*Chú ý: - Tại ổ đĩa D:\, thí sinh tạo thư mục TINHOCTRE2013 - Các file dữ liệu vào *.INP phải được đặt trong thư mục TINHOCTRE2013 - Các file bài làm *.PAS và dữ liệu ra *.OUT đặt trong [r]
Trang 1HỘI THI TIN HỌC TRẺ
HUYỆN AN LÃO LẦN THỨ
III - 2013
Khóa thi ngày: 29/5/2013
-ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI THỰC HÀNH BẢNG B: KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên:
Số báo danh:
Lớp:
Trường:
Các giám thị
(Họ và tên, chữ ký)
*Chú ý:
- Tại ổ đĩa D:\, thí sinh tạo thư mục TINHOCTRE2013
- Các file dữ liệu vào *.INP phải được đặt trong thư mục TINHOCTRE2013
- Các file bài làm *.PAS và dữ liệu ra *.OUT đặt trong thư mục riêng của từng thí sinh
Ví dụ: TINHOCTRE2013\SBDAH001\
Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để lập trình, giải các bài toán sau :
Bài 1: (20 điểm) Dãy số
Cho tệp số nguyên dương DAYSO.INP, dòng đầu tiên chứa N là số các số nguyên
dương, dòng thứ 2 chứa các số nguyên đó, mỗi số cách nhau một dấu cách Viết chương trình
đọc dữ liệu từ tệp DAYSO.INP Tính và thông báo kết quả ra trên tệp DAYSO.OUT các giá
trị trung bình cộng của các số nguyên lẻ và trung bình cộng của các số nguyên chẵn Mỗi giá trị hiển thị trên một hàng
Ví dụ:
5
TBC cac so chan la: 3 TBC cac so le la: 3
(Bài làm lưu với tên file DAYSO.PAS ).
Bài 2 : (20 điểm) Vị trí xuất hiện chuỗi
Viết chương trình tìm các vị trí xuất hiện chuổi S1 trong chuổi S ?
Dữ liệu vào: Chuổi S và chuổi S1.
Trang 2Kết quả ra: Các vị trí tìm thấy S1 trong S.
Ví dụ:
Test 1 ‘aaahocjhochoc’
Test 2 ‘adddddee’
(Bài làm lưu với tên file CHUOI.PAS ).
Bài 3 : (30 điểm) Số nguyên tố tương đương
Hai số tự nhiên được gọi là Nguyên tố tương đương nếu chúng có chung các ước số nguyên tố Ví dụ các số 75 và 15 là nguyên tố tương đương vì cùng có các ước nguyên tố là 3
và 5 Cho trước hai số tự nhiên N, M Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau hay không
Dữ liệu vào: Cho trong file văn bản SO.INP gồm 2 dòng, mỗi dòng ghi một số nguyên tố Kết quả xuất ra: File văn bản NTTD.OUT chỉ một dòng duy nhất:
+ 1: Hai số đó là nguyên tố tương đương
+ 0: Hai số đó không là nguyên tố tương đương
Ví dụ:
Test 1 75
15
1
Test 2 7
10
0
(Bài làm lưu với tên file NTTD.PAS ).
HẾT