1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an Hinh hoc 7

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhấn mạnh tính ghi bài chất đường trung tuyến trong tam giác vuông và tính chất trung điểm Học sinh đọc đề bài và của cạnh huyền làm bài tập 57 SGK - GV yêu cầu học sinh làm tiếp bà[r]

Trang 1

- HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau của tam giác.

- Khắc sâu trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

2 Kỹ năng

Học sinh cả lớp cần đạt được

- Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS

- Vận dụng đan xen cả ba trường hợp bằng nhau của tam giác vào giải bài tập hìnhhọc

- HS: Đồ dùng học tâp, chuẩn bị kiến thức về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông

3 Luyện tập

Bài 40 SGK/124:

Cho ABC (AB≠AC),

tia Ax đi qua trung điểm

M của BC Kẻ BE và CF

vuông góc Ax So sánh

BE và CF

Yêu cầu HS đọc bài toán

và vẽ hình viết giả thiết,

kết luận

Hướng dẫn học sinh

chứng minh bài toán

HSTB đọc bài toánHSTB viết giả thiết kết luận

HSK thực hiện lời giải trên bảng

I Chữa bài tập Bài 40 SGK/124

BM=CM (M: trung điểm BC)

EBM=FCM (ch-gn)

=>BE=CF (2 cạnh tương ứng)

HSY đọc bài toán, HSTB

vẽ hình và viết giải thiết kếtluận

II Luyện tập Bài 43 SGK/125 Bài 43 SGK/125:

a) CM: AD=BCXét AOD và COB có:

O: góc chung (g)

Trang 2

sao cho OA<OB Lấy C,

D  Oy sao cho OC=OA,

OD=OB Gọi E là giao

OAE có:

OE: cạnh chung (c)OC=OA (gtt) (c)EC=EA (CED=AEB) (c)

=> CED=AEB (c-c-c)

=> COE AOE  (2 góc tương ứng)

Mà tia OE nằm giữa 2 tia

Ox, Oy

=> Tia OE là tia phân giác của xOy

OA=OC (gt) (c)OD=OB (gt) (c)

=>AOD=COB (c-g-c)

=> AD=CB (2 cạnh tươngứng)

b) CM: EAB=ECD

Ta có:OAD DAB 180   0(2 góc kề bù)

OCB BCD 180   (2 góc kềbù)

MàOAD OCB  (AOD=

COB)

=> DAB BCD Xét EAB và ECD có:

AB = CD (AB=OB-OA; CD=OD-OC mà OA=OC;OB=OD) (c)

Cho ABC có B C  Tia

phân giác của A cắt BC

b) Xét ADB và ADCcó:

ADB 180 DAB B ADC 180 DAC C

- Chuẩn bị bài tam giác cân

Ngày dạy: 7A2, 12/01/2013; 7B, 11/01/2013

Trang 3

Tiết 34: TAM GIÁC CÂN

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác

là tam giác cân, tam giác vuông cân, để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau

Học sinh khá, giỏi

- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau nhanhchóng và chính xác

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu ba trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông

AHC ADE

BC HC DE

AB,AC AC,AH AD,AE

ABC cân tại A(AB=AC)

Trang 4

Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa, tính chất của tam

giác cân và định nghĩa

tâm giác vuông cân

(c-g-=> ABD ACB  (2 góctương ứng)

Trang 5

Ngày dạy: 7A2, 19/01/2013; 7B, 18/01/2013

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác

là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minhcác góc bằng nhau

Học sinh khá, giỏi

- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau nhanh chóng và chính xác

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh khái niệm tam giác cân và tam giác vuông cân, tính chất

- Muốn chứng minh tam giác cân ta có những cách nào?

- Chữa bài 49 SGK/127

3 Luyện tập

GV giới thiệu tam giác

đều và cho HS làm ?4

Chú ý theo sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 6

Bài 47 SGK/127

Tam giác nào là tam giác

cân, đều? Vì sao?

KOM cân tại M vì MO=MK

ONP cân tại N vì ON=NP

OMN đều vì OM=ON=MN

Bài 51 SGK/128

Cho ABC cân tại A

Lấy DAC, EAB:

AD=AE

a) So sánh ABD và ACE

b) Gọi I là giao điểm của

BD và CE Tam giác BIC

là tam giác gì? Vì sao?

Yêu cầu HS đọc bài toán

chứng minh tam giác cân,

tam giác đều, tam giác

vuông cân

HSY đọc bài toánHSTB lên bảng vẽ hìnhghi GT và KL

a) So sánh ABD và ACE:Xét ABD và ACE có:

A: góc chung (g)AD=AE (gt) (c)AB=AC (ABC cân tại A) (c)

Trang 7

Ngày dạy: 7A2, 19/01/2013; 7B, 18/01/2013

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác

là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minhcác góc bằng nhau

Học sinh khá, giỏi

- Thực hiện vẽ thành thạo tam giác cân và biết chứng minh một tam giác là tam giáccân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằngnhau nhanh chóng và chính xác

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh khái niệm, tính chất của tam giác đều?

- Muốn chứng minh tam giác đều ta có những cách nào?

3 Luyện tập

GV: Cho học sinh làm bài

HS: dựa vào định lí vềtổng 3 góc của một tamgiác

HS: 1 học sinh lên bảng sửa phần a

- 1 học sinh tương tự làm phần b

I Chữa bài tập Bài tập 50 (tr127)

a) Mái tôn thì A 145  0Xét ABC có

Do ABC cân ở A  B C Mặt khác

A B C 180

100 B B 180 2B 80

Trang 8

Bài 52 SGK/128

Cho xOy 120  0, A thuộc

tia phân giác của góc đó

II Luyện tập Bài 52 SGK/128

Xét 2  vuông CAO (tại C)

Tương tự ta có: CAO 30  0Vậy CAB=CAO+OAB

chứng minh tam giác cân,

tam giác đều, tam giác

vuông cân

Hs chú ý đề bài, cùng

GV vẽ hình và ghi GT, KL

Bài thêm

CM: DEF đều:

Ta có: AF=AC-FC

BD=AB-ADMà: AB=AC (ABC đều)

FC=AD (gt)

=> AF=BDXét ADF và BED:

g: A=B=600 (ABC đều)c: AD=BE (gt)

c: AF=BD (cmt)

=> ADF=BED (c-g-c)

=> DF=DE (1)Tương tự ta chứng minh được:

DE=EF (2)(1) và (2) => EFD đều

5 Hướng dẫn về nhà

- Học lại bài cũ và làm các bài tập trong SBT

- Đọc trước bài ĐỊNH LÍ PY-TA-GO

Trang 9

Ngày dạy: 7A2, 26/01/2013; 7B, 25/01/2013

Học sinh trung bình, yếu

- Hiểu và nắm được định lí Py-ta-go

- Biết vận dụng định lí đảo của định lí Py-ta-go để nhận biết một tam giác và tamgiác vuông

Học sinh khá, giỏi

- Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết

độ dài của hai cạnh kia

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh khái niệm, tính chất của tam giác vuông?

- Muốn chứng minh tam giác đều ta có những cách nào?

Ta có: DEF vuông tại D:

EF2=DE2+DF2

x2=12+12

x2=2x= 2

I Định lí Py-ta-go

Trong một tam giácvuông, bình phương củacạnh huyền bằng tổng cácbình phương của hai cạnhgóc vuông

GT ABCvuông tại A

KL BC2=AB2+AC2

GV cho HS làm ?4 Sau

đó rút ra định lí đảo

II Định lí Py-ta-go đảo

Nếu một tam giác có bìnhphương của một cạnhbằng tổng các bìnhphương cảu hai cạnh kia

Trang 10

x2=12+22

x2=5x= 5

EF2=DE2+DF2

x2=( 7)2+32

x2=7+9

x2=16x=4

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, làm 54, 55 SGK/131

Trang 11

Ngày dạy: 7A2, 26/01/2013; 7B, 25/01/2013

Học sinh trung bình, yếu

- Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính toán và chứng minh đơn giản

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh phát biểu định lí Pytago, định lí đảo Pytago vẽ hình và viết hệthức minh họa

3 Luyện tập

Yêu cầu HS đọc bài tập 54

Yêu cầu HSTB nêu hệ

thức liên trong tam giác

ACK

CK = ?

HSTB thực hiện bài toán

II Luyện tập Bài 55 SGK/131

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Bài 56 SGK/131

a)2

Trang 12

Vậy tam giác này là tam giác vuông

b)2

Bài 86 SBT/108

Yêu cầu HSY đọc bài toán

Nêu cách tính đường chéo

HSK-G: Áp dụng định lí Py-ta-go vào  ABD vuôngtại A

Học sinh trung bình, yếu

- Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính toán và chứng minh đơn giản

Trang 13

III Tiến trình dạy học

Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền

bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông

1,5

Định lí đảo Pytago

Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng

các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác

Giáo viên gợi ý: Trong

một tam giác vuông, cạnh

huyền lớn nhất Do đó ta

hãy tính tổng các bình

phương của hai cạnh ngắn

rồi so sánh với bình

phương của cạnh dài nhất

GV sửa chữa bài tập

Học sinh hoạt động nhóm

Đại diện các nhóm trình bày

I Chữa bài tập Bài 57 SGK/131

Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại

Ta có:

2 2 2

Trang 14

Bài 61 SGK/133

Giáo viên treo bảng phụ

có sẵn hình vẽ

Học sinh tính độ dài các

đoạn AB, AC, BC

Thực hiện bài toán

II Luyện tập Bài 61 SGK/133

điều kiện của đề bài

Học sinh tính độ dài đoạn

3.12 AC

Trang 15

Ngày dạy: 7A2, 02/02/2013; 7B, 01/02/2013

Tiết 40: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Áp dụng định lý Pytago

để chứng minh trường hợp cạnh huyền cạnh góc vuông

GV: Thước thẳng, eke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ ghi sẵn bài tập

HS: Thước thẳng, eke vuông, SGK

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ xen kẽ trong giờ

3 Bài mới

Giáo viên đưa bảng phụ

có ba cặp tam giác vuông

Giáo viên nêu vấn đề: Nếu

hai tam giác vuông có

cạnh huyền và một cạnh

góc vuông của tam giác

này bằng cạnh huyền và

một cạnh góc vuông của

tam giác kia thì hai tam

giác có bằng nhau không?

Giáo viên hướng dẫn học

sinh vẽ hai tam giác vuông

thỏa mãn điều kiện trên

HS trả lời

GT  ABC (A=900),

DEF (D = 900)

BC = EF ; AC = DF

KL  ABC = DEF

II Trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông

Trang 16

Hỏi: Từ giả thuyết có thể

tìm thêm yếu tố nào bằng

nhau nữa không?

5 Hướng dẫn về nhà

- Bài tập 63, 64 SGK/136

Trang 17

Ngày dạy: 7A2, 22/02/2013; 7B, 23/02/2013

Tiết 41: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Áp dụng định lý Pytago

để chứng minh trường hợp cạnh huyền cạnh góc vuông

2 Kĩ năng

Học sinh cả lớp cần đạt

- Biết vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

- Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào việc chứng minhcác đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

Giáo viên nêu câu hỏi, học

sinh dưới lớp trả lời

Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp

nào?

Muốn chứng minh AI là

phân giác của A ta phải

chứng minh điều gì?

Ta xét hai tam giác nào?

Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp

nào?

Học sinh đọc đề, vẽ hình,ghi giả thuyết, kết luận

Một học sinh lên bảng lập

sơ đồ phân tích đi lên

Học sinh trình bày lời giải

(A1

 = A2

)

Học sinh trình bày lời giải

I Chữa bài tập Bài 65 SGK/137

b) Xét  AIK và  AIHcó:

K = H = 900

AI: cạnh chung

AH = AK (gt)Vậy AIH =  AIK (cạnhhuyền – cạnh góc vuông)

Trang 18

 A1

 = A2

 (góc tươngứng)

 AI là phân giác của ACho h/s làm tiếp btập 98

? Hãy vẽ thêm đường phụ để

tạo ra 2 tam giác vuông trên

- G/v sửa sai cho điểm?

? Qua bài tập em cho biết

T ABC có MB = MC 

1 2

A  A K

; A 1  A 2 (gt)

=> AMK = AMH (C.h - g.nhọn)

=> KM = MH (2 cạnh tương ứng)

Xét  BKM và CHM Góc K H 90    0

KM = HM (cmt)

MB = MC (gt)

=> BKM =CHM Cgv)

(C.h-=> Góc B C  (2 góc tương ứng)

Vậy ABC cân tại A

4 Củng cố

Bài 66 SGK/137

Học sinh nêu rõ bằng nhau

theo trường hợp nào? Học sinh đứng tại chỗ nêuhai tam giác bằng nhau.

Trang 19

Gv: Bảng phụ ghi nội dung hình 149 (SGK)

Hs: Chuẩn bị dụng cụ thực hành, ôn 2  vuông bằng nhau, cách sử dụng giác kế, xácđịnh 3 điểm thẳng hàng, BCTH

Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m

1 giác kế

1 sợi dây dài khoảng 10m

1 thước đo độ dài

1 báo cáo thực hành

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tập chung đội hình học tập

*Nhiệm vụ: Xác định khoảng

cách giữa 2 chân cọc A và C

*Cách làm:

-Dùng giác kế vạch đường thẳng xy⊥ AC tại C

- Chọn một điểm E ∈ xy

Trang 20

- Vì sao khi làm vậy ta

Ý thức kỷluật(3 điểm)

Kỹ năngthực hành (4điểm)

Tổng số điểm(10 điểm)

Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên

Trang 21

Gv: Bảng phụ ghi nội dung hình 149 (SGK)

Hs: Chuẩn bị dụng cụ thực hành, ôn 2  vuông bằng nhau, cách sử dụng giác kế, xácđịnh 3 điểm thẳng hàng, BCTH

Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m

1 giác kế

1 sợi dây dài khoảng 10m

1 thước đo độ dài

1 báo cáo thực hành

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tập chung đội hình học tập

2 Thực hành:

GV cho học sinh tới địa điểm

thực hành, phân công vị trí từng

tổ Với mỗi cặp điểm A-C nên

bố trí hai tổ cùng làm để đối

chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm E,

E’ nên lấy trên hai tia đối nhau

gốc A để không vướng nhau khi

thực hành

- GV kiểm tra kỹ năng thực hành

của các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn

thêm học sinh

Tiến hành ngoài trời nơi có bãi đất rộng

Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ

có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi

Trang 22

thực hành, mỗi tổ cử 1người ghi lại tình hình và kết quả thực hành

- GV thu báo cáo thực hành của

các tổ, thông qua báo cáo và

thực tế quan sát, kiểm tra tại chỗ

nêu nhận xét, đánh giá và cho

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập chương

- Làm đề cương ôn tập chương và BT 67, 68, 69 (SGK)

- Sau đó học sinh cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo

Trang 23

Ngày dạy: 7A 2 , 02/03/2013; 7B, 01/03/2013

Tiết 44 : ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố cho Hs các kiến thức đã học về định lý tổng ba góc trong tam giác, các

trường hợp bằng nhau của tam giác, các dạng tam giác đặc biệt và định lý Pitago(thuận và đảo)

GV: + Phương tiện dạy học: êke,thước thẳng, bảng phụ bài 67, 68, 70 SGK

+ Phương thức tổ chức lớp: Hoạt động cá nhân.

HS: + Ôn tập các kiến thức: Soạn các câu hỏi trong phần ôn tập chương.

+ Dụng cụ:Thước đo góc , êke, bảng nhóm, phấn màu

III Tiến trình dạy học

Trang 24

Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập

- Đại diện học sinh trình bày lời giải của bài tập

- Học sinh lớp bổ sung, góp ý kiến

Trang 25

Học sinh đọc đề bài và suy nghĩ tìm ra lời giải đúng

HS: AD⊥ a

Hˆ 1Hˆ 2 900

 ABH  ACH

*Tam giác vuông:

+) cạnh huyền-góc nhọn+cạnh huyền-cạnh góc vuông

Trang 26

GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke

III Tiến trình dạy học

Yêu cầu HS nên các kiến thức về tam giác và

một số dạng tam giác đặc biệt điền vào bảng

sau

Thực hiện theo yêu cầu của GV

I

Tam giác và một

số dạng tam giác đặc biệt

Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông cân Định

+ Δ có ba góc bằng nhau

+ Δ cân có một góc bằng 600

+ Δ có một góc bằng 900

Trang 27

của bài toán ?

- Ghi GT-KL của bài

HS: Tính AB = ?

Tính BE = ?

Tính EC = ?

Học sinh nêu các bước vẽ hình của bài toán và vẽ hình vào vở

HS: Δ AMN

cân

^M=^ N

II Luyện tập Bài 105 (SBT)

-Xét Δ AEC vuông tại E có:

c) Ta có:

Trang 28

HS: BH=CK

ΔBHM =ΔCKN

- Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh AH=AK

Học sinh nhận xét

và chứng minh được ΔOBC cân tại O

AM=AN ( Δ AMN cân tại A)HM=KN ( ΔBHM=ΔCKN )

⇒ AM− HM=AN − KN

hay AH=AKd) Ta có: B^2=^B3 (đối đỉnh)

- Ôn tập lý thuyết và làm nốt các bài tập phần ôn tập chương II

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ

Ngày kiêm tra: 7A 2 , 09/03/2013 7B, 08/03/2013

Tiết 46: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 29

- Đánh giá sự tiếp thu kiến thức chương II , kĩ năng trình bày lời giải , vẽ hình ,lập luận giải bài tập

Biết cách xét

sự bằng nhau của hai tam giác

Biết vận dụng các t/h bằng nhau của hai tam giác để c/m các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng

Vận dụng được định lí py-ta-go

Câu 1: (1,5 điểm) Cho tam giác ABC có B=700, C= 500 Tính số đo góc A

Câu 2: (1,0 điểm) Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam

giác

Câu 3:(2,5 điểm)

a)Tìm xem có các tam giác nào bằng nhau ở mỗi hình 1), 2), 3) dưới đây

b) Nêu tên các tam giác cân; tam giác vuông (nếu có) trên mỗi hình

Trang 30

Câu 4: (2,0 điểm) Tìm độ dài x trên hình dưới đây

Câu 5 (3 điểm)

Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ AH vuông góc với BC (H BC)

a) Chứng minh HB = HC b) Chứng minh BAH CAHc) Chứng minh AH là tia phân giác của góc BAC

3 Hướng dẫn chấm

1

Cho tam giác ABC có B=700, C= 500 Tính số đo góc A

*Áp dụng đinh lí tổng ba góc trong tam giác tính được góc

A bằng 600

1,5 1,5

2 Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai

3

a) Chỉ nêu được tên tam giác nào bằng nhau ở mỗi hình 1)

2,5b) Chỉ nêu được tên tam giác là tam giác cân, tam giác

vuông ở hình a) c) thì cho mỗi câu 0,5đ 1

4 Áp dụng đ/lí py-ta-go để tìm được độ dài x trên hình

3)

Trang 31

b) Vì Δ AHB = Δ AHC (c/m trên)

Nên suy ra BAH CAH (2 góc tương ứng) 0,5c) Vì BAH CAH  suy ra AH là tia phân giác của góc BAC 0,5

2 Gv chép đề lên bảng, soát lại đề

3 Tổ chức coi kiểm tra

4 Thu bài

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc trước bài “Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác”

Ngày dạy: 7A 2 , 16/03/2013; 7B, 15/03/2013

Chương III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC Tiết 47: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

TRONG MỘT TAM GIÁC

Trang 32

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

Từ kết luận của ?1 giáo

viên gợi ý cho học sinh

I.Góc đối diện với cạnh lớn hơn

AB = AD (cách dựng)

A 1

 = A2

 (AM phân giác)

AM cạnh chungVậy AMB=AMD(c-g-c)

 B = D1

 (góc tương ứng)

Mà D1

 > C (tính chất gócngoài)

 B > C

Học sinh làm ?3

GV yêu cầu học sinh đọc

II Cạnh đối diện với góc lớn hơn

Trang 33

định lý trong sách giáo

khoa, vẽ hình ghi giả

thuyết, kết luận

Giáo viên hỏi: trong một

tam giác vuông, góc nào

Giáo viên thu phiếu trả lời

của học sinh để kiểm tra

mức độ tiếp thu bài của

Trang 34

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

Học sinh khá, giỏi

- Vận dụng các tính chất vào giải bài tập

- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài hình học của HS

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định lí quan hệ giữa góc-cạnh đối diện trong một tam giác

- Làm bài 3 SGK/56

3 Luyện tập

Yêu cầu HS thực hiện bài

Trong một tam giác gócnhỏ nhất là góc nhọn dotổng 3 góc của một tamgiác bằng 1800 Do đótrong 1 tam giác, đối diệnvới cạnh nhỏ nhất phải làgóc nhọn

II Luyện tập Bài 5 SGK/56

Trang 35

Bài 6 SGK/56

GV cho HS đứng tại chỗ

trả lời và giải thích

Bài 6 SBT/24

Cho ABC vuông tại A,

tia phân giác của B cắt

ADH vuông tại H có:AD: cạnh chung (ch)

ABD HBD  (BD: phângiác B) (gn)

=> ADB = HDB gn)

(ch-=> AD = DH (2 cạnhtương ứng) (1)

nhọn, vuông

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài 2

- Làm bài 7 SGK

Trang 36

Ngày dạy: 7A 2 , 23/03/2013; 7B, 22/03/2013

Tiết 49: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm,của đường xiên

- Học sinh nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa các đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lý 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng,

2 Kỹ năng

Học sinh trung bình, yếu

- Biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ

- Bước đầu biết vận dụng các định lý trên vào giải các bài tập đơn giản

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

HS1: Hạnh và Bình đều bơi từ A Hạnh bơi

đến H,

Bình bơi đến B

Hỏi ai bơi xa hơn ? Giải thích ?

GV đặt vấn đề vào bài mới

3 Bài mới

- GV vẽ hình lên bảng và

giới thiệu các khái niệm

như SGK Học sinh vẽ hình vào vở

và nghe giảng, nhận dạng các khái niệmHọc sinh đọc và thực hiện ?1

1.

Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

Trang 37

-GV yêu cầu học sinh đọc

và thực hiện ?1 (SGK)

GV kết luận

- Một HS lên bảng vẽ vàchỉ ra đường vuông góc,đường xiên hình chiếu của đường xiên

+)AH: đường vuông góc kẻ

từ A đến đường thẳng d+)H: Chân đường vuông góc (hình chiếu của A trên d)

+)AB: đường xiên HB: hình chiếu của AB trên d

H: Từ điểm A ko nằm trên

đt d, ta có thể kẻ được bao

nhiêu đường vuông góc và

bao nhiêu đường xiên đến

HS nhận xét đường xiên

AB là cạnh huyền củaAHB

 , từ đó suy ra điềucần c/m

Học sinh nghe giảng

2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

GT: A d , AHd

AB là đường xiênKL: AH < AB

?3: AHB vuông tại H, có

HS: Hình chiếu tương ứng là HB và HC

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng

-Xét AHB vuông tại H, có

ABAHHB (Py-ta-go)

Trang 38

xiên và hình chiếu của

Học sinh phát biểu định lý

-Xét AHCvuông tại H, có

ACAHHC (Py-ta-go)a)Nếu

yêu cầu học sinh làm

- GV thu bài của các

nhóm, yêu cầu một số

nhóm đọc kết quả

- GV nhận xét và kết luận

Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập trên phiếu học tập

Một số học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả

- Học sinh lớp nhận xét

bổ sung

Bài tập: Cho hình vẽ sau:

1 Hãy điền vào ô trống:

a) Đường vuông góc kẻ từ Stới đường thẳng m là: SI

b) Đường xiên kẻ từ S tới đt

m là: SA, SB, SC

c) H.chiếu của S trên m là I

H.chiếu của PA trên m là IA

H.chiếu của SB trên m là IB

H.chiếu của SC trên m là IC

2 Đúng hay sai?

a) SISB Đúngb) SA SB  IA IB Đúng

d) ICIASC SA Đúng

Trang 39

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên

và hình chiếu, chứng minh lại được các định lý đó

2 Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức kiểm tra bài cũ

HS1: So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE?

- GV yêu cầu học sinh đọc

đề bài và làm bài tập 10

(SGK)

Học sinh đọc đề bài bài tập 10 (SGK)

Bài 10 (SGK)

Trang 40

- Gọi một học sinh lên

KL của bài toánHS: là đường vuông góc kẻ từ A đến BC

HS nêu các vị trí của

M trên cạnh BC

-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh miệng bài toán

CM: AM AB -Từ A kẻ AH  BC-Nếu MH thì AM = AH

AHAB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

HMHBAMAB (q.hệ giữa đường xiên và h/chiếu)Vậy AMAB (đpcm)

- GV yêu cầu học sinh làm

a) E nằm giữa A và C nên

AEACBE BC (1) (q.hệ đường xiên và hình chiếu)b) Có D nằm giữa A và B nên

Ngày đăng: 07/07/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w