Hoạt động học 1 HS làm bài lớp BC *Củng cố về thứ tự các số trong dãy số HS nêu yêu cầu HS nêu qui luật của từng dãy số 1 HS lên bảng –Lớp làm phiếu *Củng cố về so sánh các số có năm chữ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
Trường Tiểu học Lê Phong
Trang 2Năm học 2012-2013
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3
TUẦN 28
Từ ngày 25/3-29/3/2013
Cách ngôn: Đói cho sạch, rách cho thơm
Thứ hai
25/3
Chào cờ Toán
Tập đọc TĐ-KC
So sánh các số trong phạm vi
100 000Cuộc chạy đua trong rừngCuộc chạy đua trong rừng
Thứ ba
26/3
Chính tả Toán
Tập đọc(T1) LuyệnT.Việ t
Thứ tư
27/3
Toán LT-C
Tập viết
ATGT
Luyện tậpNhân hóa-Ôn cách đặt và TLCH Để làm gì?
Ôn chữ hoa T(tt)Thực hành lựa chọn con đường đi học
Thứ
năm
28/3
Toán Chính tả Luyện Toán
DT một hìnhNhớ-viết: Cùng vui chơiLuyện giải bài toán hai phép tính
Thứ sáu
29/3
TLV
Toán LuyệnT.Việ
Kể lại trận bóng đá em được xem
Đơn vị đo DT cm2
-Luyện kể về trận bóng đá em
Trang 3t SHL
- Yêu cầu HS điền dấu <,>,= vào chỗ trống
+Vì sao em điền dấu < ?
*Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có
+Vì sao em điền dấu > ?
+ Khi so sánh các số có 5 chữ số với nhau ,
chúng ta so sánh như thế nào?
+Yêu cầu HS so sánh và giải thích về kết
1 HS lên bảng làm bài và nêu lại cách thực hiện so sánh các số
*Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
1HS lên bảng làm bài99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có ít chữ số hơn
100.000 > 99.999 (vì 100.000 lớn hơn 99.999
HS điền: 76.200 > 76.199
HS trả lờiChúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ
76.200 > 76.199 vì hai số có hàng chục
Trang 4quả so sánh?
*HĐ2: HD làm BT 1,2,3
Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS giải thích
Bài 2: Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm bài- Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4a: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
3/ Củng cố :
-Nhận xét tiết học
nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2> 1 nên 76.200 > 76.199
*So sánh các số trong phạm vi 100.000
1 HS lên bảng - Lớp làm bài VBT
HS giải thích cách so sánh-Tương tự bài 1
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coithường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:-HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/Kĩ năng sống:Tự nhận thức,xác định giá trị bản thân, lắng nghe tích cực,tư duy phê
phán,kiểm soát cảm xúc
III.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ câu chuyện
IV/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra GHKII
2/Bài mới:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
truyện nêu nội dung tranh
- GV giới thiệu bài- ghi bảng
*Luyện đọc đúng, đọc trôi chảy.
Trang 5- Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ SGK
+Đặt câu với từ: thảng thốt, chủ quan
- Đọc từng đoạn trong nhóm
*HĐ3: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH
+Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
- Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho
vẻ ngoài của mình.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn 3,4
+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì?
-Nội dung bài nói lên điều gì?
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn của câu chuyện,(HS khá kể lại
- Ngựa Con rút ra được bài học quí: // đừng bao giờ chủ quan, / cho dù đó là việcnhỏ nhất //
HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
-Cả lớp em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
- Ngựa Con thua vì chủ quan
-1 HS đọc từ khó
HS luyện đọc theo nhóm 2
*Hiểu nội dung bài.
HS đọc thầm đoạn 1-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mìnhhiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, …
HS đọc thầm đoạn 2-Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
-Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
-1 HS đọc-Ngựa Con chuẩn bị cho cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi ,đáng lẽ phải sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, …
-Đừng bao giờ chủ quan dù đó là việc nhỏ nhất
-Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.Nếu chủ quan, coi thường những thứtưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
*Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
HS luyện đọc theo nhóm
HS thi đọc
HS lắng nghe
Trang 6toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con).
2/Hướng dẫn HS kể chuyện từng đoạn
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+Kể lại câu chuyện từng đoạn
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu nội dung
*GDMT: Qua cuộc đua, các em thấy các
con vật trong rừng như thế nào?Tình cảm
của các em dành cho chúng như thế nào?
-Yêu cầu HS nêu nội dung của câu chuyện?
-Nhận xét tiết học
2 HS nêu yêu cầu
Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con đến…
Tranh 3:Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua -HS nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
( HS khá ,giỏi HS kể từng đoạn câu
chuyện theo lời Ngựa con)
I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000( tính viết và tính nhẩm)
II/Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ ghi nội dung BT1
III/Hoạt động dạy học
1/Bài cũ: Điền dấu < , >, =
56527 ….5699 ; 14005 … 1400
2/Bài mới: Giới thiệu bài
*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
+Bài tập yêu cầu gì?
+Nêu qui luật của từng dãy số?
- Yêu cầu HS làm bài
HS nêu yêu cầu
HS nêu qui luật của từng dãy số
1 HS lên bảng –Lớp làm phiếu
*Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
1 HS nêu yêu cầu bài tập-Ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền
Trang 7- Yêu cầu HS làm bài
(khá giỏi làm 2b)
*Củng cố cộng nhẩm các phép tính với số
có bốn chữ số
- HS nêu yêu cầu
HS nhẩm và nêu miệng kết quả
*Tìm số lớn nhất (bé nhất)có 5 C Số
2 HS nêu yêu cầua/ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99.999b/ Số bé nhất có 5 chữ số là : 10.000
III Hoạt động dạy hoc
Trang 81/ Bài cũ: Đọc các từ: quả cầu, giày dép,
+Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào?
+Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/C HS nêu các từ khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm
b/ Hướng dẫn cách trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
*Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm bài - Nhận xét
*HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Em nào sai 3 lỗi về nhà viết lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi
- Nhận xét tiết học
1HS lên bảng viết từ-Lớp viết BC
*Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn tóm tắt truyện “Cuộc chạy đua trong rừng”
-2HS đọc lại đoạn văn-Ngựa Con vốn khoẻ mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mãi ngắm mình dưới suối
Đó là bài học: đừng bao giờ chủ quan
HS nêu từ khó- Luyện viết b/c, bảng lớp
Đoạn văn có 3 câuNhững chữ ở đầu câu và tên riêng
HS viết bài vào vở
HS đổi vở chấm bài bằng bút chì
*Điền vào chỗ trống hỏi hay ngã
- Gọi HS nêu yêu cầu
HS làm bài vào vở BT-1HS làm bảng
HS đọc lại bài làm
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013
Tập đọc: CÙNG VUI CHƠI
I/Mục tiêu:
-Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ,đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn.Trả lời câu hỏi SGK
Trang 93 Học thuộc lòng bài thơ:
II.Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ:
- Yêu cầu HS nối nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện “Cuộc chạy đua trong
rừng” theo lời của Ngựa Con
2/Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ1: Luyện đọc
a/GV đọc diễn cảm bài thơ
b/Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng dòng thơ- Luyện đọc từ khó
-Đọc từng khổ thơ- kết hợp giải nghĩa từ
“quả cầu giấy”
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Thi đọc bài thơ
*HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
-2 HS nối nhau kể lại câu chuyện
*Luyện đọc đúng, đọc trôi chảy.
-HS theo dõi
-HS nối nhau đọc 2 dòng thơ-nêu từ khó và
đọc: nắng vàng,xuống đát,khoẻ người,
HS nối nhau đọc từng khổ thơ
HS luyện đọc theo nhóm 2
HS thi đọc bài thơ
*Hiểu nội dung bài thơ.
-Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2,3
- Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từchân bạn này sang chân bạn kia, HS vừa chơi vừa cười, hát
- Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh,
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu
- Đọc thầm khổ thơ 4 trả lời:
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc tinh thần thoảimái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
*Thuộc bài thơ.
1 HS đọc lại bài thơ
Cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài thơ
2 HS thi học thuộc lòng cả bài thơ
-HS khá biêt đọc với giọng biểu cảm
HS trả lời
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013
Luyện tiếng việt: (Luyện đọc,viết) TIN THỂ THAO
I/Mục tiêu: Giups HS
-Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nôi dung :hiểu được các bản tin thể thao
Trang 10II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa sgk.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung.
-Tóm tắt mỗi bản tin trong bài bằng một
Tin từ Hồng Công cho biết: /Vận động
viên Nguyễn Thúy Hiền vừ đoạt Huy
chương vàng/ môn trường quyền nữ/ tại Giải vô địch thế giới về võ thật lần thứ
năm tổ chức tại đây.//
…-Vài HS thi đọc
*Hiểu nội dung bài.
-HS tự tóm tắt, nêu miệng
Am-xtơ-rông đạt được những giải cao nhờ
ý chí phi thường
…-Tin thời sự, giá cả thị trường, tin thời tiết,
…
*Viết đúng chính tả bản tin 1.
-2 HS đọc lại
-HS ghi một số từ khó vào giấy nháp: đoạt,
huy chương, trường quyền, võ thuật,
-HS đọc lại các từ khó
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở soát lỗi
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP
Trang 11I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000
- Giải bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
II/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Khoanh tròn vào số lớn nhất
a/ 67.598 , 67.985 , 76.589 , 76.895
2/Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ1: DH làm B1T
*Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 2:
Gọi HS nêu yêu cầu
+Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 3:
Gọi HS nêu đề toán
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Bài toán trên thuộc dạng toán nào đã học?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- GV chấm bài - Nhận xét
*HĐ2: Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài: “Diện tích của một hình”
- Nhận xét tiết học
1 HS lên bảng làm bài,lớp BC
* Củng cố thứ tự các số trong phạm vi 100.000
HS nêu yêu cầu
1 HS lên bảng làm bài-Lớp làm vở Nêu qui luật của từng dãy số
* Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép tính
HS nêu yêu cầuTìm X
HS làm bài bảng lớp,vở
* Củng cố về giải toán
2 HS nêu đề toán
3 ngày đào được 315 m mương
8 ngày đào được bao nhiêu m mương?Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
HS làm bài vào vở,bảng lớp
Trang 12Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Luyện từ và câu: NHÂN HOÁ – ÔN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ĐỂ LÀM GÌ”
I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định được cách n/ hoá cây cối sự vật và bước đầu nắm được t/dụng của nhân hoá
- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi : Để làm gì?
- Đặt dúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống
II/Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết câu văn ở BT2,BT3.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra GHKII
2/Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn thơ
-Tổ chức thảo luận nhóm đôi
+Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối
và sự vật tự xưng là gì?
-Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì?
*Để cây cối, con vật tự xưng bằng các từ
tự xưng của người như tôi, tớ, mình là
một cách nhân hoá Khi đó , chúng ta thấy
cây cối, con vật, sự vật trở nên gần gũi,
thân thiết với con người như bạn bè
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
HS sửa bài
*Xác định được cách nhân hoá cây cối
sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá.
-1 HS nêu yêu cầu
HS đọc 2 đoạn thơ-HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.-Bèo lục bình tự xưng là tôi
-Xe lu tự xưng là tớ
- Cách xưng hô như vậy làm cho chúng ta
có cảm giác như bèo lục bình và xe lu giống như những người bạn gần gũi đang nói chuyện với chúng ta
*Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi : Để làm gì?
HS nêu yêu cầu của bài tập
HS làm bài vào VBT- HS lên bảng sửa bàia/Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b/Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ,
mở hội để tưởng nhớ ông
c/Ngày mai, muôn thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
*Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than vào vị trí thích hợp.
HS nêu yêu cầu
1 HS lên bảng làm bài,lớp VBT
Trang 13- GV nhận xét
*HĐ2: Củng cố dặn dò:
- Về nhà xem lại bài- Nhận xét tiết học
-Đọc lại BT
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tập viết: ÔN CHỮ HOA T(TT)
I/Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (Th 1dòng)
- Viết đúng tên riêng Thăng Long (1dòng) và câu ứng dụng Thể dục nghìn viên thốc bổ(1dòng)
II/Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ cái viết hoa T
- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Viết từ: Tân Trào, Dù, Nhớ
- GV thu vở chấm bài
2/ Bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
a/Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa
T(Th), L
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
b/Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết chữ T, Th vào b/c
HĐ2: Hướng dẫn viết từ ,câu ứng dụng
a/ Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
+Thăng Long là tên cũ của địa danh nào?
*Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do
vua Lý Thái Tổ đặt Theo sử sách thì khi rời
kinh đô…
b/Quan sát và nhận xét
+Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
,khoảng cách như thế nào?
c/Viết bảng:: Thăng Long
b/Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a/ Giới thiệu câu ứng dụng
+Câu ứng dụng khuyên ta điều gì?
*Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ
mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ.
b/Quan sát và nhận xét
-Yêu cầu HS nêu dọ con các con chữ
c/ Viết bảng: Thể dục
*HĐ3: Hướng dẫn viết bài vào vở:
1 HS lên bảng viết ,lớp viết bc
*Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T,L
Chữ T ,L,h,g cao 2 li rưỡi, các chữ cònlại có chiều cao 1 li
1 HS viết bảng, lớp viết bảng con
2 HS đọc câu ứng dụng.Khuyên ta phải chăm tập thể dục
-HS nêu
-HS viết bảng, lớp viết bảng con
*Viết đúng, đủ các dòng như phần
Trang 14HS viết bài vào vở
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
ATGT: THỰC HÀNH LỰA CHỌN CON ĐƯỜNG ĐI HỌC
I/Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường đi
- Biết lựa chọn con đường đến trường an toàn nhất
- Có thói quen chỉ đi trên đường an toàn
II/Chuẩn bị:- Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ:
+Theo em, khi nào thì qua đường an toàn?
+ Em nên qua đường như thế nào?
2/Bài mới:
*HĐ1: Con đường an toàn và kém an
toàn
- Miêu tả một số đặc điểm chính của đường
con đường em thường đến trường.(độ rộng,
hẹp )
+Theo em con đường đó là an toàn hay
nguy hiểm? Tại sao?
*HĐ2: Luyện tập tìm đường đi an toàn
- Cho HS xem sơ đồ tìm con đường an toàn
nhất
- Đại diện các nhóm trình bày
*Kết luận: Cần chọn con đường an toàn khi
đi đến trường, con đường ngắn có thể
không phải là con đường an toàn nhất
*HĐ3: Lựa chọn con đường an toàn khi
đi học
+ Từ nhà em đến trường qua những đoạn
đường nào an toàn và những đoạn đường
nào chưa an toàn?
*Biết xác định con đường an toàn.
HS thảo luận nhóm 4- trình bày
*Biết chọn con đường an toàn để đi học.
HS trả lời- bổ sung
đường thẳng,ít quanh co, có vạch phânchia làn xe chạy Có đèn tín hiệu giao