CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng, bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, còn nhiều yếu tố định tính ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng tín dụng mà không thể đo lường Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng.
Để đạt hiệu quả cho vay cao, ngân hàng cần có một lượng khách hàng đông đảo và đa dạng, đồng thời mở rộng hoạt động cho vay cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực như sản xuất, chế biến, dịch vụ và xuất nhập khẩu Tuy nhiên, việc mở rộng này phải phù hợp với điều kiện và lợi thế riêng của từng ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng cần duy trì tỷ lệ dư nợ hợp lý để đảm bảo tốc độ quay vòng vốn tín dụng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng khoản vay.
Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng cần thiết lập các cơ chế, chính sách và quy trình cụ thể nhằm nhận dạng, đo lường và đánh giá thường xuyên Qua đó, ngân hàng có thể kịp thời phát hiện và ngăn ngừa rủi ro, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả, nâng cao chất lượng cho vay.
Chất lượng nhân sự ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình cho vay Cán bộ tín dụng có tinh thần và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ tạo thiện cảm và ấn tượng tích cực cho khách hàng Hơn nữa, cán bộ có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cao sẽ đưa ra những quyết định chính xác trong thẩm định cho vay, giúp giảm thiểu rủi ro ngay từ khâu xét duyệt hồ sơ.
Uy tín của ngân hàng là hình ảnh mà khách hàng cảm nhận về nó, được hình thành qua một quá trình dài Khách hàng thường có xu hướng chọn những ngân hàng lớn, lâu đời và có hiệu quả kinh doanh tốt khi thực hiện giao dịch.
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Số lượng khách hàng doanh nghiệp (KHDN) vay vốn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mối quan hệ vay vốn giữa doanh nghiệp và ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hút khách hàng cũng như sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường qua các thời kỳ Để đo lường, số lượng KHDN vay vốn được so sánh qua các năm, giúp xác định tỷ trọng vay vốn có gia tăng hay giảm sút hàng năm, đồng thời đánh giá mức độ tăng trưởng của ngân hàng so với các chỉ tiêu đề ra.
1.2.2.2 Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư của vốn huy động, giúp nhà phân tích so sánh và đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng dựa trên nguồn vốn huy động.
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = Dư nợ trong kỳ
Chỉ tiêu Vốn huy động trong kỳ × 100% phản ánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động Nó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn huy động và khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn này.
Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1, điều này cho thấy ngân hàng chưa hiệu quả trong việc huy động vốn Vốn huy động tham gia vào cho vay còn thấp, cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa đạt yêu cầu và khả năng tận dụng vốn huy động còn hạn chế.
Nếu chỉ tiêu này < 1: thể hiện ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động và gây lãng phí nguồn vốn
Nếu chỉ tiêu này = 1: thể hiện ngân hàng thực hiện tốt việc huy động vốn
1.2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Khái niệm này đề cập đến một chỉ tiêu quan trọng mà các ngân hàng hàng năm sử dụng để đánh giá khả năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ trong kỳ
Tổng dư nợ trong kỳ là chỉ tiêu quan trọng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng Thời gian thu hồi nợ nhanh cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả, trong khi vòng quay vốn chậm có thể gây rủi ro cho các khoản đầu tư Do đó, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn được coi là một dấu hiệu tích cực cho sự an toàn trong đầu tư của ngân hàng.
1.2.2.4 Hệ số thu hồi nợ (%)
Doanh số thu hồi nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu được từ khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Đây chính là số vốn mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng và được hoàn trả trong kỳ.
Hệ số thu hồi nợ (%) = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay × 100% Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng
Tỷ lệ doanh số cho vay của ngân hàng phản ánh số vốn thu về trong một thời kỳ nhất định; tỷ lệ càng cao thì càng mang lại hiệu quả tốt cho ngân hàng.
1.2.2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh rủi ro tín dụng, xảy ra khi người vay không thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ khoản vay đúng hạn theo cam kết với người cho vay.
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn trong cho vay KHDN
Tổng dư nợ cho vay KHDN × 100% là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng Chỉ tiêu này không chỉ cho thấy mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay mà còn thể hiện khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong việc đôn đốc thu hồi nợ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Khi tỷ lệ nợ quá hạn cao, điều này cho thấy mức rủi ro gia tăng và chất lượng tín dụng của ngân hàng bị suy giảm Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt hơn và rủi ro thấp hơn.
Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, có khả năng thu hồi vốn rất thấp Đây là loại nợ mà các ngân hàng không mong muốn và là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng tại các tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ nợ xấu (%) = Nợ xấu trong cho vay KHDN
Tổng dư nợ cho vay KHDN × 100% là chỉ tiêu cho biết tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ Tỷ lệ này càng cao cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng tín dụng, và ngược lại, tỷ lệ thấp cho thấy ngân hàng có khả năng kiểm soát tốt hơn.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
Vốn là yếu tố tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, phản ánh tiềm năng và sức mạnh của tổ chức tài chính này Một ngân hàng có khả năng thu hút nguồn vốn dồi dào sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý và gia tăng nguồn vốn.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn huy động, với ngân hàng có nhiều vốn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn Nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng có khả năng tăng trưởng tín dụng, đầu tư vào các dự án quy mô lớn và mở rộng cho vay trên nhiều lĩnh vực Do đó, nguồn vốn huy động không chỉ tạo ra khả năng cho vay mà còn quyết định quy mô cho vay của ngân hàng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng bao gồm các biện pháp nhằm mở rộng hoặc hạn chế quy mô tín dụng, với mục tiêu đạt được kế hoạch đã đề ra và giảm thiểu rủi ro, đồng thời bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng.
Chính sách tín dụng giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động như huy động vốn, cho vay, xác định lãi suất, phát triển sản phẩm tín dụng, quản lý rủi ro và thu hút khách hàng, nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược trong kinh doanh.
Trong từng giai đoạn, các ngân hàng thương mại cần xác định mục tiêu cụ thể nhằm điều chỉnh toàn diện hoạt động của mình Chính sách tín dụng hợp lý không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn vốn khi cho vay mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô tín dụng và đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
1.3.1.3 Quy mô hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng thương mại lớn với thương hiệu uy tín giúp huy động vốn dễ dàng, từ đó gia tăng quy mô nguồn vốn và mở rộng cho vay Điều này cũng tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận và tin tưởng vào ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động cho vay.
1.3.1.4 Chất lượng nhân sự và cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến tâm lý khách hàng trong giao dịch Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp ngân hàng đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch và mang lại tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Điều này không chỉ giữ chân khách hàng truyền thống mà còn thu hút thêm lượng khách hàng mới, mở rộng quy mô cho vay và nâng cao khả năng thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng bên cạnh các thiết bị hiện đại Đặc biệt, trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp, nhân viên cần có kiến thức tổng quát và khả năng nhìn nhận vấn đề một cách biện chứng để đạt được thành công.
Cán bộ tín dụng cần có khả năng phát hiện và phân tích vấn đề một cách khéo léo, nhạy bén và linh hoạt trong xử lý tình huống Việc áp dụng nguyên tắc một cách máy móc sẽ không hiệu quả; thay vào đó, họ phải cân nhắc giữa việc thu hút khách hàng và đảm bảo an toàn, cũng như khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.
Quy trình cho vay doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Nó xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm soát quá trình cho vay Đồng thời, quy trình này cũng giúp nhận diện các khâu yếu kém cần điều chỉnh và đề xuất biện pháp cải tiến, từ đó nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh trong cấp tín dụng.
1.3.1.6 Lãi suất (bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay)
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, năm)
Ngân hàng thương mại (NHTM) có thể điều chỉnh quy mô nguồn vốn huy động thông qua lãi suất để đáp ứng nhu cầu tín dụng Việc tăng lãi suất huy động sẽ giúp NHTM mở rộng quy mô cho vay doanh nghiệp, trong khi giảm lãi suất huy động có thể dẫn đến thu hẹp quy mô cho vay.
Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quy mô cho vay doanh nghiệp thông qua công cụ lãi suất Khi lãi suất cho vay tăng, quy mô cho vay doanh nghiệp sẽ giảm và ngược lại Do đó, lãi suất là yếu tố quyết định sự phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp tại các NHTM.
1.3.1.7 Hoạt động Marketing ngân hàng
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4
Sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4
Eximbank đang triển khai nhiều gói sản phẩm cho vay đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp So với trước đây, số lượng sản phẩm cho vay đã tăng lên đáng kể, với 2 kỳ hạn cho vay: ngắn hạn và trung dài hạn Tính đến đầu tháng 2/2020, Eximbank cung cấp 9 sản phẩm cho vay ngắn hạn với lãi suất cạnh tranh, phục vụ nhu cầu vốn của các lĩnh vực chủ chốt Ngoài ra, ngân hàng cũng đã triển khai 3 gói sản phẩm cho vay trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.
Bảng 3.2: Tổng hợp các sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp của
TỔNG HỢP CÁC SẢN PHẨM CHO VAY KHDN (03/02/2020)
A VAY NGẮN HẠN NỘI DUNG
Cho vay bổ sung VLĐ trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm & thức uống, nhóm hàng tiêu dùng nhanh
2 FIN PETROL Cho vay bổ sung VLĐ trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
3 FIN COMPLEX Cấp bảo lãnh trong lĩnh vực kinh doanh ngành xây dựng
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
3.2.1 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn
3.2.1.1 Fin - F&B và FMCG Đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp đã có hợp đồng đại lý phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp các nhãn hàng của các công ty thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh
Mục đích cấp tín dụng: Bổ sung vốn kinh doanh ngắn hạn
Thời hạn vay: Tối đa 5 tháng
TỔNG HỢP CÁC SẢN PHẨM CHO VAY KHDN (03/02/2020)
A VAY NGẮN HẠN NỘI DUNG
4 FIN PHARMA Phát hành bảo lãnh, thư tín dụng, bổ sung VLĐ trong lĩnh vực kinh doanh dược, thiết bị y tế…
5 FIN TRAVEL Bổ sung VLĐ và phát hành bảo lãnh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, đại lý vé máy bay
Tài trợ VLĐ và phát hành bảo lãnh trong lĩnh vực kinh doanh nuôi trồng, thu mua, chế biến, xuất khẩu thủy hải sản tại
Bổ sung VLĐ & phát hành bảo lãnh trong nước trong lĩnh vực sản xuất thành phẩm từ nhựa/ bao bì các loại
8 FIN PLATINUM SME Cho vay bổ sung VLĐ ngắn hạn cho KHDN ưu đãi xếp hạng kim cương, vàng, bạc, đồng
9 FIN CAR AGENT Vay ngắn hạn đại lý ô tô cấp 1
B VAY TRUNG DÀI HẠN NỘI DUNG
1 FIN VEHICLES Vay mua phương tiện vận tải
2 FIN INVEST Vay để đầu tư tài sản cố định (trừ kinh doanh bất động sản, mua phương tiện vận tải)
3 FIN MSME Vay vốn của doanh nghiệp có doanh thu năm gần nhất không quá 30 tỷ đồng
Hạn mức sản phẩm: 2000 tỷ đồng Điều kiện cho vay: Hạn mức cấp tín dụng đối với 1 khách hàng theo sản phẩm sau:
Hạn mức cấp tín dụng cho vay không TSĐB: tối đa 2 tỷ đồng và sẽ không vượt quá
150% mức VCSH thực có tại BCTC năm gần nhất
Mức cấp tín dụng cho sản phẩm này phải tuân thủ giới hạn: tổng dư nợ CIC cộng với giá trị HMTD được cấp không được vượt quá doanh thu thuế của năm liền kề Nếu báo cáo thuế của năm liền kề chưa đủ 12 tháng, doanh thu sẽ được sử dụng để xác định giới hạn vay.
Doanh thu thuế 12 tháng gần nhất Doanh thu thuế quy đổi theo năm của các tháng tính đến thời điểm gần nhất Và:
Doanh thu thuế quy đổi năm = Tổng doanh thu trên tờ khai thuế × 12 tháng
Số tháng kê khai thuế
Khách hàng cam kết chuyển dòng tiền ngân hàng: tối thiểu phải bằng 120% doanh số giải ngân trong kỳ Định kỳ 3 tháng 1 lần kể từ ngày cấp tín dụng
Lãi suất/ phí: Áp dụng dựa trên tỉ lệ hạn mức có TSĐB/HMTD hoặc thời hạn vay
Bảng 3.3: Mức lãi suất/ phí của Fin - F&B và FMCG
Tỷ lệ hạn mức có
Lãi suất/phí áp dụng (%/năm) Áp dụng cho khách hàng
(Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank – Chi nhánh Quận 4)
3.2.1.2 Fin Petrol Đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp cung cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân kinh doanh xăng dầu và doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định của pháp luật
Doanh nghiệp cần đảm bảo các giấy tờ liên quan đến cửa hàng bán lẻ xăng dầu, bao gồm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy và Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, vẫn còn hiệu lực.
Mục đích cấp tín dụng: Bổ sung VLĐ để phục vụ HĐKD xăng dầu của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu (cho vay và bảo lãnh)
Thời hạn vay: Tối đa 3 tháng
Hạn mức sản phẩm: 1000 tỷ đồng Điều kiện cho vay:
Mức tín dụng tối đa cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu là 2 lần doanh thu bình quân hàng tháng trong 6 tháng gần nhất, không vượt quá 2 tỷ đồng.
HMTD 100% không TSĐB: tối đa 2 tỷ đồng
HMTD yêu cầu tài sản đảm bảo tối thiểu 50% giá trị hạn mức vay Trị giá hạn mức cho vay tối đa không vượt quá 6 tỷ đồng.
Tổng mức cấp tín dụng không bảo đảm bằng tài sản: tối đa bằng 150% mức VCSH thực có tại BCTC năm gần nhất
Lãi suất/ phí: Áp dụng dựa trên tỉ lệ hạn mức có TSĐB/HMTD hoặc thời hạn vay
Bảng 3.4: Mức lãi suất/ phí của Fin Petrol
Tỷ lệ hạn mức có TSĐB/ HMTD Lãi suất/phí áp dụng (%/năm)
(Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank – Chi nhánh Quận 4)
3.2.1.3 Fin Complex Đối tượng khách hàng: Đối với doanh nghiệp ngành xây dựng thì doanh nghiệp phải chứng minh được năng lực thực hiện công trình thông qua ít nhất 2 công trình đã hoàn thành với tổng giá trị đầu tư của mỗi công trình không được thấp hơn 5 tỷ đồng Đồng thời, doanh nghiệp phải có các báo cáo tài chính đầy đủ, rõ ràng và minh bạch doanh nghiệp có tình hình tài chính cân đối, kết quả HĐKD có lãi trong năm gần nhất và có lãi lũy kế tính đến thời điểm Eximbank xét duyệt khoản bảo lãnh
Mục đích cấp tín dụng: Cấp bảo lãnh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Loại tiền: VND hoặc ngoại tệ phù hợp
Thời hạn vay: Theo từng mức bảo lãnh cụ thể
Hạn mức sản phẩm: 2000 tỷ đồng Điều kiện cho vay:
Hạn mức cấp bảo lãnh cho khách hàng theo chương trình sẽ được xác định dựa trên giới hạn thẩm quyền cấp tín dụng của đơn vị, tuân thủ các quy định hiện hành.
Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và chế biến có thể nhận bảo lãnh không tài sản đảm bảo tối đa 70% vốn chủ sở hữu thực có tại báo cáo tài chính gần nhất Nếu doanh nghiệp có báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tỷ lệ này có thể lên đến 100% tổng hạn mức cấp tín dụng.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại có thể nhận bảo lãnh không tài sản đảm bảo tối đa 150% vốn chủ sở hữu thực có trong báo cáo tài chính năm gần nhất Nếu doanh nghiệp đã có báo cáo tài chính được kiểm toán, tỷ lệ này có thể tăng lên 200% so với tổng hạn mức cấp tín dụng.
Loại bảo lãnh áp dụng gồm:
Bảo lãnh nhóm 1: bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh nhóm 2: bảo lãnh chất lượng sản phẩm (bảo hành), bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh thanh toán
Khách hàng cam kết chuyển dòng tiền HĐKD về ngân hàng: tối thiểu bằng 70% doanh phát hành bảo lãnh Định kỳ 3 tháng/ lần
Lãi suất/ phí: Áp dụng dựa trên tỉ lệ hạn mức có TSĐB/HMTD hoặc thời hạn vay
Bảng 3.5: Mức lãi suất/ phí áp dụng của Fin Complex Khách hàng áp dụng
Số tiền thu tối thiểu
Khách hàng VIP 0,10%/tháng 0,12%/tháng 0,14%/tháng 0,16%/tháng
(Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank – Chi nhánh Quận 4)
3.2.1.4 Fin Pharma Đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dược, vật tư, thiết bị y tế theo quy định của pháp luật và các giấy phép/ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh còn hiệu lực Hoạt động SXKD có thu liên quan đến dược, vật tư, thiết bị y tế chiếm tối thiểu 50% tổng doanh thu năm liền kề hoặc lũy kế 12 tháng tính đến thời điểm cấp tín dụng Phân nhóm khách hàng của ngân hàng được quy định như sau:
Bảng 3.6: Phân nhóm khách hàng của Eximbank
Tiêu chí Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Doanh thu năm gần nhất kể từ thời điểm xét cấp tín dụng
≥ 100 tỷ đồng 50 - < 100 tỷ đồng < 50 tỷ đồng
Có hợp đồng đầu ra trúng thầu đã thực hiện xong với các chủ đầu tư
Tối thiểu 3 năm Tối thiểu 2 năm Tối thiểu 1 năm
Eximbank Chi nhánh Quận 4 cung cấp tín dụng nhằm mục đích phát hành, bảo lãnh, phát hành thư tín dụng và cho vay bổ sung vốn lưu động để hỗ trợ hoạt động kinh doanh.
Loại tiền: VND, USD và các ngoại tệ khác
Thời hạn vay: Tối đa 180 ngày đối với Quyền đòi nợ và 275 ngày đối với TSĐB khác
Hạn mức sản phẩm cho vay lên đến 2000 tỷ đồng Đối với doanh nghiệp sản xuất và chế biến, tổng mức cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo tối đa bằng 70% vốn chủ sở hữu thực có tại báo cáo tài chính năm gần nhất Nếu doanh nghiệp có báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tỷ lệ này có thể lên đến 100% Đối với doanh nghiệp thương mại và các lĩnh vực khác, tổng mức cấp tín dụng sẽ được xác định theo các tiêu chí riêng.
Tổng số dư tối đa (TSĐB) không được vượt quá 150% mức vốn chủ sở hữu (VCSH) thực có trong báo cáo tài chính (BCTC) năm gần nhất Đối với doanh nghiệp có BCTC đã được kiểm toán, tỷ lệ này có thể tối đa lên đến 200%.
Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quận 4
Cán bộ trực tiếp cho vay là những nhân viên thuộc bộ phận tín dụng, có nhiệm vụ xem xét đề xuất cho vay, theo dõi và thu hồi nợ từ khoản vay.
Cán bộ phụ trách bộ phận cho vay bao gồm các trưởng phòng và phó phòng tín dụng, có nhiệm vụ xem xét các đề xuất cho vay, đồng thời theo dõi và thu hồi nợ từ các khoản vay đã cấp.
Cán bộ quyết định cho vay tại chi nhánh: Giám đốc và Phó giám đốc chi nhánh phân công quyết định việc cho vay
Các thành viên Hội đồng tín dụng: là các cán bộ tham gia Hội đồng tín dụng theo
Quyết định thành lập Hội đồng tín dụng của Eximbank
3.3.2 Quy trình thẩm định, đề xuất và quyết định cho vay
Quy trình tín dụng bao gồm các bước quan trọng như xét duyệt cho vay, phát triển khoản vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ vay, nhằm đảm bảo hiệu quả trong quản lý các loại cho vay.
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4
(Nguồn: Quy định số 8458/2018/EIB/GĐ-TGĐ ngày 17/12/2018 về việc ban hành
“Hướng dẫn chi tiết quy định về cấp tín dụng, quản lý tiền vay tại Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”)
Bước đầu tiên trong quy trình cấp tín dụng là tiếp nhận đề nghị từ khách hàng và thực hiện thẩm định ban đầu Chuyên viên QHKH sẽ xem xét yêu cầu vay vốn và đối chiếu với các tiêu chí Knock-out theo Quy định số 8458/2018/EIB/GĐ-TGĐ ngày 17/12/2018 Dựa trên kết quả đối chiếu, chuyên viên sẽ quyết định chấp nhận hoặc từ chối cho vay nếu khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn.
Cán bộ thẩm định tín dụng làm việc cùng chuyên viên QHKH để khảo sát khách hàng và yêu cầu bổ sung các giấy tờ cần thiết Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, họ sẽ lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng và báo cáo thẩm định để trình lên Ban giám đốc phê duyệt.
Chuyên viên QHKH tiến hành thẩm định giá tài sản đảm bảo bằng cách đánh giá sơ bộ yêu cầu cấp tín dụng và lập đề nghị định giá Hồ sơ sẽ được cán bộ thẩm định giá chuẩn bị và lịch khảo sát sẽ được hẹn để trình cấp có thẩm quyền xem xét.
Bước 1: Tiếp nhận đề nghị của khách hàng, thẩm định ban đầu
Bước 2 liên quan đến việc thẩm định giá tài sản đảm bảo, giúp xác định giá trị thực tế của tài sản Tiếp theo, bước 3 là soạn thảo hợp đồng và văn bản tín dụng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên Cuối cùng, bước 4 bao gồm việc ký kết hợp đồng và thực hiện các thủ tục nhận tài sản đảm bảo, hoàn tất quy trình giao dịch.
Bước 5: Giải ngân và phát hành cam kết, bảo lãnh
Bước 6: Hạch toánBước 7: Lưu trữ hồ sơ, theo dõi sau khi giải ngân, bảo lãnh
Hiện trạng tài sản địa bàn (TSĐB) và báo cáo định giá TSĐB đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoàn thiện tờ trình đề xuất cấp tín dụng của đơn vị kinh doanh Kết quả từ báo cáo này sẽ được sử dụng để hỗ trợ quyết định cấp tín dụng.
Sau khi Ban giám đốc phê duyệt báo cáo đề xuất cấp tín dụng, cán bộ bộ phận BO sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng và văn bản tín dụng Đồng thời, cán bộ kiểm soát của bộ phận BO sẽ đảm bảo nội dung hợp đồng và văn bản tín dụng tuân thủ theo mẫu chuẩn.
Chuyên viên QHKH nhận hợp đồng và văn bản tín dụng từ bộ phận BO, sau đó tiến hành đàm phán với khách hàng để thống nhất nội dung hợp đồng Cuối cùng, họ trình hợp đồng lên Ban giám đốc đơn vị để được phê duyệt.
Bước 4 trong quy trình là ký kết hợp đồng và văn bản tín dụng, trong đó Ban giám đốc sẽ kiểm tra nội dung và thực hiện ký kết Cán bộ BO sẽ nhận hồ sơ tài sản đảm bảo (TSĐB) từ khách hàng và ký biên bản tiếp nhận theo quy định của Eximbank về tiếp nhận, lưu trữ và hoàn trả hồ sơ TSĐB, đồng thời thực hiện nhập kho quỹ hồ sơ TSĐB.
Bước 5: Giải ngân và phát hành cam kết bảo lãnh Sau khi hoàn tất ký kết hợp đồng và văn bản tín dụng, cùng với việc nhận tài sản đảm bảo (TSĐB), chuyên viên quản lý khách hàng sẽ tiếp nhận đề xuất và hồ sơ giải ngân từ khách hàng.
Chuyên viên QHKH thực hiện yêu cầu giải ngân theo mẫu của Eximbank, đồng thời kiểm tra hồ sơ giải ngân đã được phê duyệt và điều kiện sản phẩm Tiếp theo, cán bộ BO tiến hành soạn thảo báo cáo giải ngân cùng với khế ước nhận nợ.
Ban giám đốc đơn vị kiểm tra nội dung yêu cầu giải ngân, báo cáo giải ngân và ra quyết định về việc giải ngân
Bước 6: Hạch toán là quá trình mà cán bộ BO nhập thông tin vào hệ thống Core Banking để thực hiện giải ngân và bảo lãnh cho khách hàng dựa trên chứng từ đã được phê duyệt Trưởng BO, kiểm soát viên và ban giám đốc sẽ kiểm tra và phê duyệt bút toán giải ngân, bảo lãnh trên hệ thống Cuối cùng, bộ phận ngân quỹ hoặc dịch vụ khách hàng sẽ thực hiện việc chi tiền hoặc chuyển khoản cho khách hàng.
Bước 7: Lưu trữ hồ sơ và theo dõi sau khi giải ngân và bảo lãnh là nhiệm vụ của cán bộ BO, đảm bảo thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định của Eximbank Sau khi hoàn tất lưu trữ, cán bộ cần tiến hành theo dõi hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý.
Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
Sau khi giải ngân tín dụng và bảo lãnh, cần theo dõi tiến độ thu thập hồ sơ, hỗ trợ khách hàng trong việc nộp gốc và lãi, hạch toán thu hồi nợ vay, và xử lý các bảo lãnh hết hạn Cán bộ kiểm soát BO có trách nhiệm kiểm tra danh sách tài sản đảm bảo, khách hàng đến kỳ đánh giá lại, cùng với danh sách kho hàng, và trình lên Ban giám đốc để xem xét và phê duyệt.
3.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 4
3.4.1 Tình hình cho vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Bảng 3.17: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng KHDN – Eximbank – Chi nhánh Quận 4)
Từ bảng 3.17 thể hiện tình hình cho vay KHDN tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 cho ta thấy những nét nổi bật như sau:
Doanh số cho vay của chi nhánh dành cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN) đã liên tục tăng trưởng trong 3 năm qua Cụ thể, doanh số cho vay năm 2018 đạt mức tăng 90.007 triệu đồng, tương ứng với 48,43% so với năm 2017 nhờ vào các chương trình kích thích bán hàng mà Eximbank triển khai Năm 2019, doanh số cho vay tiếp tục tăng thêm 26.874 triệu đồng, tương ứng với 9,74%, cho thấy nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng Từ đó, có thể nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động cho vay của chi nhánh trong 3 năm qua.
So sánh 2018-2017 2019-2018 Giá trị % Giá trị %
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã tăng trưởng ổn định, phản ánh tín hiệu tích cực trong bối cảnh kinh tế khó khăn Sự phát triển này nhờ vào việc ngân hàng nới lỏng tín dụng và khuyến khích khách hàng vay vốn để tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời đẩy mạnh quảng bá sản phẩm cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, mức tăng trưởng vẫn bị ảnh hưởng bởi lạm phát và chính sách tiền tệ thắt chặt, gây khó khăn cho việc tiếp cận vốn của khách hàng doanh nghiệp Mặc dù vậy, mức tăng trưởng của ngân hàng vẫn được đánh giá là tương đối tốt, bên cạnh việc đảm bảo khả năng thu nợ và sinh lời từ các khoản vay để tạo điều kiện cho sự phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Doanh số thu nợ: của chi nhánh qua 3 năm đều tăng đáng kể, cụ thể là năm 2018
DSTN đã ghi nhận mức tăng trưởng 115.520 triệu đồng, tương ứng với 190,50% so với năm 2017, nhờ vào việc ưu tiên cho vay khách hàng an toàn và hạn chế cho vay đối với khách hàng kém hiệu quả Chi nhánh đã khai thác cơ hội cho vay doanh nghiệp tại quận 4, khu vực cửa ngõ cho du khách đến TP.HCM, tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch và thương mại – dịch vụ Đến năm 2019, DSTN tiếp tục tăng thêm 88.205 triệu đồng, tương đương 50,07% so với năm 2018, nhờ vào việc cho vay có tài sản đảm bảo và áp dụng lãi suất phạt cao để phòng ngừa rủi ro trong bối cảnh kinh tế khó khăn Ngân hàng luôn theo dõi sát sao các khoản vay để kịp thời ngăn chặn rủi ro, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ trong cho vay doanh nghiệp trong 3 năm qua, đồng thời cho thấy chất lượng khoản vay và công tác thu hồi nợ được thực hiện hiệu quả.
Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đối với khách hàng doanh nghiệp (KHDN) đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với mức tăng 48.121 triệu đồng (52,43%) trong năm 2018 so với 2017, và tăng thêm 25.538 triệu đồng (18,25%) trong năm 2019 Để đạt được kết quả này, chi nhánh đã triển khai các chương trình khen thưởng cho đội ngũ bán hàng, thúc đẩy dư nợ cho vay ngắn hạn và cung cấp các sản phẩm phù hợp như Fin Platinum SME, Fin Invest, Fin travel, cùng với chính sách lãi suất ưu đãi Sự gia tăng dư nợ không chỉ phản ánh sự phát triển ổn định của chi nhánh mà còn cho thấy hiệu quả từ các chính sách mở rộng quy mô Mặc dù mức tăng còn khiêm tốn so với toàn hệ thống ngân hàng thương mại, nhưng đây là một dấu mốc quan trọng trong hoạt động cho vay của Eximbank – Chi nhánh Quận 4, nâng cao uy tín của ngân hàng.
Nợ quá hạn tại chi nhánh đã có sự biến động qua các năm, với sự giảm 136 triệu đồng (12%) vào năm 2018 so với năm 2017 nhờ vào việc doanh nghiệp đã kịp thời thích ứng với các chính sách của Nhà nước, dẫn đến hoạt động ổn định và tự chủ hơn trong việc trả nợ Tuy nhiên, vào năm 2019, nợ quá hạn bất ngờ tăng 350 triệu đồng (35,07%) do cán bộ tín dụng thiếu kiểm soát trong việc quản lý các khoản vay, chỉ tập trung vào gia tăng số lượng mà không chú trọng đến chất lượng Tình trạng nợ quá hạn cao là dấu hiệu bất lợi cho ngân hàng, ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng và kết quả kinh doanh, do đó cần thiết phải thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Nợ xấu của ngân hàng có xu hướng biến động qua các năm, với sự giảm 66 triệu đồng vào năm 2018, tương ứng với mức giảm 8,31% so với năm 2017 Điều này cho thấy chất lượng các khoản cho vay đang ngày càng được cải thiện nhờ vào công tác kiểm soát hiệu quả.
Tình hình nợ xấu đã gia tăng đáng kể vào năm 2019, đạt 247 triệu đồng, tăng 33,93% so với năm 2018, chủ yếu do sự thiếu quyết liệt trong việc thu hồi nợ từ phía cán bộ tín dụng Nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu cao là quản lý tài sản đảm bảo (TSĐB) lỏng lẻo, khi ngân hàng không thường xuyên định giá lại TSĐB của khách hàng Việc này khiến ngân hàng không thể yêu cầu khách hàng thế chấp thêm giá trị tài sản khi có rủi ro xảy ra, làm giảm hiệu quả của các khoản cho vay Yêu cầu gia tăng giá trị TSĐB có thể tạo áp lực cho khách hàng, từ đó nâng cao trách nhiệm của họ đối với các khoản vay.
3.4.2 Doanh số cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
3.4.2.1 Doanh số cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp phân theo kỳ hạn
Bảng 3.18: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo kỳ hạn tại
Eximbank – Chi nhánh Quận 4 giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng
Bảng 3.18 trình bày doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 trong giai đoạn 2017 – 2019, cho thấy những đặc điểm nổi bật về sự phát triển và xu hướng cho vay theo kỳ hạn.
DSCV ngắn hạn: của chi nhánh tăng khá nhanh qua 3 năm, cụ thể là năm 2018 tăng
Sự tăng trưởng 42,94% so với năm 2017, đạt 61.088 triệu đồng, phản ánh tình hình kinh tế xã hội ngày càng cải thiện Tốc độ tăng trưởng cao và nhu cầu đầu tư gia tăng là những yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển này Các chính sách khuyến khích đầu tư và cải cách thủ tục hành chính đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.
So sánh 2018-2017 2019-2018 Giá trị % Giá trị %
Ngắn hạn 142.257 203.345 221.647 61.088 42,94 18.302 9,00 Trung và dài hạn 43.606 72.525 81.097 28.919 66,32 8.572 11,82
Việc ngừng các hoạt động quảng bá hình ảnh và tiếp thị chính sách đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong doanh số cho vay Tuy nhiên, đến năm 2019, sự chỉ đạo từ NHNN và chính sách thắt chặt tiền tệ đã hạn chế hoạt động cho vay Dù gặp khó khăn, chi nhánh đã tận dụng cơ hội từ cho vay liên ngân hàng, giúp bù đắp một phần thu nhập sụt giảm từ cho vay Do đó, DSCV ngắn hạn năm 2019 chỉ ghi nhận mức tăng trưởng chậm, với mức tăng 18.302 triệu đồng, tương ứng 9% so với năm 2018.
Trong năm 2018, DSCV trung và dài hạn của chi nhánh Eximbank Quận 4 đã tăng mạnh, đạt hơn 28.919 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 66,32% so với năm 2017, nhờ vào nỗ lực tìm kiếm dự án và khách hàng mới Tuy nhiên, mặc dù DSCV trung dài hạn mang lại lợi nhuận cao hơn, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn do thời gian thu hồi vốn kéo dài, dẫn đến ngân hàng hạn chế cho vay để giảm thiểu rủi ro Kết quả, vào năm 2019, DSCV chỉ tăng thêm 8.572 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 11,82% so với năm 2018, cho thấy Eximbank Quận 4 đã chuyển hướng hoạt động cho vay theo hướng an toàn và hiệu quả trong những năm qua.
3.4.2.2 Cho vay khách hàng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 3.19: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp tại Eximbank – Chi nhánh Quận 4 giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2018-2017 2019-2018 Giá trị % Giá trị %
Bảng 3.19 từ Phòng KHDN – Eximbank – Chi nhánh Quận 4 cho thấy chỉ số DSCV đối với khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019 Kết quả cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng đã phục vụ hầu hết các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn hiện nay.
Trong năm 2018, doanh nghiệp tư nhân đã ghi nhận sự tăng trưởng 20.256 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 38,56% so với năm 2017 Sang năm 2019, con số này tiếp tục tăng thêm 24.527 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 33,70% so với năm trước Đây là giai đoạn mà ngân hàng ghi nhận tốc độ tăng trưởng và giá trị cho vay của khối doanh nghiệp tư nhân dẫn đầu và chiếm tỷ trọng lớn Nguyên nhân chính là do năm 2019, tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, trong khi khu vực kinh tế tư nhân cho thấy hiệu quả kinh tế cao nhất so với các thành phần khác, chứng tỏ đây là hướng đi đúng đắn cho chi nhánh.
Cty TNHH: năm 2018 tăng 31.231 triệu đồng, tương ứng tăng 45,44% so với năm