Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: - Về mặt giáo dục và đào tạo: các bạn sinh viên trường Thủ Dầu Một sẽ nhận rađ
Trang 1KHOA NGOẠI NGỮ
KHẢO SÁT VIỆC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN CHUYÊN ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT" NĂM 2015
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Giáo dục
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA NGOẠI NGỮ
KHẢO SÁT VIỆC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN CHUYÊN ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT" NĂM 2015
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Giáo dục
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Dung Nam, Nữ: Nữ
Trang 3Bình Dương , ngày 30 tháng 03 năm 2015
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”
Lớp, khoa : D12ASP01, Khoa Ngoại Ngữ
Ngành học: Ngôn Ngữ Anh
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:
Địa chỉ liên hệ: 181 Nguyễn Văn Tiết, Phú Cường, tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: 0168 957 3337
Địa chỉ email: ndung.nguyen1809@gmail.com
Tôi làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho tôi được gửi đề tài nghiên cứu khoa học
để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một” năm 2015
Tên đề tài: Khảo sát việc học từ vựng của sinh viên chuyên Anh trường Đại học
Thủ Dầu Một
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG KHANH; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải
thưởng nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp.
Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
(ký, họ và tên) (Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Khảo sát việc học từ vựng của sinh viên chuyên Anh trường đại học
Thủ Dầu Một
- Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
- Người hướng dẫn: Thạc sĩ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG KHANH
2 Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu chung:
Đề tài được thực hiện nhằm để chỉ ra được thực trạng học từ vựng của sinh viênchuyên Anh, khoa Ngoại Ngữ, trường đại học Thủ Dầu Một Từ đó, đề xuất nhữngphương pháp giúp nâng cao từ vựng phù hợp với tình trạng thực tế
Mục tiêu cụ thể:
Với mục tiêu trên, trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài sẽ tập trung giảiquyết các mục tiêu cụ thể chủ yếu sau đây:
- Tìm hiểu nhận thức của sinh viên về việc tự nâng cao từ vựng.
- Tìm hiểu phương pháp học từ vựng của sinh viên, đi đến phân tích mặt tích cực
4 Kết quả nghiên cứu:
Dựa theo những mục tiêu đã được đề ra, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát,phỏng vấn và thu được những kết quả sau:
Trang 5- Nhận thức của các bạn sinh viên về việc nâng cao từ vựng: gần 80% các bạn sinh
viên tham gia khảo sát đều có đánh giá cao tầm quan trọng của từ vựng trong việchọc tiếng Anh bên cạnh các kĩ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc và viết Tuynhiên, thực tế các bạn lại chưa đầu tư nhiều cho việc nâng cao vốn từ dẫn đến việcvới lượng từ hiện có, các bạn sinh viên không thể đáp ứng yêu cầu của môn họccũng như ngành học
- Phương pháp học từ vựng của các bạn sinh viên: gồm các phương pháp chủ yếu
dưới đây:
o Gần 70% các bạn được khảo sát chọn cách liệt kê từ thành danh sách rồi học
thuộc Phương pháp này có ưu điểm là người học có thể học được khá nhiều từcùng một lúc Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là người học không thểnhớ được từ vựng trong thời gian dài
o Ngoài ra, các bạn sinh viên cũng áp dụng phương pháp sử dụng câu có vần điệu.
Ưu điểm của phương pháp này là người học có thể nhớ được một số quy tắc ngữpháp hoặc cách viết của một số từ khó nhờ những thủ thuật nhỏ như đặt câu thơhay câu có vần điệu bằng tiếng mẹ đẻ để ghi nhớ Cũng giống như phương phápliệt kê danh sách từ, phương pháp này không thể giúp người học nhớ lâu Ngoài
ra, người học cũng không thể áp dụng cái mà mình đã học vào thực tế
o Flash card (thẻ từ) cũng là phương pháp được các bạn sinh viên áp dụng Phương
pháp này có hiệu quả hơn vì người học có thể học được nhiều từ vựng hơn vàlinh hoạt trong việc nhắc nhớ lại từ đã học
o Bản đồ tư duy được số ít các bạn sinh viên áp dụng trong việc học từ vựng Tuy
mới lạ và ít được sử sụng nhưng phương pháp này mang lại hiệu quả cao hơn hết
Vì đây là cách học thông qua hình ảnh và nó giúp ta suy nghĩ sáng tạo hơn từviệc mở rộng loại từ và nhóm từ trên bản đồ
o Học qua các phương tiện truyền thông là cách học hay Vì thông qua cách học
này, người học sẽ học được từ vựng trong ngữ cảnh nhất định Như vậy, sẽ dễdàng hơn cho người học trong việc áp dụng những gì mình đã học vào tình huốngtương tự
o Đặt câu với từ mới cũng là cách học được khuyến khích hiện nay Với cách học
này, người học sẽ học được nghĩa của từ, loại từ và cách sử dụng từ trong câu.Thêm vào đó, với ví dụ do chính mình đặt ra, người học sẽ nhớ được lâu hơn
Trang 6o Đọc nhiều lần cho đến khi thuộc là phương pháp ít người sử dụng Vì phương
pháp này còn nhiều hạn chế là người học chỉ nhớ được từ trong thời gian rất ngắn
và không thể biết được cách sử dụng của từ trong câu cụ thể
o Học qua chủ đề là phương pháp học giúp người học có thể nhớ được từ theo một
hệ thống nhất định Phương pháp này còn hỗ trợ rất nhiều trong kĩ năng nói vàviết
o Học qua thành ngữ giúp người học rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt
là hiểu được người bản xứ Vì họ sử dụng khá nhiều thành ngữ trong lúc tròchuyện với nhau
o Học từ mới và những từ liên quan sẽ gia tăng đáng kể lượng từ vựng và giúp bài
viết hoặc nói của người học trở nên phong phú hơn
o Học bất cứ khi nào gặp từ mới có mặt tốt là giúp nâng cao tinh thần tự giác học
từ vựng, khả năng tìm tòi, sáng tạo nhưng mặt hạn chế là người học có thể lãngphí thời gian vì học những từ không thực sự cần thiết trong đời sống hoặc côngviệc
- Những phương pháp được các chuyên gia nghiên cứu được hình thành từ chiến
lược học từ vựng hiệu quả dưới đây
CHIẾN LƯỢC Siêu nhận thức
(Metacognitive) (Cognitive) Nhận thức (Memory) Ghi nhớ (Activation) Kích hoạt
*Tự lựa chọn mối quan
*Sử dụng từ mớitrong những ngữcảnh khác nhau
*Tự tìm hiểu:
Sử dụng nhiều phương
tiện khác nhau để hiểu
được nghĩa của từ vựng
Từ 4 bước của chiến lược học từ vựng nêu trên, tùy theo khả năng và sở thích củatừng cá nhân, người học có thể tìm ra được những phương pháp học từ vựng phù hợpcho bản thân mình
- Đề xuất giải pháp:
o Theo thực tế học từ vựng của các bạn sinh viên:
Trang 7Các bạn sinh viên cần dành nhiều thời gian cho việc học từ vựng.
Các bạn nên áp dụng chiến lược học từ vựng vào quá trình học của mình để cóthể sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp chứ không phải cứng nhắc một phươngpháp như các bạn đang sử dụng hiện nay
Ngoài ra, các bạn sinh viên nên sử dụng phương pháp bản đồ tư duy để học từvựng phương pháp này vừa giúp nâng cao khả năng sáng tạo vừa cải thiện thờigian ghi nhớ từ của các bạn
o Theo ý kiến của giáo viên: các bạn nên học từ theo 5 phương pháp sau:
Nâng cao khả năng tự học từ các nguồn bên ngoài giáo trình hay sách giáo khoanhư các phương tiện truyền thông
Sử dụng từ điển Anh – Anh để cải thiện vốn từ và khả năng diễn giải bằng tiếngAnh
Đọc giáo trình trước khi đến lớp để làm quen với từ vựng mới có tính học thuậtcao và gia tang tần suất tiếp xúc với từ
Chú ý nghe thầy/cô giảng bài để hiểu nghĩa, nắm chắc được từ vựng mới đồngthời học cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau
Dành thời gian thực hành những từ đã học để ghi nhớ những từ mới một cách tốthơn
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Về mặt giáo dục và đào tạo: các bạn sinh viên trường Thủ Dầu Một sẽ nhận rađược những hạn chế trong cách học từ vựng hiện tại của mình từ đó các bạn sẽ ápdụng những giải pháp đã được đề xuất nhằm nâng cao khả năng từ vựng của bản thân.Nhờ vậy, chất lượng học tập của các bạn sinh viên được nâng cao Giảng viên sẽ có cơhội tạo nhiều điều kiện cho các bạn sinh viên mở rộng kiến thức chuyên môn Theo đó,chất lượng đào tạo sẽ được phát triển hơn
- Về mặt kinh tế - xã hội: đề tài tập trung nghiên cứu ở các bạn sinh viên chuyênAnh trường Đại học Thủ Dầu Một, nguồn nhân lực tương lai của tỉnh cũng như cảnước có khả năng giao lưu và kết nối với môi trường quốc tế Nếu những vấn đề mà đềtài nêu ra được nhìn nhận thì nguồn nhân lực này sẽ tự tin hơn, nâng cao hơn về mặt
Trang 8trình độ và tăng khả năng kết nối với bạn bè thế giới Do đó, họ sẽ giúp phát triển cáchoạt động kinh tế - xã hội cho tỉnh cũng như cả nước.
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở
đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày 30 tháng 3 năm 2015
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 9UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
Sinh ngày: 18 tháng 9 năm 1994
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: D12ASP01 Khóa: 2012 - 2016
Khoa: Ngoại Ngữ
Địa chỉ liên hệ: 181 Nguyễn Văn Tiết, Phú Cường, tp Thủ Dầu Một, Bình Dương
Điện thoại: 0168 957 3337 Email: ndung.nguyen1809@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
- Đạt giải III cuộc thi “Hùng biện tiếng Anh” do khoa Ngoại Ngữ tổ chức.
- Đạt giấy khen “Sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập và công tác Đoàn –
Hội năm học 2012 – 2013” do Tỉnh Đoàn cấp.
- Tham gia cuộc thi “Cán bộ Đoàn với tiếng Anh” do Tỉnh Đoàn tổ chức và đạt
giải II toàn đội
* Năm thứ 3:
Ngành học: Ngôn Ngữ Anh Khoa: Ngoại Ngữ
Kết quả xếp loại học tập HKI: 9.06
Sơ lược thành tích:
Ảnh 4x6
Trang 10- Tham gia cuộc thi “Cán bộ Đoàn với tiếng Anh” do Tỉnh Đoàn tổ chức.
Trang 11MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 12
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 13
DANH MỤC HÌNH ẢNH 14
LỜI NÓI ĐẦU 15
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 15
1 Tên đề tài 16
2 Lý do chọn đề tài 16
3 Lịch sử nghiên cứu 17
4 Mục tiêu nghiên cứu 19
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 19
6 Phạm vi nghiên cứu 20
7 Vấn đề nghiên cứu 20
8 Giả thuyết nghiên cứu 20
9 Phương pháp nghiên cứu 21
10 Khái quát về bài nghiên cứu 22
PHẦN 2 NỘI DUNG 23
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỪ VỰNG 23
1.1 Khái niệm của từ vựng 23
1.2 Vai trò của từ vựng trong việc học ngoại ngữ 24
1.3 Chiến lược học từ vựng hiệu quả 25
1.4 Phương pháp trau dồi vốn từ vựng 27
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHUYÊN ANH NĂM THỨ BA, KHOA NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 29
2.1 Thực trạng học từ vựng của các bạn sinh viên 29
2.1.1 Kết quả từ bảng hỏi 29
2.1.1.1 Nhận thức của các bạn sinh viên về vai trò của từ vựng 29
2.1.1.2 Thực tế học từ vựng của các bạn sinh viên 30
2.1.1.3 Những khó khăn các bạn sinh viên gặp phải khi học từ vựng mới 33
Trang 122.1.1.4 Những phương pháp được các bạn sinh viên áp dụng để khắc phục
những vấn đề phát sinh khi học từ vựng mới 35
2.1.1.5 Mong muốn của các bạn sinh viên về việc giúp đỡ từ phía giảng viên .38
2.1.2 Thảo luận về kết quả của bảng hỏi 40
2.2 Thực tế giảng dạy và suy nghĩ của giảng viên về vấn đề học từ vựng của các bạn sinh viên 43
2.2.1 Kết quả phỏng vấn 43
2.2.1.1 Nhận xét của thầy/cô về vốn từ vựng của các bạn sinh viên 43
2.2.1.2 Những phương pháp học từ vựng mà thầy/cô đã hướng dẫn cho sinh viên 44
2.2.1.3 Mong muốn của thầy/cô về sinh viên của mình 47
2.2.2 Thảo luận về kết quả phỏng vấn giáo viên 48
2.3 So sánh và thảo luận kết quả khảo sát và phỏng vấn 50
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 52
3.1 Đề xuất giải pháp dựa vào thực tế học từ vựng của các bạn sinh viên 52
3.2 Đề xuất giải pháp dựa vào ý kiến của giảng viên 57
Chương 4 KẾT LUẬN 59
4.1 Kết luận 59
4.2 Nhận xét về quá trình thực hiện bài nghiên cứu 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3 Chiến lược học từ vựng hiệu quả 26
Bảng 2.1a Nhận thức của các bạn sinh viên về vai trò của từ vựng 29
Bảng 2.1b Thực tế học từ vựng của các bạn sinh viên 30
Bảng 2.1c Những khó khăn các bạn sinh viên gặp phải khi học từ vựng mới 33
Bảng 2.1d Các phương pháp được các bạn sinh viên áp dụng để khắc phục những vấn đề phát sinh khi học từ vựng 35
Bảng 2.1e Số lượng phương pháp mà các bạn sinh viên áp dụng để học từ vựng 37
Bảng 2.1f Sự cần thiết về việc giúp đỡ từ phía giảng viên 38
Bảng 2.1g Những đề nghị của các bạn sinh viên về việc giúp đỡ từ giảng viên 39
Bảng 2.2a Nhận xét của thầy/cô về vốn từ vựng của các bạn sinh viên 43
Bảng 2.2b Những phương pháp học từ vựng mà thầy/cô hướng dẫn cho sinh viên 45
Bảng 2.2c Mong muốn của thầy/cô về sinh viên của mình 47
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1a Thời gian các bạn sinh viên dành để học từ vựng ngoài giờ lên lớp 31
Biểu đồ 2.1b Nguyên nhân các bạn sinh viên học từ vựng 32
Biểu đồ 2.1c Những khó khăn các bạn sinh viên gặp phải khi học từ vựng mới 34
Biểu đồ 2.1d Số lượng phương pháp các bạn sinh viên áp dụng để học từ vựng 37
Biểu đồ 2.1e Sự cần thiết về việc giúp đỡ từ phía giảng viên 38
Biểu đồ 2.2a Nhận xét của thầy/cô về vốn từ vựng của các bạn sinh viên 44
Biểu đồ 2.2b Những phương pháp học từ vựng mà thầy/cô hướng dẫn cho sinh viên 45
Biểu đồ 2.2c Mong muốn của thầy/cô về sinh viên của mình 47
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1a Biểu đồ từ vựng về thành phố 54Hình 3.1b Bản đồ từ về du lịch 56
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, tiếng Anh ngày càng trở nên thông dụng khi nó được
sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống từ các chương trình phần mềm chođến các thông tin sản phẩm Và hiển nhiên tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ thứ hai ởnhiều quốc gia như Ấn Độ, Singapore, Maylaysia,… Chính vì điều đó, tiếng Anhdường như là ưu tiên hàng đầu của những người có dự định học thêm một ngoại ngữkhác, bên cạnh tiếng mẹ đẻ của mình Ở một quốc gia đang trong quá trình phát triển
và hội nhập như nước ta, tiếng Anh lại càng trở nên quan trọng vì nó là một trongnhững ưu tiên hàng đầu trong việc tuyển dụng nhân sự của các doanh nghiệp
Có một hiện tượng phổ biến đối với những người học tiếng Anh như một ngoạingữ là họ thường chỉ chú trọng rèn luyện các kĩ năng như nghe, nói, đọc, viết trongquá trình tiếp cận một ngôn ngữ mới Tuy nhiên, một vấn đề quan trọng trong việc họcngoại ngữ lại bị bỏ ngõ đó chính là việc trau dồi vốn từ vựng Không nằm ngoài xuhướng trên, ở Việt Nam, việc học tiếng Anh cũng vấp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là vấn đề nâng cao từ vựng Đã có rất nhiều nhận xét cho rằng thực tế các kĩ năng tiếngAnh của sinh viên nước ta rất kém và vốn từ của họ còn khá ít
Như vậy, có thể thấy việc học từ vựng cần được người học ngoại ngữ quan tâmhơn, đặc biệt là những bạn sinh viên chuyên khoa Anh, vì các bạn đóng vai trò là cầunối giữa nước ta với bạn bè quốc tế Cũng là một phần trong nhịp cầu trên, các bạnsinh viên chuyên Anh thuộc khoa Ngoại Ngữ, trường Đại học Thủ Dầu Một cũng cầnquan tâm đến việc nâng cao vấn đề ngôn ngữ của bản thân
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Trong phần mở đầu này, trước tiên tác giả muốn đề cập đến tên đề tài và vì saolại chọn vấn đề này để nghiên cứu Tiếp đó tác giả sẽ trình bày sơ lược về một vài bàinghiên cứu trong và ngoài nước về từ vựng để làm nền tảng cho việc xây dựng mụctiêu nghiên cứu, lựa chọn đối tượng và khách thể trong quá trình thực hiện Bên cạnh
đó tác giả sẽ giới hạn lại phạm vi nghiên cứu, tiếp theo nêu ra vấn đề nghiên cứu, rồilập nên các giả thuyết cho vấn đề được đưa Cuối cùng, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứutheo các phương pháp được lựa chọn
Trang 171 Tên đề tài
Khảo sát việc học từ vựng của sinh viên chuyên Anh trường Đại học Thủ Dầu Một
2 Lý do chọn đề tài
Tác giả lựa chọn đề tài “Khảo sát việc học từ vựng của sinh viên chuyên Anh
trường Đại học Thủ Dầu Một” bởi vì các nguyên nhân sau đây: thứ nhất vì vấn đề từ
vựng luôn được quan tâm trong việc học ngôn ngữ và thứ hai vì thực tế học từ vựngcủa các bạn sinh viên chuyên Anh trường Đại học Thủ Dầu Một cần được chú ý xemxét Những lý do này sẽ được giải thích chi tiết hơn dưới đây
Nhà ngôn ngữ học Wilkins đã cho rằng ngữ pháp tuy rất quan trọng trong ngônngữ nhưng từ vựng lại càng quan trọng hơn vì nếu không có từ vựng, con người khôngtiếp nhận được thông tin Nhận định trên cho thấy từ vựng là nền tảng và là công cụgiúp con người giao tiếp với nhau Từ vựng càng đóng một vai trò to lớn hơn nữatrong việc học ngoại ngữ Trên thực tế, một người học ngoại ngữ với vốn từ vựngphong phú sẽ có thể dễ dàng hiểu được những ý tưởng của người khác; ngược lại, cóthể thể hiện ý kiến và suy nghĩ của bản thân một cách rõ ràng, mạch lạc hơn Do vậy,việc trau dồi từ vựng là việc ưu tiên hàng đầu khi bắt đầu học một ngoại ngữ mới Tuynhiên, từ vựng lại thường bị bỏ quên so với các bộ môn khác của ngôn ngữ như ngữpháp, các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết… Nhận xét về vấn đề này, giáo sư Paul Meara
cho rằng “bản thân người học thừa nhận họ gặp phải khó khăn đáng kể với vốn từ
vựng và khi họ trải qua giai đoạn đầu của việc học ngôn ngữ thứ hai, phần lớn người học nhận thấy việc học từ vựng là vấn đề lớn nhất của họ.”[CITATION Mea80 \l 1033 ]
Ở nước ta, học sinh phổ thông hầu như chỉ học ngữ pháp để đối phó với thi cử
[ CITATION Trư14 \l 1033 ] Khi bước chân vào đại học, các bạn mới bắt đầu chú trọngđến việc nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình nhưng các bạn vẫn chỉ dành nhiều thờigian cho các kĩ năng giao tiếp mà ít quan tâm đến vấn đề từ vựng Chính điều này đã
vô tình làm chậm lại quá trình cải thiện các kĩ năng khác Theo phỏng vấn sơ lược cácbạn sinh viên chuyên Anh năm thứ ba, khoa Ngoại Ngữ, trường đại học Thủ Dầu Một,hầu hết các bạn đều cho rằng học từ vựng là rất cần thiết và quan trọng Tuy nhiên, lạitồn tại một số vấn đề như sau:
Trang 18- Các bạn cảm thấy việc học từ vựng rất nhàm chán nên không dành nhiều thờigian cho việc này Hầu như các bạn chỉ học khi rãnh rỗi hoặc có sự bắt buộc.
- Tuy phương pháp học của mỗi bạn khác nhau nhưng có đặc điểm chung là cácbạn không linh hoạt sử dụng nhiều cách khác nhau mà chỉ áp dụng một phương phápduy nhất cho việc học từ vựng của mình, trong đó phương pháp truyền thống và được
áp dụng phổ biến là học thuộc lòng các từ vựng riêng lẻ
Những vấn đề nêu trên đã gợi cho người viết ý tưởng lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Khảo sát việc học từ vựng của sinh viên chuyên Anh trường đại học Thủ Dầu Một” Tác giả mong muốn góp phần lý giải những hạn chế trong việc học từ vựng của
sinh viên hiện nay, từ đó đề xuất những phương pháp phù hợp trong việc học từ vựng
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các bạn sinh viên nhìn nhận lại việc họcngoại ngữ của mình, đồng thời những đề xuất đưa ra sẽ góp phần giải quyết những khókhăn mà các bạn gặp phải trong quá trình học từ vựng Điều này sẽ giúp việc họcngoại ngữ của các bạn trở nên hiệu quả hơn
Để đề tài nghiên cứu có sức thuyết phục hơn cũng như phù hợp với thực tiễnhơn, trước tiên tác giả tiến hành xem xét các bài nghiên cứu đã được thực hiện trong
và ngoài nước
3 Lịch sử nghiên cứu
Trên thế giới, từ những năm 80 thế kỉ XX, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ đã bắtđầu quan tâm hơn đến từ vựng trong việc học ngôn ngữ, đặc biệt đối với việc học ngônngữ thứ hai Họ nhận ra rằng từ vựng đóng vai trò là nền tảng trong việc tiếp thu mộtngôn ngữ mới Cho đến nay, từ vựng vẫn là vấn đề được những nhà nghiên cứu ưu tiênlựa chọn
Xem xét dưới góc độ ảnh hưởng của ngôn ngữ chính đến ngôn ngữ thứ hai, có
bài viết “The role of the first language in foreign language learning” (tạm dịch là Vai
trò của ngôn ngữ chính trong việc học ngoại ngữ) của tác giả Paul Nation Mặc dù có
nhiều ý kiến cho rằng khi học một ngôn ngữ khác ta chỉ nên sử dụng ngôn ngữ đó đểgiao tiếp trong thời gian lên lớp thay vì sử dụng tiếng mẹ đẻ, Paul Nation với bài viếtcủa mình đã nâng vị trí của ngôn ngữ chính thức trong quá trình học ngoại ngữ Ông
cho rằng: “Việc thảo luận bằng ngôn ngữ riêng của quốc gia có những cái hay và tích
Trang 19cực Cách thảo luận này không chỉ giúp người học hiểu được vấn đề một cách triệt để
mà còn giúp họ nắm được nghĩa của từ vựng liên quan thông qua ngữ cảnh của ngôn ngữ chính thức.” [CITATION Nat03 \l 1033 ]
Ở khía cạnh phương pháp, có nghiên cứu “Teaching and Learning Vocabulary –
Bringing Research to Practice” (tạm dịch là Việc dạy và học từ vựng – Từ nghiên cứu đến thực tiễn) do hai tác giả Elfrieda H Hiebert và Michael L Kamil biên tập Trong
nghiên cứu này, các tác giả nhấn mạnh đến vai trò của từ vựng trong việc học ngôn
ngữ, đặc biệt là trong kĩ năng đọc: “những thành tố trong bộ môn đọc là nhận thức về
âm vị, âm học, sự mạch lạc, từ vựng và sự lĩnh hội, trong đó, từ vựng đóng vai trò đặc biệt quan trọng.”[CITATION Hie051 \l 1033 ]
Những nghiên cứu trên đã chỉ ra được những khó khăn mà người học cũng ngườidạy thường gặp phải trong quá trình tiếp thu một ngôn ngữ mới nói chung đồng thờiđưa ra những phương pháp giúp cho việc dạy và học từ vựng trở nên hiệu quả hơn
Ở Việt Nam, những hội thảo về việc học và dạy tiếng Anh ở các trường đại họcvẫn diễn ra thường xuyên Tuy nhiên những hội thảo này vẫn chỉ chú trọng đến việclàm thế nào để nâng cao năng lực, phát triển các kĩ năng tiếng Anh cho sinh viên chứchưa thực sự đề cập đến khía cạnh từ vựng một cách cụ thể Vẫn có một số đề tàinghiên cứu khoa học riêng lẻ ở một số trường đại học về thực trạng học từ vựng của
sinh viên Chẳng hạn, đề tài “Nghiên cứu về việc học từ vựng của sinh viên năm thứ
nhất khoa sư phạm tiếng Anh trường đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN” của tác giả
Trình Văn Hà và Vũ Trường An Hai tác giả đã chỉ ra được những hạn chế trong việctrau dồi vốn từ của sinh viên đồng thời đề xuất một số phương pháp học mới như sửdụng thẻ từ (flash card), sử dụng phép nhớ (mnemonics) hay sử dụng bản đồ từ (wordmap) thông qua thực nghiệm Cũng nghiên cứu về việc học từ vựng của sinh viên
nhưng ở một khía cạnh khác có báo cáo “Thực trạng và giải pháp nâng cao chiến
lược học từ vựng của sinh viên khoa tiếng Anh chuyên ngành trường đại học Ngoại Ngữ - đại học Đà Nẵng” của tác giả Trần Huỳnh Thu Hương Bài viết này tập trung
nghiên cứu việc sử dụng chiến lược học từ vựng của sinh viên, chỉ ra mặt mạnh mặtyếu của các chiến lược từ đó đề xuất những chiến lược học từ vựng hiệu quả hơn Như vậy, các trường đại học đã có những bài nghiên cứu về vấn đề học từ vựngcủa sinh viên Tuy nhiên các bài viết được nêu trên chỉ xoáy sâu vào một khía cạnhnhất định trong vấn đề được đưa ra Đó là những phương pháp và chiến lược học từ
Trang 20vựng hiệu quả Thế nhưng, ở phạm vi trường Đại học Thủ Dầu Một vẫn chưa có đề tàinghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này Vì thế, trong đề tài này, tác giả kế thừa mộtphần những kết quả nghiên cứu nói trên và đưa ra những hướng học tập phù hợp chosinh viên trường Đại học Thủ Dầu Một dựa trên thực trạng được rút ra tại trường.Lấy một phần ý tưởng của những bài nghiên cứu vừa nêu trên làm nền tảng, tácgiả sẽ tập trung nghiên cứu đề tài do mình lựa chọn dựa trên một số mục tiêu chi tiếtsau đây.
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đề tài được thực hiện nhằm để chỉ ra được thực trạng học từ vựng của sinh viênchuyên Anh, khoa Ngoại Ngữ, trường Đại học Thủ Dầu Một Từ đó, đề xuất nhữngphương pháp giúp nâng cao từ vựng phù hợp với tình trạng thực tế
Mục tiêu cụ thể:
Với mục tiêu trên, trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài sẽ tập trung giảiquyết các mục tiêu cụ thể chủ yếu sau đây:
- Tìm hiểu nhận thức của sinh viên về việc tự nâng cao vốn từ vựng.
- Tìm hiểu thực tế các bạn sinh đang học từ vựng ra sao để đi đến phân tích mặt
tích cực cũng như hạn chế trong những cách học đó
- Tìm hiểu những phương pháp học từ vựng đã được các chuyên gia nghiên cứu.
- Đề xuất những cách học phù hợp với thực trạng được tìm hiểu.
Do những mục tiêu trên, đối tượng và khách thể nghiên cứu sẽ được giới hạn nhưsau:
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng:
Việc học từ vựng của sinh viên
Khách thể nghiên cứu:
- 100 sinh viên đại học năm thứ ba thuộc hai lớp D12ASP01 và D12ASP02, khoa
Ngoại Ngữ, trường Đại học Thủ Dầu Một
- 4 giảng viên thuộc khoa Ngoại Ngữ, trường Đại học Thủ Dầu Một.
Trang 21Đề tài đặt ra có nhiều khía cạnh để bàn bạc, nhưng do thời gian có hạn, phạm vinghiên cứu cũng sẽ được thu nhỏ hơn.
6 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở mục 3.
- Về thời gian: các tài liệu nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2014.
Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đặt ra một số vấn đề nghiên cứu sau đây
7 Vấn đề nghiên cứu
Trong phạm vi của bài nghiên cứu này một số vấn đề được đưa ra để xem xét là:
- Cách nhìn nhận về vấn đề học từ vựng của các bạn sinh viên chuyên Anh
trường Đại học Thủ Dầu Một
- Cách thức học từ vựng đang được các bạn sinh viên áp dụng.
- Những đòi hỏi, mong muốn mà các bạn sinh viên đặt ra trong quá trình học từ
vựng
Để giải quyết các vấn đề đã đặt ra, tác giả đặt ra một số giả thuyết sau đây để làm
cơ sở nghiên cứu, chứng minh
8 Giả thuyết nghiên cứu
Để giải quyết những vấn đề trên đây, tác giả tập trung vào ba giả thuyết như sau:
- Thứ nhất là từ vựng đóng một vai trò hết sức to lớn trong việc học ngoại ngữ.
Nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các kĩ năng khác như nghe, nói, đọc, viết
- Thứ hai, các bạn sinh viên áp dụng những phương pháp học từ vựng chưa phù
hợp với trình độ của mình Đó là những phương pháp truyền thống như liệt kê những
từ riêng lẻ rồi học thuộc lòng, hoặc viết ra giấy nhiều lần cho đến khi nhớ từ đó Điềunày khiến việc học từ vựng trở nên nhàm chán
- Cuối cùng, cần có những loại sách chuyên về phương pháp học từ vựng để các
bạn tham khảo từ đó tìm ra được phương học phù hợp với bản thân và khiến việc họctrở nên thú vị và khoa học hơn Đồng thời các bạn cần có sự chỉ dẫn của giảng viên,những người trực tiếp giảng dạy, để thấy được những tích cực và hạn chế trong cáchhọc của mình
Trang 22Để xem xét những vấn đề mà giả thuyết đã đặt ra, tác giả sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu sau đây.
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu: tìm hiểu và phân tích các nguồn tư liệu sẵn có về thực trạng
học từ vựng của sinh viên ở các trường đại học khác và những phương pháp học từvựng đã được đề xuất cũng như những phương pháp đã được nghiên cứu bởi các nhàngôn ngữ học trên thế giới
- Dùng bảng hỏi để kiểm tra: Tuy tác giả đã dự kiến dùng bảng câu hỏi để khảo
sát trên 100 sinh viên của 2 lớp ngẫu nhiên từ D12AV01 – D12AV07 nhưng việc chiachuyên ngành đã gây khó khăn trong việc phát bảng câu hỏi Vì vậy, tác giả quyết địnhphát bảng câu hỏi cho sinh viên của 2 lớp chuyên ngành giảng dạy tiếng Anh năm thứ
ba (D12ASP01 và D12ASP02) Việc khảo sát sinh viên bằng bảng hỏi đã được tiếnhành như sau:
o Trước tiên, tác giả đã lập bảng câu hỏi khảo sát thử và phát cho 5 bạnsinh viên để lấy ý kiến Sau 1 ngày, các bạn gửi lại bảng trả lời kèm theo các góp ý vềcác câu hỏi Tiếp thu ý kiến của các bạn, tác giả đã chỉnh sửa bảng câu hỏi phù hợphơn Sau đó, tác giả đã tiến hành phát bảng chính thức cho các bạn sinh viên thuộc 2lớp D12ASP01 và D12ASP02
o Tổng số bảng hỏi được phát ra là 100 bảng cho 100 sinh viên trên tổng
số 112 sinh viên của 2 lớp Các bạn sinh viên còn lại không nhận được bảng câu hỏikhảo sát là do một số bạn không đến lớp vào ngày phát bảng hỏi và một số bạn từ chốitrả lời bảng câu hỏi
o Sau 3 ngày, tổng số bảng hỏi thu về là 94 bảng, trong đó có 14 bảngkhông hợp lệ Các bảng không hợp lệ là do các bạn không trả lời tất cả các câu hỏi bắtbuộc và không thực hiện theo đúng yêu cầu của câu hỏi
- Phỏng vấn: Để tránh việc mất nhiều thời gian của các thầy/cô trong việc phỏng
vấn, tác giả đã lập nên bảng câu hỏi phỏng vấn Bảng phỏng vấn này được gửi cho 4thầy/cô đã và đang giảng dạy cho 2 lớp D12ASP01 và D12ASP02 ở các bộ môn nhưViết, Ngữ âm học, Ngữ nghĩa học và Thực hành từ vựng Sau 1 tuần, người viết nhậnlại bảng câu hỏi phỏng vấn Cả 4 bảng trả lời đều hợp lệ
Trang 2310 Khái quát về bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu bao gồm 2 phần
- Phần 1: Mở đầu – giới thiệu về lý do chọn đề tài, những vấn đề được đặt ra
xung quanh đề tài trước khi tiến hành nghiên cứu, những mục tiêu mà tác giả đặt racũng như phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
- Phần 2: Nội dung – bao gồm 4 chương.
o Chương 1: Cơ sở lý luận về từ vựng – trình bày về những đúc kết từ các
nghiên cứu về từ vựng của các nhà nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới
o Chương 2: Phân tích thực trạng việc học từ vựng của sinh viên đại học
chuyên Anh năm thứ ba, khoa Ngoại Ngữ, trường đại học Thủ Dầu Một – trình bày các
kết quả khảo sát và phỏng vấn được, từ đó xem xét và thảo luận về những kết quả trên
o Chương 3: Đề xuất giải pháp – đưa ra một số giải pháp phù hợp với kết
quả thu được
o Chương 4: Kết luận – khái quát một lần nữa về nghiên cứu.
Trang 24
-PHẦN 2 NỘI DUNG
Sau khi đã trình bày về lý do chọn đề tài, những bài nghiên đã tìm hiểu cũng nhưmục tiêu và những vấn đề sẽ được đề cập trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ đi sâuvào phân tích ở phần 2 – phần nội dung Ở phần này, tác giả sẽ chia ra làm ba chương.Chương 1, những luận cứ về từ vựng sẽ được nêu ra nhằm làm cơ sở cho việc phântích Đến chương 2, tác giả sẽ dựa vào kết quả khảo sát và phỏng vấn để phân tích thựctrạng học từ vựng của khách thể nghiên cứu Dựa vào phân tích trên, tác giả sẽ đưa racác đề xuất phù hợp với thực tế ở nơi được khảo sát
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỪ VỰNG.
Ở chương này, tác giả nhấn mạnh vào bốn nội dung chính Đó là khái niệm về từvựng, tầm quan trọng của từ vựng trong ngôn ngữ, chiến lược và phương pháp học từvựng hiệu quả
Trước hết, tác giả sẽ trình bày định nghĩa về từ vựng của một số nhà nghiên cứutrên thế giới để đi đến khái niệm chung về từ vựng trong bài nghiên cứu của mình
1.1 Khái niệm của từ vựng
Chúng ta thường sử dụng từ “vocabulary” để chỉ từ vựng trong tiếng Anh nhưng
ít ai trong chúng ta hiểu rõ từ vựng là gì Từ điển Oxford chỉ định nghĩa ngắn gọn “từ
vựng là tất cả những từ mà chúng ta biết hoặc sử dụng”
Thực ra, từ vựng mang nhiều ý nghĩa hơn chúng ta nghĩ Tuy không đưa ra định
nghĩa cụ thể về từ vựng nhưng trong quyển sách “The Vocabulary Book: Learning &
Instruction” (tạm dịch là Sách về từ vựng: Việc học và Hướng dẫn) của mình, Michael
F Graves chia từ vựng thành bốn loại: một là receptive-oral, những từ mà ta hiểu được khi nghe chúng; hai là receptive-written, những từ mà ta có thể đọc được; ba là
productive-oral là những từ mà ta sử dụng để nói; và sau cùng là productive-written là
những từ mà ta sử dụng trong bài viết của mình.[CITATION Gra06 \l 1033 ]
Trong khi đó, Thạc sĩ Penny Ur, giảng viên của trường Đại học Oraniam and
Haifa, đã viết trong quyển “A Course in English Language Teaching” (tạm dịch là
giáo trình giảng dạy tiếng Anh) rằng từ vựng không chỉ bao gồm những từ đơn mà còn
chứa đựng cả những thành ngữ diễn đạt một ý niệm nào đó Từ ngữ trong từ vựng
Trang 25không chỉ dùng để diễn tả một khái niệm, một hành động hay tính chất mà còn cónhững từ ngữ mang ý nghĩa ngữ pháp như đại từ hay từ chỉ định, nói cách khác những
từ này không được sử dụng độc lập mà được dùng để chỉ ra mối quan hệ giữa từ với từtrong một ngữ cảnh nhất định [CITATION UrP12 \t \l 1033 ]
Như vậy, từ hai định nghĩa trên ta có thể đúc kết lại một cách ngắn gọn về từvựng như sau: từ vựng là những từ ở dạng nói hoặc viết mà ta tiếp nhận từ bên ngoàihoặc sử dụng để giao tiếp với người khác
Từ việc tìm hiểu về ý nghĩa của từ vựng, tác giả tiếp tục xem xét đến việc đónggóp của từ vựng trong quá trình tiếp thu một ngôn ngữ mới
1.2 Vai trò của từ vựng trong việc học ngoại ngữ
Không thể phủ nhận rằng từ vựng chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quá trìnhtiếp thu ngôn ngữ Từ vựng là nội dung căn bản đầu tiên mà ta học khi bắt đầu tiếp xúcvới một ngôn ngữ mới Cũng giống như một đứa trẻ khi bắt đầu tập nói, nó sẽ bắtchước lại những từ đơn giản mà nó nghe thấy chứ không phải lặp lại cả một câu đầy
đủ ý nghĩa Để tìm ra được những phương pháp học từ vựng hiệu quả, ta cần nhận thức
rõ vai trò của từ vựng trong việc học ngôn ngữ
Rất nhiều nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã đề cập đến tầm quan trọng của từ vựng
trong các bài viết của mình Chẳng hạn, trong quyển “What Research Has to Say
About Vocabulary Instruction” (tạm dịch là Kết quả nghiên cứu về việc dạy từ vựng),
hai nhà biên tập Farstrup, A E., & Samuels, S J đã chỉ rõ hai vai trò của từ vựngtrong quá trình học ngoại ngữ Đó là:
Từ vựng là nhân tố cực kì quan trọng trong việc phát triển kĩ năng đọc
Bên cạnh đó, từ vựng cũng đóng vai trò to lớn về nâng cao kĩ năng suy nghĩ phảnbiện ở những người trưởng thành
Hai tác giả nhấn mạnh việc trau dồi và mở rộng vốn từ về đọc và nói là mộtthành tố căn bản của việc phát triển kĩ năng đọc và suy nghĩ phản biện ở mọi cấp độ
[CITATION Far081 \l 1033 ]
Cũng bàn về việc từ vựng có phải là khía cạnh quan trọng nhất trong ngôn ngữ
hay không, Penny Ur đã trình bày trong bài thuyết giảng “Teaching Vocabulary:
Going beyond the textbook” (tạm dịch là Dạy từ vựng: Bên ngoài sách giáo khoa) của
Trang 26mình tại một hội nghị diễn ra vào tháng 2/2009 ở thành phố Rishon Lezion của Israel
về bốn lợi ích ngôn ngữ mà từ vựng mang lại
Thứ nhất là, nhờ có từ vựng mà ta có thể hiểu được một đoạn văn bản mà gầnnhư không cần đến ngữ pháp
Thứ hai là, nếu không có kiến thức về từ vựng thì ta không thể hiểu nội dung màvăn bản chuyển tải
Thứ ba là, để hiểu được một bài viết thì từ vựng quan trọng hơn những chiếnthuật đọc hiểu
Và cuối cùng là từ vựng là phương tiện tốt nhất để trở nên thành thạo một ngônngữ nào đó [CITATION UrP09 \t \l 1033 ]
Tóm lại, ta có thể thấy rằng có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về từ vựng.Tuy nhiên nhìn chung trong việc học ngoại ngữ, vai trò của từ vựng được thể hiện ởhai mặt sau:
Trước hết, từ vựng đóng vai trò quyết định trong việc phát triển kĩ năng đọc hiểu
ở người học ngoại ngữ
Và, bồi dưỡng vốn từ vựng giúp người học đạt đến trình độ thông thạo ngoại ngữ
mà mình muốn học, từ đó hình thành khả năng tư duy, phản biện bằng ngôn ngữ mới ở
họ
Khi nhận thức được đúng đắn về tầm ảnh hưởng của từ vựng trong ngôn ngữ, tácgiả sẽ đưa ra những chiến lược và phương pháp học từ vựng mà mình đã tìm hiểu
1.3 Chiến lược học từ vựng hiệu quả
Trên thực tế, chiến lược học từ vựng có muôn hình vạn trạng và được rất nhiềunhà nghiên cứu vạch ra chi tiết trong những bài báo cáo cũng như những quyển sách
của mình Điển hình là chiến lược mà Lotfi Ghazal đã tóm tắt trong bài viết “Learning
Vocabulary In EFL Contexts Through Vocabulary Learning Strategies” (tạm dịch là Học từ vựng trong môi trường ngoại ngữ tiếng Anh thông qua các chiến lược học từ vựng) của mình theo bảng sau:
Trang 27CHIẾN LƯỢC Siêu nhận thức
(Metacognitive) (Cognitive) Nhận thức (Memory) Ghi nhớ (Activation) Kích hoạt
*Tự lựa chọn mối quan
*Sử dụng từ mới trong những ngữ cảnh khác nhau
*Tự tìm hiểu:
Sử dụng nhiều phương
tiện khác nhau để hiểu
được nghĩa của từ vựng
Bảng 1.3 Chiến lược học từ vựng hiệu quả [CITATION Gha \l 1033 ]
(Bản chính bằng tiếng Anh được đính kèm ở phần Phụ lục 5)
Chiến lược siêu nhận thức (metacognitive) nghĩa là người học có sự chủ động
trong việc lựa chọn những từ vựng đáp ứng nhu cầu của mình, nói cách khác là họcnhững từ thiết thực phục vụ cho đời sống cũng như công việc của họ Đồng thời, họ cóthể sử dụng nhiều phương tiện như thông qua sách, báo, hình ảnh, phương tiện nghe,nhìn,… để có thể hiểu được khái niệm của một từ vựng nào đó
Trong khi đó chiến lược nhận thức (cognitive) giúp người học tiếp cận ngôn ngữ
một cách trực tiếp thông qua việc vận dụng khả năng suy luận, phân tích dựa trên loại
từ và trong ngữ cảnh nhất định để đoán nghĩa của từ Kết hợp kĩ năng sử dụng từ điển
và việc ghi chép để tổng hợp lại từ vựng đã học
Chiến lược ghi nhớ (memory) được chia thành hai loại là nhẩm lại và mã hóa xử
lý Nhẩm lại là có sự lặp lại nhiều lần những từ đã được liệt kê Còn mã hóa xử lý thì
dùng những hình ảnh thực tế, cùng với việc nghe, nhìn trực quan kết hợp phân tíchngữ nghĩa, ngữ cảnh và cấu trúc hình thành từ
Cuối cùng là chiến lược kích hoạt (activation), với chiến lược này, người học có
thể sử dụng được những từ mới trong những ngữ cảnh khác nhau Ví dụ như người học
có thể đặt được một câu với những từ mà mình đã học
Nói tóm lại, tùy theo khả năng, trình độ và sở thích của người học mà họ có thể
áp dụng những chiến lược học từ vựng khác nhau để tìm ra được phương pháp học phùhợp với bản thân Tuy nhiên, muốn sử dụng được từ vựng đã học thì trước tiên người
Trang 28học cần ghi nhớ chúng Điều này dẫn đến các phương pháp học từ vựng thường đượchình thành từ chiến lược ghi nhớ.
1.4 Phương pháp trau dồi vốn từ vựng
Như đã nêu trên, lấy chiến lược ghi nhớ làm cơ sở, một số phương pháp học từ
vựng đã được phát triển và áp dụng rộng rãi là phép nhớ (mnemonics), danh sách từ
(word list), thẻ từ (flash card) và bản đồ từ (word map).
Trong bốn phương pháp trên, sử dụng phép nhớ (mnemonics) để học từ vựng
không được xem là một cách học mới vì trên thực tế nó đã được sử dụng từ khá lâu.Với cách học này, học sinh thường dùng những câu có vần điệu để học thuộc nhữngbài học khó, nhưng nó thường chỉ được áp dụng ở ngôn ngữ chính Sự thật là đối vớiviệc học ngoại ngữ, cách học này vẫn mang lại hiệu quả nhất định Như tác giả Daniel
Idoine-Shirai nhắc đến trong bài viết “Using Mnemonics in Vocabulary Tests” (tạm dịch là Sử dụng thuật nhớ trong bài kiểm tra từ vựng), để đạt được mục tiêu đề ra là
học thuộc cách đọc và dạng của từ vựng, ta có thể dùng những từ có âm gần giốngtrong tiếng mẹ đẻ để liên tưởng [CITATION Ido07 \l 1033 ]
Ngoài ra, sử dụng danh sách từ (word list) để học từ vựng là một trong những
phương pháp được đa số người học lựa chọn hiện nay Phương pháp này có đặc điểm
là người học sẽ liệt kê những từ vựng mới trên giấy cùng với nghĩa hoặc cách giảithích của chúng bằng tiếng mẹ đẻ của mình Theo nhận xét của hai tác giả Sasan
Baleghizadeh và Arezoo Ashoori trong bài viết “The Impact of Two Instructional
Techniques on EFL Learners’ Vocabulary Knowledge: Flash Cards versus Word Lists” (tạm dịch là Sự tác động của kĩ thuật hướng dẫn kiến thức từ vựng cho người học ngoại ngữ tiếng Anh), phương pháp này tạo cơ hội cho người học tiếp cận từ vựng
thông qua việc liên hệ với những gì mà họ đã biết đến cũng như đã được học Tuy vậy,hai tác giả này cũng nhắc đến mặt hạn chế của phương pháp này Đó là mặc dù ngườihọc có thể nhớ được từ theo danh sách liệt kê nhưng lại gặp trở ngại trong việc nhậndạng từ và sử dụng chúng trong ngữ cảnh nhất định [CITATION Bal11 \l 1033 ]
Cũng trong bài viết trên, hai tác giả có trình bày và so sánh việc sử dụng danh
sách từ với một phương pháp khác – sử dụng thẻ từ (flash card) để học từ vựng mới Ở
cách học thứ hai này, người học sẽ dùng những tấm thẻ mà trên đó có in hoặc viết từvựng mới ở một mặt, mặt còn lại có thể là hình ảnh mô tả từ vựng đó hoặc cũng có thể
Trang 29là những từ đơn giản hơn nhưng có ý nghĩa tương tự để giải thích Cách học này đượcđánh giá là tốt hơn và có hiệu quả hơn vì người học có thể học được nhiều từ vựng hơn
và linh hoạt trong việc nhắc nhớ lại từ đã học [CITATION Bal11 \l 1033 ]
Phương pháp cuối cùng và cũng là phương pháp mới phát triển gần đây là sử
dụng bản đồ từ (word map) hay còn gọi là sử dụng bản đồ tư duy về từ vựng Ở cách
học này, từ vựng sẽ được học theo chủ đề và chúng được thể hiện trên giấy thànhnhững nhánh, sợi liên kết với nhau tạo thành chủ đề chính ở trung tâm Theo tác giả
Kenneth Beare đề cập trong bài viết “Using MindMaps to Learn English Vocabulary” (tạm dịch là Sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng tiếng Anh), đây là cách học thông
qua hình ảnh và nó giúp ta suy nghĩ sáng tạo hơn từ việc mở rộng loại từ và nhóm từtrên bản đồ.[CITATION Bea14 \l 1033 ]
Những phương pháp kể trên là những phương pháp được người học ưu tiên lựachọn khi học ngoại ngữ Do đó, những phương pháp này cũng sẽ là những nhân tốquan trọng mà tác giả dựa vào để khảo sát thực tế trau dồi vốn từ của sinh viên chuyênAnh trường Đại học Thủ Dầu Một
Trang 30Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC HỌC TỪ VỰNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHUYÊN ANH NĂM THỨ BA, KHOA NGOẠI NGỮ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT.
Nhằm tìm hiểu thực trạng học từ vựng của các bạn sinh viên chuyên Anh nămthứ 3 tại trường Đại học Thủ Dầu Một, tác giả nghiên cứu đã dựa trên những phươngpháp được nêu ra trong phần cơ sở lý luận để thiết kế nên bảng câu hỏi dành cho cácbạn sinh viên Ngoài ra, tác giả cũng lập ra bảng phỏng vấn để tiếp thu ý kiến từ phíathầy/cô giảng dạy các bộ môn thuộc khoa Ngoại Ngữ, trường Đại học Thủ Dầu Một
2.1 Thực trạng học từ vựng của các bạn sinh viên
đề này Cuối cùng, bảng hỏi còn khai thác được những mong mỏi của các bạn về sựhướng dẫn, giúp đỡ từ phía các thầy/cô giáo
2.1.1.1 Nhận thức của các bạn sinh viên về vai trò của từ vựng
Câu hỏi 1 Bạn nhận thấy từ vựng đóng vai trò như thế nào trong quá trình học tiếng Anh?
Bảng 2.1a Nhận thức của các bạn sinh viên về vai trò của từ vựng
Kết quả của câu hỏi thứ nhất cho ta thấy tất cả các bạn sinh viên đều đánh giá caovai trò của từ vựng trong quá trình học tiếng Anh 62 trên tổng số 80 bạn sinh viênđược khảo sát, chiếm 77.5% cho rằng việc học từ vựng là vô cùng quan trọng Trongkhi đó 18 bạn còn lại, chiếm 22.5% lại nghĩ từ vựng chỉ đóng vai trò quan trọng, nghĩa
Trang 31là đối với các bạn việc học từ vựng chỉ quan trọng tương đương việc học các kĩ năngkhác trong tiếng Anh như nghe, nói, đọc và viết
Qua khảo sát, các bạn sinh viên có những đánh giá đúng về tầm quan trọng của
từ vựng trong việc học tiếng Anh, đó là từ vựng đóng vai trò cốt yếu bên cạnh các kĩnăng khác
Liệu rằng trong thực tế, việc các bạn đầu tư cho vấn đề học từ vựng có thể hiệnđược ý thức trên? Kết quả của hai câu hỏi tiếp theo sẽ cho ta thấy được điều đó
2.1.1.2 Thực tế học từ vựng của các bạn sinh viên
Phần này bao gồm hai câu hỏi, câu 2 và câu 3 Mục đích của hai câu hỏi nàynhằm đem đến cái nhìn chính xác hơn về thực tế học từ vựng của các bạn sinh viênchuyên Anh được khảo sát Kết quả từ hai câu hỏi này sẽ được trình bày dưới bảngsau
Câu hỏi 2 Bạn có học từ vựng ngoài giờ lên lớp không?
Câu hỏi 3 Tại sao bạn học từ vựng ngoài giờ lên lớp?
a Vì thầy cô của bạn sẽ kiểm tra những từ vựng
c Vì môn học của bạn bắt buộc phải có vốn từ
Bảng 2.1b Thực tế học từ vựng của các bạn sinh viênThực tế học tập thường được thể hiện thông qua thời gian mà người học dànhcho việc củng cố và bổ sung kiến thức ngoài giờ lên lớp và những lý do khiến ngườihọc có sự đầu tư như vậy Đầu tiên, ta đề cập đến vấn đề thời gian ở các bạn sinh viênthông qua kết quả của câu hỏi số 2 Biểu đồ dưới đây sẽ mô tả rõ ràng hơn các số liệu
Trang 32thu thập được về thời gian các bạn sinh viên dành cho việc học từ vựng ngoài giờ lênlớp.
Biểu đồ 2.1a Thời gian các bạn sinh viên dành để học từ vựng ngoài giờ lên lớp
Từ biểu đồ này ta có thể thấy số lượng các bạn sinh viên thỉnh thoảng dành mộtphần thời gian cho việc học từ vựng chiếm đa số (66/82.5%) Có 10 bạn trên tổng số
80 bạn sinh viên được khảo sát, chiếm 12.5%, trả lời rằng các bạn có chú trọng dànhnhiều thời gian học từ vựng mới Mặc dù đa số các bạn sinh viên có quan tâm đến việcnâng cao vốn từ vựng hiện có của mình thì vẫn có 5%, tức 4 trên tổng số 80 bạn,không quan tâm đến vấn đề này Như vậy, các bạn sinh viên chưa thực sự đầu tư nhiềuthời gian cho việc cải thiện vốn từ của bản thân
Tiếp theo, ta xem xét đến những lý do khiến các bạn sinh viên học từ vựng ngoàigiờ lên lớp thông qua kết quả thu được từ câu hỏi số 3 Từ bảng thống kê, ta có thể dễdàng nhận thấy mỗi bạn sinh viên đều có những lý do khác nhau để đầu tư cho vấn đề
mở rộng thêm vốn từ Trong những lý do được đưa ra vẫn còn tồn tại tư tưởng học từmới chỉ để đối phó Điển hình là 17 trên 80 sinh viên, chiếm 21.5%, cho rằng học vì có
sự tác động, bắt buộc từ phía thầy/cô như trả bài hay kiểm tra từ vựng Trong khi đó,37.5% trả lời rằng học từ vựng vì thích được hiểu biết thêm, được khám phá thêmnhiều từ vựng mới Còn lại, phần đông các bạn sinh viên khác lại cho rằng việc chịukhó trau dồi vốn từ của bản thân xuất phát từ việc lựa chọn ngành học của các bạn 50
Trang 33trên tổng số 80 bạn sinh viên được khảo sát, chiếm 62.5%, mở rộng vốn từ của mình vìđòi hỏi của chuyên ngành giảng dạy là người giáo viên cần có lượng từ tương đốinhiều để có thể truyền đạt kiến thức cho học sinh Những số liệu được trình bày cụ thểhơn qua biểu đồ về nguyên nhân các bạn sinh viên học từ vựng dưới đây.
Biểu đồ 2.1b Nguyên nhân các bạn sinh viên học từ vựngTóm lại, từ kết quả khảo sát thu được thông qua câu hỏi số 2 và 3, ta thấy đượcthực tế các bạn sinh viên chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc học từ vựng Cácbạn chỉ thỉnh thoảng mới quan tâm đến vấn đề này Thêm vào đó, các bạn học từ vựngxuất phát từ yêu cầu của môn học chứ không phải là tự bản thân các bạn cảm thấy việcnâng cao vốn từ là cần thiết
Dù các bạn sinh viên dành bao nhiêu thời gian cho việc nâng cao từ vựng và vì lý
do gì mà các bạn học từ vựng thì chắc chắn rằng các bạn cũng gặp phải những khókhăn nhất định trong quá trình học ta sẽ tìm hiểu những trở ngại mà các bạn sinh viêngặp phải qua câu hỏi tiếp theo, câu hỏi số 4
Vì thầy/cô kiểm tra Vì sở thích Vì yêu cầu môn học Nguyên nhân khác
Trang 342.1.1.3 Những khó khăn các bạn sinh viên gặp phải khi học từ vựng mới
Các bạn sinh viên thật sự quan tâm đến vấn đề từ vựng trong việc học tiếng Anh
và có ý thức được rằng phải dành thời gian cho việc học từ vựng Tuy nhiên, trong quátrình học, những khó khăn khi tiếp cận với một ngôn ngữ là điều không thể tránh khỏiđối với các bạn
Từ ý kiến của các bạn sinh viên cho câu hỏi thứ 4, tác giả nhận thấy khi học từvựng các bạn gặp phải những vấn đề sau: thứ nhất là các bạn mau quên những từ màmình đã học, thứ hai là các bạn cảm thấy khó khăn khi phải nhớ cách phát âm của từ,thứ ba là số lượng từ vựng quá lớn và thứ tư là các bạn dễ nhầm lẫn vì trong tiếng Anh
có hiện tượng đồng âm nhưng khác nghĩa, hoặc hai từ giống cách viết nhưng nghĩahoàn toàn khác nhau, thứ năm là các bạn không thể sử dụng từ vựng mình đã học đểnói hoặc viết và cuối cùng là các bạn không nhớ được những từ có liên quan với nhaunhưng có thể khác nhau về loại từ và được hình thành từ một từ gốc
Dưới đây là bảng thống kê những trở ngại trong việc học từ vựng mà các bạnsinh viên đã nêu ra khi được khảo sát
Câu hỏi 4 Bạn gặp phải khó khăn gì khi học từ vựng?
“Chỉ một thời gian ngắn sau khi học một từ mới nào đó, mình lại
không nhớ từ đó Mặt khác, cho dù nhớ được từ đã học nhưng mình
lại lúng túng trong việc đưa từ ngữ đó vào câu, vào ngữ cảnh mình
mong muốn.”
Trang 35Trong khi đó, 15% các bạn khác lại đề cập đến sự khó khăn trong việc ghi nhớcách phát âm của một từ vựng mới 10% các bạn khác lại cho rằng vì số lượng từ vựngtrong tiếng Anh quá lớn nên gây trở ngại cho việc học từ vựng của các bạn 8.75%, tức
7 trong số 80 bạn sinh viên được khả sát thì lại nghĩ những hiện tượng đặc biệt trong
từ vựng đã dẫn đến việc các bạn dễ nhầm lẫn giữa các từ với nhau trong quá trình học.8.75% các bạn sinh viên khác lại gặp phải vấn đề về việc sử dụng những từ đã họctrong quá trình nói hoặc viết Và chỉ 1.25%, tức 1 trên tổng số 80 bạn sinh viên, vấpphải việc ghi nhớ gia đình từ Người bạn này chia sẻ về vấn đề của mình như sau:
“Một từ vựng có rất nhiều từ vựng khác có liên quan, có thể chúng
khác nhau về loại từ như động từ, danh từ hay tính từ Vì vậy, mình
không nhớ được hết tất cả những từ có liên quan đó.”
Những khó khăn mà các bạn sinh viên gặp phải và số liệu liên quan được tóm tắtlại trong biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 2.1c Những khó khăn các bạn sinh viên gặp phải khi học từ vựng mớiNhư vậy, có 6 vấn đề các bạn sinh viên thường gặp khó khăn trong việc học từvựng là mau quên, cách phát âm của từ, số lượng từ, nhiều từ gây nhầm lẫn, không sử
Trang 36dụng được từ và không nhớ gia đình từ Trong số những khó khăn này thì mau quên từ
là vấn đề mà phần lớn các bạn sinh viên mắc phải
Để khắc phục những vấn đề được nêu trên, các bạn sinh viên đã sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau để trau dồi từ vựng Những phương pháp cũng như cách thứccác bạn áp dụng cho việc học tập của mình được trình bày dưới đây
2.1.1.4 Những phương pháp được các bạn sinh viên áp dụng để khắc phục
những vấn đề phát sinh khi học từ vựng mới
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu liên quan đến từ vựng của các nhà nghiêncứu trên thế giới, tác giả nhận thấy có bốn phương pháp được cho là người học từvựng thường sử dụng nhiều nhất hiện nay: sử dụng câu có vần điệu, liệt kê thành danhsách từ, flash card (thẻ từ) và bản đồ tư duy Bảng thống kê dưới đây đã chỉ ra đượccác bạn sinh viên sử dụng phương pháp nào ở trên và những phương pháp khác mà cácbạn sử dụng để học từ vựng
Câu hỏi 5 Bạn đã sử dụng những cách nào dưới đây để học từ vựng? (bạn có thể
chọn nhiều đáp án)
Bảng 2.1d Các phương pháp được các bạn sinh viên áp dụng để khắc phục những vấn
đề phát sinh khi học từ vựng
Từ bảng thống kê những phương pháp mà các bạn sinh viên sử dụng để học từvựng, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng có đến 55 bạn sinh viên trên tổng số 80 bạnđược khảo sát, chiếm 68.75% chọn cách liệt kê từ mới thành một danh sách rồi học
Trang 37thuộc Cách học này là cách học truyền thống và được phần lớn người học ngoại ngữ
sử dụng Với phương pháp này, người học sẽ chia trang giấy thành 2 cột, 1 cột là từmới, cột còn lại là định nghĩa của từ mới đó có thể bằng tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữđang học Tuy nhiên, cách này lại có nhược điểm là người học không thể nhớ được lâu
và khó áp dụng những từ mà mình đã học
Ngoài ra, có 40% các bạn sinh viên, tức 32 trên 80 bạn sinh viên sử dụng câu cóvần điệu để học từ mới Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến để học một sốquy tắc trong điểm ngữ pháp hoặc cách viết của một số từ khó, dễ nhầm lẫn
Trong khi đó, hai phương pháp mới hiện nay là sử dụng flash card (thẻ từ) và bản
đồ tư duy lại chưa được các bạn sinh viên áp dụng nhiều Chỉ 21 bạn sinh viên trêntổng số 80 bạn sử dụng những phương pháp này, trong đó sử dụng flash card (thẻ từ)
là 13 bạn, chiếm 16.25% và sử dụng bản đồ tư duy là 8 bạn, chiếm 10% trên tổng số.Bên cạnh bốn phương pháp kể trên, có 14 bạn sinh viên sử dụng những phươngpháp khác để học từ vựng 8 bạn sử dụng các phương pháp học từ vựng thông qua cácphương tiện truyền thông, chiếm 10% Ví dụ như học qua sách, báo, phim ảnh hoặc
âm nhạc một bạn chia sẻ:
“Mình thường học từ vựng thông qua các bài hát hoặc xem phim có
phụ đề bằng tiếng Anh, vừa dễ nhớ lại rất thú vị Mình cũng nâng cao
vốn từ bằng cách đọc sách hoặc báo bằng tiếng Anh.”
6 bạn còn lại thì mỗi bạn lại chọn cho mình một phương pháp riêng Mặc dùchiếm tỉ lệ nhỏ, chỉ 1.25% cho mỗi phương pháp nhưng những phương pháp này khá
là hay và thú vị Có bạn học từ mới bằng cách đặt câu với từ đó Có bạn thì học từ mớicùng với những từ liên quan như gia đình từ hoặc từ đồng nghĩa để nâng cao thêmlượng từ vựng Một bạn khác lại chọn cách học từ thông qua các thành ngữ Người bạnnày chia sẻ:
“Người bản xứ sử dụng thành ngữ khá nhiều trong lúc giao tiếp nên
mình nghĩ học thành ngữ vừa nâng cao được vốn từ vựng vừa giúp
việc giao tiếp trở nên dễ dàng hơn.”
Học bất cứ từ nào mà bạn vô tình bắt gặp được cũng là một cách được một bạnsinh viên lựa chọn Cũng có bạn chia sẻ bạn đọc đi đọc lại một từ thật nhiều lần chođến khi thuộc được từ đó