1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Văn Hóa Ứng Xử Của Học Sinh Trường Trung Học Cơ Sở Trên Địa Bàn Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

75 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 493,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA SƯ PHẠM  BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014-2015 XÉT GIẢI THƯỞNG "T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA SƯ PHẠM



BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014-2015 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA SƯ PHẠM



BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2014-2015 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2015

THỰC TRẠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa Học Giáo Dục

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Trang Nam, Nữ: Nữ

Trang 3

-oOo -THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: “Thực trạng văn hoá ứng xử của học sinh Trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”.

- Sinh viên thực hiện:

1 Phạm Thị Thu Trang (Trưởng nhóm)

- Lớp: D13GD01 Khoa: Sư phạm

- Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 4

2 Phạm Trần Khánh Trúc

- Lớp: D13GD01 Khoa: Sư phạm

- Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: TS Trần Văn Trung

2 Mục tiêu đề tài:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về văn hóa ứng xử của học sinh TrườngTHCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, từ đó tìm ra nguyên nhân nhữngVHƯX thiếu chuẩn mực của học sinh THCS Chúng tôi đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao văn hóa ứng xử cho học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An,tỉnh Bình Dương

3 Tính mới và sáng tạo:

Tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng VHƯX thiếu chuẩn mực của học

sinh, từ đó đưa ra kiến nghị về những giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng VHƯX cho

học sinh THCS

4 Kết quả nghiên cứu:

Báo cáo kết quả đề tài: “Thực trạng văn hoá ứng xử của học sinh Trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”

Trang 4

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng

và khả năng áp dụng đề tài

Tìm ra những giải pháp giáo dục VHƯX thiết thực góp phần nâng cao VHƯX chohọc sinh các trường THCS

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ

tên tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ

sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện

đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Xác nhận của lãnh đạo khoa Người hướng dẫn

(ký, họ và tên) (ký, họ và tên)

Trang 5

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Phạm Thị Thu Trang

Sinh ngày: 30 tháng 09 năm 1995

Nơi sinh: Tp.HCM

Khoa: Sư phạm

Địa chỉ liên hệ: 217/2A Kp Đông An, TĐH, Dĩ An, Bình Dương

Điện thoại: 01285188102 Email: phamtrang30995@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ

Xác nhận của lãnh đạo khoa Ngày tháng năm

(ký, họ và tên) Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 6

Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”

Chúng tôi là: Phạm Thị Thu Trang Sinh ngày 30 tháng 09 năm 1995

Phạm Trần Khánh Trúc Sinh ngày 16 tháng 03 năm 1995

Sinh viên năm thứ: 2 Tổng số năm đào tạo: 4

Lớp, khoa : D13GD01 Khoa Sư Phạm

Ngành học: Giáo dục học

Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Địa chỉ liên hệ: 217/2A Kp Đông An, TĐH, Dĩ An, Bình Dương

Số điện thoại (cố định, di động): 01285188102

Địa chỉ email: phamtrang30995@gmail.com

Chúng tôi làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho chúng tôi được gửi đề tài nghiêncứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một” năm2014-2015

Tên đề tài : Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường trung học cơ sở

trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của TS Trần Văn Trung Đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác

tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp

Nếu sai, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường

Xác nhận của lãnh đạo khoa Người làm đơn

(ký, họ và tên) (ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI

1 PHẠM TRẦN KHÁNH TRÚC 1321401010098 D13GD01 Sư phạm

LỜI CẢM ƠN

Trang 8

Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn lãnhđạo Trường Đại Học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện về vật chất, tài liệu thamkhảo, kinh phí giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại lớp, thưviện, khoa,

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn TS.TrầnVăn Trung, thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến, tìm ra những saisót, tận tâm chỉ bảo và định hướng cho chúng tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, thựchiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám Hiệu, giáo viênchủ nhiệm, phụ huynh và học sinh Trường THCS Tân Đông Hiệp, Trường THCS VõTrường Toản, Trường THCS Bình An thuộc thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dươngđã cùnghợp tác, giúp đỡ chúng tôi thu thập số liệu, thông tin trong suốt khoảng thời gian tìmhiểu tại trường

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp D13GD01 Trường Đại Học Thủ DầuMột đã tư vấn, giúp đỡ cho chúng tôi trong quá trình triển khai các hoạt động nghiêncứu đề tài

Cuối cùng, chúng tôi xin chia sẻ thành quả đạt được ngày hôm nay với những ngườithân yêu trong gia đình của chúng tôi đã có những đóng góp ý kiến quý báu cho sựthành công của đề tài mà chúng tôi đã hoàn thành trong suốt khoảng thời gian gần 9tháng qua

Một lần nữa chúng tôi xin chân thành được cảm ơn!

Bình Dương, ngày tháng năm 2015Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Phạm Thị Thu Trang

MỤC LỤC

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8

1.2.1 Khái niệm về văn hóa 8

1.2.2 Khái niệm về ứng xử 11

1.2.3 Khái niệm về văn hóa ứng xử 11

1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS 11

1.2.4.1 Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS 11

1.2.4.2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS 12

1.2.4.3 Sự hình thành kiểu quan hệ mới 12

1.2.4.4 Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS với bạn bè 13

1.2.4.5 Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS 13

1.3 Vai trò của văn hóa ứng xử đối với quá trình giáo dục HS THCS 14

1.3.1 Văn hóa ứng xử không thể tách rời với giáo dục 14

1.3.2 Văn hóa ứng xử trong nhà trường phổ thông 14

1.4 Đặc điểm và yêu cầu của vấn đề văn hóa ứng xử 15

Chương 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀNTHỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 17

2.1 Sơ lược về thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 17

2.1.1 Sơ lược về Trường THCS Tân Đông Hiệp 18

2.1.2 Sơ lược về Trường THCS Võ Trường Toản 19

2.1.3 Sơ lược về Trường THCS Bình An 20

2.2 Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS 20

2.2.1 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng 20

2.2.1.1 Nội dung khảo sát 20

2.2.1.2 Đối tượng khảo sát 20

2.2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.2 Nhận thức của giáo viên và học sinh về VHƯX trong nhà trường 22

2.2.3 Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS ở thị xã Dĩ An 24

2.3 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng VHƯX thiếu chuẩn mực ở HS 30

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 33

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 33

Trang 10

3.1.1 Đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách của HS 33

3.1.2 Đảm bảo quan điểm giáo dục theo phương pháp sư phạm tương tác 33

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn hoạt động GD của trường THCS 33

3.1.4 Đảm bảo các khâu của quá trình giáo dục 34

3.1.5 Đảm bảo sự thống nhất các giải pháp GD VHƯX cho HS 34

3.2 Hệ thống các giải pháp đề xuất 35

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao vai trò, vị trí và chất lượng giảng dạy bộ môn GDCD ở trường THCS 35

3.2.1.1 Ý nghĩa 35

3.2.1.2 Nội dung 35

3.2.1.3 Cách thức tiến hành 36

3.2.2 Giải pháp 2: Rèn luyện một số kỹ năng giao tiếp cho học sinh các Trường THCS 37 3.2.2.1 Ý nghĩa 37

3.2.2.2 Nội dung 37

3.2.2.3 Cách thức tiến hành 37

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng và bảo vệ môi trường sư phạm 39

3.2.3.1 Ý nghĩa 39

3.2.3.2 Nội dung 39

3.2.3.3 Cách thức tiến hành 40

3.2.4 Giải pháp 4: Tổ chức các buổi học ngoại khóa 40

3.2.4.1 Ý nghĩa 40

3.2.4.2 Nội dung 40

3.2.4.3 Cách thức tiến hành 40

3.3 Một số giải pháp do giáo viên và PHHS đề xuất: 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Kiến nghị 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang 12

Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về VHƯX trong nhà trường 23Bảng 2.2: Nhận thức của học sinh về VHƯX trong nhà trường 23Bảng 2.3: Khối HS có VHƯX thiếu chuẩn mực nhiều nhất qua đánh giá

Bảng 2.4: Đánh giá của CB, GV về “chất lượng” hoạt động ngoại khóa tại

Bảng 2.5: Thái độ của HS đối với công tác tổ chức lớp học kỹ năng giao

Bảng 2.6: Biểu hiện VHƯX của học sinh THCS qua những khía cạnh 27Bảng 2.7: Kỹ năng giao tiếp của học sinh trong môi trường học đường, gia

Bảng 2.8: Những yếu nào tác động đến VHƯX của HS THCS 30Bảng 3.1: Công tác tổ chức, quản lý điều hành các lớp giao tiếp - ứng xử

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1-2.2: Nhận thức của giáo viên và học sinh về VHƯX trong nhà

Biểu đồ 2.5: Thái độ của HS đối với công tác tổ chức lớp học kỹ năng giao

tiếp của nhà trường

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người, giáo dục và đàotạo được xem là quốc sách hàng đầu Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 củaBCH Trung ương Đảng, khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đãxác định: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành,vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khíchhọc tập suốt đời”[6, tr.61]

Văn hoá học đường là một môi trường rất quan trọng để rèn luyện nhân cách vàgiáo dục thế hệ trẻ những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp, vấn đề xâydựng văn hoá học đường phải được coi là trọng tâm và quan trọng nhất trong từngtrường học Nếu môi trường học thiếu văn hoá thì không thể làm được chức năngtruyền tải những giá trị kiến thức nhân văn cho thế hệ trẻ Môi trường giáo dục là nơiđào tạo những lớp người có tri thức để phục vụ xã hội Thế hệ trẻ là tương lai của đấtnước, là giường cột của nước nhà Môi trường giáo dục lành mạnh là điều kiện tiênquyết để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt có tài năng, đạo đức Trườnghọc là nơi rèn đức, luyện tài, trang bị kiến thức cho học sinh Trong môi trường này,học sinh phải biết về trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân đối với thầy cô, bạn bè vàcác mối quan hệ khác

Nhân loại coi trọng ứng xử như một tiêu chuẩn khẳng định kiến thức Ai cũngmuốn mình đối đáp thông minh, ứng xử khéo léo, lịch thiệp Nhưng trong cuộc sốnghàng ngày, chúng ta vẫn luôn phải nghe những lời tục tĩu, thô lỗ, vẫn gặp không ít kẻngụy biện để che đậy thói hư, tật xấu của mình Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấmgương sáng về văn hóa ứng xử Cảm hóa, khoan dung, độ lượng là một trong nhữngđặc điểm trong văn hóa ứng xử của Người Thái độ yêu thương, quý mến, trân trọngcon người được coi là nét chủ đạo trong triết lý nhân văn cao cả của Chủ tịch Hồ ChíMinh

Vậy thực trạng văn hoá ứng xử của học sinh ngày nay như thế nào? Phần lớn thế hệtrẻ trong nhà trường hiện nay có kiến thức rất rộng, nhanh nhạy trong nắm bắt thôngtin có sức khoẻ tốt, tinh thần cầu thị trong học tập, khả năng ứng dụng những kiến thứchọc vào thực tiễn cao, quý trọng thầy cô, đoàn kết với bạn bè sống có kỷ cương, không

Trang 15

ngừng phấn đấu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống Nhưng cũng có một bộphận không nhỏ thế hệ trẻ đang ứng xử một cách vô văn hoá Nhà tư vấn tâm lý PhạmThị Thuý cho rằng: "Văn hoá ứng xử học đường Việt Nam đã ở vào cấp độ báo động

đỏ Quá nhiều hành vi thiếu văn hoá của cả học sinh và giáo viên Văn hoá ứng xử củahọc sinh đang xuống cấp nghiêm trọng, là sự xuống cấp đáng sợ nhất của một nền giáodục" Hiện nay, có rất nhiều người đồng tình với ý kiến này khi cho rằng văn hoá ứng

xử của học sinh trong nhà trường đang bị xem nhẹ Nhà trường chỉ tập trung vào việcdạy kiến thức tự nhiên xã hội mà quên đi giáo dục nhân cách sống cho học sinh Thực

tế cho thấy trong môi trường giáo dục, nơi văn hoá được coi trọng, được xây dựng vàphát huy lại đang diễn ra những điều thiếu văn hoá Trong môi trường giáo dục haimối quan hệ chính là quan hệ giữa thầy và trò và quan hệ giữa các trò với nhau Trong

đó mối quan hệ giữa thầy và trò là mối quan hệ cốt lõi nhất để xây dựng môi trườnggiáo dục Theo thống kê của Bộ giáo dục đào tạo, từ đầu năm học 2009 - 2014 đến nay

cả nước đã xảy ra hơn 1600 vụ học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường học Họcsinh nhộm tóc, trang phục không đúng nội quy khi đến trường, đánh nhau không chỉdùng chân tay hay cặp sách nữa mà là những hình ảnh các em học sinh mặc đồng phụctuổi từ 11 đến 15 cầm dao, phớ, kiếm, ghế, đá, cây,… và cả súng tự chế để “Xử nhau”chỉ vì những lí do rất trẻ con như “nhìn đểu”, không cho chép bài, nói xấu, ghen tuônghoặc chỉ đơn giản là đánh cho bõ ghét

Từ trước đến nay, chúng ta vẫn nghe nhiều về đạo thầy - trò Quan hệ thầy trò xưakia là mối quan hệ đáng kính và đáng trân trọng Người xưa có câu “Nhất tự vi sư, bán

tự vi sư” nghĩa là dạy một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy và lấy thầy làmtrung tâm, học trò nhất nhất phải nghe theo, coi thầy là tấm gương để học theo Nhưngngày nay học trò của chúng ta đã không thể làm đủ lễ nghi với thầy cô họ lại cònxuyên tạc, làm biến tướng các nghi lễ, thiếu sự tôn trọng với thầy cô, coi thường việchọc Những năm gần đây hiện tượng tiêu cực trong giáo dục không phải là ít Việc xâydựng được môi trường giáo dục chỉ có tình yêu thương, sự kính trọng, bao dung biết

ơn và hoà hiếu đó là sự cần thiết xã hội Nhưng đáng buồn thay, trên nhiều phươngtiện thông tin đại chúng cho chúng ta thấy thực trạng văn hoá ứng xử của học sinhtrong nhà trường đang xuống cấp một cách nghiêm trọng cả về đạo đức lối sống và ýthức sống Đã đến lúc chúng ta phải thấy được sự cần thiết của việc giáo dục tư tưởngđạo đức và lối ứng xử có văn hoá cho thế hệ trẻ Xây dựng một thế hệ trẻ có sức khoẻ,

Trang 16

có trí lực, lòng nhiệt huyết, luôn trau dồi về lý tưởng và đạo đức cách mạng Ngoài ratrong cuộc sống luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng vàpháp luật của nhà nước, gương mẫu trong cộng đồng, làm tròn bổn phận của ngườicông dân

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, để góp phần vào công tác giáo dục VHƯXcho HS trong giai đoạn hiện nay và qua thực tiễn công tác quản lý, giảng dạy HS tạitrường THCS, nhóm tôi nhận thấy việc nắm rõ thực trạng và đề ra giải pháp về côngtác giáo dục VHƯX cho HS THCS là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của người cán

bộ quản lý giáo dục Đã có nhiều người quan tâm và tìm hiểu về thực trạng VHƯX củahọc sinh ở nhiều góc độ khác nhau, nhưng tìm hiểu về thực trạng VHƯX của học sinhTHCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương thì chưa được đề cập nhiều Vì vậy,

chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh

Trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương” đề nghiên cứu.

Nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào công tác điều tra thực trạng VHƯX, nguyênnhân và hướng khắc phục, từ đó đề xuất những giải pháp thiết yếu giúp cho HS cócách cư xử đúng đắn hơn khi giao tiếp với mọi người

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về văn hóa ứng xử của học sinhTrường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, từ đó tìm ra nguyên nhândẫn đến thực trạng trên, đồng thời chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caovăn hóa ứng xử cho học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh BìnhDương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh BìnhDương

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, vấn đề VHƯX của học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An,tỉnh Bình Dương còn nhiều phức tạp, có những biểu hiện tiêu cực, các em có nhữnglời nói, thái độ, hành vi, ứng xử lệch lạc, không phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã

Trang 17

hội Điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình giáo dục hình thành và phát triểnnhân cách của học sinh Nếu tìm ra được nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên và đưa

ra một số giải pháp giáo dục, tổ chức bồi dưỡng cho học sinh thì sẽ giúp các em họcsinh nhận thức đúng đắn về VHƯX, rèn luyện thái độ đúng đắn và hành vi phù hợpchuẩn mực VHƯX trong trường học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở nhàtrường phổ thông

5 Giới hạn đề tài

5.1 Không gian: 03 trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, gồmTrường THCS Tân Đông Hiệp; Trường THCS Võ Trường Toản; Trường THCS BìnhAn

5.2 Thời gian: thời gian thực hiện đề tài là 09 tháng (từ tháng 9/2014 đến 5/2015)5.3 Về nội dung: đề tài này chúng tôi xác định giới hạn nội dung nghiên cứu vềVHƯX gồm lời nói trong giao tiếp của HS, cách ứng xử, thái độ, hành vi, trang phục,tác phong của học sinh THCS trong nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề văn hóa ứng xử của học sinh TrườngTHCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

6.2 Nghiên cứu thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS trên địabàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

6.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao văn hóa ứng xử cho học sinh TrườngTHCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Chúng tôi sử dụng nhóm phương pháp này để tìm hiểu các khái niệm công

cụ của đề tài; nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan; nghiên cứu các sách, bàibáo có liên quan đến đề tài, tạp chí, wedsite, khai thác một cách có chọn lọc những bàiviết, những công trình đã nghiên cứu về văn hóa ứng xử để làm tiền đề cho việc xâydựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Chúng tôi tiến hành quan sát hoạt động dạy học (trong giờ lên lớp và ngoài giờ lênlớp), hoạt động giao tiếp, giao lưu của giáo viên với học sinh, của học sinh với PHHS,

Trang 18

của học sinh với học sinh các trường THCS để đánh giá về thực trạng thể hiện văn hóaứng xử và áp dụng các giải pháp giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh các trườngTHCS.

7.2.2 Phương pháp điều tra xã hội

Chúng tôi tiến hành điều tra nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi (kỹ năng)của học sinh về văn hóa ứng xử trong nhà trường

Chúng tôi hỏi ý kiến, tham khảo ý kiến các thầy cô, các chuyên gia nghiên cứu,chuyên gia am hiểu trên lĩnh vực văn hóa ứng xử để tìm hiểu về cơ sở lý luận, thựctrạng văn hóa ứng xử trong nhà trường

7.3 Nhóm phương pháp sử dụng toán học

Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu, xử lý kết quả điều tra.Chúng tôi đúc kết số liệu bằng cách lập bảng, vẽ đồ thị hoặc tính tham số đặc trưngnhư tính %,… Trên cơ sở so sánh các giá trị thu được từ quá trình điều tra

8 Cấu trúc của đề tài

Đề tài này gồm phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và kiến nghị Phần nộidung bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử của học sinh Trường Trung học cơ sởtrên địa bàn thị xã Dĩ An

Chương 2: Thực trạng về văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS trên địa bànthị xã Dĩ An

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao văn hóa ứng xử của học sinhTrường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An

Trang 19

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về văn hóa ứng xử Cảm hóa, khoandung, độ lượng là một trong những đặc điểm trong VHƯX của Người Thái độ yêuthương, quý mến, trân trọng con người được coi là nét chủ đạo trong triết lý nhân văncao cả của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đối với cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân,văn hóa ứng xử của Người vừa ân cần, niềm nở, vừa thân ái gần gũi, khi sai sót thìnhắc nhở nhẹ nhàng hoặc phê bình kịp thời, nghiêm khắc mà vẫn khoan dung, độlượng, lay động, cảm hóa lòng người Chính nhờ sự giản dị, tế nhị trong cách ứng xử

đã làm cho tất cả mọi người, dù địa vị, thành phần xuất thân như thế nào chăng nữa,khi tiếp xúc với Người đều để lại trong lòng mình ấn tượng sâu sắc bằng sự nể trọng,chia sẻ, tôn vinh bởi sức cảm hóa cuốn hút từ chính đạo đức, nhân cách, phép ứng xửvăn hóa của Người

Trong phép ứng xử, với sự tinh tế, lịch thiệp, Người đã quy tụ được các bậc sĩ phuyêu nước, những trí thức lớn rời bỏ cuộc sống vinh hoa phú quý để phục vụ đất nước.Người đã thuyết phục cụ Bùi Bằng Đoàn, nguyên Thượng thư Bộ Hình làm Trưởngban Thường vụ Quốc hội; cụ Phan Kế Toại, nguyên Khâm sai Bắc Kỳ, làm Phó Thủtướng Lường trước những khó khăn của cuộc kháng chiến chống Pháp, Người đãthuyết phục một số nhà trí thức Việt kiều như: GS Trần Đại Nghĩa, GS Đặng Văn

Ngữ về nước phục vụ cho Tổ quốc, phụng sự nhân dân Người chỉ rõ: "Sông to, biển

rộng thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng của nó rộng và sâu Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng tràn đầy, vì độ lượng của nó hẹp và nhỏ Người mà tự kiêu, tự mãn cũng như cái chén, cái đĩa cạn" Người rất tin tưởng quý

trọng nhân dân, nên trong giao tiếp ứng xử với dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc

nhở cán bộ: "Đối với tất cả mọi người trong các tầng lớp dân chúng, ta phải có một

thái độ mềm dẻo, khôn khéo, biết nhân nhượng, biết trân trọng nhân cách của người ta" Riêng đối với những người lầm đường, lạc lối hay đã từng cộng tác với bên kia

Trang 20

trận tuyến, Người yêu cầu: "Không nên đào bới những chuyện cũ ra làm án mới Đối

với những người không nguy hiểm lắm, thì nên dùng chính sách cảm hóa khoan dung".Vị Chủ tịch nước còn vậy, thử hỏi sao mỗi người chúng ta không học tập được

một phần nhỏ nào trong cách ứng xử và nhân cách của Người?

Ngày xưa, xã hội ta còn nghèo, mức sống vật chất thấp mà con người thương yêunhau, chia sẻ và cảm thông cho nhau Khác với ngày nay, đời sống chung đã được cảithiện khá nhiều, nhưng phẩm chất đạo đức và lối sống của không ít người đã tha hóa,

suy đồi dẫn đến nạn quan liêu, tham nhũng nặng nề đến nổi trở thành "quốc nạn" Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" mà Đảng và

Nhà nước ta phát động và thực hiện, giá trị văn hóa ứng xử của Chủ tịch Hồ Chí Minhluôn sống mãi với thời gian, là hành trang quý giá để Đảng và Nhà nước ta vận dụng

chủ trương mở cửa hội nhập, "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước", để cuộc vận

động xây dựng chỉnh đốn Đảng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,nhất là thực hiện tự phê bình và phê bình, xây dựng VHƯX được hiện thực hóa trongcuộc sống, để con người đối với nhau, với xã hội, với đất nước tốt hơn, tử tế hơn, côngbằng hơn và chính trực hơn

Tục ngữ có câu: "Lời chào cao hơn mâm cỗ", vậy mà có những người quen biết

nhau, khi ra đường gặp nhau cố tình làm ngơ để khỏi chào hỏi, những thầy giáo, côgiáo, là những người được Đảng và Nhà nước ta giao trọng trách dạy dỗ học sinhnhững điều hay, lẽ phải để trở thành người tốt, người có ích cho xã hội, vậy mà ứng xửkém đến nỗi học sinh cúi đầu chào mà thầy giáo dửng dưng xem như không thấy, coiviệc chào hỏi là nghĩa vụ của học sinh, còn mình là "bề trên" nên không cần chào lại

Đó là biểu hiện của thiếu lịch sự, ứng xử không có văn hóa Phép lịch sự dạy chúng tatôn trọng người khác, bất kể người đó có tuổi tác, địa vị xã hội, nghề nghiệp, giới tính,tài sản, cuộc sống riêng tư của họ như thế nào đi nữa Đó chính là một nghệ thuật sống

tế nhị và ứng xử có văn hoá Không những thế thực trạng văn hóa ứng xử đang ngàycàng xuống cấp trầm trọng như hiện nay còn được biểu hiện qua nhiều khía cạnh khácnhau, ở mọi lứa tuổi khác nhau, trong những môi trường khác nhau,… nhưng có lẽmôi trường học đường – nơi đào tạo nên những thế hệ trẻ tương lai lại đang tồn tại mộtthực trạng đáng buồn đó là văn hóa ứng xử của học sinh đang xuống cấp nghiêmtrọng

Trang 21

Vì vậy, khi nói đến vấn đề nghiên cứu VHƯX trong trường học, đã có rất ít đề tàinghiên cứu về VHƯX của HS cả THCS lẫn THPT Các đề tài này đã đề cập và đưa rarất nhiều số liệu thống kê về thực trạng VHƯX thiếu chuẩn mực của các em Một số

đã đưa ra được các nguyên nhân, một số khác cũng có nhận định và đề xuất các giảipháp phòng chống, giảm thiểu thực trạng VHƯX đang ngày càng xuống cấp của HS.Nhìn chung các đề tài đã có những cách nhìn nhận và nhận xét riêng biệt của từngmảng khác nhau Nhưng cũng chưa thực sự thống nhất tổng thể các nguyên nhân, giảipháp khắc phục và giảm thiểu tình trạng trên Dựa trên nghiên cứu lý thuyết nhómchúng tôi nhận thấy PTS Lê Thị Bừng – cán bộ giảng dạy khoa Tâm lí – Giáo dục họctrường Đại học sư phạm Hà Nội đã nghiên cứu về vấn đề VHƯX nhưng tác giả chỉ đềcập đến 2 nội dung chính là những vấn đề lí luận chung và nêu các tình huống, sự lựachọn ứng xử trong quan hệ người – người, đề tài của tác giả chỉ dừng lại ở phạm vi lýthuyết Trên cơ sở đó nhóm của chúng tôi sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu thực tiễn về

VHƯX của HS THCS Với đề tài của chúng tôi, tìm hiểu về “Thực trạng VHƯX của

HS trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương” Tuy đề tài chỉ tìm

hiểu trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nhưng sẽ đánh giá tổng quát vềVHƯX của HS THCS Đề tài này sẽ đưa ra nhận định về lứa tuổi có hành vi, lời nói,cách cư xử, trang phục,… thiếu chuẩn mực đạo đức từ đó đưa ra một số nguyên nhân

và giải pháp khắc phục tốt nhất

1.2Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm về văn hóa

Xung quanh vấn đề khái niệm văn hóa có rất nhiều quan điểm khác nhau Văn hóahiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần, hiểu theo nộidung bao gồm cả khoa học, kĩ thuật, giáo dục và văn hóa văn nghệ, văn hóa được đặttrong phạm vi nếp sống lối sống, đạo đức xã hội Văn hóa là sự hiểu biết nhằm địnhhướng cho sự phát triển theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp Văn hóa là một trong những bộphận quan trọng cho sự phát triển lâu bền nhiều mặt của một dân tộc

Văn hóa là một hiện tượng, một phạm trù thuộc về con người, do con người làmnên Vì vậy, văn hóa là tiêu chuẩn, tiêu chí hiển nhiên phân biệt con người - động vậtvới con vật, làm cho con người tách khỏi thế giới thực tại khách quan xung quanhmình theo hai thế giới khác nhau mà gắn bó với nhau Đó là thế giới biểu tượng, thế

Trang 22

giới ở bên cạnh, đằng sau của thế giới thực tại, một thế giới hết sức đặc thù nơi conngười có tư duy.

Thuật ngữ văn hóa (culture) được dùng khá phổ biến trong đời sống hiện nay song

việc hiểu về nó thì mỗi nhà nghiên cứu, mỗi cá nhân lại có cách hiểu không hoàn toàngiống nhau Trên thế giới có trên 400 định nghĩa về văn hóa Điều đó cho ta thấy sựphong phú, đa dạng và phức tạp của khái niệm này

Từ thế kỉ XIX, nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor (1832 - 1917),

trong tác phẩm Văn hóa nguyên thủy (1871) ông cho rằng: "Văn hóa là tổng thể phức

hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và bất cứ khả năng tập quán nào mà con người thu nhận được với tư cách là một thành viên xã hội".

Đến năm (1881), trong tác phẩm Nhân loại học ông khẳng định: "Văn hóa là hoàn

toàn sở hữu của riêng loài người" Quan niệm này đã được các nhà nhân loại học trên

thế giới sử dụng suốt nửa thế kỉ Đầu thế kỉ XX, nhà nhân loại học người Mỹ Edward

Sapir (1884 - 1939), trong tác phẩm Lý thuyết văn hóa (1920) đã đưa ra định nghĩa:

"Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù những người hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền thống" Năm 1959, trong Bài tiểu luận khái niệm văn

hóa, Lestie A.White cho rằng:" Vấn đề không phải ở chỗ văn hóa là thực hay là trừu

tượng, mà vấn đề là bối cảnh những quan hệ của chúng với cộng đồng người, mà trong quan hệ của chúng với nhau".

Bách khoa toàn thư Liên Xô quan niệm: "Khái niệm văn hóa dùng để chỉ trình độ

phát triển về vật chất và tinh thần của xã hội, dân tộc, bộ lạc cụ thể - văn hóa cổ, văn hóa Maya, văn hóa Trung Quốc Theo nghĩa hẹp, văn hóa chỉ liên quan đến đời sống tinh thần của con người" Thế nhưng Từ điển Triết học Xô Viết (1983) coi: "Văn hóa

là tổng thể những thành tựu và những quá trình hoạt động của con người, được thể hiện bằng những giá trị vật chất và tinh thần xã hội".

Ở Việt Nam, khái niệm văn hóa được Nguyễn Trãi dùng từ “Văn hiến” để chỉ

truyền thống, phong tục của dân tộc:

“Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác.”

Trang 23

Trong Hồ Chí Minh toàn tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, ở, mặc và phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo

và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.

Trần Ngọc Thêm đã dưa ra định nghĩa về văn hóa: “Văn hóa là hệ thống hữu cơ

các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua các quá trình hoạt động thực tiễn và xã hội của mình” [8, tr.10]

Theo từ điển Tiếng Việt (Trung tân ngôn ngữ Hà Nội – 1992) thì định nghĩa văn hóa

chia thành:

- Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ratrong quá trình lịch sử Ví dụ: kho tàng văn hóa dân tộc, văn hóa Phương Đông, vănhóa Trung Hoa…

- Những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần,chẳng hạn như: phát triển văn hóa, công tác văn hóa

- Tri thức, kiến thức khoa học (nói tổng quát) Ví dụ: Học văn hóa, Trình độ vănhóa…

- Nền văn hóa của một thời kì lịch sử cổ xưa, được xác định cơ sở một tổng thềnhững di vật được tìm thấy, chẳng hạn như văn hóa gốm màu, văn hóa Đông Sơn, vănhóa người Maya cổ…

Còn trong cuốn Từ điển Tiếng Việt [4, tr.1060] lại coi: “Văn hóa là tổng thể chung

những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”.

Ngày nay, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) đã

đưa ra định nghĩa: “Văn hóa nên được đề cập đến như một tập hợp những đặc trưng

về tâm hồn, vật chất, tri thức, xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội mà nó chức đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”

Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh mộtcách nhìn nhận và đánh giá khác nhau, chúng tôi lấy khái niệm văn hóa của UNESCOlàm cơ sở nghiên cứu

Trang 24

1.2.2 Khái niệm về ứng xử

Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tácđộng của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái

độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm đạt kết quả tốt trong mối quan

hệ giữa con người với nhau

Ứng xử là từ ghép gồm “ứng” và “xử” “Ứng” là ứng đối, ứng phó “Xử” là xử thế,

xử lí, xử sự… Ứng xử là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khácđến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Ứng xử là phản ứng có lựa chọn tínhtoán, là cách nói năng tuỳ thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi ngườinhằm đạt kết quả cao nhất trong giao tiếp.[5, tr.11]

Theo nhiều tác giả, ứng xử là các hành động (cả hành động vật chất và hành độngtinh thần) của con người nhằm ứng phó và xử lí trong các tình huống tác động củathiên nhiên, xã hội và người khác đối với mình

1.2.3 Khái niệm về văn hóa ứng xử

Xét trên bình diện nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tínhcách của cá nhân được thể hiện ra thành thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của conngười trong quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với môi trường tựnhiên và môi trường xã hội

Trên cơ sở khái niệm ứng xử ở trên, có thể tiếp cận khái niệm văn hóa ứng xử trongnhà trường như sau:

Văn hóa ứng xử (VHƯX) trong nhà trường (còn gọi là các hành vi ứng xử văn hóa) lànhững biểu hiện hoạt động của mỗi cá nhân (hoặc nhóm người), được thể hiện ở lối sống,nếp sống, suy nghĩ, sự giao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, vớinhững người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày

1.2.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS

1.2.4.1 Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS

Động cơ học tập của học sinh THCS rất phong phú đa dạng, nhưng chưa bền vững,nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó

Thái độ đối với học tập của học sinh THCS cũng rất khác nhau Tất cả các em đều

ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ sự biểu hiện rấtkhác nhau, được thể hiện như sau:

Trang 25

Trong thái độ học tập: từ thái độ rất tích cực, có trách nhiệm đến thái độ lười biếng,thơ ơ thiếu trách nhiệm trong học tập.

Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu biết nhiều lĩnhvực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác thì mức độ phát triển rấtyếu, tầm hiểu biết rất hạn chế

Trong phương thức lĩnh hội tài liệu học tập: từ chỗ có kỹ năng học tập độc lập, cónhiều cách học đến mức hoàn toàn chưa có kỹ năng học tập độc lập, chỉ biết học thuộclòng từng bài, từng câu, từng chữ

Trong hứng thú học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh vực tri thứcnào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn toàn không có hứngthú nhận thức, cho việc học hoàn toàn gò ép, bắt buộc

1.2.4.2 Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS

Học sinh THCS có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các sựvật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự

và hoàn thiện hơn

Ở lứa tuổi này trí nhớ thay đổi về chất Trí nhớ dần dần mang tính chất của nhữngquá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức Học sinh THCS có nhiều tiến bộtrong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ, các em bắt đầu biết sử dụng nhữngphương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại Khi ghi nhớ các em đã biết tiến hành cácthao tác như so sánh, hệ thống hoá, phân loại Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệuđược ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghinhớ ý nghĩa Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn, các em không muốn thuộc lòng màmuốn tái hiện bằng lời nói của mình

1.2.4.3 Sự hình thành kiểu quan hệ mới

Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn ngườilớn quan hệ với nó một cách bình đẳng, không muốn người lớn coi nó như trẻ con màphải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và mở rộng tính độc lập của các em.Tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người lớn là vấn đềphức tạp và gay gắt nhất trong sự giao tiếp của các em với người lớn và trong sự giáodục các em ở lứa tuổi này

Những khó khăn đặc thù này có thể giải quyết, nếu người lớn và các em xây dựngđược mối quan hệ bạn bè, hoặc quan hệ có hình thức hợp tác trên cơ sở tôn trọng, tin

Trang 26

tưởng giúp đỡ lẫn nhau Sự hợp tác này cho phép người lớn đặt các em vào vị trí mới –

vị trí của người giúp việc và người bạn trong những công việc khác nhau, còn bản thânngười lớn trở thành người mẫu mực và người bạn tin cậy của các em

1.2.4.4 Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS với bạn bè

Ở lứa tuổi thiếu niên, giao tiếp, đặc biệt là giao tiếp với bạn bè đã trở thành mộthoạt động riêng và chiếm vị trí quan trọng trong đời sống các em Nhiều khi giá trị nàycao đến mức đẩy lùi học tập xuống hàng thứ hai và làm sao nhãng cả trong giao tiếpvới người thân

Khác với giao tiếp với người lớn, trong đó thường diễn ra sự bất bình đẳng, giaotiếp của thiếu niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và mang đặc trưng củaquan hệ xã hội giữa các cá nhân độc lập

1.2.4.5 Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS

Sự phát triển của tự ý thức là một trong những phẩm chất nhân cách nổi bật ở tuổithiếu niên Thiếu niên có mối quan hệ phong phú với hiện thực xung quanh Họ có ýthức về mình và được tin cậy như mọi người lớn khác Họ tích cực lĩnh hội từ thế giớingười lớn những giá trị, những chuẩn mực và phương thức hành vi khác nhau, nhờ đónhững phẩm chất mới về tự ý thức, tự đánh giá được hình thành

Tình cảm các em học sinh THCS sâu sắc và phức tạp Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là

dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hoá dễ dàng, tình cảm còn mang tínhbồng bột Đặc điểm này là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi một số bộphận cơ thể gây nên Nhiều khi còn do hoạt động hệ thần kinh không cân bằng, thườngthì quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế, đã khiến các em không tự kiềmchế được

Tính dễ kích động dẫn đến các em xúc động rất mạnh mẽ như vui quá trớn, buồn ủ

rủ, lúc thì quá hăng say, lúc thì quá chán nản Nhiều em thay đổi rất nhanh chóng và dễdàng, có lúc đang vui chỉ vì một cái gì đó lại sinh ra buồn ngay hoặc đang buồn bựcnhưng gặp một điều gì đó thích thú thì lại tươi cười ngay Do sự thay đổi tình cảm dễdàng, nên trong tình cảm của của các em đôi lúc mâu thuẫn

Tóm lại, có thể nói tình cảm ở lứa tuổi này mang tính bồng bột, sôi nổi, dễ bị kíchđộng, dễ thay đổi, đôi khi còn mâu thuẫn Tuy vậy, tình cảm các em đã bắt đầu biếtphục tùng lý trí, tình cảm đạo đức đã phát triển mạnh Hoàn cảnh xã hội cũng đã ảnh

Trang 27

hưởng lớn đến sự phát triển tình cảm của các em Tình cảm bạn bè, tình đồng chí, tìnhtập thể ở lứa tuổi này cũng được phát triển mạnh

1.3Vai trò của văn hóa ứng xử đối với quá trình giáo dục HS THCS

1.3.1 Văn hóa ứng xử không thể tách rời với giáo dục

VHƯX có quan hệ chặt chẽ với giáo dục Hay nói một cách cụ thể hơn thì ở phươngdiện nào đó giáo dục chính là VHƯX Không có VHƯX không có giáo dục Ngoài raVHƯX không chỉ là hình thức, phương tiện của giáo dục mà còn là một nội dung quantrọng của giáo dục Ngoài việc gắn chặt giáo dục với ứng xử thì giáo dục VHƯX tronghọc đường cũng cần phải gắn chặt với giáo dục đạo đức học đường Trường học là nơitruyền bá những nét đẹp của văn hóa một cách khuôn mẫu và bài bản nhất Nét đẹpvăn hóa trong ứng xử cũng đòi hỏi các nhà sư phạm dạy cho học sinh những điều mẫumực nhất, về phiá nhà trường cũng phải đưa ra những chuẩn mực trong chương trìnhgiảng dạy

Trong đó, mỗi giáo viên nhà trường phải phấn đấu là tấm gương mẫu mực thể hiệnVHƯX trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày Bên cạnh những điểm quantrọng trên, việc giáo dục VHƯX cho học sinh nên được thực hiện mạnh mẽ trong ĐộiTNTP, có như thế mới mong phục dựng được VHƯX trong nhà trường đang ngàycàng xuống cấp như hiện nay

Sự khéo léo ứng xử của người thầy - nhà sư phạm trong ứng sử là điều cần thiết đểxây dựng các mối quan hệ quản lý, giáo dục và giảng dạy tốt đẹp Điều đó có ý nghĩarất lớn trong việc tạo dựng môi trường sư phạm lành mạnh có tác động tích cực Từnền tảng vững bền trên, mỗi nhà trường cần phải tìm ra điều tốt nhất trong mỗi conngười, phát huy những ưu điểm, hạn chế thấp nhất những nhược điểm, những bất cậpảnh hưởng đến quá trình ứng xử trong nhà trường thì tất yếu chúng ta sẽ tạo được môitrường ứng xử có văn hóa trong học đường một cách bền vững

1.3.2 Văn hóa ứng xử trong nhà trường phổ thông

VHƯX trong nhà trường phổ thông là một bộ phận của văn hóa ứng xử chung củangười Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặc nhóm người) với vớimôi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thân mỗi cá nhân (hoặcnhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực

xã hội VHƯX trong nhà trường phổ thông được thể hiện chủ yếu ở cách ứng xử củagiáo viên và HS Chức năng của VHƯX trong nhà trường là: Tham gia vào việc tổ

Trang 28

chức và điều chỉnh các hoạt động nhà trường và chức năng giao tiếp VHƯX có mốiliên hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường Vì vậy, sựphát triển của VHƯX trong nhà trường vừa là mục đích, vừa là động lực của sự pháttriển của mỗi nhà trường.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở các trường THCS, bên cạnh sự tiến bộ mạnh mẽ củaVHƯX, vẫn còn tồn tại những hành vi ứng xử, lời nói, phong cách giao tiếp chưa đúngmực, chưa văn hóa, nhất là ở HS Việc giáo dục đạo đức, lý tưởng ở các đoàn thểchính trị, xã hội có nơi bị xem nhẹ, một bộ phận lớp trẻ cho là giáo điều, khô khan.Một bộ phận nhỏ giáo viên và học sinh có biểu hiện của lối sống thực dụng, phủ nhậnnhững giá trị đạo đức truyền thống, vi phạm Luật Giao thông, vi phạm giờ giấc làmviệc, ứng xử chưa đúng với môi trường sư phạm, môi trường công sở, làm ảnh hưởngđến VHƯX trong trường học

1.4 Đặc điểm và yêu cầu của vấn đề văn hóa ứng xử

VHƯX trong nhà trường có những đặc điểm và yêu cầu chính như sau:

Tính truyền thống của VHƯX Việt Nam (Hình thức: Thiên về tình cảm, dung hòa,mềm dẻo, nhã nhặn, linh hoạt, có tính biểu cảm, ước lệ; Nội dung: phong phú, quyđịnh chặt chẽ theo kiểu: “đất lề, quê thói” hoặc theo phong tục tập quán vùng miền;VHƯX có tính khuôn mẫu, được số đông chấp nhận, lặp đi, lặp lại và có tính giáodục…)

Tính công vụ (Mang tính chất của văn hóa công sở: Thứ nhất: là nơi thực thi nhiệm

vụ của Nhà nước theo luật pháp, quy chế, quy định, do đó có sự trang nghiêm và phải

đạt hiệu quả công vụ Thứ hai: vì công sở có mối quan hệ thứ bậc cấp trên, cấp dưới,

cho nên phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong điều hành và có mối quan

hệ mang tính phối hợp, liên kết trong thực thi công vụ)

Tính chuẩn mực (VHƯX thông thường được chi phối bởi bốn hệ chuẩn mực cơ bảncủa nhân cách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong giao tiếp; hệ chuẩnmực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách)

VHƯX có tính lịch sử cụ thể vì nó diễn ra trong các tình huống cụ thể, trong mộtkhông gian, thời gian cụ thể

Tính sư phạm (Mọi hoạt động đều có ý nghĩa giáo dục)

Trang 29

Tính khoa học và phát triển (Vừa tiếp thu văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;vừa nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của KHKT, công nghệ mới vào các hoạt độngVHƯX VHƯX luôn thay đổi và phát triển).

VHƯX có tính thiện và giá trị tốt đẹp (VHƯX là cách thể hiện ra bên ngoài củanhững thái độ - yêu, thích, ghét, trọng, khinh…)

VHƯX xét theo phạm vi cá nhân được thái độ của cá nhân chi phối VHƯX của nhóm người có tính chất tâm lí đám đông và lây lan tâm lí

Trang 30

Chương 2

THỰC TRẠNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ

AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.5 Sơ lược về thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Thị xã Dĩ An có vị trí địa lý Đông giáp Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh, Tây giápthị xã Thuận An, Nam giáp Quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giáp vớiThành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai và Huyện Tân Uyên - Tỉnh Bình Dương

Diện tích tự nhiên: 5.995 ha Dân số: 334.592 người, mật độ dân số 5.581người/km2 (theo niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2012) Có 7 Phường và 41khu phố

Thị xã Dĩ An có lợi thế nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp

2 thành phố công nghiệp lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt gần sânbay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn, các tuyến đường quan trọng đi qua

Dĩ An như xa lộ Hà Nội, tuyến đường sắt Bắc - Nam, ngoài ra đường Mỹ Phước - TânVạn cũng là con đường huyết mạch của Dĩ An đi về trung tâm Thành phố mới tỉnhBình Dương và đường Quốc lộ 1A

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, phù hợp với sự phát triển kinh tế

-xã hội, Lãnh đạo UBND thị -xã Dĩ An quyết tâm xây dựng chính quyền đô thị gắn vớinền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, nền hành chínhphục vụ nhân dân, xây dựng đô thị Dĩ An ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại Một số thuận lợi và khó khăn về hoạt động GD trên địa bàn thị xã:

Thuận lợi:

Được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền địa phương thị xã Dĩ An, sự nhiệt tình

hỗ trợ của các cơ quan ban ngành, đoàn thể, các công ty, cơ sở sản xuất trên địa bàn thịxã; hoạt động của Ban đại diện phụ huynh học sinh đối với các mặt hoạt động của nhàtrường

Đa số giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong công tác bên cạnh số giáo viên lớntuổi nhiều kinh nghiệm Đa số các trường THCS được xây dựng mới khang trang, đủphòng học, phòng bộ môn, trang thiết bị được cung cấp khá đầy đủ phục vụ tốt cho

Trang 31

việc dạy và học Nhiều năm qua, GD thị xã đã đạt nhiều thành tích trong việc giáo dụchọc sinh.

Võ Minh Đức, thể dục thể thao, các chương trình nhân đạo cũng như các thầy côluôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh xứng đáng với niềm tinyêu, tín nhiệm của quý phụ huynh học sinh

Trang 32

2.1.2 Sơ lược về Trường THCS Võ Trường Toản trên địa bàn Thị xã Dĩ An,Tỉnh Bình Dương

ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ

Giới thiệu khái quát :

Tên đơn vị: THCS Võ Trường Toản

Địa điểm trụ sở chính: Trung tâm hành chính huyện Dĩ An, KP Nhị Đồng 2, ThịTrấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Quá trình thành lập: Trường THCS Võ Trường Toản được tách từ trường THCS VõTrường Toản cũ từ ngày 25/08/2008

Cơ sở vật chất : 30 phòng học, 6 phòng bộ môn, 3 phòng giáo viên, 4 phòng hànhchính, quản trị Bàn ghế, bảng chống loá, đèn, quạt trong các phòng học đảm bảo phục

vụ cho công tác dạy học

Cơ cấu tổ chức:

Chính quyền: 9 tổ ( 1 tổ hành chính, 8 tổ chuyên môn)

Những thuận lợi, khó khăn:

Thuận lợi:

Được sự chỉ đạo chặt chẽ của Phòng GD – ĐT Dĩ An, sự quan tâm của cấp ủy chínhquyền địa phương thị trấn Dĩ An, sự nhiệt tình hỗ trợ từ Ban đại diện cha mẹ học sinhđối với các mặt hoạt động của nhà trường

Đa số giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong công tác bên cạnh số giáo viên lớntuổi nhiều kinh nghiệm.Trường được xây dựng mới khang trang, đủ phòng học, phòng

bộ môn, trang thiết bị được cung cấp khá đầy đủ phục vụ tốt cho việc dạy và học.Truyền thống nhà trường đã có được duy trì nhiều năm tạo điều kiện tốt cho việcgiáo dục học sinh

Khó khăn:

Còn nhiều giáo viên nhà xa nên việc nắm bắt giúp đỡ học sinh còn hạn chế

Chất lượng học sinh không đều, ý thức học tập của một số học sinh còn kém

Còn một số ít phụ huynh vì công việc nên chưa quan tâm đến việc học của con,thiếu phối hợp cùng nhà trường trong việc giáo dục các em

Trang 33

2.1.3 Sơ lược về Trường THCS Bình An trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trường THCS Bình An toạ lạc tại khu vực trung tâm xã, thuộc ấp Bình Thung, xãBình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tiếp giáp với hai thành phố lớn là thành phố

Hồ CHí Minh và thành phố Biên Hoà Trường nằm giữa hai trục lộ chính là xa lộ HàNội và quốc lộ 1K, ở vị trí 1/3 của đường ĐT 743

2.2 Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnhBình Dương

1.5.2 Khái quát về tổ chức nghiên cứu thực trạng

1.5.2.1 Nội dung khảo sát

Đánh giá thực trạng nhận thức của CB, GV trường THCS trên trên địa bàn thị xã Dĩ

An, tỉnh Bình Dương về vấn đề GD VHƯX cho HS

Đánh giá thực trạng việc sử dụng các giải pháp GD VHƯX cho HS và tìm ranhững khó khăn mà CB, GV gặp phải trong quá trình GD VHƯX cho HS

Đánh giá thực trạng VHƯX của HS trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnhBình Dương và tìm ra những nguyên nhân của thực trạng trên

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng để sát lập cơ sở thực tiễn của việc xây dựngcác giải pháp GD VHƯX cho HS trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh BìnhDương

1.5.2.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng thứ nhất: CB, GV ở trường THCS

Để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các giải pháp GD VHƯX cho HS trường THCStrên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và những vấn đề có liên quan, chúng tôi đãtiến hành khảo sát, lấy ý kiến của 87 CB, GV trường THCS, trong đó Trường THCSTân Đông Hiệp là 30; Trường THCS Võ Trường Toản là 29; Trường THCS Bình An

Trang 34

Dưới 10 năm: 15

Trên 10 năm: 21

Nhìn chung, đội ngũ CB, GV được khảo sát đa số đều có kinh nghiệm nhiều nămcông tác tại trường, trong đó CB, GV có số năm công tác dưới 2 năm chiếm 20.7%;dưới 5 năm chiếm 38.0%; dưới 10 năm chiếm 17.2%; trên 10 năm chiếm 24.1% và caonhất là dưới 5 năm Đây là những CB, GV đang làm việc, giảng dạy và thường xuyêntiếp xúc với HS.Việc chọn đối tượng điều tra là ngẫu nhiên

Tóm lại: Đối tượng khảo sát, điều tra được lựa chọn ngẫu nhiên, gồm những CB,

GV đang làm việc, giảng dạy và liên quan trực tiếp đến công tác GD VHƯX cho HStrường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Đối tượng thứ hai: học sinh ở các trường THCS

Để nghiên cứu thực trạng thực trạng VHƯX của HS trường THCS trên địa bàn thị

xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, chúng tôi tiến hành khảo sát 482 đang học tập tại trườngTHCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Trong đó:

Trường THCS Tân Đông Hiệp là 172 học sinh

Trường THCS Võ Trường Toản là 151 học sinh

Trường THCS Bình An là 159 học sinh

Như vậy, đối tuợng khảo sát đa dạng, bao gồm học sinh của 3 trường THCS trên địabàn thị xã Dĩ An ( gồm 4 khối: 6, 7, 8, 9)

1.5.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo cho việc đánh giá thực trạng một cách khách quan và chính xác, tôi đã

sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau Tôi đã sử dụng các phươngpháp sau:

Đối với CB, GV

Phiếu khảo sát, phỏng vấn ý kiến: Chúng tôi đã thiết kế “Phiếu khảo sát, phỏng vấn

ý kiến GV” gồm 13 câu hỏi, nhằm xác định hiểu biết của CB,GV về các vấn đề: Thựctrạng nhận thức của CB, GV về vấn đề văn hóa ứng xử trong Nhà trường; tầm quantrọng của việc giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh THCS; những kỹ năng trongVHƯX của CB, GV đạt ở mức độ nào; những giải pháp tổ chức quản lý về hoạt độngVHƯX của Nhà trường trong thời gian qua; biết được VHƯX thiếu chuẩn mực của HSđược biểu hiện rõ nhất ở khối nào; những ý kiến đề xuất hỗ trợ và tổ chức quản lý vềhoạt động giáo dục VHƯX cho học sinh của nhà trường trong thời gian tới Sử dụng

Trang 35

các giải pháp GD VHƯX cho HS, những yếu tố ảnh hưởng đến GD VHƯX cho HS,những khó khăn mà GV gặp phải và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả GDVHƯX cho HS (phụ lục 1,2) Trong đó 87 CB,GV tham gia trả lời câu hỏi.

Trao đổi trực tiếp đối với 10 CB,GV

Tiến hành khảo sát các hoạt động giảng dạy của CB, GV nhằm tìm hiểu các giảipháp GD VHƯX cho HS trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.Tiến hành quan sát công tác tổ chức quản lý, kế hoạch hoạt động của GV chủ nhiệmlớp và Giám thị ở các trường THCS

Đối với học sinh

Phiếu khảo sát, phỏng vấn ý kiến: Chúng tôi thiết kế “Phiếu khảo sát, phỏng vấn ýkiến HS” gồm 16 câu hỏi nhằm tìm hiểu HS về những vấn đề: Văn hóa ứng xử là gì;thực trạng nhận thức của HS về vấn đề văn hóa ứng xử trong Nhà trường; văn hóa ứng

xử có vai trò như thế nào đối với HS trong Trường THCS; thái độ của HS đối với côngtác tổ chức lớp học kỹ năng giao tiếp của nhà trường; những kỹ năng trong hoạt độngVHƯX của HS đạt ở mức độ nào; những yếu nào tác động đến VHƯX của HS THCS;suy nghĩ của HS về văn hóa ứng xử (ngôn ngữ, hành vi, thái độ, tác phong ăn mặc,…)của học sinh ngày nay (phụ lục 3,4)

Quan sát, ghi chép các biểu hiện về nhận thức, thái độ, hành vi thông qua hoạt độngcủa HS trong giờ ra chơi, trong thư viện, quan sát học nhóm ở lớp học, quan sát họcsinh giao lưu với mọi ở ngoài trường, quan sát HS ứng xử với cha mẹ và người thântrong gia đình…

Trao đổi trực tiếp với khoảng 15 HS để đánh giá nhận thức, thái độ của các em vềvấn đề VHƯX

Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu

1.5.3 Nhận thức của giáo viên và học sinh về VHƯX trong nhà trường

Chúng tôi đã điều tra 87 giáo viên của 3 trường THCS trên địa bàn thị xã Dĩ An,tỉnh Bình Dương để biết được kiến thức của giáo viên THCS và học sinh đối với tầmquan trọng của VHƯX, chúng tôi đã tiến hành phiếu điều tra nhận thức của giáo viên

và học sinh với nội dung câu hỏi như sau:

Trang 36

Bảng 2.1

Bảng 2.2:

Biểu đồ 2.1-2.2:

Hoàn toàn không có ý nghĩa

Không quan trọng thường Bình Quan trọng Rất quan trọng

Giáo viên Học sinh

Nhận thức của giáo viên về VHƯX trong nhà trường

Nhận thức của học sinh về VHƯX trong nhà trường.

Trang 37

Nhìn vào bảng số liệu 2.1 trên cho chúng ta thấy, có 66/87 CB, GV chiếm 75,9%nhận thức vấn đề VHƯX trong nhà trường rất quan trọng đối với học sinh THCS Điềunày một lần nữa khẳng định vấn đề VHƯX cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Dĩ

An, tỉnh Bình Dương nói riêng và học sinh các trường THCS trên cả nước nói chung làthật sự rất quan trọng Vấn đề nhận thức VHƯX đã được giáo viên quan tâm, không cómột giáo viên nào bỏ lơ vấn đề này, chứng tỏ việc nhận thức VHƯX cho học sinhTHCS rất được chú trọng

Qua bảng thống kê 2.2 ta thấy VHƯX trong nhà trường đối với HS là bình thườngchiếm tỉ lệ cao nhất, có đến 217/482 chiếm 45% tổng số học sinh Bên cạnh đó thì chỉ

có 67/482 em cảm thấy VHƯX rất quan trọng chiếm 13,9% Điều đó chứng tỏ các emcảm thấy VHƯX chưa thật sựquan trọng và bình thường đối với HS THCS, bởi vì đa

số các em chưa hiểu rõ VHƯX là gì? Nên dẫn đến nhận thức chưa đúng đắn về vấn đềnày ở các em

1.5.4 Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh Trường THCS ở thị xã Dĩ An

Ngày 05/01/2015 đến ngày 06/02/2015 chúng tôi đã đến 3 trường: Trường THCSTân Đông Hiệp; Trường THCS Võ Trường Toản; Trường THCS Bình An Chúng tôi

đã tiến hành phát phiếu khảo sát, phỏng vấn CB, GV, học sinh, PHHS Từ đó chúngtôi phân tích xử lý số liệu để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, sau khi lấy số liệu cũngnhư quan sát các giờ sinh hoạt, học tập tại trường của các em học sinh chúng tôi đưa ra

số liệu và kết luận như sau:

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
2. Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo Dục Học, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Khác
3. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình lý luận văn hóa và đường lối văn hóa của Đảng Cộng Sản Việt Nam, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
4. Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ Điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
5. Lê Thị Bừng, Tâm lý học ứng xử, NXB Giáo Dục Khác
6. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng, khóa XI Khác
7. Ths. Lê Anh Vũ, Thống kê trong khoa học xã hội, tài liệu học Khác
8. Trần Ngọc Thêm (1997), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo Dục, Hà Nội Khác
9. Vũ Thị Nho, Tâm lí học phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm