1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Mua, Bán Hàng Hóa Trong Nước Tại Công Ty Tnhh Một Thành Viên Thuận Hợp

55 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể quản lý, giám đốc một các chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình lưu thông mua, bán hàng hóa nói riêng thì kế toán có vai trò hết sứ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường với

sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của

nó, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đã phải thật sự vận động để tồn tại và có thể phát triển bằng chính khả năng của mình

Có thể nói doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trường với chức năng chính là lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng, làm trung gian, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Doanh nghiệp thương mại thực hiện việc mua bán, bảo quản và dự trữ hàng hóa, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và vì thế công tác mua bán hàng hóa là rất quan trọng, quyết định đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Để có thể quản lý, giám đốc một các chính xác, kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình lưu thông mua, bán hàng hóa nói riêng thì kế toán có vai trò hết sức quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ mua, bán hàng hóa đối với doanh nghiệp thương mại, cùng với những kiến thức học tập ở trường, qua một số sách tham khảo và qua thời gian thực tập tại Công ty TN Một Thành Viên Thuận ợp, em xin lựa chọn đề tài:

“KẾ TOÁN MUA, BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUẬN HỢP”

Đề tài này có phạm vi nghiên cứu ở lý luận chung về nghiệp vụ mua, bán hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại, kết hợp với thực tiễn kinh doanh

và công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ mua, bán hàng hóa tại Công ty TN Một Thành Viên Thuận ợp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ mua, bán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại nói chung và tại Công ty TN Một Thành Viên Thuận ợp nói riêng

Trang 2

2

Mục tiêu nghiên cứu:

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp em nghiên cứu được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán mua bán hàng hóa nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hoạch toán đó có khác so với những gì đã học ở trường hay không? Qua đó có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán mua bán

hàng hóa, giúp doanh nghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả hơn

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp sử lý thông tin

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu

Phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thuận Hợp

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: tại bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV Thuận Hợp

Về thời gian: Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 14/12/2015 đến 24/02/2016

Trang 4

v

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

VÀ BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC

1.1 Khái quát về hoạt động mua hàng và bán hàng

- Các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, phân phối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua các hoạt động mua, bán và dự trữ hàng hóa Với doanh nghiệp thương mại hoạt động mua, bán hàng hóa là hoạt động chính

- Các doanh nghiệp đều có hoạt động mua và bán, sau đây chúng ta nghiên cứu khái niệm mua hàng và bán hàng nói chung

- Mua hàng là việc nhận chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro đồng thời đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán

- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.2 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi,phản ánh thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập,xuất,tồn kho vật tư,hàng hóa trên sổ kế toán

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Trang 5

1.3 Kế toán mua hàng

- àng hóa của doanh nghiệp có thể là vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng

cụ sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất, cũng có thể là hàng hóa mua vào để bán ra trong các doanh nghiệp thương mại Riêng chương này chỉ đề cập đến mua hàng hóa của doanh nghiệp thương mại với mục đích để bán ra

- Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán mua hàng là:

+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng

Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng nguồn mua, từng người cung cấp, từng hợp đồng mua hàng Kết hợp vời các kế toán khác theo dõi thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho người bán

+ Cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định nhằm quản lý tốt quá trình mua hàng

- Giá mua là giá được hai bên thống nhất mua bán với nhau và ghi trên hóa đơn

1.3.2 Kế toán mua hàng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ kế toán: Các chứng từ được sử dụng trong giao dịch mua hàng là:

óa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng…

- Tài khoản sử dụng:

Trang 6

vii

+ Tài khoản hàng hóa: Tài khoản này trong hệ thống tài khoản hiện hành đang áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam mang mã số TK 156 “ àng hóa”, được dung để phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hóa theo giá thực tế của doanh nghiệp Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

+ Tài khoản “ àng hóa” có các tài khoản chi tiết:

TK 1561 - Trị giá mua hàng hóa

TK 1562 - Chi phí mua hàng hóa

TK 1567 - àng hóa bất động sản

+ Tài khoản “ àng mua đang đi đường”: Tài khoản này trong hệ thống tài khoản hiện hành mang mã số TK 151 “ àng mua đang đi đường” dung để phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho Kết cấu của tài khoản này như sau:

TK 151 “ àng mua đang đi đường”

Giá trị vật tư đang đi đường Giá trị vật tư, hàng hóa đi đường đã về

nhập kho hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng

SD: Giá trị vật tư, hàng hóa đã mua

nhưng còn đang đi đường cuối kỳ

1.3.2.2 Kế toán các trường hợp mua hàng

Hàng và hóa đơn cùng về

Trong trường hợp hàng và hóa đơn cùng về, căn cứ vào hóa đơn, sau khi kiểm nhận hàng đủ và lập phiếu nhập kho, kế toán ghi vào tài khoản “ àng hóa” theo giá gốc tùy vào một trong hai trường hợp sau đây:

Trang 7

- Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá gốc của hàng hóa, vật tư mua vào là giá không bao gồm thuế GTGT Căn cứ hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế toán phản ánh:

Nợ TK àng hóa, NVL, CCDC (TK 156, 152, 153): Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (TK 133): Thuế GTGT đầu vào

Có TK TM, TGN , Tạm ứng,…(TK 111, 112, 141, 331): Tổng giá thanh toán

- Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án… Căn cứ hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK àng hóa, NVL, CCDC (TK 156, 152, 153): Tổng giá thanh toán

Có TK TM, TGN , Tạm ứng,…(TK 111, 112, 141, 331): Tổng giá thanh toán

Hàng về chưa có hóa đơn

Đây là trường hợp hàng đã về nhưng doanh nghiệp chưa nhận được hóa đơn Trong trường hợp này, khi hàng về kế toán chưa cần hoạch toán, doanh nghiệp chỉ làm thủ tục nhập kho và lưu vào sổ theo dõi Trong kỳ, nếu hóa đơn về kế toán ghi nhận như trường hợp mua hàng thông thường Trường hợp cuối kỳ mà hóa đơn vẫn chưa về kế toán phải ghi sổ theo giá tạm tính (không phản ánh thuế GTGT vì chưa

có căn cứ chính thức)

Hóa đơn về trước, hàng về sau

- Đây là trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn, việc sử lý sẽ tùy thuộc vào điều khoản giao hàng quy định trong hợp đồng như: (1) Nếu số hàng đó chưa phải là tài sản của doanh nghiệp thì kế toán không cần phải quan tâm sử lý; (2) Nếu

số hàng đó đã là tài sản của doanh nghiệp như trường hợp hàng được giao nhận tại kho của bên bán thì về bản chất số hàng này đã là tài sản của doanh nghiệp vì doanh nghiệp đã mua (có thể đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán), do đó kế toán phải theo dõi vố hàng này

Trang 8

ix

- Khi doanh nghiệp nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho (điều khoản giao hàng là tại kho của bên bán) thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng “ àng mua đang đi đường”

+ Nếu trong kỳ kế toán, hàng về, kế toán tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho

và ghi vào sổ kế toán như các giao dịch thông thường

+ Nếu cuối kỳ, hàng vẫn chưa về, căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi:

Nợ TK àng mua đang đi đường (TK 151)

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)

Có TK TM, TGN , Tạm ứng, Phải trả người bán… (TK 111, 112, 141, 331) Đến kỳ kế toán sau, khi hàng về nhập kho, kế toán phản ánh

Nợ TK àng hóa (TK 156)

Nợ TK Nguyên liệu và vật liệu (TK 152)

Nợ TK CCDC (TK 153)

Có TK àng mua đang đi đường (TK 151)

Hàng nhận về thừa hoặc thiếu so với hóa đơn

- Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn:

+ Nếu số hàng thiếu trong định mức cho phép thì coi như chi phí của quá trình thu mua và giá trị của số hàng thiếu được tính vào giá gốc của hàng mua về

+ Nếu số hàng thiếu nằm ngoài định mức thì kế toán phải theo dõi giá trị của số hàng thiếu này trên tài khoản “Tài khoản thiếu chờ sử lý” bởi bút toán:

Nợ TK àng hóa, NVL, CCDC (TK 156, 152, 153): Giá trị hàng nhập theo giá mua

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Số VAT được khấu trừ

Nợ TK Tài sản thiếu chờ sử lý (TK 1381): Giá trị hàng thiếu so với hóa đơn

Có TK Phải trả người bán (TK 331): Tổng giá thanh toán

- Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn

+Nếu hàng thừa với khối lượng nhỏ thì nhập kho theo số lượng thực tế và tổng giá trị ghi theo hóa đơn

+Nếu hàng thừa với khối lượng lớn thì ghi giá trị hàng nhập kho số lượng theo hóa đơn, số hàng thừa có thể hoạch toán theo một trong hai cách:

Cách 1: ạch toán vào TK “Tài sản thừa chờ xử lý” (TK 3381)

Trang 9

Cách 2: Ghi đơn vào bên nợ TK “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ” (TK 002)

Sau đó, tùy theo nguyên nhân gây ra thừa để xử lý

Ứng trước tiền hàng cho người bán

Đây là trường hợp doanh nghiệp đã chuyển tiền (ứng trước) cho người bán trong khi hàng chưa nhận Về mặc bản chất, số tiền ứng trước cho người bán là tài sản của doanh nghiệp, kế toán cần theo dõi khoản ứng trước này trên TK “Phải trả người bán”, vì đây là giao dịch liên quan tới những nhà cung cấp (người bán) hàng thông thường của doanh nghiệp Trong hệ thống tải khoản hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam tài khoản “Phải trả người bán” (TK 331) là tài khoản dung

để phản ánh tình hình thanh toán với nhà cung cấp

1.3.3 Kế toán mua hàng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng

- Tài khoản “Mua hàng” (TK 611) trong hệ thống tài khoản kế toán hiện hành được dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

- Tài khoản “Mua hàng” (TK 611) không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 theo loại hàng mua là:

+ TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu

Dư nợ: Số tiền phải thu của người bán

hiện có cuối kỳ (ứng trước) Dư có: Số tiền phải trả người bán hiện có cuối kỳ

Trang 10

- Đầu kỳ ,thực hiện kết chuyển trị giá hàng hóa , vật tư tồn kho và giá trị hàng đang

đi trên con đường sang tài khoản “Mua hàng”,kế toán ghi:

Nợ TK Mua hàng (TK 611):Tổng giá trị hàng tồn kho và hàng đang đi đường

Có TK NVL , CCDC , hàng hóa (TK 152, 153, 156): Gía trị hàng tồn kho

Có TK àng mua đang đi đường (TK 151): Gía trị hàng đang đi đường

- Trong kỳ, căn cứ vào hóa đơn ,phiếu nhập kho hàng hóa , vật tư mua vào dùng cho SXKD hàng hóa ,dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , kế toán ghi:

Nợ TK Mua hàng (TK 611):Gía mua hàng nhập kho chưa có thuế GTGT

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):Thuế GTGT đầu vào

Có TK TM, TGNH, phải trả người bán …(111,112,331…):Tổng giá thanh toán

- Căn cứ vào giá trị thực tế hàng hóa, vật tư xuất kho cho các mục đích khác nhau theo phiếu xuất kho , kế toán ghi :

Nợ TK Chi phí thích hợp (TK 621, 623…): Giá trị hàng xuất kho

Có TK Mua hàng (TK 611): Giá trị hàng xuất kho

- Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê số hàng tồn kho và hàng đang đi đường để kết chuyển giá trị hàng hóa, vật tư từ tài khoản “Mua hàng” sang các tài khoản phản ánh hàng tồn kho và hàng đang đi đường

Nợ TK NVL, CCDC, àng hóa (TK 152, 153, 156): Giá trị hàng tồn kho

Nợ TK àng mua đang đi đường (TK 151): Giá trị hàng đang đi đường

Có TK Mua hàng (TK 611): Tổng giá trị hàng tồn kho và đang đi đường

Trang 11

+ Bán hàng qua kho: àng hóa mua về nhập kho sau đó mới xuất bán và giao hàng cho bên mua theo 1 trong 2 cách là giao tại kho và chuyển hàng

+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, DNTM sau khi mua hàng

không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này cũng được thực hiện theo 2 hình thức: Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba) và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

1.4.1.2 Bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện àng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ và được thanh toán ngay Có nhiều phương thức bán lẻ như: bán hàng ở siêu thị, bán ở quày, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua mạng internet, bán lẻ lưu động,… Xét về cách thức thanh toán, có 2 phương thức thu tiền bán hàng: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ không thu tiền tập trung

1.4.2 Doanh thu, điều kiện ghi nhận và cách xác định doanh thu

- Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 12

xiii

- Tùy theo từng loại hình SXKD, doanh thu có thể bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

+ Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,…

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa

+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu thuần

bán hàng và cung

Các khoản giảm trừ doanh thu

-

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Trang 13

1.4.3 Kế toán các trường hợp bán hàng

1.4.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Chứng từ quan trọng nhất trong giao dịch bán hàng là “ óa đơn bán hàng” vì trên đó phản ánh khá đầy đủ các yếu tố của một giao dịch bán hàng để làm cơ sở ghi nhận vào sổ sách kế toán Ngoài ra còn có một số chứng từ khác kèm theo như: óa đơn GTGT, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng, các chứng từ than toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có, bảng sao kê của ngân hàng…), tờ khai thuế GTGT, chứng

từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

- Tài khoản kế toán sử dụng:

+ Tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK 511: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD

+ Tài khoản “Giá vốn hàng bán” – TK 632: Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

+ Tài khoản “Chi phí bán hàng” – TK 641: Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

1.4.3.2 Phương pháp kế toán trong trường bán hàng trực tiếp

- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, thuế được tập hợp ngay tại thời điểm bán hàng “Thuế GTGT đầu ra phải nộp” để cuối kỳ thực hiện cấn trừ với thuế GTGT đầu vào Khi bán hàng thu tiền, kế toán ghi:

Nợ TK tiền mặt, TGN , phải thu K …(TK 111, 112, 131): Tổng giá thanh toán

Có TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( TK 511): Gía bán chưa thuế

Có TK Thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331): Thuế GTGT

+ Các trường hợp khác, bao gồm thuế GTGT trong trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, khi bán hàng, doanh nghiệp hoạch toán vào doanh thu theo giá có thuế

Nợ TK tiền mặt, TGN , phải thu K (TK 111, 112, 331): Gía bán có thuế

Trang 14

xv

Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gía bán có thuế Khi tính được số thuế phải nộp sẽ hoạch toán giảm trừ vào doanh thu bán hàng:

Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Số thuế phải nộp

Có TK thuế và các khoản phải nộp ngân sách (TK 333): Số thuế phải nộp

- Trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ là căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán và từ đó tính ra giá trị hàng hóa đã xuất ra trong kỷ trong công thức

+

+ Cuối kỳ khi xác định được trị giá vốn của số hàng tiêu thụ trong kỳ, kế toán phản ánh:

Nợ TK giá vốn hàng bán (TK632): Theo trị giá vốn của hàng đã bán

Có TK Mua hàng (TK 611):Theo trị giá vốn của hàng đã bán

1.4.3.3 Phương pháp kế toán trong trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp

Bán hàng trả chậm, trả góp trong trường hợp doanh nghiệp bán khi giao hàng, khách hàng chưa trả tiền ngay hoặc chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng, phần còn lại được trả dần trong một thời gian nhất định

Bút toán hoạch toán doanh thu được xét chi hai trường hợp tính thuế GTGT, cụ thể như sau:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và phải thu , tiền lãi do bán trả chậm, trả góp,

kế toán ghi sổ:

Nợ TK Tiền mặt, TGN (TK 111, 112): Số tiền đã thu được

Nợ TK phải thu khách hàng (TK 131): Số tiền còn phải thu

Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Trị giá hàng

hóa xuất kho

trong kỳ =

Trị giá hàng hóa nhập kho trong kỳ -

Trang 15

Có TK Doanh thu bán hàng (TK 511): Theo giá bán trả ngay chưa thuế giá trị gia tăng

Có TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Thuế GTGT Phải nộp

Có TK Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387): Chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá bán trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT

+ Khi thu được tiền các kỳ tiếp theo, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi sổ:

Nợ TK Tiền mặt, TGN (TK 111, 112): Số tiền hàng bán được thanh toán

Có TK Phải thu khách hàng (TK 131): Số tiền hàng bán được thanh toán + Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu chưa thực hiện từ bán hàng trả góp, trả chậm phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi:

Nợ TK Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387): Số doanh thu phân bổ

Có TK Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Số doanh thu phân bổ

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

+ Phản ánh ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và sẽ phải thu lãi do bán trả góp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK tiền mặt, TGN (TK 111, 112): số tiền đã thu được

Nợ TK Phải thu khách hàng (TK 131): số tiền còn phải thu

Có TK Doanh thu bán hàng (TK 511): số tiền theo giá bán trả ngay gồm cả thuế GTGT

Có TK Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387): chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá trả góp với giá bán trả ngay gồm cả thuế GTGT

+ Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm để kết chuyển sang tài khoản thuế phải nộp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Số thuế GTGT phải nộp

Có TK Thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Số thuế GTGT phải nộp

1.4.3.4 Phương pháp kế toán trong trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng

Trang 16

+ Khi xuất kho hàng, vì chưa được coi là hàng tiêu thụ nên kế toán phản ánh:

Nợ TK àng gửi bán (TK 157): Trị giá vốn hàng xuất kho

Có TK Hàng hóa (TK 156): Trị giá vốn hàng xuất kho

+ Khi hàng được giao cho người mua, kế toán phản ánh:

Nợ TK Tiền mặt, TGN , phải thu khách hàng (TK 111, 112, 131): Tổng giá thanh toán

Có TK Doanh thu bán hàng (TK 511): Giá bán có hoặc chưa thuế GTGT

Có TK Thuế GTGT đầu ra (TK 333): Thuế GTGT

+ Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng đã bán:

Nợ TK àng hóa (TK 156): Giá trị hàng tồn kho

Nợ TK àng gửi bán (TK 157): Giá trị hàng gửi bán

Có TK Mua hàng (TK 611): Giá trị hàng tồn kho và gửi bán cuối kỳ

Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

Có TK Mua hàng (TK 611): Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

1.4.3.5 Phương pháp kế toán trong trường hợp bán hàng qua đại lý

Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất hàng giao cho các đại lý hoặc đơn

Trang 17

Có TK àng hóa (TK 156): Giá vốn của hàng xuất kho

- Khi nhận được “Bảng kê bán hàng đại lý, ký gửi” của bên đại lý gửi tới, xác định

số hàng đã tiêu thụ, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã bán:

Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá vốn của hàng đã bán

Có TK àng gửi bán (TK 157): Trị giá vốn của hàng đã bán

Đồng thời hoạch toán doanh thu bán hàng:

+ Nếu các đại lý thanh toán tiền ngay cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK Chi phí bán hàng (TK 641): Tiền hoa hồng trả lại cho đại lý

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Thuế GTGT theo hoa hồng cho đại lý

Nợ TK Tiền mặt, TGN (TK 111, 112): Số tiền nhận sau khi trừ hoa hồng

Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Giá bán chưa thuế

Có TK Thuế GTGT đầu ra (TK 331): Thuế GTGT đầu ra

+ Nếu các đại lý, bên nhận bán hàng ký gửi chưa thanh toán tiền hàng, hoặc đã thanh toán toàn bộ tiền hàng theo đúng giá bán mà chưa trừ hoa hồng được hưởng, căn cứ vào hóa đơn GTGT mà doanh nghiệp lập, các chứng từ thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK Phải thu của K , Tiền mặt, TGN (TK 131, 111, 112): Tổng giá thanh toán

Có TK Doanh thu bán hàng (TK 511): Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK Thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Thuế GTGT đầu ra

Sau đó, bên chủ hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên đại lý phát hành về hoa hồng được hưởng, ghi:

Nợ TK Chi phí bán hàng (TK 641): Tiền hoa hồng trả đại lý chưa kể thuế

Nợ TK GTGT được khấu trừ (TK 133): Thuế GTGT đầu vào

Có TK Phải thu khách hàng, Tiền mặt, TGN (TK131, 111, 112): Tổng số tiền

Trang 18

xix

1.4.3.6 Phương pháp kế toán trong trường hợp đổi hàng

- Giao dịch hàng đổi hàng là việc doanh nghiệp đem hàng hóa của mình để đổi lấy hàng hóa của doanh nghiệp khác Trong trường hợp này, có thể là trao đổi hàng hóa tương tự nhau hoặc không tương tự nhau

- Nếu trao đổi hàng hóa tương tự nhau thì không được coi là giao dịch tạo doanh thu, chỉ ghi tăng tài sản nhận về và ghi giảm tài sản đem trao đổi

- Nếu trao đổi hàng hóa không tương tự nhau thì được coi là giao dịch tạo doanh thu

Vì vậy, cả hai bên tham trao đổi đều phải phát hành hóa đơn Trong trường hợp này, việc hoạch toán được tiến hành như sau:

+ Phản ánh giá vốn của hàng hóa được đi trao đổi, kế toán ghi sồ:

Nợ TK Giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn hàng xuất đi đổi

Có TK àng hóa (TK 156): Giá vốn hàng xuất đi đổi

+ Phản ánh doanh thu bán hàng, kề toán ghi:

Nợ TK Phải thu khách hàng (TK 131): Tổng giá thanh toán

Có TK Doanh thu bán hàng (TK 511): giá bán chưa thuế GTGT

Có TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Số thuế GTGT đầu ra

+ Phản ánh giá vốn hàng nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK àng hóa, NVL, CCDC (TK 156, 152, 153): Giá mua chưa thuế GTGT

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Số thuế GTGT đầu vào

Có TK Phải thu K (TK 131): Tổng giá thanh toán

Kết thúc quá trình, thanh lý hợp đồng trao đổi hàng hai bên, nếu giá trị hàng hóa mang đi trao đổi lớn hơn giá trị hàng nhập về, được thanh toán số chênh lệch bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK Tiền mặt, TGN (TK 111, 112): Số tiền thu về

Có TK Phải thu khách hàng (TK 131): Số tiền thu về

Ngược lại, nếu giá trị hàng hóa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hàng hóa mang về thì doanh nghiệp phải trả tiền cho đối tác, kế toán ghi sổ ngược bút toán trên

Trang 19

1.4.3.7 Phương pháp kế toán trong trường hợp người mua ứng trước tiền hàng

- Khi khách hàng ứng trước tiền hàng, căn cứ vào số tiền ứng trước và chứng từ, kế toán ghi:

Nợ TK Tiển mặt, TGN (TK 111, 112): Số tiền khách hàng ứng trước

Có TK Phải thu khách hàng (TK 131): Số tiền khách hàng ứng trước

- Khi chuyển hàng cho khách hàng, doanh nghiệp sẽ trừ vào tiền ứng trước, kế toán phản ánh:

+ Ghi nhận doanh thu

Nợ TK Phải thu khách hàng (TK 131): giá trị hàng bán trừ vào tiền ứng trước

Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Số doanh thu

Có TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Số thuế GTGT

1.5.1 Các chỉ số về hoạt động kế toán của doanh nghiệp

* Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Công thức:

Vòng quay các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

* Kỳ thu tiền trung bình

Trang 20

1.5.2 Phân tích tình hình, khả năng kế toán của doanh nghiệp

Phân tích khả năng kế toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn hay không Để phân tích doanh nghiệp, có thể

ệ số khả năng kế toán hiện hành:

ệ số khả năng kế toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng kế toán nợ ngắn hạn ệ số này tang lên cho thấy có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn hoặc có thể hàng tồn kho bị ứ đọng…

Hệ số khả năng kế toán nhanh:

ệ số khả năng kế toán nhanh là chỉ tiêu phản ánh giá khắc khe hơn về khả năng

kế toán, nó phản ánh khả năng kế toán của doanh nghiệp

Thông qua phân tích khả năng kế toán của doanh nghiệp để có biện pháp đề xuất khắc phục, tháo gỡ khó khan nếu doanh nghiệp gặp phải những vướng mắc trong kế toán công nợ

Trang 21

1.6 Ý nghĩa của kế toán mua, bán hàng hóa

- Mua hàng là khâu đầu tiên trong quá trình lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, tạo tiền đề vật chất cho các quá trình tiếp theo.Với doanh nghiệp thương mại đầu vào của hàng hóa dịch vụ quyết định đầu ra và do đó quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

- Việc tổ chức tốt kế toán mua hàng hóa giúp cho doanh nghiệp:

+ Quản lý chặt chẽ công tác mua hàng, đảm bảo hàng hóa đúng chủng loại, quy cách, có được nguồn cung cấp hàng hoá đáng tin cậy, lâu dài;

+ Đảm bảo việc mua hàng đúng theo kế hoạch theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng ;

+ Quản lý tốt việc thanh toán nợ với nhà cung cấp;

+ Đảm bảo mức tồn kho cần thiết tạo thuận lợi cho công tác bán hàng và thời gian luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp tránh ứ đọng vốn và không đủ hàng bán

ra

- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại Bán hàng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong bản thân doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

- Tổ chức tốt kế toán bán hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp:

+ Quản lý tốt doanh thu bán hàng để xác định được doanh thu thuần qua đó xác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại;

+ Quản lý chặt chẽ các khoản giảm trừ doanh thu qua đó phân tích được tình hình bán hàng, từ đó có những biện pháp kịp thời, thích hợp nhằm nâng cao doanh thu thuần;

+ Theo dõi chặt chẽ tình hình thu hồi tiền, công nợ của khách hàng để tránh bị chiếm dụng vốn

Trang 22

xxiii

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA HÀNG, BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUẬN HỢP

2.1 Tổng quan về công ty tnhh mtv thuận hợp

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty TN Một Thành Viên Thuận ợp thành lập vào tháng 5 năm 2010 và

đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 500.000.000 VNĐ Là đơn vị hoạt động tốt và

có uy tín cao trên thị trường Công ty có năng lực tài chính dồi dào, mạnh dạn đầu

tư mua sắm các thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động của công ty

- àng hóa, thương hiệu kinh doanh: VT gas, Saigon Petro, Elf, Petrolimex, total

- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TN Một Thành Viên Thuận ợp

- Địa chỉ trụ sở chính: số 58 đường 30/4, Phường Phú òa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Mã số thuế: 3701717880

- Điện thoại: (0650) 3844200

- Fax: (0650) 3844201

- Email: thuanhopbd@gmail.com

- Đại diện theo pháp luật của công ty: Nguyễn Ái Nhân

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3701717880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/05/2010, cấp đổi lần 2 ngày 5/11/2012

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai do sở công thương cấp ngày 30/9/2015 số: 748/GCNĐĐK SCT có giá trị đến ngày 30/09/2017

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy số: 182/ĐK-PCCC ngày

12 tháng 08 năm 2010

- Tài khoản số: 006125330001 tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Đại lô Bình Dương

Trang 23

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định mục tiêu chính đó là làm thế nào để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất do các sản phẩm của công ty sẽ trực tiếp gắn kết các khách hàng với công ty trong thời gian rất dài Do đó định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới có những mục tiêu sau:

- Phát triển thị trường đến các khu vực, các tỉnh xa xôi trên đất nước

- Ổn định lượng khách hàng hiện có bằng các dịch vụ hậu mãi

- Tìm kiếm nguồn nhân lực có tay nghề chuyên môn cao nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

- Đầu tư kỹ thuật, đổi mới công nghệ tạo môi trường làm việc tốt nhất cho việc nghiên cứu ứng dụng, lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị bếp

Và kết quả là công ty đã có một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên toàn đất nước Ngoài trụ sở chính tại Thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương, công ty đã

mở thêm một chi nhánh tại TP ồ Chí Minh, Cửu Chi, Đồng Nai nhằm phân phối sản phẩm đến khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất

Trang 24

08 Công ty TN ng Dụng Khoa ọc Tâm Lý Sống Trẻ Bình Dương

Bảng 1: Các đối tác quan tr ng của Công ty TNHH Một Thành Viên Thuận Hợp

Tuy nhiên công ty phải đối mặt với một số đối thủ cạnh tranh lớn ở khu vực Bình Dương và Tp ồ Chí Minh như: Công Ty Liên Doanh Khí Hoá Lỏng Việt Nam, Cơ Sở Gas Hoàng Anh Số 03, Công Ty TN Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Nam Xuân Thống, Công Ty Cổ Phần F.A

Chính vì thế, công ty ngày càng phải thực hiện tốt các chức năng sau:

- Cung cấp gas cho các hộ gia đình và các công ty

- Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống bếp ăn công nghiệp

- Cung cấp, lắp đặt các linh kiện bếp gas

- Cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, hệ thống bếp gas

- Tư vấn và lắp dặt thiết bị khác trong lĩnh vực gas

- Thương mại

Trang 25

Và để thực hiện tốt chức năng kinh doanh đó, công ty đã phấn đấu không ngừng để thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay

- Nâng cao chất lượng hàng hóa kinh doanh, mở rộng thị trường

- Thường xuyên mở rộng hoạt động kinh doanh, khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhằm đảm bảo đầu tư, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước giao

- Tổ chức thực hiện kinh doanh hàng hóa công nghệ cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động kinh doanh, thực hiện chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động tiền lương của công ty

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

- Tổ chức bộ máy quản lý từ trên xuống dưới, mọi hoạt động được chỉ đạo từ giám đốc đến các bộ phận trong công ty

B PHẬN

KẾ TOÁN

B PHẬN KINH DOANH

B PHẬN BÁN HÀNG

B PHẬN KHO

B PHẬN BẢO VỆ

Trang 26

xxvii

+ Giám đốc (Nguyễn Ái Nhân): là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của công ty Điều hành trực tiếp hoạt động của các bộ phận Là người đại diện Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng và đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển, chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc (Đỗ Văn Đông): thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động của công ty dựa trên quyền quyết định cụ thể

+ Bộ phận kinh doanh: giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành công việc thực hiện các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo vào lĩnh vực công nghệ thông tin Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động kinh doanh, dịch vụ; triển khai kế hoạch chiến lược tiếp thị Quản lý vào việc theo dõi các hợp đồng kinh tế Tổng hợp , phân tích , lập báo cáo vào tình hình kinh doanh tháng , quí , 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban giám đốc công ty

+ Bộ phận kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc

kế toán … Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công

ty giao Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên

+ Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định, hàng hoá do mình quản lý Theo dõi tình hình

Trang 27

nhập, xuất kho hàng hóa, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định theo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (theo tháng hoặc theo quý)

+ Bộ phận bán hàng: Thực hiện chức năng tổ chức hoạt động bán hàng trên các kênh phân phối, chăm sóc khách hàng, thu thập thông tin phản hồi của khách hàng

+ Bộ phận bảo vệ: Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ dài, ngắn hạn Phối hợp với cơ quan giải quyết các sự kiện liên quan chính trị, trật tự trị an ướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện các phương án bảo vệ tại chỗ trộm cắp xảy ra tại đơn vị Trực tiếp canh gác bảo vệ kiểm tra người, phương tiện vật tư hàng hóa ra vào cổng Phối hợp với các cơ quan đơn vị xây dựng nội quy, quy định bảo

vệ nội bộ, tài sản Tổng hợp tiến hành an ninh chính trị, nội bộ trật tự trị an

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng của mọi doanh nghiệp

Bất kể doanh nghiệp đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại đều cần thiết phải có bộ máy kế toán Có 3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán đó là hình thức tập trung, hình thức phân tán và hình thức vừa tập trung vừa phân tán Song do thị trường sản phẩm của công ty chưa phát triển rộng rãi nên công ty đã chọn “hình thức bộ máy kế toán tập trung” để giúp cho việc quản lý được dễ dàng Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty

Ngày đăng: 07/07/2021, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w