- GV nhấn mạnh tính ghi bài chất đường trung tuyến trong tam giác vuông và tính chất trung điểm Học sinh đọc đề bài và của cạnh huyền làm bài tập 57 SGK - GV yêu cầu học sinh làm tiếp bà[r]
Trang 1- HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Khắc sâu trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
2 Kỹ năng
Học sinh cả lớp cần đạt được
- Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS
- Vận dụng đan xen cả ba trường hợp bằng nhau của tam giác vào giải bài tập hìnhhọc
- HS: Đồ dùng học tâp, chuẩn bị kiến thức về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông
3 Luyện tập
Bài 40 SGK/124:
Cho ABC (AB≠AC),
tia Ax đi qua trung điểm
M của BC Kẻ BE và CF
vuông góc Ax So sánh
BE và CF
Yêu cầu HS đọc bài toán
và vẽ hình viết giả thiết,
kết luận
Hướng dẫn học sinh
chứng minh bài toán
HSTB đọc bài toánHSTB viết giả thiết kết luận
HSK thực hiện lời giải trên bảng
I Chữa bài tập Bài 40 SGK/124
BM=CM (M: trung điểm BC)
EBM=FCM (ch-gn)
=>BE=CF (2 cạnh tương ứng)
HSY đọc bài toán, HSTB
vẽ hình và viết giải thiết kếtluận
II Luyện tập Bài 43 SGK/125 Bài 43 SGK/125:
a) CM: AD=BCXét AOD và COB có:
O: góc chung (g)
Trang 2sao cho OA<OB Lấy C,
D Oy sao cho OC=OA,
OD=OB Gọi E là giao
OAE có:
OE: cạnh chung (c)OC=OA (gtt) (c)EC=EA (CED=AEB) (c)
=> CED=AEB (c-c-c)
=> COE AOE (2 góc tương ứng)
Mà tia OE nằm giữa 2 tia
Ox, Oy
=> Tia OE là tia phân giác của xOy
OA=OC (gt) (c)OD=OB (gt) (c)
=>AOD=COB (c-g-c)
=> AD=CB (2 cạnh tươngứng)
b) CM: EAB=ECD
Ta có:OAD DAB 180 0(2 góc kề bù)
OCB BCD 180 (2 góc kềbù)
MàOAD OCB (AOD=
COB)
=> DAB BCD Xét EAB và ECD có:
AB = CD (AB=OB-OA; CD=OD-OC mà OA=OC;OB=OD) (c)
Cho ABC có B C Tia
phân giác của A cắt BC
b) Xét ADB và ADCcó:
ADB 180 DAB B ADC 180 DAC C
- Chuẩn bị bài tam giác cân
Ngày dạy: 7A2, 12/01/2013; 7B, 11/01/2013
Trang 3Tiết 34: TAM GIÁC CÂN
Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác
là tam giác cân, tam giác vuông cân, để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau
Học sinh khá, giỏi
- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau nhanhchóng và chính xác
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông
AHC ADE
BC HC DE
AB,AC AC,AH AD,AE
ABC cân tại A(AB=AC)
Trang 4Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa, tính chất của tam
giác cân và định nghĩa
tâm giác vuông cân
(c-g-=> ABD ACB (2 góctương ứng)
Trang 5Ngày dạy: 7A2, 19/01/2013; 7B, 18/01/2013
Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác
là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minhcác góc bằng nhau
Học sinh khá, giỏi
- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau nhanh chóng và chính xác
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh khái niệm tam giác cân và tam giác vuông cân, tính chất
- Muốn chứng minh tam giác cân ta có những cách nào?
- Chữa bài 49 SGK/127
3 Luyện tập
GV giới thiệu tam giác
đều và cho HS làm ?4
Chú ý theo sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 6Bài 47 SGK/127
Tam giác nào là tam giác
cân, đều? Vì sao?
KOM cân tại M vì MO=MK
ONP cân tại N vì ON=NP
OMN đều vì OM=ON=MN
Bài 51 SGK/128
Cho ABC cân tại A
Lấy DAC, EAB:
AD=AE
a) So sánh ABD và ACE
b) Gọi I là giao điểm của
BD và CE Tam giác BIC
là tam giác gì? Vì sao?
Yêu cầu HS đọc bài toán
chứng minh tam giác cân,
tam giác đều, tam giác
vuông cân
HSY đọc bài toánHSTB lên bảng vẽ hìnhghi GT và KL
a) So sánh ABD và ACE:Xét ABD và ACE có:
A: góc chung (g)AD=AE (gt) (c)AB=AC (ABC cân tại A) (c)
Trang 7Ngày dạy: 7A2, 19/01/2013; 7B, 18/01/2013
Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác
là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minhcác góc bằng nhau
Học sinh khá, giỏi
- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau nhanh chóng và chính xác
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh khái niệm, tính chất của tam giác đều?
- Muốn chứng minh tam giác đều ta có những cách nào?
3 Luyện tập
GV: Cho học sinh làm bài
HS: dựa vào định lí vềtổng 3 góc của một tamgiác
HS: 1 học sinh lên bảng sửa phần a
- 1 học sinh tương tự làm phần b
I Chữa bài tập Bài tập 50 (tr127)
a) Mái tôn thì A 145 0Xét ABC có
Do ABC cân ở A B C Mặt khác
A B C 180
100 B B 180 2B 80
Trang 8Bài 52 SGK/128
Cho xOy 120 0, A thuộc
tia phân giác của góc đó
II Luyện tập Bài 52 SGK/128
Xét 2 vuông CAO (tại C)
Tương tự ta có: CAO 30 0Vậy CAB=CAO+OAB
chứng minh tam giác cân,
tam giác đều, tam giác
vuông cân
Hs chú ý đề bài, cùng
GV vẽ hình và ghi GT, KL
Bài thêm
CM: DEF đều:
Ta có: AF=AC-FC
BD=AB-ADMà: AB=AC (ABC đều)
FC=AD (gt)
=> AF=BDXét ADF và BED:
g: A=B=600 (ABC đều)c: AD=BE (gt)
c: AF=BD (cmt)
=> ADF=BED (c-g-c)
=> DF=DE (1)Tương tự ta chứng minh được:
DE=EF (2)(1) và (2) => EFD đều
5 Hướng dẫn về nhà
- Học lại bài cũ và làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài ĐỊNH LÍ PY-TA-GO
Trang 9Ngày dạy: 7A2, 26/01/2013; 7B, 25/01/2013
Học sinh trung bình, yếu
- Hiểu và nắm được định lí Py-ta-go
- Biết vận dụng định lí đảo của định lí Py-ta-go để nhận biết một tam giác và tamgiác vuông
Học sinh khá, giỏi
- Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết
độ dài của hai cạnh kia
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh khái niệm, tính chất của tam giác vuông?
- Muốn chứng minh tam giác đều ta có những cách nào?
Ta có: DEF vuông tại D:
EF2=DE2+DF2
x2=12+12
x2=2x= 2
I Định lí Py-ta-go
Trong một tam giácvuông, bình phương củacạnh huyền bằng tổng cácbình phương của hai cạnhgóc vuông
GT ABCvuông tại A
KL BC2=AB2+AC2
GV cho HS làm ?4 Sau
đó rút ra định lí đảo
II Định lí Py-ta-go đảo
Nếu một tam giác có bìnhphương của một cạnhbằng tổng các bìnhphương cảu hai cạnh kia
Trang 10x2=12+22
x2=5x= 5
EF2=DE2+DF2
x2=( 7)2+32
x2=7+9
x2=16x=4
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm 54, 55 SGK/131
Trang 11Ngày dạy: 7A2, 26/01/2013; 7B, 25/01/2013
Học sinh trung bình, yếu
- Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính toán và chứng minh đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh phát biểu định lí Pytago, định lí đảo Pytago vẽ hình và viết hệthức minh họa
3 Luyện tập
Yêu cầu HS đọc bài tập 54
Yêu cầu HSTB nêu hệ
thức liên trong tam giác
ACK
CK = ?
HSTB thực hiện bài toán
II Luyện tập Bài 55 SGK/131
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Bài 56 SGK/131
a)2
Trang 12Vậy tam giác này là tam giác vuông
b)2
Bài 86 SBT/108
Yêu cầu HSY đọc bài toán
Nêu cách tính đường chéo
HSK-G: Áp dụng định lí Py-ta-go vào ABD vuôngtại A
Học sinh trung bình, yếu
- Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính toán và chứng minh đơn giản
Trang 13III Tiến trình dạy học
Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền
bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
1,5
Định lí đảo Pytago
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng
các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác
Giáo viên gợi ý: Trong
một tam giác vuông, cạnh
huyền lớn nhất Do đó ta
hãy tính tổng các bình
phương của hai cạnh ngắn
rồi so sánh với bình
phương của cạnh dài nhất
GV sửa chữa bài tập
Học sinh hoạt động nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
I Chữa bài tập Bài 57 SGK/131
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại
Ta có:
2 2 2
Trang 14Bài 61 SGK/133
Giáo viên treo bảng phụ
có sẵn hình vẽ
Học sinh tính độ dài các
đoạn AB, AC, BC
Thực hiện bài toán
II Luyện tập Bài 61 SGK/133
điều kiện của đề bài
Học sinh tính độ dài đoạn
3.12 AC
Trang 15Ngày dạy: 7A2, 02/02/2013; 7B, 01/02/2013
Tiết 40: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Áp dụng định lý Pytago
để chứng minh trường hợp cạnh huyền cạnh góc vuông
GV: Thước thẳng, eke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ ghi sẵn bài tập
HS: Thước thẳng, eke vuông, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ xen kẽ trong giờ
3 Bài mới
Giáo viên đưa bảng phụ
có ba cặp tam giác vuông
Giáo viên nêu vấn đề: Nếu
hai tam giác vuông có
cạnh huyền và một cạnh
góc vuông của tam giác
này bằng cạnh huyền và
một cạnh góc vuông của
tam giác kia thì hai tam
giác có bằng nhau không?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh vẽ hai tam giác vuông
thỏa mãn điều kiện trên
HS trả lời
GT ABC (A=900),
DEF (D = 900)
BC = EF ; AC = DF
KL ABC = DEF
II Trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông
Trang 16Hỏi: Từ giả thuyết có thể
tìm thêm yếu tố nào bằng
nhau nữa không?
5 Hướng dẫn về nhà
- Bài tập 63, 64 SGK/136
Trang 17Ngày dạy: 7A2, 22/02/2013; 7B, 23/02/2013
Tiết 41: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Áp dụng định lý Pytago
để chứng minh trường hợp cạnh huyền cạnh góc vuông
2 Kĩ năng
Học sinh cả lớp cần đạt
- Biết vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc chứng minhcác đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Giáo viên nêu câu hỏi, học
sinh dưới lớp trả lời
Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
nào?
Muốn chứng minh AI là
phân giác của A ta phải
chứng minh điều gì?
Ta xét hai tam giác nào?
Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
nào?
Học sinh đọc đề, vẽ hình,ghi giả thuyết, kết luận
Một học sinh lên bảng lập
sơ đồ phân tích đi lên
Học sinh trình bày lời giải
(A1
= A2
)
Học sinh trình bày lời giải
I Chữa bài tập Bài 65 SGK/137
b) Xét AIK và AIHcó:
K = H = 900
AI: cạnh chung
AH = AK (gt)Vậy AIH = AIK (cạnhhuyền – cạnh góc vuông)
Trang 18 A1
= A2
(góc tươngứng)
AI là phân giác của ACho h/s làm tiếp btập 98
? Hãy vẽ thêm đường phụ để
tạo ra 2 tam giác vuông trên
- G/v sửa sai cho điểm?
? Qua bài tập em cho biết
T ABC có MB = MC
1 2
A A K
; A 1 A 2 (gt)
=> AMK = AMH (C.h - g.nhọn)
=> KM = MH (2 cạnh tương ứng)
Xét BKM và CHM Góc K H 90 0
KM = HM (cmt)
MB = MC (gt)
=> BKM =CHM Cgv)
(C.h-=> Góc B C (2 góc tương ứng)
Vậy ABC cân tại A
4 Củng cố
Bài 66 SGK/137
Học sinh nêu rõ bằng nhau
theo trường hợp nào? Học sinh đứng tại chỗ nêuhai tam giác bằng nhau.
Trang 19Gv: Bảng phụ ghi nội dung hình 149 (SGK)
Hs: Chuẩn bị dụng cụ thực hành, ôn 2 vuông bằng nhau, cách sử dụng giác kế, xácđịnh 3 điểm thẳng hàng, BCTH
Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m
1 giác kế
1 sợi dây dài khoảng 10m
1 thước đo độ dài
1 báo cáo thực hành
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tập chung đội hình học tập
*Nhiệm vụ: Xác định khoảng
cách giữa 2 chân cọc A và C
*Cách làm:
-Dùng giác kế vạch đường thẳng xy⊥ AC tại C
- Chọn một điểm E ∈ xy
Trang 20- Vì sao khi làm vậy ta
Ý thức kỷluật(3 điểm)
Kỹ năngthực hành (4điểm)
Tổng số điểm(10 điểm)
Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên
Trang 21Gv: Bảng phụ ghi nội dung hình 149 (SGK)
Hs: Chuẩn bị dụng cụ thực hành, ôn 2 vuông bằng nhau, cách sử dụng giác kế, xácđịnh 3 điểm thẳng hàng, BCTH
Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m
1 giác kế
1 sợi dây dài khoảng 10m
1 thước đo độ dài
1 báo cáo thực hành
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tập chung đội hình học tập
2 Thực hành:
GV cho học sinh tới địa điểm
thực hành, phân công vị trí từng
tổ Với mỗi cặp điểm A-C nên
bố trí hai tổ cùng làm để đối
chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm E,
E’ nên lấy trên hai tia đối nhau
gốc A để không vướng nhau khi
thực hành
- GV kiểm tra kỹ năng thực hành
của các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn
thêm học sinh
Tiến hành ngoài trời nơi có bãi đất rộng
Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ
có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi
Trang 22thực hành, mỗi tổ cử 1người ghi lại tình hình và kết quả thực hành
- GV thu báo cáo thực hành của
các tổ, thông qua báo cáo và
thực tế quan sát, kiểm tra tại chỗ
nêu nhận xét, đánh giá và cho
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập chương
- Làm đề cương ôn tập chương và BT 67, 68, 69 (SGK)
- Sau đó học sinh cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo
Trang 23Ngày dạy: 7A 2 , 02/03/2013; 7B, 01/03/2013
Tiết 44 : ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố cho Hs các kiến thức đã học về định lý tổng ba góc trong tam giác, các
trường hợp bằng nhau của tam giác, các dạng tam giác đặc biệt và định lý Pitago(thuận và đảo)
GV: + Phương tiện dạy học: êke,thước thẳng, bảng phụ bài 67, 68, 70 SGK
+ Phương thức tổ chức lớp: Hoạt động cá nhân.
HS: + Ôn tập các kiến thức: Soạn các câu hỏi trong phần ôn tập chương.
+ Dụng cụ:Thước đo góc , êke, bảng nhóm, phấn màu
III Tiến trình dạy học
Trang 24Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập
- Đại diện học sinh trình bày lời giải của bài tập
- Học sinh lớp bổ sung, góp ý kiến
Trang 25Học sinh đọc đề bài và suy nghĩ tìm ra lời giải đúng
HS: AD⊥ a
⇑
Hˆ 1Hˆ 2 900 ⇑
ABH ACH ⇑
*Tam giác vuông:
+) cạnh huyền-góc nhọn+cạnh huyền-cạnh góc vuông
Trang 26GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ
HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke
III Tiến trình dạy học
Yêu cầu HS nên các kiến thức về tam giác và
một số dạng tam giác đặc biệt điền vào bảng
sau
Thực hiện theo yêu cầu của GV
I
Tam giác và một
số dạng tam giác đặc biệt
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông cân Định
+ Δ có ba góc bằng nhau
+ Δ cân có một góc bằng 600
+ Δ có một góc bằng 900
Trang 27của bài toán ?
- Ghi GT-KL của bài
HS: Tính AB = ? ⇑
Tính BE = ? ⇑
Tính EC = ? ⇑
Học sinh nêu các bước vẽ hình của bài toán và vẽ hình vào vở
HS: Δ AMN
cân ⇑
^M=^ N
⇑
II Luyện tập Bài 105 (SBT)
-Xét Δ AEC vuông tại E có:
c) Ta có:
Trang 28HS: BH=CK ⇑
ΔBHM =ΔCKN
⇑
- Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh AH=AK
Học sinh nhận xét
và chứng minh được ΔOBC cân tại O
AM=AN ( Δ AMN cân tại A)HM=KN ( ΔBHM=ΔCKN )
⇒ AM− HM=AN − KN
hay AH=AKd) Ta có: B^2=^B3 (đối đỉnh)
- Ôn tập lý thuyết và làm nốt các bài tập phần ôn tập chương II
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ
Ngày kiêm tra: 7A 2 , 09/03/2013 7B, 08/03/2013
Tiết 46: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 29- Đánh giá sự tiếp thu kiến thức chương II , kĩ năng trình bày lời giải , vẽ hình ,lập luận giải bài tập
Biết cách xét
sự bằng nhau của hai tam giác
Biết vận dụng các t/h bằng nhau của hai tam giác để c/m các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng
Vận dụng được định lí py-ta-go
Câu 1: (1,5 điểm) Cho tam giác ABC có B=700, C= 500 Tính số đo góc A
Câu 2: (1,0 điểm) Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam
giác
Câu 3:(2,5 điểm)
a)Tìm xem có các tam giác nào bằng nhau ở mỗi hình 1), 2), 3) dưới đây
b) Nêu tên các tam giác cân; tam giác vuông (nếu có) trên mỗi hình
Trang 30Câu 4: (2,0 điểm) Tìm độ dài x trên hình dưới đây
Câu 5 (3 điểm)
Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ AH vuông góc với BC (H BC)
a) Chứng minh HB = HC b) Chứng minh BAH CAHc) Chứng minh AH là tia phân giác của góc BAC
3 Hướng dẫn chấm
1
Cho tam giác ABC có B=700, C= 500 Tính số đo góc A
*Áp dụng đinh lí tổng ba góc trong tam giác tính được góc
A bằng 600
1,5 1,5
2 Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai
3
a) Chỉ nêu được tên tam giác nào bằng nhau ở mỗi hình 1)
2,5b) Chỉ nêu được tên tam giác là tam giác cân, tam giác
vuông ở hình a) c) thì cho mỗi câu 0,5đ 1
4 Áp dụng đ/lí py-ta-go để tìm được độ dài x trên hình
3)
Trang 31b) Vì Δ AHB = Δ AHC (c/m trên)
Nên suy ra BAH CAH (2 góc tương ứng) 0,5c) Vì BAH CAH suy ra AH là tia phân giác của góc BAC 0,5
2 Gv chép đề lên bảng, soát lại đề
3 Tổ chức coi kiểm tra
4 Thu bài
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài “Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác”
Ngày dạy: 7A 2 , 16/03/2013; 7B, 15/03/2013
Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC Tiết 47: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
Trang 32Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Từ kết luận của ?1 giáo
viên gợi ý cho học sinh
I.Góc đối diện với cạnh lớn hơn
AB = AD (cách dựng)
A 1
= A2
(AM phân giác)
AM cạnh chungVậy AMB=AMD(c-g-c)
B = D1
(góc tương ứng)
Mà D1
> C (tính chất gócngoài)
B > C
Học sinh làm ?3
GV yêu cầu học sinh đọc
II Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Trang 33định lý trong sách giáo
khoa, vẽ hình ghi giả
thuyết, kết luận
Giáo viên hỏi: trong một
tam giác vuông, góc nào
Giáo viên thu phiếu trả lời
của học sinh để kiểm tra
mức độ tiếp thu bài của
Trang 34Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Học sinh khá, giỏi
- Vận dụng các tính chất vào giải bài tập
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài hình học của HS
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định lí quan hệ giữa góc-cạnh đối diện trong một tam giác
- Làm bài 3 SGK/56
3 Luyện tập
Yêu cầu HS thực hiện bài
Trong một tam giác gócnhỏ nhất là góc nhọn dotổng 3 góc của một tamgiác bằng 1800 Do đótrong 1 tam giác, đối diệnvới cạnh nhỏ nhất phải làgóc nhọn
II Luyện tập Bài 5 SGK/56
Trang 35Bài 6 SGK/56
GV cho HS đứng tại chỗ
trả lời và giải thích
Bài 6 SBT/24
Cho ABC vuông tại A,
tia phân giác của B cắt
ADH vuông tại H có:AD: cạnh chung (ch)
ABD HBD (BD: phângiác B) (gn)
=> ADB = HDB gn)
(ch-=> AD = DH (2 cạnhtương ứng) (1)
nhọn, vuông
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài 2
- Làm bài 7 SGK
Trang 36Ngày dạy: 7A 2 , 23/03/2013; 7B, 22/03/2013
Tiết 49: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm,của đường xiên
- Học sinh nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa các đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lý 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng,
2 Kỹ năng
Học sinh trung bình, yếu
- Biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
- Bước đầu biết vận dụng các định lý trên vào giải các bài tập đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
HS1: Hạnh và Bình đều bơi từ A Hạnh bơi
đến H,
Bình bơi đến B
Hỏi ai bơi xa hơn ? Giải thích ?
GV đặt vấn đề vào bài mới
3 Bài mới
- GV vẽ hình lên bảng và
giới thiệu các khái niệm
như SGK Học sinh vẽ hình vào vở
và nghe giảng, nhận dạng các khái niệmHọc sinh đọc và thực hiện ?1
1.
Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
Trang 37
-GV yêu cầu học sinh đọc
và thực hiện ?1 (SGK)
GV kết luận
- Một HS lên bảng vẽ vàchỉ ra đường vuông góc,đường xiên hình chiếu của đường xiên
+)AH: đường vuông góc kẻ
từ A đến đường thẳng d+)H: Chân đường vuông góc (hình chiếu của A trên d)
+)AB: đường xiên HB: hình chiếu của AB trên d
H: Từ điểm A ko nằm trên
đt d, ta có thể kẻ được bao
nhiêu đường vuông góc và
bao nhiêu đường xiên đến
HS nhận xét đường xiên
AB là cạnh huyền củaAHB
, từ đó suy ra điềucần c/m
Học sinh nghe giảng
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
GT: A d , AH d
AB là đường xiênKL: AH < AB
?3: AHB vuông tại H, có
HS: Hình chiếu tương ứng là HB và HC
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng
-Xét AHB vuông tại H, có
AB AH HB (Py-ta-go)
Trang 38xiên và hình chiếu của
Học sinh phát biểu định lý
-Xét AHCvuông tại H, có
AC AH HC (Py-ta-go)a)Nếu
yêu cầu học sinh làm
- GV thu bài của các
nhóm, yêu cầu một số
nhóm đọc kết quả
- GV nhận xét và kết luận
Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập trên phiếu học tập
Một số học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
- Học sinh lớp nhận xét
bổ sung
Bài tập: Cho hình vẽ sau:
1 Hãy điền vào ô trống:
a) Đường vuông góc kẻ từ Stới đường thẳng m là: SI
b) Đường xiên kẻ từ S tới đt
m là: SA, SB, SC
c) H.chiếu của S trên m là I
H.chiếu của PA trên m là IA
H.chiếu của SB trên m là IB
H.chiếu của SC trên m là IC
2 Đúng hay sai?
a) SISB Đúngb) SA SB IA IB Đúng
d) ICIA SC SA Đúng
Trang 395 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên
và hình chiếu, chứng minh lại được các định lý đó
2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ
HS1: So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE?
- GV yêu cầu học sinh đọc
đề bài và làm bài tập 10
(SGK)
Học sinh đọc đề bài bài tập 10 (SGK)
Bài 10 (SGK)
Trang 40- Gọi một học sinh lên
KL của bài toánHS: là đường vuông góc kẻ từ A đến BC
HS nêu các vị trí của
M trên cạnh BC
-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh miệng bài toán
CM: AM AB -Từ A kẻ AH BC-Nếu M H thì AM = AH
mà AH AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
HM HB AM AB (q.hệ giữa đường xiên và h/chiếu)Vậy AM AB (đpcm)
- GV yêu cầu học sinh làm
a) E nằm giữa A và C nên
AEAC BE BC (1) (q.hệ đường xiên và hình chiếu)b) Có D nằm giữa A và B nên