1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kim Hoa Việt Nam

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (14)
    • 1.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP (14)
      • 1.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng (14)
        • 1.1.1.1. Khái niệm doanh thu (14)
        • 1.1.1.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu (14)
        • 1.1.1.3. Chứng từ sử dụng (14)
        • 1.1.1.4. Tài khoản sử dụng: [4] (15)
        • 1.1.1.5. Nghiệp vụ phát sinh [5] (15)
        • 1.1.1.6. Sơ đồ hạch toán [6] (17)
      • 1.1.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu (18)
        • 1.1.2.1. Khái niệm (18)
        • 1.1.2.2 Chứng từ sử dụng (18)
        • 1.1.2.3. Tài khoản sử dụng (18)
        • 1.1.2.4. Nghiệp vụ phát sinh (19)
        • 1.1.2.5. Sơ đồ hạch toán (20)
      • 1.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (20)
        • 1.1.3.1. Khái niệm (20)
        • 1.1.3.2. Chứng từ sử dụng (20)
        • 1.1.3.3. Tài khoản sử dụng (20)
        • 1.1.3.4. Nghiệp vụ phát sinh (21)
        • 1.1.3.5. Sơ đồ hạch toán (21)
      • 1.1.4. Kế toán thu nhập khác (23)
        • 1.1.4.1. Khái niệm (23)
        • 1.1.4.2. Chứng từ sử dụng (23)
        • 1.1.4.3. Tài khoản sử dụng (23)
        • 1.1.4.4. Nghiệp vụ phát sinh (24)
        • 1.1.4.5. Sơ đồ hạch toán (24)
    • 1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (26)
      • 1.2.1. Kế toán chi phí giá vốn hàng bán (26)
        • 1.2.1.1. Khái niệm (26)
        • 1.2.1.2. Chứng từ sử dụng (26)
        • 1.2.1.3. Tài khoản sử dụng (26)
        • 1.2.1.4. Nghiệp vụ phát sinh (27)
        • 1.2.1.5. Sơ đồ hạch toán (29)
      • 1.2.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (29)
        • 1.2.2.1. Khái niệm (29)
        • 1.2.2.2. Chứng từ sử dụng (30)
        • 1.2.2.3. Tài khoản sử dụng (30)
        • 1.2.2.4. Nghiệp vụ phát sinh (30)
        • 1.2.3.1. Khái niệm (33)
        • 1.2.3.2. Chứng từ sử dụng (33)
        • 1.2.3.3. Tài khoản sử dụng (33)
        • 1.2.3.4. Nghiệp vụ phát sinh (34)
        • 1.2.3.5. Sơ đồ hạch toán (34)
      • 1.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (36)
        • 1.2.4.1. Khái niệm (36)
        • 1.2.4.2. Chứng từ sử dụng (36)
        • 1.2.4.3. Tài khoản sử dụng (36)
        • 1.2.4.4. Nghiệp vụ phát sinh (36)
        • 1.2.4.5. Sơ đồ hạch toán (37)
      • 1.2.5. Kế toán chi phí khác (39)
        • 1.2.5.1. Khái niệm (39)
        • 1.2.5.2. Chứng từ sử dụng (39)
        • 1.2.5.3. Tài khoản sử dụng (39)
        • 1.2.5.4. Nghiệp vụ phát sinh (39)
        • 1.2.5.5. Sơ đồ hạch toán (40)
      • 1.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (41)
        • 1.2.6.1. Khái niệm (41)
        • 1.2.6.2. Chứng từ sử dụng (41)
        • 1.2.6.3. Tài khoản sử dụng (41)
        • 1.2.6.4. Nghiệp vụ phát sinh (42)
        • 1.2.6.5. Sơ đồ hạch toán (44)
    • 1.3. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (45)
      • 1.3.1. Khái niệm (45)
      • 1.3.2. Chứng từ sử dụng (45)
      • 1.3.3. Tài khoản sử dụng (45)
      • 1.3.4. Nghiệp vụ phát sinh (45)
      • 1.3.5. Sơ đồ hạch toán (47)
    • 1.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG [17] (48)
      • 1.4.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc (48)
      • 1.4.2. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (48)
        • 1.4.2.1. Khái niệm (48)
        • 1.4.2.2. Công thức và cách tính (48)
        • 1.4.2.3. Ý nghĩa (48)
      • 1.4.3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (48)
        • 1.4.3.1. Khái niệm (48)
        • 1.4.3.2. Công thức và cách tính (49)
        • 1.4.3.3. Ý nghĩa (49)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOA VIỆT NAM (0)
    • 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (50)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (50)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty (51)
        • 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (51)
        • 2.1.2.2. Chức năng của các phòng ban (51)
      • 2.1.3. Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian qua: . 42 2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (53)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (54)
        • 2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên (54)
      • 2.1.5. Các chính sách kế toán tại công ty (55)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOA VIỆT NAM (55)
      • 2.2.1. Kế toán doanh thu tại công ty (55)
        • 2.2.1.1. Phương thức bán hàng (55)
        • 2.2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng (56)
        • 2.2.1.3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu (61)
        • 2.2.1.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (65)
        • 2.2.1.5. Kế toán thu nhập khác (70)
      • 2.2.2. Kế toán chi phí tại công ty (70)
        • 2.2.2.1. Kế toán chi phí giá vốn hàng bán (70)
        • 2.2.2.2. Kế toán chi phí tài chính (75)
        • 2.2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng (75)
        • 2.2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (75)
        • 2.2.2.5. Kế toán chi phí khác (81)
        • 2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (82)
      • 2.2.3. Kế toán xác định kết quản kinh doanh (84)
        • 2.2.3.1. Tài khoản sử dụng (84)
        • 2.2.3.2. Nghiệp vụ phát sinh (85)
        • 2.2.3.3. Báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ (91)
    • 2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (92)
      • 2.3.1. Phân tích cơ cấu (92)
      • 2.3.2. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (0)
      • 2.3.3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (0)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (0)
    • 3.1. NHẬN XÉT (97)
      • 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán (97)
        • 3.1.1.1 Ƣu điểm (0)
        • 3.1.1.2. Nhƣợc điểm (98)
      • 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh (98)
        • 3.1.2.1. Ƣu điểm (0)
        • 3.1.2.2. Nhƣợc điểm (99)
    • 3.2. KIẾN NGHỊ (100)
      • 3.2.1. Kiến nghị chung về công tác kế toán (100)
      • 3.2.2. Kiến nghị về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh (100)
        • 3.2.2.1. Kế toán doanh thu (100)
        • 3.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (101)
        • 3.2.2.3. Kế toán chi phí (101)
        • 3.2.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (101)
      • 3.2.3. Kiến nghị khác (102)
  • KẾT LUẬN (103)
    • 2. Danh mục bảng: Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP

1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, xuất phát từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần tăng cường vốn chủ sở hữu.

1.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu cần tuân thủ nguyên tắc phù hợp, nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu, phải đồng thời ghi nhận khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu [3]

Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng và cần xác định rõ ràng chi phí liên quan đến những giao dịch này.

Bài viết này đề cập đến các tài liệu kế toán quan trọng bao gồm hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu xuất kho, phiếu thu, và sổ theo dõi hàng Ngoài ra, cần có sổ nhật ký chung, sổ cái, cùng với sổ chi tiết cho các tài khoản 511, 111, 112, 131, 333 và các tài khoản liên quan khác.

Sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511, không có số dƣ cuối kỳ

TK này có 5 TK cấp 2:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ

 Kết cấu của tài khoản:

1.1.1.5 Nghiệp vụ phát sinh [5] Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chƣa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) đƣợc tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Các khoản thuế gián thu phải nộp

Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chƣa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trong trường hợp không thể tách riêng các khoản thuế phải nộp, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế Định kỳ, kế toán sẽ xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và tiến hành ghi giảm doanh thu tương ứng.

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Khi xuất sản phẩm và hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá hoặc tài sản cố định (TSCĐ) không tương tự, kế toán cần ghi nhận doanh thu bán hàng dựa trên giá trị hợp lý của tài sản nhận được, sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm Nếu không xác định được giá trị hợp lý của tài sản nhận về, doanh thu sẽ được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản được trao đổi, cũng sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chƣa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

- Khi nhận vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tƣ, hàng hoá, TSCĐ nhận đƣợc do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chƣa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Khi giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa được trao đổi vượt quá giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định nhận được, thì khi nhận tiền từ bên có vật tư, hàng hóa, tài sản cố định trao đổi, cần ghi nhận khoản thu thêm này.

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Trong trường hợp giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa được trao đổi thấp hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định nhận được, khi thanh toán cho bên cung cấp vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, cần ghi chú rõ ràng.

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế, ghi :

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)

TK 3387 phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay Định kỳ, doanh thu tiền lãi từ bán hàng trả chậm, trả góp được ghi nhận trong kỳ.

Nợ TK 3387 - Doanh thu chƣa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(1) xuất hàng gởi đi bán

(3) hàng gởi bán đƣợc xác định là đã tiêu thụ

(4) kết chuyển giá vốn hàng bán

(5a) doanh thu bán hàng thu đƣợc

(6a) các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

(6b) thuế GTGT đƣợc giảm trừ

(7a); (7b) các khoản giảm trừ doanh thu

(8) kết chuyển doanh thu thuần

1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

“Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại là tổng giá trị của các sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Hợp đồng kinh tế mua bán và cam kết mua, bán hàng là tài liệu quan trọng trong giao dịch thương mại Để quản lý tài chính, cần sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, và sổ theo dõi nhập – xuất – tồn hàng hóa Ngoài ra, việc theo dõi các loại tiền như tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cũng rất cần thiết Các sổ nhật ký chung, sổ cái, và sổ chi tiết các tài khoản như 521, 111, 112, 131, 333 cùng các tài khoản liên quan sẽ giúp quản lý tài chính hiệu quả.

TK 521 – chiết khấu thương mại

TK 531 – hàng bán bị trả lại

TK 532 – giảm giá hàng bán

Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chƣa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT hàng bị trả lại) (nếu cố

Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc được trừ vào khoản phải thu khách hàng tương ứng với số sản phẩm đã bán.

Cuối kỳ kế toán, cần chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu từ hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần cho kỳ báo cáo.

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản

911- “Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Khoản chiết khấu thương mại Thuế GTGT

Kết chuyển xác định DT thuần

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm doanh thu

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh vốn khác, góp phần tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sở hữu.

KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán

Chi phí giá vốn hàng bán thể hiện giá trị vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp được tiêu thụ trong kỳ.

Bài viết này bao gồm các tài liệu quan trọng như hóa đơn GTGT bán ra, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu thu, sổ theo dõi xuất – nhập – tồn hàng hóa, bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sổ theo dõi các khoản hao hụt và mất mát của hàng tồn kho, cùng với sổ theo dõi chi phí sản xuất chung cố định.

Sử dụng TK 632 – giá vốn hàng bán TK 632, không có số dƣ cuối kỳ

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

Chi phí nguyên liệu, vật liệu và chi phí nhân công đã vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không thể phân bổ, đã được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập trong năm trước mà chưa sử dụng hết.

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Phản ánh các khoản chi phí đƣợc hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

Khi sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, kế toán cần xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi sản phẩm theo công suất bình thường Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, tức là phần chênh lệch giữa tổng chi phí thực tế và chi phí đã tính vào giá thành sản phẩm, sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang; hoặc

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không đƣợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu tự xây dựng)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu tự chế)

Cuối năm, việc hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho rất quan trọng, đặc biệt khi số dự phòng năm nay lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khoản dự phòng chưa sử dụng hết của năm trước.

Cuối năm, doanh nghiệp cần đánh giá tình hình giảm giá hàng tồn kho để tính toán khoản dự phòng giảm giá cần lập Việc này dựa trên sự so sánh với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm trước chưa sử dụng hết, từ đó xác định số chênh lệch cần trích lập thêm hoặc giảm đi nếu có.

Trong trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước mà chưa sử dụng hết, thì phần chênh lệch lớn hơn sẽ được trích bổ sung.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trong trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước nhưng chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn sẽ được hoàn lập.

Nợ TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Có TK 632 - Giá vốn bán hàng.

Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản và dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ sẽ được ghi vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính là tổng giá trị các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ từ các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn Các khoản chi phí này có thể bao gồm tiền chi ra, khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh nợ, dẫn đến sự giảm sút vốn chủ sở hữu Lưu ý rằng chi phí tài chính không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

SP sản xuất xong tiêu thụ ngay

Kết chuyển Giá vốn hàng bán

TK 155 Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gởi đi chƣa tiêu thụ cuối kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khoản hao hụt, mất mát, bồi thường TK152,153,138

Phản ánh chi phí tự xây dựng

Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gởi đi chƣa tiêu thụ đầu kỳ

Bài viết này đề cập đến các tài liệu quan trọng trong quản lý đầu tư, bao gồm bảng trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn, hợp đồng đầu tư tài chính, giấy báo Có của Ngân hàng, phiếu chi tiền lãi vay, sổ theo dõi công nợ, sổ theo dõi ngoại tệ, sổ cái, và sổ chi tiết các tài khoản như 111, 112, 141.

121, 128, 221, 129 và các khoản khác có liên quan

TK 635 – chi phí tài chính Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ

Các chi phí phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Các khoản lỗ do thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và lỗ do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tƣ tài chính khác

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước mà chưa sử dụng hết.

Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí tài chính

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Khi doanh nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng (tỷ giá thực tế) thấp hơn tỷ giá trên sổ kế toán của tài khoản 111, 112, doanh nghiệp cần ghi nhận điều này.

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642, Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế

Nợ TK 635 - Lỗ tỷ giá hối đoái

Có các TK 111,112 Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Nó bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và các khoản lợi nhuận khác, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, phiếu thu, phiếu chi, và sổ theo dõi xuất – nhập – tồn hàng hóa là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính Ngoài ra, sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 641, 642 cùng các tài khoản liên quan cũng cần được ghi chép đầy đủ để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Sử dụng TK 911 dùng để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Kết chuyển giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, cùng với các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, được ghi nhận một cách chính xác.

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Chi phí bán hàng, CPQLDN

Chi phí khácSố lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ

K/c chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác

Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghi:

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Cuối kỳ kế toán, cần thực hiện việc kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có của tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.

+ Nếu TK 8212 có bên Nợ lớn hơn bên Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

+ Nếu bên Nợ TK 8212 nhỏ hơn bên Có TK 8212, kế toán KC số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận chƣa phân phối.

Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chƣa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.11.Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết chuyển Doanh thu thuần

Kết chuyển CPBH và CPQLDN

Kết chuyển Doanh thu HĐTC

Kết chuyển Thu nhập khác

KC các khoản chiết khấu

KC giá trị hàng bán bị trả lại

KC khoản giảm giá hàng bán

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG [17]

1.4.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc

Phân tích theo chiều dọc giúp xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính, từ đó đánh giá xu hướng biến động một cách thực chất.

Từng khoản mục đƣợc thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khỏa mục đƣợc chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%

Phân tích theo chiều dọc cho phép so sánh các chi tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể, giúp dễ dàng nhận diện sự tăng giảm của từng hạng mục Qua đó, chúng ta có thể đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.4.2 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.2.2 Công thức và cách tính

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế cho doanh thu, sau đó nhân với 100 Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.

Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi

100 đồng doanh thu tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trường hợp không nhân cho 100, ta có thể hiểu rằng cứ 1 đồng doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

1.4.3.2 Công thức và cách tính

Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ròng (lợi nhuận trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản x 100

ROA cho biết bình quân mỗi 100đ tài sản của công ty sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOA VIỆT NAM

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Với sự phát triển không ngừng của Khoa học – Kỹ thuật, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình theo hướng hiện đại và tiến bộ Ngành Công nghiệp – Thương mại – Dịch vụ ngày càng được chú trọng, góp phần vào mục tiêu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Nhà nước đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để khuyến khích và thu hút đầu tư từ trong và ngoài nước, nhằm phát triển nền kinh tế quốc gia.

Nắm bắt đƣợc nhu cầu đó, với chuyên môn và khả năng vốn có, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Hoa Việt Nam đã đƣợc thành lập

Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 01/09/2007, theo giấy phép kinh doanh số 463023000454 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 20/08/2007.

 Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Hoa Việt Nam

 Tên tiếng anh: KUMHWA VINA CO, LTD

 Địa chỉ: nhà xưởng số 17 đường Tiên Phong 7, Khu công nghiệp

Mapletree Bình Dương, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương

Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất công cụ và khuôn dao tạo hình bằng kim loại, sửa chữa các sản phẩm đúc sẵn, và sản xuất đinh kim loại phục vụ cho ngành giày thể thao cũng như đồ gia dụng kim loại.

 Người đại diện pháp lý: Ông Jang Jeoung Hyun

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.2 Chức năng của các phòng ban:

Là người quyết định cho các hoạt động tổng thể của công ty

Quyết định về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư Ban hành quy chế quản lý nội bộ, ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh quản lý trong công ty.

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc trong việc triển khai và thực hiện các chiến lược phát triển Công ty

Tham mưu cho Giám đốc trong việc triển khai và thực hiện các chiến lược phát triển kinh doanh, đồng thời làm việc trực tiếp với các trưởng bộ phận để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Giám đốc Trợ lý giám đốc

Phòng nhân sự - hành chính

Phòng kinh doanh và phòng kế toán có trách nhiệm thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan liên quan đến hoạt động của công ty Đồng thời, họ cũng đảm bảo rằng các quyết định và chỉ dẫn của Giám đốc được thông báo và thực hiện một cách nghiêm túc.

Giúp việc cho Giám đốc trong việc duy trì quan hệ nội bộ và ngoại bộ, kết nối các bộ phận để đảm bảo tiến độ công việc, báo cáo trực tiếp cho Giám đốc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu.

 Phòng nhân sự - hành chính:

Thực hiện công tác nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số lƣợng, chất lƣợng của cán bộ nhân viên

Lập kế hoạch nhân sự là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất làm việc của công ty Đồng thời, việc tham mưu cho giám đốc về tuyển dụng và chính sách đối với người lao động giúp xây dựng một môi trường làm việc hiệu quả và bền vững.

Thực hiện các công tác hành chính, các thủ tục hành chính của công ty với các tổ chức, cơ quan nhà nước về các vấn đề pháp lý

Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quản lý sổ sách, tiền mặt, tiền lương cùng công nợ của công ty Tổ chức ghi chép ban đầu theo hệ thống kế toán Việt Nam, đồng thời theo dõi các loại tài sản cố định và công cụ dụng cụ của toàn công ty.

Xây dựng định mức lương và lập báo cáo tài chính định kỳ là nhiệm vụ quan trọng để trình lên ban giám đốc Đồng thời, cần trích lập các quỹ của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.

Lập kế hoạch kinh doanh, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm tới khách hàng Đảm bảo đƣa tới khách hàng những thông tin tốt nhất và nhanh nhất

Chịu trách nhiệm trong công tác sản xuất, tồn trữ bảo quản các thiết bị, máy móc

Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh

Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch sản xuất theo yêu cầu kinh doanh, tổ chức thực hiện triển khai các kế hoạch xuất nhập khẩu hàng

Quản lý hàng hóa hiệu quả bao gồm việc theo dõi số lượng và chất lượng, sắp xếp và bảo quản hàng hóa, đồng thời kiểm soát các điều kiện bảo quản Đảm bảo trật tự và an toàn vệ sinh lao động, cũng như phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc là điều cần thiết.

2.1.3 Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian qua

BẢNG 2.1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN QUA đơn vị tính: VNĐ

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

4 Doanh thu hoạt động tài chính 188.671.680 2.081.174 16.8564.459

5 Chi phí hoạt động tài chính 16.740.524 67.958.009 69.408.657

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.758.708.387 5.512.467.847 6.194.123.423

9 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.388.673.973 3.419.934.174 6.632.684.742

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp 725.287.056 1.214.001.005 1.550.228.164

Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng giảm qua các năm Năm 2013 lợi nhuận sau thuế giảm 457.453.748 đ so với năm 2012 do năm

2012 không có phát sinh chi phí bán hàng cùng với đó là chi phí tài chính của năm

2013 cao hơn 51.217.485đ so với năm 2012 Năm 2013 không có khác khoản thu nhập khác cũng là một lý do làm cho lợi nhuận sau thuế giảm

Do năm 2012 chưa hoàn thành việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế này đã được chuyển sang năm 2013, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2013.

Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đã tăng 2.3 lần so với năm 2013 nhờ vào việc công ty tăng giá bán thành phẩm Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 cũng tăng 14.775.285đ, góp phần quan trọng vào sự gia tăng tổng doanh thu.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên:

Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán của công ty, bao gồm việc tổng hợp thông tin tài chính để phục vụ giám đốc và các phòng ban liên quan Họ cũng tổ chức nguồn vốn, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra kế toán và lập các báo cáo tín dụng Đặc biệt, kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công ty.

Kế toán công nợ Thủ quỹ

Nhiệm vụ chính là theo dõi và tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ kế toán, đồng thời xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vào cuối kỳ.

Theo dõi toàn bộ công nợ phát sinh trong công ty

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOA VIỆT NAM

2.2.1 Kế toán doanh thu tại công ty

Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam áp dụng phương pháp bán buôn qua kho

Bán buôn qua kho là hình thức kinh doanh mà hàng hóa được xuất từ kho của doanh nghiệp, bao gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng.

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp là phương thức mà doanh nghiệp xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua.

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng là phương thức kinh doanh mà doanh nghiệp xuất kho hàng hóa dựa trên đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết.

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

 Chứng từ sử dụng tài công ty:

Hợp đồng bán hàng, đơn đặt hàng, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng là những tài liệu quan trọng trong quy trình kinh doanh Những văn bản này không chỉ giúp quản lý giao dịch hiệu quả mà còn đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các hoạt động tài chính.

 Tài khoản sử dụng tại công ty:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty:

Trong quý IV năm 2014 công ty có phát sinh một số nghiệp vụ sau:

Ngày 08/10/2014, theo hóa đơn GTGT số 1380 xuất kho 10.000 cái TP Punching 2.0*10m/m bán cho công ty TNHH Tae Kwang Mold Vina Chƣa thu tiền, số tiền 19.000.000đ

Nợ 632 9.442.265 Nợ 131 (Tae Kwang Mold Vina) 19.000.000

Ngày 01/11/2014, hóa đơn GTGT số 1454 xuất kho 132 cái TP khuôn Pallet các loại bán cho công ty Cổ phần Taekwang Vina Industrial, đơn giá 1.735.000đ/cái Chƣa thu tiền

Nợ 632 94.201.020 Nợ 131 (Tae Kwang Vina) 229.020.0000

Vào ngày 08/12/2014, theo hóa đơn GTGT số 1569, công ty đã xuất kho 72 sản phẩm TP KD cho công ty TNHH Việt Nam Sam Ho với đơn giá 150.000đ/cái và thuế GTGT 10% Hiện tại, tiền hàng vẫn chưa được thu từ khách hàng.

Nợ 632 22.854.477 Nợ 131 (VN Sam Ho) 10.800.000

- Hằng ngày căn cứ vào các hóa đơn bán hàng kế toán sẽ tiến hành ghi vào nhật ký chung (trang 75)

- Sau khi ghi nhận vào nhật ký chung kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết tài khoản

511 Đơn vị: Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam Địa chỉ: NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN

Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Quý IV năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu bán các thành phẩm

Số phát sinh Số dƣ

Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có

Bán TP Punching 2.0*10m/m cho công ty TNHH Tae Kwang Mold Vina chƣa thu tiền

Bán TP khuôn Pallet các loại cho công ty Cổ phần Taekwang Vina Industrial chƣa thu tiền

Bán TP KD các loại bán cho công ty TNHH Việt Nam Sam Ho chƣa thu tiền

31/12 KC 01 31/12 Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu 532 247.586.375 12.246.160.525

31/12 KC 02 31/12 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang sổ cái 911 911 12.246.160.525

- Sổ này có 38 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 38

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký

- Sau khi ghi vào sổ chi tiết, kế toán sẽ tiếp tục ghi vào sổ cái tài khoản 511 (xem ở phần kế toán các khoản làm giảm doanh thu – trang 56)

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang sổ cái tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh (trang 79)

2.2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

 Chứng từ sử dụng tại công ty:

Hợp đồng bán hàng, Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT

 Tài khoản sử dụng tài công ty:

Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam chỉ ghi nhận nghiệp vụ giảm giá hàng bán mà không có các giao dịch liên quan đến chiết khấu thương mại hay hàng bán bị trả lại.

Công ty sử dụng tài khoản 532: giảm giá hàng bán

- Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty:

Trong quý IV năm 2014 công ty có phát sinh một số nghiệp vụ sau:

Ngày 28/10/2014, công ty tiến hành giảm giá hàng bán cho hóa đơn số

Có 131 64.598.950 Ngày 28/11/2014, công ty quyết định giảm giá hàng bán số tiền 67.473.350đ cho hóa đơn số 0001539

Có 131 67.473.350 Ngày 31/12/2014, công ty đã giảm giá hàng bán số tiền 21.197.800đ cho hóa đơn số 0001618

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ của nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi nhận vào nhật ký chung (trang 75)

Sau khi thực hiện ghi chép vào nhật ký kế toán, các thông tin sẽ được chuyển sang sổ cái tài khoản 532 Đơn vị thực hiện là Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam, có địa chỉ tại NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN.

Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2014 Tên tài khoản: Giảm giá hàng bán

Số hiệu Ngày Nợ Có

141001 28/10 Giảm giá hàng bán cho

141102 28/11 Giảm giá hàng bán cho

141203 31/12 Giảm giá hàng bán cho

Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu sang sổ cái 511

- Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký

Cuối kỳ kế toán, Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam thực hiện việc kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu vào sổ cái tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh Địa chỉ công ty: NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN.

Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-

BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số hiệu Ngày Nợ Có

Bán TP Punching 2.0*10m/m cho công ty TNHH Tae Kwang Mold Vina chƣa thu tiền

Bán TP khuôn Pallet các loại cho công ty Cổ phần Taekwang Vina Industrial chƣa thu tiền

Bán TP KD các loại bán cho công ty TNHH Việt

Nam Sam Ho chƣa thu tiền 131 10.800.000

Bán TP Pin 3.0*10mm cho công ty Cổ phần Taekwang Vina Industrial chƣa thu tiền

31/12 KC 01 31/12 Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu 532 247.586.375 31/12 KC 02 31/12

Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang sổ cái 911

- Sổ này có 26 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 26

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký

2.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Giấy báo lãi tiền gửi của ngân hàng

Công ty sử dụng tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Vào quý IV năm 2014, công ty đã ghi nhận một số nghiệp vụ tài chính quan trọng Cụ thể, vào ngày 18 tháng 10 năm 2014, công ty nhận được giấy báo lãi từ ngân hàng Shinhan, chi nhánh Bình Dương, với số tiền là 246.608 đồng.

Có 5151 246.608 Ngày 22/11/2014, công ty nhận đƣợc giấy báo lãi tiền gửi của ngân hàng Shinhan chi nhánh Bình Dương số tiền 517.875đ

Có 5151 517.875 Ngày 20/12/2014, công ty nhận đƣợc giấy báo lãi tiền gửi của ngân hàng Shinhan chi nhánh Bình Dương số tiền 509.685đ

- Hàng tháng căn cứ vào giấy báo lãi của ngân hàng kế toán sẽ ghi nhận và nhật ký chung (trang 75)

Sau khi ghi nhận vào nhật ký chung, kế toán sẽ tiếp tục ghi vào sổ chi tiết tài khoản 515 của Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam, địa chỉ tại NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN.

Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Quý IV năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính – lãi tiền gửi

Số phát sinh Số dƣ

Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có

08/10 NKTT 141004 08/10 Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 10 1121 246.608 246.608

22/11 NKTT 141108 22/11 Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 11 1121 517.875 764.483

20/12 NKTT 141202 20/12 Lãi tiền gửi ngân hàng tháng 12 1121 509.685 1.274.168

31/12 KC 03 31/12 KC DT HĐTC sang sổ cái 911 911 1.274.168

- Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi ghi nhận vào sổ chi tiết, kế toán sẽ ghi vào sổ cái tài khoản 515 của Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam, địa chỉ tại NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN.

Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2014 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính

Diễn giải TK đối ứng

Số hiệu Ngày Nợ Có

141004 08/10 Lãi tiền gửi ngân hàng 1121 246.608

22/11 NKTT141108 22/11 Lãi tiền gửi ngân hàng 1121 517.875

141202 20/12 Lãi tiền gửi ngân hàng 1121 509.685

31/12 KC 03 31/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang sổ cái 911 911 1.274.168

- Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký

Cuối kỳ kế toán, kế toán chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính vào sổ cái tài khoản 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh.

2.2.1.5 Kế toán thu nhập khác:

Trong quý IV năm 2014, công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam không ghi nhận bất kỳ nghiệp vụ nào liên quan đến phần thu nhập khác, do đó không thể thực hiện hạch toán.

2.2.2 Kế toán chi phí tại công ty:

2.2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:

 Chứng từ sử dụng tại công ty:

Công ty sử dụng tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Do công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, việc quản lý kho cần dựa vào các nghiệp vụ bán hàng đã được nêu trong phần kế toán doanh thu trên trang 49 và 50, từ đó tạo ra các phiếu nhập kho tương ứng.

- Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho theo đơn đặt hàng, kế toán sẽ ghi nhận giá vốn vào nhật ký chung (trang 75)

Sau khi ghi nhận vào nhật ký chung, kế toán sẽ tiếp tục ghi vào sổ chi tiết tài khoản 632 Đơn vị thực hiện là Công Ty TNHH Kim Hoa Việt Nam, có địa chỉ tại NX số 17, đường Tiên Phong 7, KCN.

Mẫu số: S38-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Quý IV năm 2014 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số phát sinh Số dƣ

Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có

Bán TP Punching 2.0*10m/m cho công ty TNHH Tae Kwang Mold Vina chƣa thu tiền

Bán TP khuôn Pallet các loại cho công ty Cổ phần Taekwang Vina Industrial chƣa thu tiền

Bán TP KD các loại bán cho công ty TNHH Việt Nam Sam 155 22.854.477 126.497.762

31/12 KC 04 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán sang sổ cái 911 911 8.879.192.565

- Sổ này có 37 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 37

- Ngày mở sổ: 01/10/2014 Ngày 31 tháng 12 năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) Đã ký Đã ký

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Bảng 2.3.1 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 – 2014 tại Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam Đơn vị tính: VNĐ

Khoản mục Năm nay Năm trước Chênh lệch

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ lệ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43.247.845.100 102% 33.655.371.040 100% 9.592.474.060 28.5%

Các khoản giảm trừ doanh thu 1.118.088.005 2.65% - - 1.118.088.005 -

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.129.757.095 100% 33.655.371.040 100% 8.474.386.055 25.2%

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.965.855.409 30.8% 9.089.847.856 27% 3.876.007.553 42.6%

Doanh thu hoạt động tài chính 16.856.459 0.04% 2.081.174 0.006% 14.775.285 709.9%

- Trong đó: Chi phí lãi vay - - 67.958.009 0.2% (67.958.009) (100%)

Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.194.123.423 14.7% 5.512.467.847 16.4% 681.655.576 12.4% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 6.633.525.242 15.7% 3.419.934.174 10.2% 3.213.591.068 94%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.632.684.742 15.7% 3.419.934.174 10.2% 3.212.750.568 93.9% Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.550.228.164 3.7% 1.214.001.005 3.6% 336.227.159 27.9% Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.082.456.578 12.1% 2.205.933.169 6.6% 2.876.523.409 130.4%

Qua bảng phân tích số liệu trên, ta có thể thấy rõ lợi nhuận trước thuế năm

Năm 2014, công ty ghi nhận sự tăng trưởng 93.9% so với năm 2013, tương đương với 3.212.750.568 đồng Lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 2.876.523.409 đồng, đạt mức 130.4% Đây là một dấu hiệu tích cực cho sự phát triển bền vững của công ty.

Để đánh giá chính xác các chỉ tiêu có sự tăng trưởng tích cực và xác định những chỉ tiêu cần củng cố, chúng ta cần tiếp tục phân tích từng chỉ tiêu cụ thể.

Năm 2014, công ty đã triển khai chính sách giảm giá cho các doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn và những đối tác lâu năm, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 118.088.005đ, tương ứng với 2.65%, cao hơn 2% so với tỷ trọng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, với tỷ lệ 102% so với 100%.

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 8.474.386.055đ, tăng 25.2% so với năm 2013, trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 18.7% với 4.598.378.502đ Sự tăng trưởng này cho thấy chính sách giảm giá hàng bán đã giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút thêm nhiều khách hàng.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 9.089.847.856 còn năm 2014 là 12.965.855.409đ Ta có thể thấy rõ là công ty đã làm tăng

Lợi nhuận gộp của công ty đạt 3.876.007.553đ, tăng 42.6% so với năm 2013, cho thấy công ty đã xác định đúng hướng phát triển nhằm gia tăng lợi nhuận gộp.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 đạt tỷ lệ 709.9% so với năm 2013, cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng Sự gia tăng này, với con số 14.775.285đ so với 2.081.174đ của năm trước, chứng tỏ công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn để đầu tư tài chính.

Chi phí tài chính năm 2014 đạt 69.408.657đ, chiếm 0.16% doanh thu và tăng 1.450.694đ so với năm 2013, chủ yếu do biến động giá ngoại tệ Mặc dù mức tăng không lớn, nhưng nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Do đó, công ty cần có giải pháp để giảm chi phí tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận trong tương lai.

Chi phí bán hàng trong năm 2014 đã giảm 5.914.454đ, tương ứng với tỷ lệ 6.5% so với năm 2013, cho thấy công ty đã quản lý chi phí hiệu quả Sự giảm này không chỉ là một thành tựu cần phát huy mà còn góp phần tích cực vào việc tăng lợi nhuận của công ty.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 là 6.194.123.423đ chiếm tỷ trọng 14.7% so với doanh thu thuần và tăng 681.655.576đ chiếm tỷ lệ 12.4% so với năm

Năm 2013, doanh nghiệp đã ghi nhận một khoản chi phí tăng cao, nhưng nhờ vào sự gia tăng doanh thu thuần lên tới 25.2%, khoản chi phí này vẫn được bù đắp, giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh chi phí quản lý doanh nghiệp thì chi phí khác cũng tăng lên

Chi phí tăng 840.500đ, tương đương 0.002% doanh thu, chỉ ảnh hưởng rất nhỏ đến lợi nhuận của công ty do tỷ lệ này quá thấp.

Phân tích cho thấy công ty đang có thực trạng kinh doanh tích cực, với lợi nhuận sau thuế tăng 130.4% so với năm trước, đạt 2.876.523.409đ, điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty đã hoạt động có hiệu quả cao trong việc làm tăng doanh thu, cắt giảm chi phí bán hàng trong quá trình kinh doanh

Mặc dù một số khoản mục như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác đang tăng lên, công ty cần tìm cách cải thiện để giảm thiểu những khoản chi này, từ đó hướng tới việc tăng doanh thu trong năm tới.

1.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Lợi nhuận sau thuế (đ) 5.082.456.578 2.205.933.169 Doanh thu (đ) 43.247.845.100 33.655.371.040

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (%) 11.8 6.6

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty đã tăng 1.79 lần, từ 6.6% năm 2013 lên 11.8% năm 2014, cho thấy công ty đang hoạt động kinh doanh hiệu quả Doanh nghiệp cần tiếp tục phát triển và duy trì chiến lược này trong tương lai Cụ thể, trong năm 2014, mỗi 1 đồng doanh thu mang lại khoảng 12 đồng lợi nhuận cho công ty.

1.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản

Lợi nhuận trước thuế(đ) 6.632.684.742 3.419.934.174 Bình quân tổng tài sản (đ) 34.978.714.066 32.025.868.925

Tỷ số EBIT so với tổng tài sản (%) 18.9 14.9

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản tăng 4%, từ 14.9% năm 2013 lên 18.9% năm

Năm 2014, công ty đã tạo ra 19đ lợi nhuận trước thuế cho mỗi 1đ tài sản, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản rất cao Do đó, công ty nên tiếp tục phát triển phương hướng sử dụng tài sản này trong những năm tới.

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w