Giáo án khoa học tự nhiên 6 chân trời sáng tạo (phần hóa học) CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ BÀI 9: OXYGEN Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức Trình bày được một số tính chất của oxygen. Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu. 2. Năng lực 2.1. Năng lực khoa học tự nhiên Nhận thức hóa học: Cảm nhận được trạng thái, màu sắc, mùi, vị của oxygen có trong không khí. Quan sát hình ảnh bóng bay chứa khí oxygen để rút ra nhận xét khí oxygen nặng hơn không khí.
Trang 1
CHUNG – MỞ ĐẦU BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2 Năng lực:
2.1 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Kể tên được một số ví dụ về sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các vật, sự vật, hiện tượng , quy luật tự nhiên dựa trên môn Khoahọc đã học ở Tiểu học
- Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên thông qua các ví dụ cụ thể
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quansát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiêntrong cuốc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt độngnghiên cứu khoa học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểucác hiện tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với cáchoạt động khác
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép, báo cáo kết quả thảo luận
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về hoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6 –SGK) và một số hình ảnh tham khảo khác
- Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10 – SGK)
- Phiếu học tập , Tờ A0
- Máy chiếu, các slide bài học
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với
các hoạt động khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá
b) Nội dung:
Trang 2
PHT số 1:
Câu 1: Nếu ước mơ trở thành một nhà khoa học, em sẽ là nhà khoa học làm việctrong lĩnh vực nào?
Câu 2: Hãy kể tên một vài hoạt động trong lĩnh vực mà em lựa chọn
Câu 3: Trong các hoạt động em vừa nêu hoạt động nào là hoạt động tìm tòi, khámphá ?
PHT số 2
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?(Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập số 1
- PHT số 2: Các hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầuviết trên phiếu trong thời gian 5 phút ( kèm nhạc bài hát “Lá thuyến ước mơ” của tác giảThảo Linh)
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án câu 1, những HS trình bày sau khôngtrùng nội dung với HS trình bày trước GV liệt kê đáp án của HS trên bảng, yêu cầu HSphân loại theo lĩnh vực mình cùng lĩnh vực lựa chọn của bạn khác
- GV yêu cầu HS kết hợp nhóm với các bạn cùng chung lựa chọn để báo cáo câu hỏi
2, 3 phiếu số 1
- GV giới thiệu : Hoạt động nghiên cứu khoa học và nhà khoa học Lưu ý dấu hiệu
Trang 3- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập 2
- HS thảo luận nhóm trả lời HS nêu rõ dấu hiệu nhận biết
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung:
HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa
học tự nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?
A Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tựnhiên
B Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượngphục vụ cho mục đích của con người
C Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người
D Cả hai phương án A và B đều đúng
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ………, quy luật
……… và những ảnh hưởng của chúng đến ……… con người và
………
c) Sản phẩm:
Câu 1:
- Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra
bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phươngpháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của conngười
Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người
và môi trường
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 4
- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời
- GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
Trang 5
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn HS nêu vai trò
KHTN đối với từng hoạt động Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vàobảng cá nhân Sau đó hoàn chỉnh thông tin nhóm trên tờ A0
(Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạtđộng đã cho trong SGK)
- HS Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm
còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :
a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
b, Tìm hiểu vũ trụ
c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
g, Lai tạo giống cây trồng mới
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nộidung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc
Trang 6
b) Nội dung:
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để
tưới tiêu quy mô lớn Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên
trong hoạt động đó ?
c) Sản phẩm:
Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động
quy mô lớn :
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
- Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy
mô lớn
- Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn
- Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sảnxuất rau truyền thống
d) Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia
HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi
và những thắc mắc của hs khác
HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời
GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm
* Hướng dẫn học ở nhà
1 Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK
2 Mở rộng :
Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết
về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết Viết tóm tắt ra giấy, chia
sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp
Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào
“góc học tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá
Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm
trên internet, cách ghi chép thông tin Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint đểbáo cáo
3 Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghichép lại hiện tượng
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
Trang 7
2 Năng lực:
2.1 Năng lực khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:
Nhóm Vật lí Nhóm Hóa học Nhóm Sinh
học
Nhóm Khoa học Trái Đất và bầu trời
- Muối ăn, đường, dầu
ăn, xăng, nước
- Một ít hạtđậu xanh
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên
Trang 8
b) Nội dung: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi Mỗi học sinh đưa ra một
đáp án, người sau không trùng với người trước GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi cáccâu trả lời của học sinh lên phần bảng phụ
Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên
- GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phầnbảng phụ
- GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1phút
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu b) Nội dung: Dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp, HS
đề xuất và tiến hành một số thí nghiệm về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp
- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày phương án thí nghiệm của nhóm
- GV gọi các nhóm khác nhận xét sau phần trình bày của mỗi nhóm
- GV hướng dẫn, góp ý cho từng phương án thí nghiệm, phân tích và loại bỏ đề xuấtkhông an toàn
Trường hợp nhóm HS đề xuất phương án thí nghiệm không an toàn, GV hướng dẫnnhóm HS tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của GV như sau:
+ Nhóm Vật lí: Treo 2 lò xo vào giá thí nghiệm Đo chiều dài của lò xo khi chưatreo quả nặng, ghi giá trị l1 Treo 1 quả nặng vào lò xo số 1 và treo 2 quả nặng vào lò xo
số 2, ghi giá trị l2 Bỏ quả nặng ra và đo lại chiều dài của lò xo
Trang 9
+ Nhóm Hóa học: Cho cùng 1 lượng nước như nhau vào cả 2 cốc thủy tinh Chovào cốc thứ nhất 1 thìa muối ăn, cốc thứ hai 1 thìa dầu ăn Khuấy đều, quan sát hiệntượng
+ Nhóm Sinh học: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo
độ ẩm Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu Tưới nước đều ngày 1-2 lần Quan sát quá trìnhnảy mầm của hạt đậu bằng video
+ Nhóm Khoa học Trái đất: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ Một HS cầm đènpin, giữ nguyên góc chiếu vào quả địa cầu Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùngtối ở quả địa cầu
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành theo phương án thí nghiệm đã đề xuất(riêng nhóm Sinh học theo dõi video thí nghiệm) trong thời gian 5 phút, ghi lại hiệntượng của thí nghiệm vào phiếu học tập
- GV gọi từng nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm, chú ý hướng dẫn HS tự đánhgiá theo Rubrics
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc sau phần trình bàycủa mỗi nhóm
- GV đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm, nêu kết luận về mục đích của mỗi thínghiệm và phân tích trong mối quan hệ với lĩnh vực của khoa học tự nhiên Đối với cácthí nghiệm chưa thành công, GV chú ý phân tích những điểm cần điều chỉnh và hướngdẫn HS ở các tiết sau
- GV chuẩn hóa kiến thức: giới thiệu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên:
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng tronghình liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Trang 10
- GV gọi HS trả lời bằng cách dán những tấm thẻ ảnh vào các lĩnh vực tương ứngcủa khoa học tự nhiên trên bảng
2.2 Hoạt động phân biệt các vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm
đặc trưng
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành
bảng thông tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặcđiểm đặc trưng
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 11
- GV khai thác từ các tấm thẻ ảnh/hình ảnh có nhắc đến một số vật: tấm pin nănglượng mặt trời, đất chua, vôi bột, cây rau, con bò sữa, áp thấp nhiệt đới, kính thiên văn,ngôi sao
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút, điền từ “có” hoặc
“không” để hoàn thành phiếu học tập số 2
- GV gọi 1 cặp HS trình bày Chú ý để cả 2 HS cùng trình bày Có thể hướng dẫn 1
HS đọc nội dung, 1 HS đọc kết quả (chọn từ “có” hoặc “không”)
- GV gọi các HS khác nhận xét
- GV chuẩn hóa kiến thức: phân biệt vật sống và vật không sống
VẬT SỐNG VẬT KHÔNG SỐNG
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:
C1 Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?
C2 Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sựsống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời câuhỏi sau:
C3 Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa
ra nhiều đáp án đúng nhất
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
Trang 12Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút Sau khi nhóm trình bày, HS
dự đoán lĩnh vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:
Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suynghĩ và cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân tạo.Đây là robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người Theo em, Sophia là vậtsống hay vật không sống? Vì sao?
BÀI 3 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
- Nội dung và ý nghĩa của quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
- Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
- Mục đích sử dụng và cách sử dụng một số dụng cụ đo lường thường gặp trong họctập môn KHTN
- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
2 Năng lực:
2.1 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Sử dụng đúng mục đích và đúng cách một số dụng cụ đo thường gặp trong học tậpmôn KHTN
- Sử dụng được kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật
- Vẽ, mô tả được mẫu vật
Trang 13
- NL giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm.+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm đểcùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm
- NL GQVĐ và sáng tạo:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công
- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Video liên quan đến nội dung về cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
để quan sát mẫu vật: Link: https://www.youtube.com/watch?v=MR1dsx1WfnA
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nộidung của bài học
- Vở ghi chép, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
Trang 14Câu 1 Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Họcsinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy GV có thể chiếu lại video lần 2 để
HS hiểu rõ hơn
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảoluận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy HS khác
bổ sung, nhận xét, đánh giá
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1 Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm Diễn ra phòngthực hành thí nghiệm
Câu 2 Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng cáchóa chất chưa an toàn Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2 câuđáp án
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếptheo: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trongphòng thực hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quyđịnh an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành,cần biết những kí hiệu cảnh báo nào? Muốn đo kích thước, khối lượng, nhiệt độ của vậtthể cần sử dụng những dụng cụ đo lường như thế nào? Muốn quan sát những vật có kíchthước nhỏ và rất nhỏ, chúng a cần dùng dụng cụ nào? Như thế nào là cách sử dụng đúngcác dụng cụ đo lường?
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
2.1 Hoạt động tìm hiểu: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về phòng thực hành Ý nghĩa của cáchình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiệnnhững quy định an toàn Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng TH
Trang 15
b) Nội dung:
- GV chiếu video về 01 phòng thực hành hiện đại Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọcsách giáo khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình 3.1 SGKtrang 12, 13 và trả lời 03 câu hỏi ra giấy
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
+ GV yêu cầu học sinh xem video về 01 phòng thực hành hiện đại Yêu cầu trả lờicâu hỏi: Phòng thực hành là gì? PTH có phải là nơi an toàn không? Vì sao? Muốn an toànkhi làm việc trong PTH cần thực hiện điều gì?
+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọcsách giáo khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình 3.1 và trảlời 03 câu hỏi ra giấy:
Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 2 Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 3: Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ những nộiquy, quy định an toàn nào?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): + Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi ra giấy
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): + GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên bảng Yêu cầu ghi rõ các
ý trả lời theo 03 câu hỏi đã đưa ra Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Khái niệm phòng TH: PTH là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất
để GV và HS có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài TH
+ PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều thiết
bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất
+ Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủnhững nội quy, quy định an toàn PTH
+ Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
+ Những điều không được làm trong phòng thực hành: 1
+ Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác sovới các câu đáp án
Trang 16
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếptheo: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trìnhlàm thí nghiệm, một hệ thống các kí hiệu cảnh báo trong PTH đã được sử dụng Các kíhiệu cảnh báo trong PTH thường gặp gồm những kí hiệu nào, ý nghĩa của chúng là gì?Hiệu quả sử dụng kí hiệu cảnh báo so với mô tả bằng chữ là cao hay thấp hơn? Vì sao?
2.2 Hoạt động tìm hiểu: Kí hiệu cảnh báo trong PTH
Câu 1 Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): GVlựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máychiếu HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang 13:
Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thínghiệm Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất ăn mòn,chất độc môi trường, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện, hóa chất độc hại, chất phóng
xạ, cấm lửa, lối thoát hiểm
+ Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hìnhdạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:
Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nềnvàng, hình đen
Trang 17
Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ, hìnhđen
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng
+ Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hìnhdạng và màu sắc riêng dễ nhận biết
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác sovới các câu đáp án
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếptheo: Trong PTH còn có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ để thực hiện thí nghiệm, thựchành Thường gặp trong PTH các thiết bị, dụng cụ nào? Tác dụng và cách sử dụng cácthiết bị, dụng cụ đó như thế nào?
2.3 Hoạt động tìm hiểu: Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được khái niệm dụng cụ đo, giới hạn đo, tác dụng và biết cách
sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo thường gặp trong PTH
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 07p (02 HS/1 bàn/nhóm),đọc sách giáo khoa; Quan sát một số dụng cụ đo có trong PTH và hình 3.3 SGK, trang
14 và trả lời câu hỏi trên PHT
- Thực hành sử dụng dụng cụ đo khối lượng, thể tích vật thể
Câu 1 Đại lượng vật lí của vật thể gồm những đại lượng nào? Điều kiện để đo đượcđại lượng trên là gì? Dụng cụ đo là gì?
Câu 2 Gia đình em sử dụng những dụng cụ nào để đo kích thước, khối lượng, nhiệtđộ của vật thể? Hãy kể tên các dụng cụ đo mà em biết?
Câu 3 Tác dụng của các thiết bị, dụng cụ thường gặp trong PTH ở hình 3.3, SGKtrang 14 là gì?
Câu 4 Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhấtcủa dụng cụ có ý nghĩa gì?
Câu 5 Trình bày và TH cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chấtlỏng?
Câu 6 Trình bày và TH cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?
Câu 7 Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự nội dung các bướctrong bảng SGK trang 15?
Trang 18
Thực hành: Đo khối lượng và thể tích hòn đá bằng 2 dụng cụ: Cân đo và cốc chia
độ Ghi lại kết quả vào giấy
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):Nhóm 02 Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát hình 3.3 SGK trang 14, kết hợp nhìn trênslide, đọc thông tin SGK trang 15, trả lời câu hỏi trên PHT Thực hành: Đo khối lượng vàthể tích hòn đá Ghi lại kết quả vào giấy
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): GVlựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máychiếu/bảng HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1 Đại lượng vật lí của vật thể gồm những đại lượng: kích thước, thể tích, khốilượng, nhiệt độ Để đo được đại lượng trên cần có các dụng cụ Dụng cụ dùng để đo cácđại lượng kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ gọi là dụng cụ đo
Câu 2 Gia đình em sử dụng những dụng cụ nào để đo kích thước, khối lượng, nhiệtđộ của vật thể: thước cuộn-đo kích thước, nhiệt kế-đo nhiệt độ, cân đồng hồ- đo khốilượng Một số dụng cụ đo khác: cân điện tử, pipet, cốc chia độ, ống đong,
Câu 3 Tác dụng của các thiết bị, dụng cụ thường gặp trong PTH ở hình 3.3, SGKtrang 14: thước cuộn-đo kích thước, nhiệt kế-đo nhiệt độ, cân đồng hồ, cân điện tử- đokhối lượng, pipet-đo và hút dung dịch, cốc chia độ, ống đong: đo thể tích chất lỏng, lựckế-đo lực, đồng hồ bấm giây-đo thời gian
Câu 4 Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo VD: Cốcđong 500ml Độ chia nhỏ nhất là hiệu giá trị đo của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo.VD: ĐCNN trên cốc đong 500ml là 10ml Biết giới hạn đo để chọn dụng cụ có GHĐ phùhợp với vật cần đo Biết độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo để ghi kết quả được chính xác.Câu 5 Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng TH: Gồm 5bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng trong cốc/ốngđong
Câu 6 Cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng TH Gồm 3 bước: (Chú ý:Luôn giữa pipet ở tư thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipet vào chất lỏng cần hút, sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là
Trang 19
+ Bước 3: Hiệu chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
+ Bước 4: Thực hiện phép đo
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Thực hành: Đo khối lượng và thể tích hòn đá bằng 2 dụng cụ: Cân đo và cốc chia
độ Ghi lại kết quả vào giấy
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác sovới các câu đáp án
GV theo dõi, nhắc nhở HS chú ý: Dụng cụ thủy tinh dễ vỡ, phòng trường hợp vỡ =>
HD HS biện pháp xử lí để không gây thương tích
GV theo dõi, hỗ trợ, đánh giá các thao tác thực hành đo khối lượng và thể tích vậtthể và việc ghi lại kết quả của HS
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếptheo: Để quan sát được các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìnthấy được (VD: tế bào ) cần sử dụng dụng cụ nào?
2.4 Hoạt động tìm hiểu: Kính lúp và kính hiển vi quang học – Thực hành sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng của kính lúp và kính hiển vi quang học Phânbiệt được các bộ phạn cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi quang học Biết cách sử dụngkính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát vật thể
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 07p (02 HS/1 bàn/nhóm),đọc sách giáo khoa; Quan sát kính lúp và kính hiển vi quang học thật và trên hình 3.6-3.9,SGK, trang 16, 17 và trả lời câu hỏi
Câu 1 Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp? Thực hành sửdụng kính lúp để quan sát chữ trong sách Ghi nhận xét ra giấy
Câu 2 Tác dụng của kính hiển vi quang học? Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kínhhiển vi quang học? Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫuvật sinh học Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):Nhóm 02 Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát hình 3.6-3.9 SGK, trang 16, 17 + quan sátslide, kính lúp, kính hiển vi quang học trong PTH và trả lời câu hỏi Thực hành sử dụngkính lúp để quan sát chữ trong sách Ghi nhận xét vào giấy Thực hành sử dụng kính hiển
Trang 20- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1 Tác dụng của kính lúp: Khi sử dụng kính lúp, kích thước vật thể to hơnnhiều lần.=> Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn cácvật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kínhlúp cầm tay, có giá đỡ ) nhưng đều gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và taycầm (giá đỡ) Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp Điều chỉnh khoảng cách giữakính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật
Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách Ghi nhận xét ra giấy: Chữ
có kích thước to và quan sát rõ hơn
Câu 2 Tác dụng của kính hiển vi quang học: KHVQH là thiết bị được sử dụng đểquan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy/quan sátđược (VD: tế bào) KHV bình thường có độ phóng đại từ 40-3000 lần
Cấu tạo kính hiển vi quang học: Hình 3.8 SGK trang 16 (GV chiếu slide/ HS chỉtrên kính thật) Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu sáng, hệ thốngphóng đại và hệ thống điều chỉnh
Cách sử dụng kính hiển vi quang học: Hình 3.9, SGK trang 17: Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sánghoặc gần nguồn cấp điện
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếuhướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (Nếudùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này)
+ Bước 3: Quan sát mẫu vật Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất Đặt tiêu bảnlên mâm kính Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản Mắt hướng vàothị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì chuyểnsang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong Để thay đổi độ phóng đại kínhhiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp
Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò quan trọng trong NCKH.Muốn sử dụng được lâu bền, cần bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên
+ Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng
+ Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học
+ Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì
Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học
Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở
GV theo dõi, nhắc nhở HS chú ý: Dụng cụ thủy tinh dễ vỡ, phòng trường hợp vỡ, sửdụng điện an toàn => HD HS biện pháp xử lí để không gây thương tích
Trang 21Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định an toàn PTH
và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển vi QH
b) Nội dung:
Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1 Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A Đeo găng tay khi lấy hóa chất
B Tự ý làm thí nghiệm.
C Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành
D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành
Câu 2 Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
A Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B Tự xử lí và không thông báo với giáo viên
Trang 22
Câu 5 Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ,thước dây (GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
a) Nhiệt độ của một cốc nước b) Khối lượng của viên bi sắt
Câu 6 Kính lúp và KHV thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm nhưthế nào? (Đáp án: Kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường)
GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện Phần mềm tự động chấm điểmdựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS
Trang 23- Trình bày được một số tính chất của oxygen.
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốtcháy nhiên liệu
2 Năng lực
2.1 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức hóa học: Cảm nhận được trạng thái, màu sắc, mùi, vị của oxygen cótrong không khí Quan sát hình ảnh bóng bay chứa khí oxygen để rút ra nhận xét khíoxygen nặng hơn không khí
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Oxygen là chất khí duy trì sự hôhấp và sự cháy
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ điều kiện để xảy ra sự cháy có biện pháp
để duy trì, tăng hoặc dập tắt sự cháy, đám cháy Từ tính chất duy trì sự hô hấp củaoxygen để có sức khỏe tốt hơn hoặc trong việc nuôi, duy trì sự sống cho động vật
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu được tầm quan trọng của oxygen đối với
sự sống, nêu được các ứng dụng của oxygen
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ kiến thức với các bạn về ứng dụng và tầmquan trọng của oxygen đối với sự sống Cùng tiến hành thí nghiệm về sự cháy
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các câu hỏi liên quan đến thực
tế về tính chất và ứng dụng của oxygen, biện pháp dập tắt các đám cháy
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, lắng nghe chia sẻ của bạn, hoàn thành phiếu học tập
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực trong quá trình tự đánh giá các bạn, cẩn thận trong quan sát thínghiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất cho 6 nhóm: 06 bình tam giác có nắp kín chứa đầy khí oxygen
có dán STT nhóm, 12 que đóm dài, 6 bật lửa
- Phiếu học tập
- 1 quả bóng nhỏ bằng nhựa dẻo (có thể tung hứng)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Thử tài đuổi hình bắt chữ để đoán được nội dung bài học và chủ
đề
a) Mục tiêu:
Trang 24- HS nhận ra hình ảnh minh họa cho trạng thái khí của một chất.
- HS trả lời được câu đố về hô hấp, sự cháy và chủ đề oxygen và không khí
c) Sản phẩm:
- HS tìm được các từ, cụm từ: chất khí, hô hấp, sự cháy, oxygen và không khí
d) Tổ chức thực hiện: (tổng thời gian: 5 phút)
- GV mở trò chơi đuổi hình bắt chữ
- HS quan sát, tìm từ phù hợp và xung phong trả lời
- GV cung cấp đáp án và dẫn dắt vào chủ đề 3: Oxygen và không khí
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Một số tính chất của oxygen
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:
1 Khí oxygen tồn tại ở đâu?
2 Cho biết màu, mùi, vị của khí oxygen
3 Dự đoán khả năng tan trong nước của khí oxygen và lấy ví dụ minh chứng cho dựđoán đó
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thiện nội dung 1 trong phiếu học tập và trình bày được trước lớp
- HS nhận xét được phần trình bày của nhóm khác
Hoạt động 2.2: Tầm quan trọng của oxygen
Hoạt động 2.2.1: Vai trò của oxygen với sự sống
a) Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được tầm quan trọng của oxygen thông qua tính chất oxygen cóthể duy trì sự hô hấp
Trang 25- HS thực hiện giai đoạn 1 trong 3 phút
- GV phổ biến cách di chuyển, cách chấm điểm ở giai đoạn 2 và 3:
+ Khẩu lệnh: Di chuyển sang trái (phải) 2 (hoặc một số bất kì) vị trí, người đầuhàng chuyển hàng Chia sẻ với bạn đối diện
+ Cách di chuyển ở giai đoạn 2:
Trang 26
- GV gọi ngẫu nhiên khoảng 3 HS trình bày trước lớp cho các bạn khác nhận xét,
GV chốt lại và cho điểm
Hoạt động 2.2.2: Vai trò của oxygen đối với sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện thí nghiệm về sự cháy để hiểu rõ vai trò duy trì sự cháy của oxygen,đồng thời biết điều kiện để xảy ra sự cháy
b) Nội dung:
- HS làm thí nghiệm cho tàn đóm còn đỏ vào bình đựng khí oxygen và tàn đóm đỏ
để nguyên trong không khí
- HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét
- GV cung cấp dụng cụ, hóa chất cho HS
- GV yêu cầu 1 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
- HS trình bày:
+ Dùng bật lửa đốt 2 que đóm, phẩy nhẹ để chỉ còn lại tàn đỏ
+ Lấy 2 que đóm còn tàn đỏ, 1 que đóm đưa vào bình khí oxygen, 1 que đóm đểnguyên ngoài không khí
+ Quan sát hiện tượng
- HS phát biểu hiện tượng và rút ra nhận xét
- GV chuẩn hóa lại nhận xét của HS.
Hoạt động 2.3: Điều kiện xảy ra sự cháy và biện pháp để dập tắt đám cháy a) Mục tiêu:
- HS nêu được 2 điều kiện để sự cháy có thể xảy ra và từ đó rút ra các biện pháp dậptắt các đám cháy trong thực tế
b) Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi của GV: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường (trong khaythí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không? Kết hợp với thí nghiệmcác con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện cần thiết để que đóm có thể cháy?
- HS nêu được điều kiện để sự cháy có thể xảy ra
- Vận dụng giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được 2 điều kiện:
+ Chất cháy (que đóm) phải nóng đến nhiệt độ cháy (cần được đốt bằng bật lửa).+ Phải được tiếp xúc và có đủ oxygen cho sự cháy
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề dập tắt đám cháy: cần thực hiện 1 hoặc đồngthời 2 biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
Trang 27
+ Cách li chất cháy với oxygen
- HS nêu được các ví dụ về cách dập tắt đám cháy thường thấy trong cuộc sống, giảithích cách làm đó đã áp dụng được 1 hay hai biện pháp trên
- HS quan sát các ví dụ của GV đưa ra để giải thích cách làm
d) Tổ chức thực hiện: (7 phút)
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS: Nếu que đóm để yên ở điều kiện thường (trongkhay thí nghiệm) mà không dùng bật lửa đốt thì có cháy được không? Kết hợp với thínghiệm các con vừa thực hiện, hãy trình bày những điều kiện cần thiết để que đóm có thểcháy? Từ đó rút ra điều kiện cho sự cháy chung các vật khác
- HS trả lời các câu hỏi:
1 Con người có thể ngừng hoạt động hô hấp không? Vì sao?
2 Em hãy tìm hiểu và cho biết những bệnh nhân nào cần phải sử dụng bình khíoxygen để thở?
3 Gia đình em sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu hằng ngày? Nhiên liệu đó
có cần sử dụng khí oxygen để đốt cháy không?
4 Bình khí nén là bình tích trữ không khí được nén ở một áp suất nhất định Tại saothợ lặn cần sử dụng bình nén khí?
5 Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ oxygen duy trì sự sống và sự cháy
6 Tại sao các động vật trên cạn ít khi thiếu oxygen hơn các động vật dưới nước?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 6 câu hỏi trên.
d) Tổ chức thực hiện: (8 phút)
- GV mở phần trò chơi : “FC bắt bóng”
- Gọi 1 HS đọc luật chơi
- GV mở câu hỏi đầu tiên, phát (tung) bóng đến 1 khu vực có HS xung phong
- HS bắt được bóng có quyền trả lời
- HS trả lời đúng được quyền phát bóng cho các bạn ở câu hỏi ngay sau
- HS tham gia xung phong bắt bóng và trả lời các câu hỏi
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS tìm kiếm thông tin và ứng dụng về loại oxygen y tế (loại thuốc
thiết yếu trong điều trị cho bệnh nhân Covid-19)
Trang 28
- HS trình bày được vai trò của oxygen y tế đối với các bệnh nhân, đặc biệt là bệnh
nhân bị nhiễm Covid
c) Sản phẩm:
- HS nêu được lí do vì sao các bệnh nhân nhiễm Covid cần được hỗ trợ điều trị bằng
oxygen y tế
d) Tổ chức thực hiện: (3-5 phút)
- GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu.
“Oxygen y tế là một loại thuốc thiết yếu trong điều trị Covid-19 Trong thời giangần đây, rất nhiều quốc gia đang thiếu hụt trầm trọng oxygen y tế để điều trị cho các bệnhnhân nhiễm Covid-19
1 Vậy oxygen y tế là oxygen như thế nào?
2 Nó có tác động gì giúp các bệnh nhân trong quá trình điều trị?”
- HS thực hiện nhiệm vụ
BÀI 10: KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được thành phần của không khí
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tíchcủa oxygen trong không khí
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễmkhông khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
2 Năng lực
2.1 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức hóa học: Trình bày được thành phần của không khí Tiến hành được thínghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Tìm hiểu và liệt kê được các chấtgây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí và biểu hiện của không khí bị ô nhiễm
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích hiện tượng thí nghiệm Trình bàyđược một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu SGK, quan sát video để tìm dẫn chứngcho thấy trong không khí, ngoài oxygen vẫn còn các chất khác Tự hoàn thành biểu đồ vềthành phần không khí Tự hoàn thành phần việc của mình trong nhóm và tự đánh giá cácbạn trong quá trình làm việc nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm về cách tiến hành thínghiệm xác định thành phần phần trăm của oxygen trong không khí Thảo luận cặp đôi vềvai trò của không khí Tham gia hoạt động nhóm chuẩn bị nội dung theo phiếu bốc thăm
Trang 29
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ thí nghiệm kết luận được thành phầnphần trăm về thể tích của oxygen trong không khí Tìm dẫn chứng từ thực tế chứng tỏtrong không khí còn có các chất khác ngoài oxygen Thiết kế poster hoặc hiệu ứng trìnhchiếu cho bài nhóm
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: nghiên cứu SGK, tài liệu, ghi phiếu học tập, ghi bài, chuẩn bị tư liệucho bài nhóm
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thảo luận, kết quả thínghiệm
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí
II Thiết bị dạy học và học liệu
- 4 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm: 1cây nến nhỏ, 1 bật lửa, 1 chậu thủy tinh nhỏ, nướcmàu (dung dịch NaOH loãng, có pha vài giọt dung dịch phenol phtalein), 1 ống thủy tinhhình trụ thẳng đứng, trong suốt, có chia vạch, 1 đầu hở, 1 đầu kín, 1 khay để đồ
- 4 điện thoại thông minh, có kết nối internet, đã đăng kí để tham gia được trò chơi
ở quizizz.com
- 8 sticker mini có hình trái tim hoặc mặt cười nhỏ cho mỗi học sinh trong lớp
- Bảng đánh giá (để gắn miếng dán) của mỗi nhóm
- Hình ảnh dập tắt đám cháy xăng dầu nhỏ, hình ảnh đun bếp củi, hình ảnh có chỉ sốAQI tại một số khu vực ở Hà Nội
- Video mô tả về thành phần không khí
- Thẻ bài có STT của học sinh, phiếu học tập
III Tiến trình dạy học
- Điều kiện để xảy ra sự cháy từ đó rút ra biện pháp dập tắt đám cháy
- Thế nào là của oxygen y tế và tầm quan trọng của oxygen y tế
c) Sản phẩm:
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh hơn” và trả lời được 3 câu hỏi sau:
Câu 1: Trong quá trình chữa cháy, nếu đám cháy xăng dầu nhỏ, người ta có thể sử
dụng tấm chăn dày, lớn, ẩm trùm nhanh lên đám cháy Cơ sở nào sau đây cho thấy sửdụng biện pháp trên có thể dập tắt đám cháy?
A Tấm chăn dày, ẩm sẽ ngăn cản xăng dầu tiếp xúc với oxyen
B Tấm chăn dày, ẩm sẽ ngăn cản xăng dầu tiếp xúc với oxyen và đồng thời sẽ hấp
thụ một phần nhiệt làm giảm nhiệt độ của chất đang cháy