1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giaos an Toan Tieng Viet HK2

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 86,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học 1 HS làm bài lớp BC *Củng cố về thứ tự các số trong dãy số HS nêu yêu cầu HS nêu qui luật của từng dãy số 1 HS lên bảng –Lớp làm phiếu *Củng cố về so sánh các số có năm chữ[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

Trường Tiểu học Lê Phong

Trang 2

Năm học 2012-2013

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3

TUẦN 28

Từ ngày 25/3-29/3/2013

Cách ngôn: Đói cho sạch, rách cho thơm

Thứ hai

25/3

Chào cờ Toán

Tập đọc TĐ-KC

So sánh các số trong phạm vi

100 000Cuộc chạy đua trong rừngCuộc chạy đua trong rừng

Thứ ba

26/3

Chính tả Toán

Tập đọc(T1) LuyệnT.Việ t

Thứ tư

27/3

Toán LT-C

Tập viết

ATGT

Luyện tậpNhân hóa-Ôn cách đặt và TLCH Để làm gì?

Ôn chữ hoa T(tt)Thực hành lựa chọn con đường đi học

Thứ

năm

28/3

Toán Chính tả Luyện Toán

DT một hìnhNhớ-viết: Cùng vui chơiLuyện giải bài toán hai phép tính

Thứ sáu

29/3

TLV

Toán LuyệnT.Việ

Kể lại trận bóng đá em được xem

Đơn vị đo DT cm2

-Luyện kể về trận bóng đá em

Trang 3

t SHL

- Yêu cầu HS điền dấu <,>,= vào chỗ trống

+Vì sao em điền dấu < ?

*Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có

+Vì sao em điền dấu > ?

+ Khi so sánh các số có 5 chữ số với nhau ,

chúng ta so sánh như thế nào?

+Yêu cầu HS so sánh và giải thích về kết

1 HS lên bảng làm bài và nêu lại cách thực hiện so sánh các số

*Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000

1HS lên bảng làm bài99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có ít chữ số hơn

100.000 > 99.999 (vì 100.000 lớn hơn 99.999

HS điền: 76.200 > 76.199

HS trả lờiChúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ

76.200 > 76.199 vì hai số có hàng chục

Trang 4

quả so sánh?

*HĐ2: HD làm BT 1,2,3

Bài1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích

Bài 2: Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm bài- Nhận xét

Bài 3: Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 4a: Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

3/ Củng cố :

-Nhận xét tiết học

nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2> 1 nên 76.200 > 76.199

*So sánh các số trong phạm vi 100.000

1 HS lên bảng - Lớp làm bài VBT

HS giải thích cách so sánh-Tương tự bài 1

1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con

-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coithường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

B Kể chuyện:-HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/Kĩ năng sống:Tự nhận thức,xác định giá trị bản thân, lắng nghe tích cực,tư duy phê

phán,kiểm soát cảm xúc

III.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ câu chuyện

IV/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra GHKII

2/Bài mới:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

truyện nêu nội dung tranh

- GV giới thiệu bài- ghi bảng

*Luyện đọc đúng, đọc trôi chảy.

Trang 5

- Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ SGK

+Đặt câu với từ: thảng thốt, chủ quan

- Đọc từng đoạn trong nhóm

*HĐ3: Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH

+Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

- Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho

vẻ ngoài của mình.

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế

nào?

- Gọi HS đọc đoạn 3,4

+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong

hội thi?

+Ngựa Con rút ra bài học gì?

-Nội dung bài nói lên điều gì?

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh

hoạ 4 đoạn của câu chuyện,(HS khá kể lại

- Ngựa Con rút ra được bài học quí: // đừng bao giờ chủ quan, / cho dù đó là việcnhỏ nhất //

HS nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

-Cả lớp em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

- Ngựa Con thua vì chủ quan

-1 HS đọc từ khó

HS luyện đọc theo nhóm 2

*Hiểu nội dung bài.

HS đọc thầm đoạn 1-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mìnhhiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, …

HS đọc thầm đoạn 2-Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

-Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

-1 HS đọc-Ngựa Con chuẩn bị cho cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi ,đáng lẽ phải sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, …

-Đừng bao giờ chủ quan dù đó là việc nhỏ nhất

-Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.Nếu chủ quan, coi thường những thứtưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

*Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

HS luyện đọc theo nhóm

HS thi đọc

HS lắng nghe

Trang 6

toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con).

2/Hướng dẫn HS kể chuyện từng đoạn

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+Kể lại câu chuyện từng đoạn

- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu nội dung

*GDMT: Qua cuộc đua, các em thấy các

con vật trong rừng như thế nào?Tình cảm

của các em dành cho chúng như thế nào?

-Yêu cầu HS nêu nội dung của câu chuyện?

-Nhận xét tiết học

2 HS nêu yêu cầu

Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước

Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con đến…

Tranh 3:Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua -HS nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện

( HS khá ,giỏi HS kể từng đoạn câu

chuyện theo lời Ngựa con)

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000( tính viết và tính nhẩm)

II/Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ ghi nội dung BT1

III/Hoạt động dạy học

1/Bài cũ: Điền dấu < , >, =

56527 ….5699 ; 14005 … 1400

2/Bài mới: Giới thiệu bài

*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

+Bài tập yêu cầu gì?

+Nêu qui luật của từng dãy số?

- Yêu cầu HS làm bài

HS nêu yêu cầu

HS nêu qui luật của từng dãy số

1 HS lên bảng –Lớp làm phiếu

*Củng cố về so sánh các số có năm chữ số

1 HS nêu yêu cầu bài tập-Ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền

Trang 7

- Yêu cầu HS làm bài

(khá giỏi làm 2b)

*Củng cố cộng nhẩm các phép tính với số

có bốn chữ số

- HS nêu yêu cầu

HS nhẩm và nêu miệng kết quả

*Tìm số lớn nhất (bé nhất)có 5 C Số

2 HS nêu yêu cầua/ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99.999b/ Số bé nhất có 5 chữ số là : 10.000

III Hoạt động dạy hoc

Trang 8

1/ Bài cũ: Đọc các từ: quả cầu, giày dép,

+Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào?

+Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì?

c/ Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/C HS nêu các từ khó: khoẻ, giành,

nguyệt quế, mải ngắm

b/ Hướng dẫn cách trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

*Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm bài - Nhận xét

*HĐ3: Củng cố dặn dò:

- Em nào sai 3 lỗi về nhà viết lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

1HS lên bảng viết từ-Lớp viết BC

*Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn tóm tắt truyện “Cuộc chạy đua trong rừng”

-2HS đọc lại đoạn văn-Ngựa Con vốn khoẻ mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mãi ngắm mình dưới suối

Đó là bài học: đừng bao giờ chủ quan

HS nêu từ khó- Luyện viết b/c, bảng lớp

Đoạn văn có 3 câuNhững chữ ở đầu câu và tên riêng

HS viết bài vào vở

HS đổi vở chấm bài bằng bút chì

*Điền vào chỗ trống hỏi hay ngã

- Gọi HS nêu yêu cầu

HS làm bài vào vở BT-1HS làm bảng

HS đọc lại bài làm

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

Tập đọc: CÙNG VUI CHƠI

I/Mục tiêu:

-Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ,đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn.Trả lời câu hỏi SGK

Trang 9

3 Học thuộc lòng bài thơ:

II.Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ:

- Yêu cầu HS nối nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện “Cuộc chạy đua trong

rừng” theo lời của Ngựa Con

2/Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: Luyện đọc

a/GV đọc diễn cảm bài thơ

b/Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Đọc từng dòng thơ- Luyện đọc từ khó

-Đọc từng khổ thơ- kết hợp giải nghĩa từ

“quả cầu giấy”

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc bài thơ

*HĐ2: Tìm hiểu bài

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

-2 HS nối nhau kể lại câu chuyện

*Luyện đọc đúng, đọc trôi chảy.

-HS theo dõi

-HS nối nhau đọc 2 dòng thơ-nêu từ khó và

đọc: nắng vàng,xuống đát,khoẻ người,

HS nối nhau đọc từng khổ thơ

HS luyện đọc theo nhóm 2

HS thi đọc bài thơ

*Hiểu nội dung bài thơ.

-Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2,3

- Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từchân bạn này sang chân bạn kia, HS vừa chơi vừa cười, hát

- Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh,

đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu

- Đọc thầm khổ thơ 4 trả lời:

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc tinh thần thoảimái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

*Thuộc bài thơ.

1 HS đọc lại bài thơ

Cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài thơ

2 HS thi học thuộc lòng cả bài thơ

-HS khá biêt đọc với giọng biểu cảm

HS trả lời

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

Luyện tiếng việt: (Luyện đọc,viết) TIN THỂ THAO

I/Mục tiêu: Giups HS

-Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Hiểu nôi dung :hiểu được các bản tin thể thao

Trang 10

II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa sgk.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung.

-Tóm tắt mỗi bản tin trong bài bằng một

Tin từ Hồng Công cho biết: /Vận động

viên Nguyễn Thúy Hiền vừ đoạt Huy

chương vàng/ môn trường quyền nữ/ tại Giải vô địch thế giới về võ thật lần thứ

năm tổ chức tại đây.//

…-Vài HS thi đọc

*Hiểu nội dung bài.

-HS tự tóm tắt, nêu miệng

Am-xtơ-rông đạt được những giải cao nhờ

ý chí phi thường

…-Tin thời sự, giá cả thị trường, tin thời tiết,

*Viết đúng chính tả bản tin 1.

-2 HS đọc lại

-HS ghi một số từ khó vào giấy nháp: đoạt,

huy chương, trường quyền, võ thuật,

-HS đọc lại các từ khó

-HS viết bài vào vở

-HS đổi vở soát lỗi

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Toán: LUYỆN TẬP

Trang 11

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Luyện đọc, viết số trong phạm vi 100 000

- Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000

- Giải bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn

II/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ: Khoanh tròn vào số lớn nhất

a/ 67.598 , 67.985 , 76.589 , 76.895

2/Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: DH làm B1T

*Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

*Bài 2:

Gọi HS nêu yêu cầu

+Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

*Bài 3:

Gọi HS nêu đề toán

+Bài toán cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Bài toán trên thuộc dạng toán nào đã học?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

- GV chấm bài - Nhận xét

*HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài: “Diện tích của một hình”

- Nhận xét tiết học

1 HS lên bảng làm bài,lớp BC

* Củng cố thứ tự các số trong phạm vi 100.000

HS nêu yêu cầu

1 HS lên bảng làm bài-Lớp làm vở Nêu qui luật của từng dãy số

* Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép tính

HS nêu yêu cầuTìm X

HS làm bài bảng lớp,vở

* Củng cố về giải toán

2 HS nêu đề toán

3 ngày đào được 315 m mương

8 ngày đào được bao nhiêu m mương?Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

HS làm bài vào vở,bảng lớp

Trang 12

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Luyện từ và câu: NHÂN HOÁ – ÔN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ĐỂ LÀM GÌ”

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Xác định được cách n/ hoá cây cối sự vật và bước đầu nắm được t/dụng của nhân hoá

- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi : Để làm gì?

- Đặt dúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống

II/Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết câu văn ở BT2,BT3.

III/Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra GHKII

2/Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn thơ

-Tổ chức thảo luận nhóm đôi

+Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối

và sự vật tự xưng là gì?

-Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì?

*Để cây cối, con vật tự xưng bằng các từ

tự xưng của người như tôi, tớ, mình là

một cách nhân hoá Khi đó , chúng ta thấy

cây cối, con vật, sự vật trở nên gần gũi,

thân thiết với con người như bạn bè

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

HS sửa bài

*Xác định được cách nhân hoá cây cối

sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá.

-1 HS nêu yêu cầu

HS đọc 2 đoạn thơ-HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.-Bèo lục bình tự xưng là tôi

-Xe lu tự xưng là tớ

- Cách xưng hô như vậy làm cho chúng ta

có cảm giác như bèo lục bình và xe lu giống như những người bạn gần gũi đang nói chuyện với chúng ta

*Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi : Để làm gì?

HS nêu yêu cầu của bài tập

HS làm bài vào VBT- HS lên bảng sửa bàia/Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b/Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ,

mở hội để tưởng nhớ ông

c/Ngày mai, muôn thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

*Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than vào vị trí thích hợp.

HS nêu yêu cầu

1 HS lên bảng làm bài,lớp VBT

Trang 13

- GV nhận xét

*HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài- Nhận xét tiết học

-Đọc lại BT

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tập viết: ÔN CHỮ HOA T(TT)

I/Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (Th 1dòng)

- Viết đúng tên riêng Thăng Long (1dòng) và câu ứng dụng Thể dục nghìn viên thốc bổ(1dòng)

II/Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ cái viết hoa T

- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Viết từ: Tân Trào, Dù, Nhớ

- GV thu vở chấm bài

2/ Bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa

a/Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa

T(Th), L

+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

b/Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết chữ T, Th vào b/c

HĐ2: Hướng dẫn viết từ ,câu ứng dụng

a/ Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

+Thăng Long là tên cũ của địa danh nào?

*Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do

vua Lý Thái Tổ đặt Theo sử sách thì khi rời

kinh đô…

b/Quan sát và nhận xét

+Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

,khoảng cách như thế nào?

c/Viết bảng:: Thăng Long

b/Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a/ Giới thiệu câu ứng dụng

+Câu ứng dụng khuyên ta điều gì?

*Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ

mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ.

b/Quan sát và nhận xét

-Yêu cầu HS nêu dọ con các con chữ

c/ Viết bảng: Thể dục

*HĐ3: Hướng dẫn viết bài vào vở:

1 HS lên bảng viết ,lớp viết bc

*Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T,L

Chữ T ,L,h,g cao 2 li rưỡi, các chữ cònlại có chiều cao 1 li

1 HS viết bảng, lớp viết bảng con

2 HS đọc câu ứng dụng.Khuyên ta phải chăm tập thể dục

-HS nêu

-HS viết bảng, lớp viết bảng con

*Viết đúng, đủ các dòng như phần

Trang 14

HS viết bài vào vở

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

ATGT: THỰC HÀNH LỰA CHỌN CON ĐƯỜNG ĐI HỌC

I/Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường đi

- Biết lựa chọn con đường đến trường an toàn nhất

- Có thói quen chỉ đi trên đường an toàn

II/Chuẩn bị:- Phiếu học tập

III/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ:

+Theo em, khi nào thì qua đường an toàn?

+ Em nên qua đường như thế nào?

2/Bài mới:

*HĐ1: Con đường an toàn và kém an

toàn

- Miêu tả một số đặc điểm chính của đường

con đường em thường đến trường.(độ rộng,

hẹp )

+Theo em con đường đó là an toàn hay

nguy hiểm? Tại sao?

*HĐ2: Luyện tập tìm đường đi an toàn

- Cho HS xem sơ đồ tìm con đường an toàn

nhất

- Đại diện các nhóm trình bày

*Kết luận: Cần chọn con đường an toàn khi

đi đến trường, con đường ngắn có thể

không phải là con đường an toàn nhất

*HĐ3: Lựa chọn con đường an toàn khi

đi học

+ Từ nhà em đến trường qua những đoạn

đường nào an toàn và những đoạn đường

nào chưa an toàn?

*Biết xác định con đường an toàn.

HS thảo luận nhóm 4- trình bày

*Biết chọn con đường an toàn để đi học.

HS trả lời- bổ sung

đường thẳng,ít quanh co, có vạch phânchia làn xe chạy Có đèn tín hiệu giao

Ngày đăng: 07/07/2021, 18:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w