1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Và Thiết Lập Chiến Lược Sản Phẩm Thiết Bị Chăn Nuôi Cho Công Ty Tnhh Cơ Khí A.T.B

79 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chạy theo nhịp độ xu thế của nền kinh tế hiện nay thì đ i hỏi các công ty của nước ta cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc phát triển thương hiệu, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh và k

Trang 1

KHOA KINH TẾ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT LẬP CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM CHO CÔNG TY

TNHH CƠ KHÍ A.T.B

Giảng viên Hướng dẫn: Th.S TRẦN ĐÌNH THẮNG Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ PHƢỢNG

MSSV: 1220610210 Khóa: 2012 – 2016 Ngành QUẢN TRỊ MARKETING

Trang 2

Đại Học Thủ Dầu Một, cùng toàn các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh nói chung

và thầy cô bộ môn chuyên nghành Marketing, đã truyền đạt cho em những kiến thức

và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, các anh chị đơn vị thực tập, gia đình, bạn bè đã luôn tận tình hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian qua là cơ

sở vững chắc cho em trên con đường học vấn và sự nghiệp sau này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Th.s Trần Đình Thắng đã tận tâm chỉ bảo và giúp đỡ em thực hiện chuyên đề luận văn tốt nghiệp này

nhiệm hữu hạn (TNHH) cơ khí ATB đã quan tâm, tin tưởng, tạo điều kiên cho em tiếp xúc hơn với công việc của công ty Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công Ty c ng với ph ng kinh doanh đã tạo thuận lợi cung cấp những số liệu cần thiết cũng như hướng dẫn em, giúp tiếp thu những kinh nghiệm thực tế

Mặc d đã cố gắng hết sức nhưng vì kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện

đề tài, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh, chị, cô chú trong công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy cô và ban lãnh đạo công ty dồi dào sức khỏe, hạnh phúc ngày càng gặt hái được nhiều thành công tốt đẹp trong mọi lĩnh vực

Em xin chân thành cảm ơn !

Bình dương, ngày 05 tháng 05 năm 2016

TRẦN THỊ PHƢỢNG

Trang 3

Bình Dương, ngày … tháng … năm 2016

PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(dùng cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

-Họ và tên sinh viên: ………Lớp: ………

- Tên đề tài:

- Họ và tên người hướng dẫn:

II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.6 Kết quả đạt được:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

Trang 4

IV Đánh giá (Xem hướng dẫn ở phần phụ lục)

1 Điểm: ………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân)

2 Đánh giá chung (bằng chữ: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình): ………

3 Đề nghị Được bảo vệ: Ký tên (ghi rõ họ tên)

Không được bảo vệ:

Trang 5

Bình Dương, ngày … tháng … năm 2015

PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(dùng cho giảng viên phản biện)

I Thông tin chung

- Họ và tên sinh viên: ………Lớp: ………

- Tên đề tài:

- Họ và tên người hướng dẫn:

II Nhận xét về khóa luận 2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)

2.2 Tính cấp thiết của đề tài:

2.3 Mục tiêu và nội dung:

2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.6 Kết quả đạt được:

2.7 Kết luận và đề nghị:

2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:

2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:

III Câu hỏi sinh viên phải trả lời trước hội đồng (ít nhất 02 câu)

Trang 6

MỤC LỤC

 

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục chuyên đề 2

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1.1 Sản phẩm 4

1.1.1 Khái niệm sản phẩm 4

1.1.1.1 Các cấp độ của sản phẩm 4

1.1.1.2 Khái niệm chu kỳ sống (v ng đời) của sản phẩm 5

1.1.2 Chiến lược sản phẩm 5

1.1.2.1 Khái niệm chiến lược 5

1.1.2.2 Khái niệm chiến lược sản phẩm 6

1.1.2.3 Vai trò của chiến lược sản phẩm 6

1.1.2.4 Quá trình hình thành chiến lược 7

Trang 7

1.1.2.5Các mô hình lựa chọn chiến lược sản phẩm 7

1.1.2.6 Phân loại chiến lược sản phẩm 9

1.1.2.7 Xây dựng ma trận SWOT 11

1.2 Môi trường kinh doanh 12

1.2.1 Định nghĩa môi trường: 12

1.2.2 Khái niệm tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của công ty 12

1.2.2.1 Tầm nhìn 12

1.2.2.2 Sứ mệnh 12

1.2.2.3 Mục tiêu 12

1.2.3 Phân loại môi trường: 13

1.2.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 13

1.2.3.2 Yếu tố môi trường vi mô 15

1.2.3.3 Yếu tố môi trường nội bộ 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO THIẾT BỊ CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ATB ĐẾN NĂM 2020 19

2.1 Tổng quan về công ty tnhh cơ khí atb 19

2.1.1Giới thiệu chung về công ty TNHH cơ khí ATB 19

2.1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.1.2Nhiệm vụ và chức năng của Công ty TNHH Cơ Khí ATB 20

2.1.1.3Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 21

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH cơ khí ATB 21

2.1.2.1 Tình hình nhân sự hiện tại 25

Trang 8

2.1.4 Khả năng cạnh tranh của công ty………29

2.1.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 30

2.2 Tình hình sản xuất sản phẩm chăn nuôi hiện tại của công ty cơ khí ATB 32

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm 32

2.2.2 Các sản phẩm phục vụ chăn nuôi 33

2.2.3 Kết quả kinh doanh sản phẩm thiết bị chăn nuôi giai đoạn 2012 - 2014 35

2.3 Chiến lược sản phẩm chăn nuôi hiện tại của công ty TNHH cơ khí ATB 36

2.3.1 Chiến lược sản phẩm 36

2.3.2 Định vị sản phẩm 37

2.3.3 Chu kì sống của sản phẩm (v ng đời) 37

2.4 Phân tích môi trường sản xuất kinh doanh và xây dựng chiến lược cho Công Ty TNHH cơ khí ATB 38

2.4.1 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của công ty TNHH cơ khí ATB 38

2.4.1.1 Tầm nhìn 38

2.4.1.2 Sứ mệnh 38

2.4.1.3 Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 39

2.4.2 Phân tích môi trường sản xuất kinh doanh 40

2.4.2.1 Môi trường vĩ mô 40

2.4.2.2 Môi trường vi mô 42

2.4.2.3 Môi trường nội bộ 45

2.4.3 Xây dựng ma trận SWOT 47

2.4.3.1 Bảng phân tích SWOT 47

2.4.3.2 Nhận xét 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

Trang 9

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO THIẾT BỊ CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ATB

ĐẾN NĂM 2020 51

3.1 Xác định mục tiêu và lựa chọn chiến lược 51

3.2 Xây dựng chiến lược sản phẩm cho thiết bị chăn nuôi của công ty giai đoạn 2016 – 2020 53

3.2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản của chiến lược sản phẩm trong những năm tới 53

3.2.2 Các giai đoạn thực hiện chiến lược sản phẩm cho thiết bị chăn nuôi của công ty từ năm 2016 đến năm 2020 53

3.2.2.1 Giai đoạn 2016 – 2017 53

3.2.2.2 Giai đoạn 2017 – 2018 54

3.2.2.3 Giai đoạn 2018 – 2019 55

3.2.3.4 Giai đoạn 2019 – 2020 55

3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao và bổ trợ cho chiến lược sản phẩm 56

3.3.1 Bộ máy quản lý 56

3.3.2 Xây dựng phòng marketing chuyên nghiệp 57

3.3.3 Đa dạng hóa sản phẩm và hướng vào thị trường máy móc tự động 58

3.3.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ quản lý, công nhân viên 60

3.3.5 Thực hiện tăng cường chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh 61

3.3.6Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản xuất và kí kết hợp đồng 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

 

Bảng 1.2: Mô hình Ma trận SWOT 11

Bảng 2.1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty TNHH cơ khí ATB năm 2015 25

Bảng 2.1.2: Cơ cấu lao động của công ty theo giới năm 2015 26

Bảng2.1.3: Tỉ lệ áp dụng các phương thức kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí ATB 28

Bảng2.1.4: Một số chỉ tiêu kết quả HĐKD giai đoạn 2012 – 2014 31

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh thiết bị chăn nuôi giai đoạn năm 2012 – 2014 37

Bảng 2.4.1:Mục tiêu phấn đấu của công ty TNHH cơ khí ATB đến năm 2020 42

Bảng 2.4.2: Tình hình sử dụng nguồn lực của Công ty TNHH cơ khí ATB năm 2015 49

Bảng 2.4.3: Bảng phân tích SWOT của công ty TNHH cơ khí ATB 50

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

 

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành chiến lược của 7

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH cơ khí ATB 22

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH cơ khí ATB giai đoạn 2012 – 2014 31

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh sản phẩm thiết bị chăn nuôi của công ty TNHH cơ khí ATB 37

DANH MỤC HÌNH   Hình 1.1: Các cấp độ của sản phẩm 4

Hình 1.3: Phân loại môi trường 13

Hình 1.3: Năm lực lượng ảnh hưởng đến điều kiện cạnh tranh 16

Hình 2.1: Logo công ty TNHH cơ khí ATB 19

Hình 2.2.1 Máy chuyền 35

Hình 2.2.2: Lồng gà con 35

Hình 2.2.3: Lồng nuôi heo 36

Hình 2.2.4: Máng heo tự động 36

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay nền kinh tế thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Thêm vào đó, từ năm 2007 Việt Nam gia nhập tổ chức WTO phát triển theo hướng hội nhập với các nước trong và ngoài khu vực, nền kinh tế ngày càng có những bước chuyển biến mạnh mẽ Để chạy theo nhịp độ xu thế của nền kinh tế hiện nay thì đ i hỏi các công ty của nước ta cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc phát triển thương hiệu, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh và không ngừng nâng cao các nghiệp vụ Các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì sản phẩm cần phải có chất lượng mới được nhiều người tin dùng và biết đến Cũng nhưu chúng ta được biết “chất lượng làm nên thương hiệu”, tuy nhiên trong tình thế hiện nay để tồn tại và phát triển vững mạnh đ i hỏi công ty phải có chiến lược rõ ràng cho sản phẩm của mình được bán trên thị trường Một công ty dù có nguồn tài chính dồi dào với hệ thống máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến nhưng không có chiến lược đúng đắn, hướng đi rõ ràng thì khó có thể phát triển trên thị trường hoặc hơn nữa là có thể thất bại

Công ty TNHH cơ khí ATB là một công ty chuyên về sản xuất thiết bị chăn nuôi, bên cạnh đó c n thiết kế, thi công nhà xưởng, gia công cơ khí khi có đơn đặt hàng Sản phẩm thiết bị chăn nuôi cung cấp chủ yếu cho khu vực trong địa bàn tỉnh Biên H a nhưng bán ra các tỉnh lân cận vẫn còn hạn chế, chủ yếu là theo những đơn đặt hàng của các xí nghiệp, doanh nghiệp chăn nuôi ngoại tỉnh Trong khi tình hình kinh tế xã hội hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, nghành chăn nuôi thường xuyên xảy ra dịch bệnh, hiện tượng sử dụng chất cấm cho gia súc gia cầm … dẫn đến việc buôn bán của công ty này càng trững lại, dậm chân tại chỗ Thêm vào đó, giá cả nguyên vật liệu, lãi suất ngân hàng ngày càng tăng khiến cho hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn Mặt khác, hiện nay cạnh tranh trên lĩnh vực sản xuất thiết bị chăn nuôi ngày càng khốc liệt, tỷ giá hối đoái không ngừng tăng tác

Trang 14

lượng, giá ngày càng cạnh tranh Chính vì vậy cần xây dựng chiến lược sản phẩm cho công ty là yêu cầu nhất thiết đối với công ty trong thời gian tới

Với những yêu cầu bức thiết như vậy, Em quyết định chọn đề tài : “ Phân

tích và thiết lập chiến lƣợc sản phẩm của công ty TNHH cơ khí ATB” Nhằm

phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và chiến lược sản phẩm hiện tại của công ty, bên cạnh đó c n phân tích cả cơ hội và thách thức cụ thể mà công ty đang gặp phải,

từ đó đưa ra các đề xuất để có thể giúp cho công ty khẳng định thương hiệu ở địa bàn trong tỉnh, phát triển hơn nữa trên thị trường trong và ngoài tỉnh, nâng cao thương hiệu, thu hút nhiều hơn đối tác trao đổi mua bán hàng hóa Giúp công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn

Trong quá trình làm bài báo cáo thực tập này, do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn thông tin để bài viết được chặt chẽ, logic nên còn nhiều thiếu sót mong thầy thông cảm và chỉ rõ chỗ sai để em rút kinh nghiệm nhiều hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Giới thiệu về công ty TNHH cơ khí ATB

 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và chiến lược sản phẩm hiện tại của công ty TNHH cơ khí ATB

 Đánh giá tình hình tiêu thụ hiện tại của công TNHH cơ khí ATB

 Xây dựng chiến lược sản phẩm tối ưu cho sản phẩm thiết bị phục vụ chăn nuôi nhằm tăng lượng khách hàng, mở rộng thị trường khách hàng và nâng cao thương hiệu cho công ty

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí ATB cụ thể như sau:

Trang 15

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc hình thành và xây dựng chiến lược sản phẩm nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất và bán hàng của Công ty TNHH cơ khí ATB

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi tập trung vào mặt hàng sản phẩm thiết bị chăn nuôi với thời gian giới hạn từ năm 2016 đến năm 2020 trên các thị trường chủ yếu của công ty Qua đó đề xuất giải pháp tối ưu để thực hiện chiến lược sản phẩm cho công ty đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận, quan sát thực trạng tại công ty

Thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế, phỏng vấn các thành viên làm việc tại công ty và các nhà thầu đã sử dụng và đang sản phẩm thiết bị phục vụ chăn nuôi của công ty ATB

Thu thập dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều ph ng ban, xưởng, các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh Từ những số liệu cung cấp, tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh qua các năm, đưa ra những yếu tố phân tích những điểm mạnh, điểm yếu quan trọng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty được thể hiện qua các bảng biểu, ma trận

6 Bố cục chuyên đề

 Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Xây dựng chiến lược sản phẩm cho sản phẩm thiết bị chăn nuôi

tại công ty TNHH cơ khí ATB đến năm 2020

Chương 3: Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược sản phẩm cho sản phẩm

thiết bị chăn nuôi tại công ty TNHH cơ khí ATB đến năm 2020

Trang 16

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Sản phẩm

1.1.1 Khái niệm sản phẩm

quá trình tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào (input) thành đầu ra (output) Các đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác Đây là khái niệm rộng bao trùm cả hàng hóa, khái niệm này không dựa trên tính chất trao đổi, mua bán để định nghĩa mà dựa trên chu trình sống của sản phẩm qua từng giai đoạn và bản chất của các loại sản phẩm

cho việc làm thỏa mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường, người

ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì đó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận

mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng…

Trang 17

 Lợi ích cốt lõi: là mức cơ bản nhất của sản phẩm, chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản của sản phẩm khi khách hàng mua nó

 Sản phẩm chung: nhà kinh doanh phải biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung, chính là dạng cơ bản của sản phẩm đó

 Sản phẩm mong đợi: là tập hợp những thuộc tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó

 Sản phẩm hoàn thiện: là sản phẩm hoàn thiện thêm, tức là một sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

 Sản phẩm tiềm ẩn: tức là những sự hoàn thiện và biến đổi mà sản phẩm đó có thể có được trong tương lai Trong khi sản phẩm hoàn thiện thể hiện những gì đã được đưa vào sản phẩm hiện nay, thì sản phẩm tiềm ẩn chỉ nêu ra hướng phát triển có thể của nó Các doanh nghiệp hiện nay ngày càng tích cực tìm kiếm những cách thức mới để thỏa mãn khách hàng và tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình

1.1.1.2 Khái niệm chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm

nhuận của sản phẩm qua toàn bộ cuộc đời của nó

thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường Chu kì sống của sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại, từng nhãn hiệu của sản phẩm …

1.1.2 Chiến lƣợc sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm chiến lƣợc

giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của

Trang 18

Nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: “Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lược thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh nghiệp, nó đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp” (Ngô Kim Thanh , 2011, tr.8)

1.1.2.2 Khái niệm chiến lƣợc sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là một nghệ thuật kết hợp các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và cách thức cạnh tranh dài hạn cho từng sản phẩm trong môi trường biến đổi Là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược sản phẩm có thể là cách thức duy trì hoặc tạo ra một cơ cấu sản phẩm hợp lí nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và của khách hàng, ph hợp với các khả năng và nguồn lực của công ty, chiếm ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Chiến lược sản phẩm đ i hỏi giải quyết các vấn đề sau:

công ty

tranh nhờ sự phối hợp điều h a của hệ thống Marketing-Mix

năng

1.1.2.3 Vai trò của chiến lƣợc sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh tế của doanh nghiệp Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt thì vai

Trang 19

trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Không có chiến lược sản phẩm thì chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến … cũng không có lý do để tồn tại Còn nếu chiến lược sản phẩm sai lầm, túc là đưa ra thị trường hàng hoá và dịch vụ không có nhu cầu hoặc rất ít nhu cầu thì giá cả có thấp đến đâu, quảng cáo hấp dẫn đến mức nào thì cũng không có ý nghĩa gì Trên ý nghĩa

đó chiến lược sản phẩm không những chỉ bảo đảm cho sản xuất kinh doanh đúng hướng mà gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược tổng quát

1.1.2.4 Quá trình hình thành chiến lƣợc

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành chiến lƣợc

1.1.2.5 Các mô hình lựa chọn chiến lƣợc sản phẩm

a) Chiến lƣợc sản phẩm chuyên môn hoá

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều xác định phương hướng sản xuất kinh doanh trên cơ sở : “ Kết hợp chuyên môn hoá đa dạng hoá sản xuất và kinh doanh tổng hợp ” Tuy vậy, để bảo đảm kinh doanh ổn định, xác lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải xác định hướng sản phẩm chuyên môn hoá

Trong lĩnh vực hoạt động xác định, chiến lược chuyên môn hoá có thể phát triển theo ba hướng để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường :

Trang 20

 Chiến lược chi phối bằng chi phí Đặc trưng của hướng chiến lược này là chi phí cá biệt trên một đơn vị sản phẩm thấp do tăng khối lượng sản xuất và do các ưu thế của chuyên môn hoá mang lại

phẩm độc đáo cho thị trường

động của doanh nghiệp vào một phân đoạn đặc biệt của thị trường tính chất đặc biệt có thể biểu hiện ở : Nhóm khách hàng, v ng địa lý …

b) Chiến lƣợc đa dạng hoá sản phẩm

Phát triển đa dạng hoá sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh là một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng biến động nhanh chóng theo hướng đa dạng hơn, phong phú hơn Tuy vậy, đa dạng hoá sản phẩm theo hướng nào và mức độ nào thì cần tính toán cân nhắc

Trên thực tế có hai hình thức thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đã được đúc kết:

- Đa dạng hoá đồng tâm, phát triển đa dạng hoá sản phẩm trên nền của sản phẩm chuyên môn hoá

- Đa dạng hoá kết khối hay tổ hợp, phát triển đa dạng các hoạt động kinh doanh

có các đặc điểm kinh tế kĩ thuật khác nhau

Trang 21

- Liên kết về phía hạ lưu nhằm khác biệt hoá các sản phẩm từ một hoặc một vài loại nguyên liệu chính ban đầu Về thực chất đó là hướng phát triển đa dạng hoá sản phẩm từ nguyên liệu gốc ban đầu

d) Chiến lƣợc sản phẩm kết hợp

Trong thực tế, để tận dụng các cơ hội kinh doanh, tránh các rủi ro và bất lợi trên thị trường đồng thời khai thác triệt để các khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, đ i hỏi doanh nghiệp phải áp dụng mô hình chiến lược kết hợp Nói cách khác, phải khai thác các ưu thế và tránh các rủi ro trong các mô hình chiến lước trên bằng cách tìm một mô hình phối hợp giữa chúng

1.1.2.6 Phân loại chiến lƣợc sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có thể được phân loại theo nhiều hướng khác nhau

Căn cứ vào bản thân sản phẩm, chiến lược sản phẩm được chia làm sáu loại:

- Chiến lược thiết lập chủng loại : là bảo đảm giữ cho được vị trí vốn có của sản phẩm trên thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà doanh nghiệp đã đạt được

- Chiến lược hạn chế chủng loại : là chiến lược đơn giản hoá kết cấu chủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả tập trung phát triển một số sản phẩm

- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm : là chiến lược định kỳ cải tiến các thông số chất lượng của sản phẩm

- Chiến lược đổi mới chủng loại : là chiến lược phát triển sản phẩm mới

Trang 22

Căn cứ vào sản phẩm có kết hợp với thị trường tiêu thụ, người ta chia chiến lược sản phẩm thành :

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có : chiến lược này thường áp dụng trong giai đoạn đầu của hoạt đông kinh doanh của những doanh nghiệp mới thành lập Nhà kinh doanh bắt đầu từ một sản phẩm, sau đó phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình theo ba phương thức :

xuyên hơn

thụ sản phẩm

- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường mới : chiến lược này nhằm mở rộng thị trường bằng cách đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới để tăng mức tiêu thụ

- Chiến lược sản phẩm cải tiến trên thị trường hiện có : trong chiến lược này, sản phẩm hiện có có thể được thay thế một phần hoặc hoàn toàn trong tập hợp sản phẩm của doanh nghiệp vì khách hàng bao giờ cũng muốn mua sản phẩm mới hoặc cải tiến tốt hơn

- Chiến lược sản phẩm cải tiến trên thị trường mới : chiến lược này dùng sản phẩm cải tiến tạo ra thị trường mới

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường hiện có : Chiến lược này được áp dụng khi đưa ra một sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm hoặc thay thế sản phẩm cũ mà v ng đời sản phẩm đã hết

- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường mới : chiến lược này được áp dụng khi doanh nghiệp đưa ra một loại sản phẩm chưa có trên thị trường nhằm mục đích mở rộng thị trường tạo nhu cầu mới

Trang 23

1.1.2.7 Xây dựng ma trận SWOT

Để tổng hợp quá trình phân tích thì việc sử dụng ma trận SWOT là cần thiết

Bảng 1.2: Mô hình Ma trận SWOT

S (Strengths): Các mặt mạnh

O (Opportunities): Các cơ hội

T (Threats): Các nguy cơ

W (Weaknesses): Các mặt yếu

Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên Tiếp đó tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp phối hợp

- Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trường

- Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ các cơ hội

- Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến việc

sử dụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ

Trang 24

- Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu tránh nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ

1.2 Môi trường kinh doanh

1.2.1 Định nghĩa môi trường

- Môi trường là toàn bộ những lực lượng và thể chế tác động và ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2 Khái niệm tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của công ty

1.2.2.1 Tầm nhìn

Tầm nhìn là hình ảnh, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai của tổ chức, doanh nghiệp

- Kết nối mọi người bằng những nỗ lực, cảm hứng và giá trị chung

- Cần phải được truyền đạt và chia sẻ trong nội bộ tổ chức, doanh nghiệp

Mục tiêu được chia làm 2 loại:

- Mục tiêu dài hạn (mục tiêu chiến lược): Bao gồm các mục tiêu tài chính và phi tài chính Mục tiêu dài hạn tạo thành thứ tự các ưu tiên và cơ sở cho sự lựa chọn

và đánh đổi của tổ chức, doanh nghiệp do hạn chế về nguồn lực

- Mục tiêu ngắn hạn: cần được cụ thể, đo lường được, vừa có sự thách thức vừa hiện thực, có sự giới hạn về thời gian, nhân lực và ngân sách, thích hợp với thay

Trang 25

đổi có thể diễn ra và phải linh hoạt Mục tiêu ngắn hạn góp phần thực hiện chiến lược chung và đạt tới các mục tiêu dài hạn, là mắt xích trong chuỗi các mục tiêu

1.2.3 Phân loại môi trường

- Theo cấp độ ta có 3 lớp môi trường

Hình 1.3:

Phân loại

môi trường

1.2.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường vi mô bên ngoài và môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp Các yếu tố này có tác động trên diện rộng và lâu dài, bên cạnh đó nó cũng là những nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ cho các hoạt động của nó

Đối với một doanh nghiệp chúng tác động đến cả ngành sản xuất kinh doanh,

và do đó cũng có tác động đến doanh nghiệp và chiến lược quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô khiến công ty rất khó kiểm soát và mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này khác nhau theo từng ngành Do đó việc nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố môi trường

Trang 26

a) Môi trường kinh tế (các nhân tố kinh tế)

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Yếu

tố lạm phát, Tỉ giá hối đoái và lãi suất, Tiền lương và thu nhập

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái

b) Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm các yếu tố: Chính phủ, pháp luật

quốc gia Đóng vai tr điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tài chính, tiền tệ, thuế và các chương trình chi tiêu

ràng buộc, đ i hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu … sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

c) Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng

Trang 27

d) Môi trường công nghệ

Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố kĩ thuật – công nghệ cũng đóng vai tr ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh tranh, và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

e) Môi trường tự nhiên

Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống con người, về nếp sống sinh hoạt và nhu cầu hàng hóa Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó

cũng tác động theo cả hai xu hướng cả tiêu cực và tích cực

1.2.3.2 Yếu tố môi trường vi mô

b Đối thủ cạnh tranh

Có 3 nhóm đối thủ cạnh tranh đó là: đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Họ là những cá nhân hay tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu doanh nghiệp bằng:Cùng loại sản phẩm hoặc bằng sản phẩm có khả năng thay thế

Trang 28

Hình 1.3: Năm lực lượng ảnh hưởng đến điều kiện cạnh tranh

c Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp Doanh nghiệp thường được chào mời bởi nhiều nhà cung cấp một cách tận tình

1.2.3.3 Yếu tố môi trường nội bộ

Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài sản vật chất, các nguồn lực vô hình, trong đó nguồn lực quan trọng nhất là con người Việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp bao gồm việc tìm ra những điểm yếu và điểm mạnh bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến tính cạnh tranh chiến lược của doanh nghiệp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài

a) Nhân sự (Nguồn nhân lực)

Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả

Đối thủ cạnh tranh

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Đối thủ tiềm năng Người

cung cấp

Trang 29

năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt đều xuất phát từ con người Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực

mà các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực

hiện

b) Tài chính

Trong mỗi doanh nghiệp, yếu tố tài chính được thể hiện ở nguồn vốn và khả năng huy động vốn, tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn, việc kiểm soát các chi phí

c) Cơ cấu tổ chức

Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp việc xác định đúng nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận, từng phòng ban cá nhân giúp cho việc phối hợp giữa các phòng ban và phát triển của doanh nghiệp suôn sẻ Cần có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ khoa học, đảm bảo hiệu quả hoạt động

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày các khái niệm về sản phẩm, khái niệm đối thủ cạnh tranh, khái niệm về chiến lược sản phẩm, khái niệm môi trường kinh doanh, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức trong doanh nghiệp Thông qua lí thuyết nêu lên được tầm quan trọng của chiến lược sản phẩm đối với công ty và sự cần thiết xây dựng chiến lược sản phẩm tại doanh nghiệp

Đây là cơ sở để chúng ta hiểu rõ hơn về chiến lược sản phẩm tại doanh nghiệp và là tiền đề để đi sâu vào phân tích tình hình thực tế tại công ty giúp cho họ có những quyết định đúng đắn trong quá trình xây dựng chiến lược sản phẩm

Tiếp theo chương 2 sẽ phân tích rõ hơn về thực trạng kinh doanh, chiến lược sản phẩm hiện tại của công ty và xây dựng chiến lược sản phẩm cho thiết bị chăn nuôi của công ty TNHH cơ khí ATB

Trang 31

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO THIẾT BỊ CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ATB ĐẾN NĂM

2020 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ATB

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH cơ khí ATB

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Đồng Nai là v ng đất có nền văn minh cổ xưa với Long – Lân – Qui – Phụng hội tụ đầy đủ các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và là vùng đất công nghiệp được mệnh danh là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc Đông Nam Bộ Với qui mô kinh tế lớn, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của các khu công nghiệp nỗi tiếng đã đưa v ng đất này trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Đồng Nai Chính vì sự phát triển này đã mở ra nhiều cơ hội để thu hút vốn đầu tư từ hàng ngàn các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, góp phần lớn vào việc tạo ra những cơ hội kinh doanh hấp dẫn, giải quyết được vấn đề lao động và thúc đẩy nền kinh tế nước nhà

Tên công ty: A.T.B - Công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí ATB

Địa chỉ: 459/11 Tổ 15,Khu Phố 2, P Trảng Dài, Tp Biên Hòa Đồng Nai

Email: atb.coltd@yahoo.com.vn

Logo công ty:

Hình 2.1: Logo công ty (nguồn 1/1/2016)

Công ty cơ khí A.T.B được thành lập vào tháng 4 năm 2004 Với gần 20

Trang 32

phẩm cơ khí … Đúc kết kinh nghiệm mà công ty đã tạo dựng, khẳng định được vị trí trên thị trường trong nước cũng như tên tuổi cho thương hiệu của mình Từ ban đầu thành lập chỉ chuyên về hoạt động gia công cơ khí với các sản phẩm ban đầu như: qoạt thông gió, ống hút bụi, thiết bị chăn nuôi … Tuy nhiên với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và để phù hợp với xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, lãnh đạo công ty đã có chủ trương đa dạng hóa nghành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ kỹ thuật và dịch vụ tốt nhất

Từ năm 2008, cơ sở sản xuất được mở rộng với quy mô lớn gồm hơn 400 cán

bộ công nhân, có gần 200 thiết bị gia công cơ khí Lớn hơn gần gấp 4 lần so với quy

mô ban đầu

Công ty luôn đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo

để nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề của công nhân với mục tiêu tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành sản phẩm

Cùng với việc áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2000, với đội ngũ kĩ sư và công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm, trang thiết bị ngày càng hiện đại, công ty đã xây dựng được uy tín trên thị trường và có được khá nhiều mối quan hệ với những khách hàng thường xuyên

Công ty đã chủ động đa phương hóa quan hệ, hợp tác sản xuất, liên doanh với nhiều công ty và các tổ chức trong nước nhằm mục đích chuyển giao công nghệ, ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào quy trình sản xuất

Đầu năm 2015, công ty đã mở đại lý bán sỉ và lẻ đầu tiên tại 459/11, Tổ 15,

KP 2, Phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Nhằm mục đích

mở rộng thị trường cũng như đối tượng khách hàng, không chỉ các doanh nghiệp, xí nghiệp mà còn cả hộ gia đình

Hiện nay, Công ty TNHH cơ khí ATB đã và đang tiếp tục đầu tư đổi mới trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ hiện đại và tăng cường hợp tác liên doanh để không ngừng tăng năng lực sản xuất và khả năng kinh tế nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 33

2.1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của Công ty TNHH Cơ Khí ATB

Chức năng của công ty TNHH cơ khí ATB hoạt động chủ yếu dựa trên các

hợp đồng gia công chế tạo, lắp đặt các sản phầm cơ khí và đấu thầu

Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao ban giám đốc c ng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Sản xuất và kinh doanh theo đúng nghành nghề đăng kí, thực hiện đúng các hợp đồng đã nhận

- Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị, áp dụng khoa học kĩ thuật hơn nữa nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm nhằm mở rộng thị trường đáp ứng nhu cầu

về sản phẩm cho khách hàng

- Xây dựng chiến lược sản phẩm thiết bị chăn nuôi từ năm 2016 đến năm

2020, tăng cường công tác đổi mới cải tiến công nghệ, cải tiến sản phẩm

ưu việt hơn để tăng sức cạnh tranh

- Tập trung phát triển lớn mạnh ở địa bàn trong tỉnh, song song đó nghiên cứu thị trường mới để triển khai mở rộng thị trường tiêu thụ

- Bộ máy quản lý đã được hoàn thiện và vận hành thông suốt từ trên xuống dưới nên nhiệm vụ trước mắt là đầu tư phát triển bộ phân marketing cho

ph ng kinh doanh thành một ph ng marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trường cũ và phát triển thị trường mới

- Không ngừng nâng cao công tác đào tạo đội ngũ quản lý, công nhân viên

- Không ngừng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tham gia công tác xã hội

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH cơ khí ATB chuyên: sản xuất các loại thiết bị chăn nuôi, thiết

Trang 34

chiếm phần trăm không nhiều Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, kỹ sư giỏi chuyên môn và công nhân lành nghề, các sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp thường có giá thành cạnh tranh và chất lượng tốt nhất cho khách hàng Không chỉ cung cấp sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng mà công ty còn phối hợp với khách

hàng trong việc lựa chọn, sử dụng và tối ưu hóa sản phẩm cho người sử dụng

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH cơ khí ATB

a) Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty ( nguồn tài liệu từ công ty )

b) Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là người làm công tác tổ chức và quản lý cán bộ, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của công ty

Phó giám đốc kinh doanh:

Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đôc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về vấn

đề lập kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 35

Phó giám đốc kỹ thuật:

Phó giám đốc kỹ thuật cũng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc nghiên cứu các loại máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất

Các phòng ban của công ty:

Phòng kế toán tài chính: nhiệm vụ chính của phòng kế toán tài chính là tổ

chức công tác kế toán tài chính, tiến hàng giải quyết các vấn đề tài chính của công ty và thu nhập của nhân viên, giải quyết các quan hệ nợ có với khách hàng và một nhiệm vụ quan trọng nữa là lập các báo cáo tài chính cug cấp số liệu cho ban giám đốc để quản lý công ty

lượng giá cả, ký kết hợp đồng, lập kế hoạch giao hàng và nhập nguyên vật liệu

để sản xuất đồng thời xây dựng các kế hoạch cụ thể trong từng thời điểm để công ty thực hiện

đốc điều hành về tổ chức quản lý, giải quyết các công việc, các chế độ chính sách với người lao động cũng như gia đình chính sách Thực hiện quản lý hồ sơ của người lao động, quản lý các văn bản liên quan đến người lao động và chịu trách nhiệm trước chữ ký, đóng dấu của mình Ngoài ra, phòng này còn có chức năng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, nâng bậc lương công nhân viên và một số công việc như tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh cho người lao động trong công ty, học phòng cháy chữa cháy …

trình công nghệ trong từng phân xưởng Tiến hành tìm hiểu nghiên cứu và áp dụng các khoa học kĩ thuật – công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất hoạt động trong các phân xưởng

Trang 36

xưởng hàng tuần, đối chiếu sổ sách sảm phẩm hoàn thành ở 2 phân xưởng hàng ngày

c) Ƣu điểm và nhƣợc điểm của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty

Ƣu điểm

 Cơ cấu tổ chức chặt chẽ dẫn đến việc điều hành bộ máy của công ty được thống nhất, dễ dàng

 Trách nhiệm của từng ph ng ban rõ ràng, được phân bổ chi tiết

 Đáp ứng nhanh chóng và kịp thời những thay đổi trong quá trình sản xuất và kinh doanh

Trang 37

2.1.2.1 Tình hình nhân sự hiện tại

a) Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty năm 2015

lao động

Nhóm tuổi Trình độ văn hóa

Đại học

Nếu như quản lý theo độ tuổi lao động thì cũng từ bảng số liệu ta thấy nguồn lực của công ty là lực lượng trẻ chiếm ưu thế Độ tuổi dưới 25 chiếm 71.3% tổng

Trang 38

Nếu xét trên khía cạnh đặc thù công việc ở công ty nghành sản xuất thiết bị sản phẩm chăn nuôi, người lao động phải tập trung, chịu khó, nhiệt tình làm việc và năng động trong công việc Chính vì thế lực lượng lao động trẻ rất phù hợp với công việc này Công ty biết tận dụng sự năng động, nhanh nhẹn của đội ngũ trẻ, đồng thời kết hợp với sức lao động bền bỉ và giàu kinh nghiệm của đội ngũ công nhân lâu năm tạo nên sự thành công cho công ty

b) Cơ cấu lao động của công ty theo giới năm 2015

Nhận xét: Rõ ràng cơ cấu lao động của công ty là ít nữ nhiều nam, việc bố trí nhân

viên lao động như vậy rất phù hợp với đặc thù công việc, vì lao động trực tiếp của

nghề này cần sức khỏe và sự nhanh nhẹn phù hợp với phái nam

c) Các chính sách nguồn lực

Chính sách nhân sự của công ty ph hợp với luật lao động Việt Nam với lương thưởng, phúc lợi đầy đủ Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên cũng như

sự thăng tiến bình đẳng cho tất cả thành viên trong công ty

Về mức lương, công ty luôn chú trọng chăm lo các nhu cầu vật chất và tinh thần người lao động,tiền lương, tiền thưởng tăng đều qua các năm.Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo đúng quy định hiện hành của nhà nước

Trang 39

d) Ƣu - Nhƣợc điểm nguồn lực của công ty

Ƣu điểm:

 Công ty đã xây dựng được một hệ thống quy chế làm việc cho đội ngũ cán bộ quán lý, quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó và những người làm chức vụ quản lý khác

 Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý có hiểu biết, chuyên môn sâu rộng, biết quản lý con người, biết cách làm việc tập thể và nắm bắt giải quyết tình thế một cách nhanh chóng

 Hoàn thiện được quy chế hoạt động của các tổ chức sản xuất trong phân xưởng

 Thường xuyên kiện toàn và loại bỏ một số cán bộ quản lý không có năng lực, đồng thời tìm ra được những tài năng mới góp phần hoàn thiện bộ máy quản lý nhân lực của công ty, đây là một điều rất quan trọng được các nhà quản lý chú ý

 Đã có những hoạt động tích cực thường xuyên như cử cán bộ, công nhân xuất sắc đi học thêm về kỹ thuật, các tiến bộ mới về để cập nhật cho nhân viên nhằm ngày càng mở rộng quy mô và lĩnh vực sản xuất cho công ty

 Vốn còn những công nhân thiếu ý thức trách nhiệm khi làm việc, đi làm không đúng giờ, làm việc không cẩn thận, không nhiệt tình với công việc

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công Ty TNHH cơ khí ATB, Báo cáo hoạt động kinh doanh 2012-2014, phòng kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2012-2014
2. Công Ty TNHH cơ khí ATB, Tình hình sử dụng nguồn lực 2015, phòng hành chính nhân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng nguồn lực 2015
3. Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, Quản trị chiến lược, nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
4. Johnson, G.Scholes and K, 1999, Exploring Corporate Strategy, Ed. Prentice Hall Europe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring Corporate Strategy
5. Ngô Kim Thanh, Giáo trình quản trị chiến lược, 2011, nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6. Philip Kotler, Marketing căn bản, nhà xuất bản thống kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
8. TS. Nguyễn Trung Vãn, Marketing mix là gì, tạp chí doanh nghiệp số 4, 1997. http://cokhiatb.com/vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing mix là gì
7. Trang Công Ty TNHH cơ khí ATB, truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w