Thuyêt minh tính toán thiết kế kết cấu, cột dầm sàn, thiết kế biện pháp thi công cọc ép, biện pháp đổ bê tông phần thân tính toán hồ nước ngầm. Mục đích tính toán độ võng bằng phần mềm Safe là để xét đến yếu tố co ngót và từ biến của bê tông TÍNH NỨT, VÕNG BẰNG SAFE Mục đính sử dụng phầm mềm nhằm kiểm tra vết nứt ở tất cả ô sàn để tìm vết nứt lớn nhất. Do các ô sàn vừa có momen âm, vừa có mô men âm ở nhịp, nên căn cứ vào biểu đồ monmen để xác định vị trí kiểm tra vết nứt của ô sàn. Cụ thể các sàn hành lang có momen âm ở Nhịp. TÍNH MÓNG 2 CỘT MÓNG ĐÔI: Tải trọng tính toán được sử dụng để tính toán nền móng theo TTGH I. Trong đồ án này sinh viên trình bày tính toán móng khung trục 2. Móng công trình được tính toán dựa theo giá trị nội lực nguy hiểm nhất truyền xuống chân cột, lựa chọn trên các tổ hợp tính toán và kế quả nội lực. Thông thường nội lực nguy hiểm nhất, xuất hiện trong trường hợp saU.... Căn Cứ kết quả nội lực tại các các cặp Bảng 7 6 Bảng 7 8 và Bảng 7 7 Bảng 7 9 ta xác định được giá trị tải trọng nhấ của móng M2 rơi vào trường hợp hai, Tải trọng ở chân cột C50 lớn nhất. kết quả chọn lựa xem Bảng 7 10... TÍNH CỌC: 7.5.5 SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU Theo phụ lục B trang 32 TCVN 7888:2014, sức kháng nén dọc trục đối với cọc PHC và NPH sức chịu tải làm việc dài hạn (Ral) theo vật liệu của cọc được tính toán theo công thức:... Đánh giá hồ sơ địa chât: Dựa vào các chỉ tiêu cơ lý của đất nền ở bảng trên có thể đánh giá sơ bộ điều kiện địa chất từ đó đưa ra phương án móng thiết kế khả thi và hợp lý. Trong đồ án, sinh viên đánh giá tính chất của đất nền chủ yếu dựa vào các tiêu chí sau : Góc ma sát trong 0 10o,chỉ số NSPT 5, Mô đun biến dạng E > 5000kNm2 thì được xem là đất có tính chất xây dựng tốt và ngược lại.
Trang 1CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 8
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 8
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 9
1.2.1 giải pháp mặt bằng 9
10
1.3 GIẢI PHÁP KÝ THUẬT: 13
1.3.2 Hệ thống nước: 15
1.3.3 Thông gió chiếu sáng: 16
1.3.4 Phòng cháy thoát hiểm: 16
1.3.5 Chống sét: 16
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU 17
2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 17
2.1.1 Hệ Kết Cấu Theo Phương Đứng 17
2.1.2 Hệ Kết Chịu Tải Ngang: 17
2.1.3 Hệ Mái - Hệ Bao Che Và Cầu Thang-Thang Máy 17
2.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU 18
2.2.1 Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện Sàn 18
2.2.2 Sơ Bộ Tiết Diện Dầm 18
2.2.3 Sơ Bộ Tiết Diện Cột 18
2.3 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 20
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN 21
3.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN 21
3.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 21
3.3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 21
3.3.1 Phân Loại Tải Trọng 21
3.4 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 23
3.4.2 Số Liệu Tải Trọng Sàn 24
3.5 TÍNH NỘI LỰC SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE V12 27
3.5.1 Thành Phần Tải Trọng Khai Báo: 27
3.5.2 Gán Tải Trên Mô Hình Bằng Phần Mềm Safe 27
3.6 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP 32
3.6.1 Công Thức Tính Thép 32
3.6.2 Kết Quả Tính Toán Và Chọn Cốt Thép 33
3.7 KIỂM TRA SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II BẰNG PHẦN MỀM SAFE 41
Trang 23.7.2 Cơ Sở Lý Thuyết Tính Độ Võng Sàn 41
3.7.3 Cơ Sở Lý Thuyết Tính Toán Chiều Rộng Vết Nứt Sàn 42
3.7.4 Mô Hình Và Kết Quả Kiểm Tra Trạng Thái Giới Hạn II 43
3.7.5 Kết Quả Phân Tích Trạng Thái Giới Hạn II Của Sàn Bằng Phần Mềm Safe 44
CHƯƠNG 4: TÍNH CẦU THANG 50
4.1 VỊ TRÍ CẤU KIỆN 50
4.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 50
4.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 51
4.3.1 Sơ Bộ Bản Thang 51
4.3.2 Sơ Bộ Dầm Chiếu Tới: 51
4.3.3 Sơ Bộ Tiết Diện Dầm Môi 52
4.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢNG THANG 52
4.4.1 Tĩnh Tải Bản Xiên: 52
4.4.2 Hoạt Tải Bản Xiêng Và Chiếu Nghỉ 53
4.4.3 Tĩnh Tải Chiếu Nghỉ: 54
4.5 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC BẰNG PHẦN MỀM SAP V2000 55
4.5.1 Sơ Đồ Tính 55
4.5.2 Mô Hình Và Gán Tải Bằng Phần Mềm Sap V2000 56
4.6 TÍNH CỐT THÉP CHO CẦU THANG 57
4.6.1 Công Thức Tính Toán 57
4.6.2 Kết Quả Tính Thép Cầu Thang 58
4.7 TÍNH DẦM MÔI&DẦM CHIẾU TỚI 59
4.7.1 Vị Trí Cấu Kiện 59
4.7.2 Sơ Đồ Tính Dầm Thang 61
4.7.3 Nội Lực Dầm: 61
4.7.4 Tính Toán Cốt Thép Dầm Thang 62
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC NGẦM 63
5.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 63
5.2 DUNG TÍCH BỂ 64
Trang 35.7 TÍNH TOÁN BẢN NẮP 74
5.7.1 Xác Định Mô Men Tính Toán Cho Bản Nắp 74
5.7.2 Tính Toán Cốt Thép Cho Bản Nắp 74
5.8 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH 75
5.8.1 Xác Định Mô Men Tính Toán Cho Bản Thành 75
5.8.2 Tính Toán Cốt Thép Cho Bản Thành 78
5.9 TÍNH TOÁN ĐÁY BỂ 80
5.9.1 Xác Định Mô Men Tính Toán Cho Bản Đáy 80
5.9.2 Tính Toán Cốt Thép Cho Bản Đáy 81
5.10 TÍNH TOÁN SỰ HÌNH THÀNH VẾ NỨT CHO BẢN ĐÁY VÀ BẢN THÀNH 81
5.10.1 Sự Hình Thành Vết Nứt Của Bản Đáy 81
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾT KHUNG TRỤC 83
6.1 SƠ ĐỒ TÍNH 83
6.2 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 83
6.3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 83
6.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 84
6.5 TẢI TRỌNG: 84
6.5.1 Tĩnh Tải 84
6.5.2 Gió 84
6.5.3 Tải Thang Máy 86
6.6 MÔ HÌNH VÀ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 2 88
6.6.1 Tổ Hợp Tải Trọng 88
6.6.2 Mô Hình Và Gán Tải 90
6.6.3 Nội Lực Khung Trục 2 93
6.7 THIẾT KẾ DẦM 99
6.7.1 Sơ Đồ Dầm Khung Trục 2 99
6.7.2 Tính Toán Cốt Dọc Dầm Khung Trục 2 100
6.7.3 Tính Cốt Đai Cho Dầm Khung Trục 2 111
6.8 THIẾT KẾ CỘT 116
6.8.1 Sơ Đồ Cột Khung Trục 2 116
116
6.8.2 Tính Toán Cốt Dọc Cột 117
6.8.3 Tính Toán Cột Dọc Cho Cột 121
6.8.4 Tính Đoạn Neo Nối Cốt Thép 121
6.8.5 Tính Toán Cốt Đai Cho Cột 126
6.9 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH 129
Trang 4CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 130
7.1 LẬP TRỤ ĐỊA CHẤT 130
7.1.1 Vị Trí Địa Chất 130
7.1.2 Tổng Hợp Chỉ Tiêu Cơ Lý Đất Nền 131
7.1.3 Số Liệu Địa Chất: 131
7.1.4 Lập Trụ Địa Chất 133
7.2 ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 133
7.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG 136
7.3.1 Các Phản Lực Tính Toán Tại Chân Cột 136
7.3.2 Chọn Giá Trị Tải Trọng Tác Dụng Lên Móng 138
7.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 141
7.4.1 Phương Án Móng Cọc Ép BTCT Thường 141
7.4.2 Phương Án Cọc Ép Ly Tâm Ứng Lực Trước 142
7.5 SỨC CHỊU TẢI CỌC CỰC HẠN 145
7.5.1 Vị Trí Móng 145
7.5.2 Vật Liệu Sử Sụng 146
7.5.3 Chọn Vị Trí Đáy Móng Và Chọn Cọc 146
7.5.4 Đặt Điểm Cọc Bê Tông Ly Tâm Ứng Suất Trước 146
7.5.5 Sức Chịu Tải Cọc Theo Điều Kiện Vật Liệu 147
7.5.6 Sức Chịu Tải Theo Chỉ Tiêu Cơ Lý 148
7.5.7 Sức Chịu Tải Cọc Theo Kết Quả Thí Nghiệm Spt 151
7.5.8 Tổng Hợp Sct Cực Hạn Của Cọc Và Trị Tính Toán Chịu Tải Trọng Nén Của Cọc 155
7.5.9 Chọn Chiều Sâu Mũi Cọc 158
7.5.10 Kiểm Tra Cọc Trong Vận Chuyển Và Thi Công 158
7.6 THIẾT KẾ MÓNG M1 159
7.6.1 Sức Chiịu Tải Cọc Thiết Kết 160
7.6.2 Số Lượng Cọc Và Bố Trí Cọc Trong Đài 160
7.6.3 Kiểm Tra Áp Lực Đầu Cọc 161
7.6.4 Kiểm Tra Điều Kiện Áp Lực Tại Mặt Phẳng Mũi Cọc 164
7.6.5 Kiểm Tra Nền Đất Dưới Mặt Phẳng Mũi Cọc 167
Trang 57.7.7 Tính Cốt Thép Cho Móng M2 193
CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC ÉP 197
8.1 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 197
8.1.1 Nhiệm Vụ, Yêu Cầu Thiết Kế 197
8.1.2 Mặt Bằng 197
8.2 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 197
8.2.1 Tình Hình Cung Ứng Vật Tư 197
8.2.2 Nguồn Nhân Công Xây Dựng 197
8.2.3 Nguốn Nước Thi Công 197
8.2.4 Nguồn Điện Thi Công 197
8.2.5 Giao Thông Tới Công Trình 198
8.2.6 Thiết Bị An Toàn Lao Động 198
8.3 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 198
8.4 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 199
8.5 CHỌN MÁY THI CÔNG 200
8.5.1 Máy Khoan Dẫn 200
8.5.2 Máy Ép Cọc 200
8.5.3 Chọn Cẩu Phục Vụ Ép Cọc 204
8.6 CÁC BƯỚC THI CÔNG CỌC ÉP 205
8.7 TIẾN HÀNH ÉP CỌC 206
8.7.1 Chuẩn Bị Mặt Bằng Thi Công Và Cọc 206
8.7.2 Công Tác Chuẩn Bị Ép Cọc 206
8.7.3 Ép Đoạn Cọc Đầu Tiên 207
8.7.4 Ép Đoạn Cọc Thứ 2 Và Thứ 3 208
8.7.5 Kết Thúc Công Việc Ép Cọc 208
8.7.6 Các Điểm Cần Chú Ý Trong Thời Gian Ép Cọc 209
8.7.7 Một Số Sự Cố Khi Thi Công Cọc Ép 210
8.7.8 An Toàn Lao Động Trong Thi Công Ép Cọc 210
CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN.211 9.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU THIẾT KẾ 211
9.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN 211
9.3 PHÂN ĐỢT THI CÔNG 211
9.4 TÍNH KHỐI LƯỢNG PHÂN ĐỢT THI CÔNG 212
9.5 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG BÊ TÔNG 213
9.5.1 Chọn Máy Thi Công 213
9.6 TÍNH TOÁN MÁY MÓC THI CÔNG BÊ TÔNG 216
Trang 69.6.2 Máy Bơm Bê Tông 217
9.6.3 Đầm Dùi 219
9.6.4 Chọn Máy Thi Công Thép 219
9.7 CÔNG TÁC CỐP PHA 220
9.7.1 Những Yêu Cầu Kỹ Thuật Chung 220
9.7.2 Yêu Cầu Khi Lắp Dựng Cốp Pha, Dàn Giáo 220
9.7.3 Nguyên Lý Thiết Kế Cốp Pha 221
9.7.4 Tính Toán Cấu Tạo Cốp Pha Dầm, Sàn, Cột Và Cầu Thang Điển Hình 221
9.8 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA CỐP PHA SÀN 224
9.8.1 Cấu Tạo Cốp Pha Sàn 224
9.8.2 Kiểm Tra Cốp Pha Sàn 224
9.8.3 Kiểm Tra Sườn Trên (50×50×2)Mm 226
9.8.4 Kiểm Tra Cây Chống 228
9.8.5 Kiểm Tra Cốp Pha Thành Dầm 229
9.8.6 Kiểm Tra Cốp Pha Bản Dáy Của Dầm 231
9.8.7 Kiểm Tra Sườn Dọc Bản Thành (Thép Hộp 50×50×2) 232
9.8.8 Kiểm Tra Sườn Ngang Bản Đáy Đáy Dầm ( Thép Hộp 50×100×2) 234
9.8.9 Kiểm Tra Cây Chống 235
9.8.10 Kiểm Tra Khả Năng Chịu Lực Cốp Pha Cột 450×600 235
9.8.11 Kiểm Tra Khả Năng Chịu Lực Của Cốp Pha Cầu Thang Bộ 241
9.9 CÔNG TÁC CỐT THÉP 244
9.9.1 Yêu Cầu Kỹ Thuật Chung 244
9.9.2 Thi Công Gia Công Lắp Dựng Cốt Thép 245
9.10 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 249
9.11 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU 249
9.12 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY 249 9.12.1 An Toàn Khi Vận Chuyển Bê Tông 250
Trang 7CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
Tên công trình: CHUNG CƯ HOÀNG HOA THÁM QUẬN TÂN BÌNH
Địa điểm xây dựng: 171A Đường Hoàng Hoa Thám Quận Tân Bình TP HCM
Hình 1-1 vị trí công trình, định vị bằng google map
Quy mô công trình
Loại công trình: Công trình dân dụng cấp 2 (5000m2 ≤ Ssàn ≤10.000m2 hoặc 9
≤ số tầng ≤ 19) - theo điều 6 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
Số tầng: 8 tầng Trong đó có: 1 tầng hầm, 8 tầng nổi
Chiều cao công trình: 34,7m (tính từ mặt sàn tầng 1, code ±0.000m)
Diện tích xây dựng công trình:≈ 7212 m2
Công năng công trình:
+ Tầng trệt: gara, phòng bảo vệ, kho và phòng kỹ thuật
+ Tầng 1 – 8: căn hộ chung cư
+ Tầng mái: mái bằng BTCT, sân thượng, phòng kỹ thuật thang máy
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG
Trang 9Hình 1-3 Mặt bằng tầng điển hình
Trang 10Công năng công trình là chung cư nên phần lớn diện tích tầng một được dùng cho việc
để xe đi lại, bố trí để xe gắn máy
Bố trí các hộp gen hợp lý và tạo không gian thoáng mát nhất có thể cho tầngmột Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí giữa một giúp phục vụ tốtcho việc đi lại, đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy khi có sự cố cháy nổxảy ra
Cầu thang bộ thông các tầng nhưng không thông vào không gian tầng trệtnhằm trường hợp thoát hiểm khẩn cấp cho 56 căn hộ Mỗi chiếu tới cầu thang điều bốtrí cửa tự động nhầm đảm bảo khi có cháy khói bị cô lập
Tầng trệt: nằm ở code + 0.000 m, dành làm gara phòng kỹ thuật và bảo vệ, do
ko có tầng hầm
Tầng điển hình (tầng 1 – tầng 8): Đây là mặt bằng tầng thể hiện rõ nhất vị trícác căn hộ cũng như phân chia không gian giữa các căn hộ Các căn hộ được bố trí haibên hành lang chính giúp cho lưu thông tiện lợi và hiệu quả trong quá trình sử dụng
Hệ thống giao thông đứng: có 2 buồng thang máy, và 2 cầu thang bộ Trong đócầu thang bộ thông các tầng và dẫn thẳng ra mặt đất tự nhiên mà không thông vàokhông gian tầng một, thuận tiện cho tình huống thoát khẩn cấp
Hệ thống giao thông ngang:
Xung quanh công trình bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không giankiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòngcháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp
Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ, lối đi đơn giản đảm bảo
độ thông thoáng cho các nút giao thông đứng và ngang trong công trình
Hai thang máy nằm ở block nhỏ, có hành lang tiếp nối được bao che một cạnhbằng kính, thuận tiện cho tình huống cần hỗ trợ thóa hiểm khẩn cấp bằng xe thang.(Hình 1 -4 Mặt đứng chung cư Hoàng Hoa Thám)
Trang 11Hình 1-4 Mặt đứng chung cư Hoàng Hoa Thám
1.3 GIẢI PHÁP KÝ THUẬT:
1.3.1.1 Hình khối - Mặt đứng
Hình dáng bên ngoài của công trình là 3 khối hình chữ nhật ghép với nhau.Trong hai khối chữ nhật đồng kích thước lớn nhất xếp ở biên, khối nhỏ nhất nằm ởgiữa Có một block nhỏ trên tầng mái bố trí phòng kỹ thuật thang máy
Các mặt đứng của công trình được trang trí gạch ốp tường kết hợp với sơnnước làm nổi bật vẻ ngoài cho công trình (Xem Hình 1 -4 Mặt đứng c)
Trang 12nhìn bao quát.
1.3.1.2 Hệ thống điện :
Điểm đấu nối: Sử dụng nguồn điện cấp từ điện lực Thành Phố 15(22) KV3 trêntuyến đường trong khu dân cư
• Hệ thống điện thế được chia ra thành các hạng mục sau:
• Hệ thống chiếu sáng: Yêu cầu độ rọi tiêu chuẩn cho từng khu vực
• Hệ thống chiếu sáng sự cố và thoát hiểm: Được bố trí ở các khu vực nhạy cảm, sảnh, hành lang, cầu thang và nơi tập trung đông người
• Hệ thống cấp nguồn thống điều hòa không khí, máy nước nóng: Bố trí hợp lý và tối ưu nhất trong không gian làm việc và được tiếp đất an toàn
• Hệ dự phòng: bao gồm máy biến áp và máy phát điện cung cấp cho máybơm (sinh hoạt và chữa cháy) và thang máy
Trang 13Hệ thống cấp nước
Sinh hoạt: Cấp nước cho cao ốc được đấu nối từ mạng lưới cấp nước Thành Phốtrên tuyến đường khu dân cư dẫn qua đồng hồ nước đưa vào bể chứa nước ngầm.Dùng bơm áp lực để cấp nước cho bồn nước mái và các căn hộ ở tầng trênChữa cháy: Nước cấp sau khi qua đồng hồ nước đi vào bể nước sinh hoạt và bểnước dự trữ cho chữa cháy đặt tại bể ngầm sau đó dùng bơm áp lực để cấp nước cho
hệ chữa cháy vách tường và hệ chữa cháy Sprinkler ở các tầng
Nước mưa trên mặt sân sẽ thoát vào hố ga thu nước mặt từ đó thoát vào mạng khu vực
1.3.3 THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG:
Bốn mặt công trình là được lắp đặt cửa sổ lấy sáng cho các phòng Ngoài ra còn
bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.3.4 PHÒNG CHÁY THOÁT HIỂM:
Các hộp chữa cháy được đặt ở vị trí dễ thấy và chữa cháy được mọi vị trí củacông trình, mỗi tầng có 1 vị trí hộp chữa cháy Dùng bình cứu hỏa hoá chất CO2 &ABC
Căn cứ quy định về PCCC đối với nhà văn phòng cao tầng, cần có hệ thống chữacháy bằng đầu Sprinkler phun nước tự động cho các phòng làm việc, hành lang, tầnghầm để xe và các sảnh lớn đông người tụ tập sinh họat Tuyến ống chính chữa cháy
tự động sprinkler có nối với họng tiếp nước đặt tại cổng vào của công trình để xe chữacháy có thể tiếp nước để chữa cháy cho công trình
1.3.5 CHỐNG SÉT:
Hệ thống tải sét của công trình gồm các bộ phận chính:
Bộ thu sét: kim thu sét chủ động CIPROTEC ESE mã số CPT-1, bán kính bảo
vệ Rp = 65m ( chiều dài công tình là 40m) Kim thu sét được gắn trên trụ cao 5m vàtoàn bộ kim đế trụ được đặt trên mái BTCT cao nhất của công trình
Mạng nối đất:
+ Dây dẫn sét bằng đồng trần, tiết diện 70mm² được dẫn từ trên kim thu sét xuống đất bằng 2 đường trong ống ø42 theo các vách tường thang bộ & thang máy.+ Hộp kiểm tra có vỏ bằng Inox ở cao độ 1m so với mặt hoàn thiện dùng để kiểm tra toàn mạch
+ Sử dụng phương pháp hàn hoá nhiệt để liên kết các dây tải t với các đầu cọc
Trang 14kết với dây thoát sét gần nhất bằng dây đồng trần
+ Các cọc dùng trong tiếp đất sẽ là cọc thép mạ đồng ø16 dài 2.4m và các điểm cao nhất của các bãi tiếp đất (đầu cọc, dây đồng) phải nằm sâu cách mặt đất tối thiểu 0,8m
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1 HỆ KẾT CẤU THEO PHƯƠNG ĐỨNG
Chọn Hệ Khung Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối
+ Công trình là chung cư có chiều cao 34,5 mét tính từ code 0.00 nên không có tải gió động
+ Bao gồm 9 tầng có diện tích mặt bằng 20x40=800 m2
+ Có hình dáng hình học cơ bản, không cần cấu tạo đặt biệt
Chức Năng Của Hệ:
+ Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
+ Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
+ Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế giao động và chuyển vị đỉnh công trình
2.1.2 HỆ KẾT CHỊU TẢI NGANG:
Hệ Sàn Dầm, bao gồm dầm chính và dầm phụ Căn Cứ Vào Các Yêu Cầu:+ Đáp ứng công năng sử dụng;
+ Tiết kiệm chi phí;
+ Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình;
+ Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép với nhịp cột lớn nhất 8x8 và nhỏ nhất là 8x4(m)
+ Công năng công trình và Chức năng sàng: chung cư, căn hộ
Chức Năng Hệ Dầm Sàn:
Trang 15+ Mái phẳng (sàn dầm) bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.Để đảm bảo công năng tầng mái, do trên tầng mái có bố trí phòng kỹ thuật thang máy và bồn nước mái và tăng khả năng chịu tải ngang cho công trình
+ Cầu thang hai vế với bản thang bê tông cốt thép, bậc thang xây gạch
+ Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
+ Phương án móng dùng cho công trình: phương án móng sâu
2.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU.
2.2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN.
Xét ô sàn có kích thước lớn nhất 8000×8000 Công thức sơ bộ bề dày sàn như sau:b
+ D = 0.8 ÷1.3 (hệ số phụ thuộc vào tải trọng)
+ L = 4000 (phương làm việc chính, phương cạnh ngắn)
+ m = 40 ÷ 45 (hệ số phụ thuộc vào loại ô sàn, sàn 1 phương)
Vậy chọn tiết diện dầm chính b x h = 250 x 500
Chọn kích thước dầm chiếu tới cầu thang bộ b x h: 200 x 400.
2.2.3 SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT
Công thức sơ bộ tiết diện cột: c b
Trang 16+ K: Hệ số phụ thuộc vào vị trí cột (Hệ số ảnh hưởng của moment).
+ Đối với cột giữa K = 1
+ Đối với cột biên K = 1.2
+ Đối với cột góc K = 1.3
+ N: Tổng trọng lực tác dụng lên cột
+ q: Tải phân bố đều trên cột 0 8≤ q ≤ 1.4 (Tấn/m2)
+ S: diện tích sàn truyền tải vào cột
+ Rb: Cường độ chịu nén bê tông Rb=17×103(kN/m2),
+ n: số tầng công trình
Để dễ dàng trong tính toán sơ bộ, ta quy tải đều trên tất cả các ô sàn: q = 12 kN/
m2 = 1.2 Tấn/m2, càng lên cao N càng giảm => Để đảm bảo kinh tế cứ tối đa 4 tầnggiảm tiết diện 1 lần, đảm bảo độ cứng từng tầng trên không giảm quá 30% độ cứng
q tầng Số N F tt b h F chọn
(kN/m²) n (kN) (m²) (m) (m²)
CỘT GIỮA MÁI 48 12 1 576 0.03 0.3 0.4 0.12
Trang 17g (m²) S
q tầng Số N F tt b h F chọn
(kN/m²) n (kN) (m²) (m) (m²) Trệt 32 12 9 3456 0.20 0.5 0.6 0.3
Nhận xét: Vì cột biên có độ lệch tâm lớn nên khối lượng thép tính toán sẽ lớn
hơn các cột khác, đồng thời bề rộng cột phải lớn hơn hoặc bằng bề rộng dầm Nên
chọn sơ bộ trải dài cột 300x400 tất cả các tầng.
TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng- thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 10304-2014 : Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Trang 18CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN
3.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN
3.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Đã trình bày ở CHƯƠNG 2:GIẢI PHÁP KẾT CẤU xem giải pháp kết cấu 2.2.1
SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN (Tr 15)
3.3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
3.3.1 PHÂN LOẠI TẢI TRỌNG
Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, căn cứkiến trúc công trình và phạm vi đồ án, Tải trọng được chia thành tải trọng thườngxuyên và tải trọng tạm thời
3.3.1.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải).
Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Tảitrọng thường xuyên gồm có:
• Khối lượng bản thân các thành phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che
• Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp
Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của cộng trình bao gồm tường, cột, dầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách nhiệt…v.v và theotrọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân thay đổi
từ 1.05 ÷ 1.3 tùy theo loại vật liệu sử dụng và phương pháp thi công Chi tiết tĩnh tải sàn được trình bày ở 3.3.1.1
Trang 19Hình 3-7Mặt bằng dầm sàn tâng điển hình
Trang 20Bảng 3-2Thông số vật liệu sử dụng công trình.
Vật liệu
Thông số vật liệu Khối
lượng riêng
kN m3
Cường độ chịu nén tính toán (MPa)
Cường độ chịu kéo tính toán (MPa)
Module đàn hồi (MPa)
10 78.5 Rsc 350 Rs 225 Es 20 10 4
3.4.1.1 Tải trọng tạm thời (hoạt tải).
Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng.Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:
• Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bêtông đệm dưới thiết bị
• Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …
• Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất
• Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu
• Tải trọng tạm thời ngắn hạn
Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:
1 Trọng lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị
2 Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao tầng đó
là do sự hoạt động lên xuống của thang máy
3.4.1.2 Đặt trưng tải trọng
Hai đặc trưng cơ bản của tải trọng là tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trị tiêu chuẩn
Trang 213.4.2.1 Tĩnh Tải Các Lớp Hoàn Thiện
Tĩnh tải sàn do các lớp hoàn thiện của các ô sàn gây ra Tùy theo nhu cầu sử dụng, các ô sàn có chức năng khác nhau, cấu tạo các lớp hoàn thiện khác nhau, nên tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn khác nhau
Trong công trình này có 4 loại sàn chình bao gồm: sàn mái, sàn cầu thang, sàn tầng điển hình và sàn phòng vệ sinh.Tĩnh tải sàn do các lớp hoàn thiện được tính theo công thức sau:
g n
Trong đó:
+ : Chiều dày lớp sàn thứ ii
+ : Khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ ii
+ ni : Hệ số tin cậy tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 – 1995
Kết quả Tĩnh tải được trình bày trong các bản từ Bảng 3 -3 đến Bảng 3 -6
Bảng 3-3Tĩnh tải sàn mái, sân thượng.
Trọnglượngriêng
Chiềudày
Tảitrọngtiêuchuẩn
Hệ số
độ tincậy
TảitrọngtínhtoánkN/m3 mm kN/m2 kN/m2
Chiều dày
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tải trọng tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2
Trang 22STT Mô tả
lượng riêng kN/m 3
Chiều dày mm
trọng tiêu chuẩn kN/m 2
Hệ số
độ tin cậy
trọng tính toán kN/m 2
Tải tường phân bố trên chiều diện tích sàn: chủ yêu tường ngăng 100, chọn ô sàn có
số lượng tường nhiều nhất, ta tính tổng tải tường rồi chia thành tải phân bố trên ô sàn
đó, lấy cho các ô sàn còn lại
Tải tường phân bố đều trên chiều dài dầm: Chủ yếu là tường 200 phân bố đều trên dầm chính
1 Tính Tải Tường Phân Bố Đều Trên Sàn:
a Tường 200: trên sàn không có tải tường 20 phân bố đều.
b Tường 100:
Tải tiêu chuẩn:
tuong tuong tuong tuong
Trang 232 Tải Tường Phân Bố Đều Lên Dầm:
b Tường lan can tầng mái:
Tải tiêu chuẩngtctuong t Ht t 0.2 1.4 18 5.04 kN m
Tải tính toángtttuong gtctuongnt 5.04 1.2 6.48 kN m
d Cửa Kính: ( Giả thiết kính dày 10mm, khung và kính có kinh 0,25KN/m3
Tải tiêu chuẩn: gtck kinh kinh Hkinh 0,25 2,75 0,68 kN m
Tải tính toán: gtck gttk n 0,68 1,1 0,75 kN m
3.4.2.4 HOẠT TẢI SÀN
Hoạt tải tiêu chuẩn sàn lấy theo bảng 3 TCVN2737 -1995, căn cứ vào côngnăng sàn trong bản vẽ kiến trúc Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sửdụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác địnhtheo bảng 3 trang 12 TCVN 2737 - 1995:
tc s
g (daN/
m 2 )
Hệ số tin cậy n
Tải tính toán
tt s
3.5.1 THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG KHAI BÁO:
Bảng 3-7 Thành phần tải trọng và ký hiệu khai báo
Trang 24STT Tên Tải Trọng Ký Hiệu độ tin
1 Tĩnh tải : DEAD TOTAL bao gồm: TLBT; CLHT; TUONG
2 Hoạt tải: LIVE TOTAL bao gồm: HT <200 và HT>200
3.5.1.2 tổ hợp tải trọng
Tổ hợp tải trọng COMBO 1 bao gồm: DEAD TOTAL & LIVE TOTAL
3.5.2 GÁN TẢI TRÊN MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE
3.5.2.1 Mô hình và gán tải
Hình 3-8 Mô hình sàn tầng điển hình
Trang 25Hình 3-10 Gán tải tường phán bố đều trên sàn (KN/ m2)
Trang 26
3.5.2.2 Nội Lực Ô Sàn
Trang 27Hình 3-14 Monme M22 sàn tầng điển hình (tầng 2) ( KN.m)
3.5.2.3 Nội lực dùng tính thép sàn
Sử dụng công cụ STRIPS để lấy nội lực theo dãy bề rộng quy thành dạng dầm tương đương để tính thép cho ô sàn
Nguyên tắc lấy STRIPS sàn như sau:
+ Căn cứ nội lực sàn hiển thị theo gam màu, xác định các vị trí có nội lực nguy hiểm nhất và ít nguy hiểm nhất
+ STRIPS qua các vị trí đó chọn ra 6 giá nội lực nguy hiểm nhất của một ô sàn bao gồm: Momen gối 1 Mx, Momen gối 2 Mx, Momen Bụng Mx; Momen gối 1 My; Momen gối 2 My; Momen Bụng My để tính toán bố trí cốt thép
+ Bộ nội lực Mome gối 1, Momen gối 2 và Momen bụng đạt giá trị nguy hiểm
sẽ có một vài trường hợp không cùng nằm trên một dãy STRIPS, nên sẽ phải chọn và lọc nội lực giữa các STRIPS Trong một ô sàn để có giá trị nội lực nguy hiểm
+ Công trình đối xứng theo chiều dài, nên lấy STRIPS đối xứng để thuận tiện tra cứu quy ước đặt tên ô sàn như sau:
Trang 28Ghi chú: Bề rộng Strips là 2m nên Momen Strips có đơn vị (KN.2m)
Hình 3-16 Momen M11 (Mx) lấy theo chiều rộng công trình
((KN.2m)
Hình 3-17Momen M11 (Mx) lấy theo chiều rộng công trình
Trang 29 A diện tích cốt thép cần tính s
R Cường độ chịu nén của bê tôngb
R cường độ chịu kéo của cốt thépS
+ s,ellà biến dạng tương đối của cốt thép chịu kéo khi ứng suất bằng Rs,
s s,el
s
RE
+ là biến dạng tương đối của bê tông chịu nén khi ứng suất bằng Rb , lấyb2theo chỉ dẫn trong mục 6.1.4.2, TCVN 5574-2018 khi có tác dụng ngắn hạncủa tải trọngb2 0.0035
R
s,el o
b2
3 s
s
0.581.3 10
10.0035
Nguyên tắc chọn lựa nội lực tính toán thép: Lấy momen lớn nhất trong các Strips
theo mỗi phương của một ô sàn tại các vị trí Gối Và Nhịp để tính toán và bố trí cốt
thép
Căn cứ dãy nội lực từ safe ( từ Hình 3 -14 và Hình 3 -15) các ô sàn có nội lực đốixứng với nhau gồm : 1-12; 2-13; 11-7;8-10;17-18;19-20 Vậy để thuận tiện cho tính toán và đơn giản trình bày Sinh viên chọn tính toán bố trí thép cho các ô sàn , 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 14, 15, 16, 17, 18 Các ô còn lại lấy thép đối xứng
Trang 30a m ζ
A s,tinh toán muy
Trang 31a m ζ
A s,tinh toán muy
1-6 CSB8-2 bụng 20.6 10.3 150 1000 135 0.04 0.038 384.0 0.28
1-6 CSB8-2 gối phải -3.40 -1.70 150 1000 135 0.01 0.01 38.5 0.03 1-6 CSB 25 gối dưới -22.60 -11.30 150 1000 135 0.04 0.04 260.2 0.19
1-6 CSB 25 bụng -2.5 -1.25 150 1000 135 0 0.004 45.8 0.03 1-6 CSB 25 gối trên -15.50 -7.75 150 1000 135 0.03 0.03 177.3 0.13
s7
D-A CSA9-2 gối trái -25.50 -22.35 150 1000 135 0.08 0.08 526.0 0.39
D-A CSA9-2 bụng -1.5 -0.75 150 1000 135 0 0.003 27.5 0.02 D-A CSA9-
2 gối phải -16.70 -8.35 150 1000 135 0.03 0.03 191.2 0.14 1-6 CSB12-2 gối dưới -16.60 -8.30 150 1000 135 0.03 0.03 190.0 0.14
1-6 CSB12-2 bụng -1.8 -0.9 150 1000 135 0 0.003 33.0 0.02 1-6 CSB12-
2 gối trên -30.00 -15.00 150 1000 135 0.05 0.06 347.9 0.26
s8
D-A CSA6-2 gối phải -19.60 -9.80 150 1000 135 0.04 0.04 225.0 0.17
D-A CSA6-2 bụng -1.1 -0.55 150 1000 135 0 0.002 20.1 0.01 D-A CSA6-
2 gối trái -16.40 -8.20 150 1000 135 0.03 0.03 187.7 0.14 1-6 CSB12-1 gối dưới -30.00 -15.00 150 1000 135 0.05 0.06 347.9 0.26
1-6 CSB12-1 bụng -3.5 -1.75 150 1000 135 0.01 0.006 64.2 0.05 1-6 CSB12-
1-6 CSB 4 bụng -5.1 -2.55 150 1000 135 0.01 0.009 93.7 0.07
Trang 32a m ζ
A s,tinh toán muy
D-A CSA5-1 gối phải 2.10 1.05 150 1000 135 0.00 0.00 23.7 0.02 1-6 CSB 3 gối dưới -37.40 -18.70 150 1000 135 0.07 0.07 436.8 0.32
D-A CSA6-1 gối phải -16.20 -8.10 180 1000 165 0.02 0.02 150.9 0.09
Trang 33a m ζ
A s,tinh toán muy
2 1-6 CSB10-2 bụng 18.8 9.4 150 1000 135 0.03 0.034 349.8 0.26
1-6 CSB 5 bụng -2.4 -2.4 150 1000 135 0.01 0.009 88.2 0.07 1-6 CSB 5 gối phải 0.10 0.10 180 1000 165 0.00 0.00 1.8 0.00
Trang 343.7 KIỂM TRA SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II BẰNGPHẦN MỀM SAFE
3.7.1 NGUYÊN NHÂN SỬ DỤNG.
Mục đích tính toán độ võng bằng phần mềm Safe là để xét đến yếu tố co ngót và từ biến của bê tông
Mục đính sử dụng phầm mềm nhằm kiểm tra vết nứt ở tất cả ô sàn để tìm vết nứt
lớn nhất Do các ô sàn vừa có momen âm, vừa có mô men âm ở nhịp, nên căn cứ vào
biểu đồ monmen để xác định vị trí kiểm tra vết nứt của ô sàn Cụ thể các sàn hành lang
có momen âm ở Nhịp
Sử dụng Eurocode 2-2004 làm nền tảng tính toán trong mô hình
1 Quy đổi cường độ chịu nén của bê tông B30 tương đương C25 có:
2 ctm
f 2.56N / mm (Cường độ chịu kéo trung bình của bê tông 28 ngày tuổi, căn
+ f Là độ võng của cấu kiện bê tông cốt thép dưới tác dụng của ngoạilực
+ f Là độ võng giới hạn cho phép của cấu kiện bê tông cốt thép uCăn cứ khoản a bảng M1 Phụ Lục M của TCVN 5574:2018 giá trị độ võng giới hạn theo phương đứng của “Mái và sàn tầng nhìn thấy được, với nhịp L” là L/250
Trang 35Ghi chú: Các tải trọng là tải tiêu chuẩn, không xét hệ số vượt tải, do xem xét vật
liệu có tính chất đàn hồi tuyến tính Độ võng gây ra bởi thành phần vượt tải là độ võngđàn hồi
3.7.2.2 Phân loại tác dụng tải trọng theo thời gian
a Nhóm tác dụng Ngắn hạn
• Trọng lượng bản thân
• Các lớp hoàn thiện
• Tường xây
• Hoạt tải toàn phần (Ngắn hạn Hoạt tải toàn phần)
• Hoạt tải phần dài hạn (Ngắn hạn của Hoạt tải dài hạn)
b 5.4.2 Nhóm tác dụng Dài hạn
• Trọng lượng bản thân
• Các lớp hoàn thiện
• Tường xây
• Hoạt tải phần dài hạn (Dài hạn của Hoạt tải dài hạn)
3.7.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CHIỀU RỘNG VẾT NỨT SÀN
1 Câp chống nứt
Cấp chống nứt của kết cấu bê tông cốt thép và giá trị bề rộng vết nứt giới hạnacrc1 và acrc2, nhằm bảo vệ an toàn cho cốt thép Căn cứ bản 2 TCVN 356-2005 vàvật liệu sử dụng cho cốt thép sàn là AI và AIII, Sàn là cấu kiện ở nơi đche phủ, vậy
cấp chống nứt là :Cấp 3- Cho phép có sự mở rộng ngắn hạn của vết nứt nhưng với bề
rộng hạn chế acrc1 và có sự mở rộng dài hạn của vết nứt nhưng với bề rộng hạn chếcrc2
a .
điều kiện hình thành và điều kiện giới hạn vết nứt
Điều kiện hình thành vết nứt: M M crc (công thức 153 TCVN 5574-2018)Trong đó :
+ M là mô men uốn do ngoại lực đối với trục vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn và đi qua trọng tâm tiết diện ngang quy đổi của cấu kiện;
+ Mcrc là mô men uốn do tiết diện thẳng góc của cấu kiện chịu khi hình thành vết nứt, được xác định theo công thức (158)
Điều kiện giới hạn vết nứt acrc acrc,u
Trong đó:
+ acrc là chiều rộng vết do tác dụng của ngoại lực
+ acrc,u là chiều rộng vết nứt giới hạn cho phép, lấy theo bảng 17 TCVN5574:2018
2 Công Thứ tính toán bề rộng vết nứt
Chiều rộng vết nứt dài hạn được xác định theo công thức:
acrc = acrc,1
Chiều rộng vết nứt ngắn hạn:
Trang 36acrc = acrc,1 + acrc,2 – acrc,3Trong đó:
+ acrc,1 là chiều rộng vết nứt do tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn
+ acrc,2 là chiều rộng vết nứt do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên
Các giá trị tải trọng TLBT, HT>200, HT<200, CLHT, TUONG như đã khai báo
ở mục 3.5TÍNH NỘI LỰC SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE V12 trang23
Giá trị và phân bổ của tải dài hạn HTLONG (xem hình Hình III 9 Giá trị và phân
bố đều của tải dài hạn trên ô sàn (KN/m ) trang 37.2
2 Trường hợp và tổ hợp tải trọng để kiểm tra Trạng Thái Giới Hạn II
Stt Tên Tải Trọng Ký Hiệu Mô
Hình
Hệ Số
Độ Tin Cậy
Trang 37HT LONG
2 thường xuyên và tạm thời dài hạnTác dụng ngắn hạn do tải trọng f2 -1
(TLBT)(CLHT)(TUONG)
HT LONG
3 Tác dụng dài hạn do tải trọng
thường xuyên và tạm thời dài hạn f3 1
(TLBT)(CLHT)(TUONG)
Trang 39Hình 3-22 độ võng lớn nhất tại ô sàn S6
3.7.5.2 kết Quả Phân Tích Vết Nứt Của Ô sàn
1 Nứt ngắn hạn lớp trên
Hình 3-23 Phân tích nứt ngắn hạn cho ô sàn
Trang 40Căn cứ biểu đồ phần tích nứt trên ô Sàn, vị Trí nứt ngắn hạn lớn nhất lớp trên của sàn là: Cạnh sàn AB- Trục 4 :acrc 0,256mm