1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI TRÌNH DIỄN VÀ THỰC NGHIỆM CHĂN NUÔI BÒ SỮA CÔNG NGHỆ CAO MÔ HÌNH ISRAEL

68 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Viêm Vú Trên Bò Sữa Và Hiệu Quả Điều Trị Tại Trại Trình Diễn Và Thực Nghiệm Chăn Nuôi Bò Sữa Công Nghệ Cao Mô Hình Israel
Tác giả Võ Trọng Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Vui
Trường học Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành Nông Nghiệp - Thủy Sản
Thể loại tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bệnh viêm vú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI TRÌNH DIỄN VÀ THỰC NGHIỆM CHĂN NUÔI

BÒ SỮA CÔNG NGHỆ CAO MÔ HÌNH ISRAEL

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN VUI

Sinh viên thực hiện: VÕ TRỌNG NGHĨA

Mã số sinh viên: 143217024

Lớp : DE17TY801

Khoá : 2017

Trà Vinh, tháng 01 năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI TRÌNH DIỄN VÀ THỰC NGHIỆM CHĂN NUÔI

BÒ SỮA CÔNG NGHỆ CAO MÔ HÌNH ISRAEL

Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN VUI

Sinh viên thực hiện: VÕ TRỌNG NGHĨA

Mã số sinh viên: 143217024

Lớp : DE17TY801

Khoá : 2017

Trà Vinh, tháng 01 năm 2021

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: VÕ TRỌNG NGHĨA

Tên luận văn “Bệnh viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại trại

Trình diễn và Thực nghiệm Chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel”.

Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn vàcác ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Bộ mônChăn nuôi Thú y ngày………

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Văn Vui

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Mãi khắc ghi công ơn Cha - Mẹ

Cha mẹ đã che chở cho con trước biết bao sóng gió để con có được một cuộcsống bình yên, hạnh phúc Và ngày hôm nay con đã trưởng thành Với lòng biết ơn

vô vàn, con cầu mong cha mẹ luôn vui khỏe và sống đời với con

Biết ơn sâu sắc

Thầy Nguyễn Văn Vui đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy cho emnhiều điều trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn

Ban Giám Hiệu nhà trường, Bộ môn Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể quý thầy

cô và cán bộ công nhân viên Trường Đại học Trà Vinh đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho em trong suốt quátrình học tập

Chân thành cảm ơn

Các cán bộ, công nhân viên và ban giám đốc Trại Trình diễn và Thực nghiệmChăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian qua để hoàn thành tốt đề tài này

Thành thật cảm ơn

Tất cả người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua Sinh viên

Võ Trọng nghĩa

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Bệnh viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại trạiTrình diễn và Thực nghiệm Chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel” đượcthực hiện tại Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao môhình Israel thuộc xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh từngày 5/12/2020 đến ngày 3/01/2021

Thí nghiệm đã tiến hành theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 nhómlứa đẻ trên 141 con bò đang cho sữa ở lô A2 tại trại trong đó có 90 con ở nhóm lứa

đẻ từ 1 - 2, 35 con ở nhóm lứa đẻ từ 3 - 4 và 16 con ở nhóm lứa đẻ từ 5 - 6 Thínghiệm tiến hành 3 tháng trên các nhóm bò sữa đang cho sữa tại trại

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bò bị viêm vú lâm sàng trung bình hàng thángkhá cao (4,10%), dao động từ 1,96% đến 7,00% Bệnh viêm vú lâm sàng gia tăngtheo lứa đẻ; cụ thể là bò bị viêm vú lâm sàng thấp nhất ở lứa đẻ 1 - 2 chiếm 6,67%,

kế đến là lứa 3 - 4 chiếm 14,29% và cao nhất là bò đẻ ở lứa 5 - 6 chiếm 43,75% ( P

< 0,001) Bệnh viêm vú lâm sàng có xu hướng tăng theo giai đoạn cho sữa trong

một chu kỳ sữa; cụ thể tỷ lệ bò bị viêm vú lâm sàng thấp nhất ở giai đoạn 3 thángsữa đầu là 7,58%, kế đến là tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 là 14,00%, tháng thứ 7 đến

tháng thứ 9 là 31,82% và cao nhất là trên 9 tháng sữa chiếm 39,47% (P < 0,001).

Việc điều trị viêm vú lâm sàng có tỷ lệ khỏi bệnh khả quan (100,00%) Hiệu quảđiều trị bằng kháng sinh dưới dạng tiêm càng cao khi thời gian điều trị kéo dài; cụthể tỷ lệ bò khỏi bệnh thấp nhất là 11,11% ở thời gian 2 - 3 ngày, kế đến là 22,22%

ở thời gian 3 - 5 ngày và cao nhất là 67,67% ở thời gian điều trị trên 5 ngày (P <

0,05).

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ix

Chương 1 11

ĐẶT VẤN ĐỀ 11

1.1 Đặt vấn đề 11

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 12

1.2.1 Mục tiêu 12

1.2.2 Yêu cầu 12

CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay trên thế giới 13

2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam 14

2.3 Tổng quan về trại bò sữa 16

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.3.1.1 Vị trí địa lý 16

2.3.1.2 Điều kiện khí hậu 16

2.3.2 Điều kiện chăn nuôi 17

2.3.2.1 Chuồng trại 17

2.3.2.2 Xử lý chất thải 20

2.3.2.3 Vệ sinh, phòng bệnh 20

2.3.2.4 Cơ cấu đàn bò sữa 20

2.3.2.5 Quy trình vắt sữa 21

2.3.2.6 Quy trình cạn sữa 22

2.4 Tổng quan về một số bò cho sữa thường nuôi tại Việt Nam 22

2.4.1 Bò Holstein Friesian (HF) 22

2.4.2 Bò Jersey 24

Trang 7

2.4.3 Bò Brown Swiss (Bò nâu Thụy Sĩ) 25

2.4.4 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3 26

2.4.5 Sơ đồ lai tạo bò nuôi sữa ở Việt Nam 27

2.5 Tổng quan về một số giống cỏ 27

2.5.1 Cỏ voi 27

2.5.2 Cỏ sả 28

2.5.3 Cỏ ruzi 29

2.6 Tổng quan về bệnh viêm vú trên bò sữa 29

2.6.1 Cơ thể - sinh lý học bầu vú bò sữa 29

2.6.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa 29

2.6.1.2 Tuyến vú 30

2.6.1.3 Mô tuyến 31

2.6.1.4 Mô liên kết 31

2.6.1.5 Mạch máu 32

2.6.2 Sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú 32

2.6.2.1 Giai đoạn bào thai 32

2.6.2.2 Giai đoạn sau sinh đến khi thành thục 32

2.6.2.3 Thời kỳ mang thai 32

2.6.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trường và phát triển của tuyến vú 33

2.6.3.1 Yếu tố bên ngoài 33

2.6.3.2 Yếu tố bên trong 33

2.7 Bệnh viêm vú trên bò sữa 33

2.7.1 Định nghĩa bệnh viêm vú 33

2.7.1.1 Các thể viêm vú 34

2.7.1.1.1 Thể tiềm ẩn 34

2.7.1.1.2 Thể lâm sàng 34

2.7.1.2 Nguyên nhân gây bệnh 34

2.7.1.2.1 Môi trường 34

2.7.1.2.1.1 Stress 34

2.7.1.2.1.2 Chuồng trại 35

2.7.1.2.1.3 Thức ăn, nước uống 35

2.7.1.2.1.4 Kỹ thuật vắt sữa 35

2.7.1.2.2 Vi sinh vật gây bệnh 36

Trang 8

2.7.1.2.3 Thể trạng của bò 37

2.7.1.2.3.1 Bầu vú 37

2.7.1.2.3.2 Giống 37

2.7.1.2.3.3 Tuổi 37

2.7.1.2.3.4 Giai đoạn cho sữa 38

2.7.1.3 Biến chứng của bệnh viêm vú 38

2.7.1.3.1 Teo bầu vú 38

2.7.1.3.1 Xơ cứng bầu vú 38

2.7.1.3.2 Bầu vú hoại tử 38

2.7.1.4 Chuẩn đoán viêm vú 39

2.7.1.5 Điều trị viêm vú 42

2.7.1.6 Phòng bệnh 43

Chương 3 45

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 45

3.1 Thời gian và địa điểm 45

3.2 Đối tượng nghiên cứu 45

3.3 Nội dung 45

3.4 Phương pháp tiến hành 45

3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 46

3.5.1 Xác định tỷ lệ viêm vú lâm sàng 46

3.5.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú theo lứa đẻ 46

3.5.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú theo giai đoạn cho sữa 46

3.5.4 Khảo sát kết quả điều trị bệnh viêm vú tại trại 47

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 47

Chương 4 48

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng 48

4.2 Ảnh hưởng của lứa đẻ đến bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 49

4.3 Ảnh hưởng của giai đoạn cho sữa đến bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 50

4.4 Kết quả điều trị viêm vú 51

Chương 5 53

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

Trang 9

5.2 Đề nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

bò cái lai Sind

bò cái F1

bò cái F2

HF Holstein Friesian

FAO Food and Agriculture Organization

of the United Nations

Tổ chức Lương thực và Nôngnghiệp Liên Hợp Quốc

IBR Infectious Bovine Rhinotracheitis Bệnh viêm thanh khí quản

truyền nhiễm BRSV Bovine Respiratory Syncytial

Trang 11

Bảng 2.1 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở một số quốc gia năm

2017…….13

Bảng 2.2 Số lượng và năng suất sữa đàn bò cái vắt sữa qua các năm………

15 Bảng 2.3 10 tỉnh chăn nuôi bò sữa lớn ở Việt Nam năm 2018……… 15

Bảng 2.4 Cơ cấu đàn bò HF của trại……… 20

Bảng 2.5 Sự gia tăng số lượng vi khuẩn theo thời gian……… 36

Bảng 2.6 Cách phát hiện bệnh lý khi kiểm tra sờ nắn đầu vú……… 40

Bảng 2.7 Cách đọc phản ứng và ghi chú……… 41

Bảng 2.8 Giải thích kết quả CMT……….41

Bảng 2.9 Phân loại các nhóm kháng sinh…… … 43

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm……….45

Bảng 4.1 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng từ ngày tháng 10 đến tháng 12 năm 2020……48

Bảng 4.2 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng theo lứa đẻ……….….49

Bảng 4.3 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng theo giai đoạn cho sữa trong chu kỳ sữa………50

Bảng 4.4 Kết quả điều trị viêm vú lâm sàng……… … 51

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

trại 16

Hình 2.1 Chuồng nuôi của trại………

….17 Hình 2.2 Khu làm mát trước khi vắt sữa………

……… 18

Hình 2.4 Hố ủ chua thức ăn………19

Hình 2.5 Khu vắt sữa……… ……….21

Hình 2.6 Khu điều trị và cạn sữa có cảm biến hồng ngoại………… ………22

Hình 2.7 Bò Holstein Friesian (HF)……….………23

Hình 2.8 Bò Jersey……… ………….24

Hình 2.9 Brown Swiss……… ……… 25

Hình 2.10 Sơ đồ lai tạo bò sữa ở Việt Nam……… 27

Hình 2.11 Cỏ voi……… ………28

Hình 2.12 Cỏ sả lá lớn……….…….28

Hình 2.13 Cỏ Ruzi……… …… 29

Hình 2.14 Nang tuyến và hệ thống ống dẫn phân tiết sữa……… … 31

Hình 2.15 Biến chứng của bệnh viêm vú……….39

Trang 13

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam được biết đến là một nước nông nghiệp Nước ta là một nước cókhí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi gia súc, giacầm Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tếtrong nước, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao Vì vậy,nhu cầu tiêu thụ thực phẩm sạch, chất lượng, ngon và bổ càng được chú trọng.Ngành chăn nuôi có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Đây lànguồn cung cấp thực phẩm sạch chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể con ngườiđặc biệt là các sản phẩm giàu dinh dưỡng từ sữa

Ngày nay, nhu cầu về sữa của người tiêu dùng ngày càng tăng Dự báo nhucầu tiêu dùng sữa bình quân đầu người của nước ta theo phương án cơ sở năm 2015bình quân đầu người là 20,8 lít; năm 2020 bình quân đầu người là 27,3 lít, sản xuất

trong nước đạt 1 triệu lít, đáp ứng 38% nhu cầu tiêu thụ trong nước (Bùi Hải Nguyên, 2018)

Nhu cầu tiêu thụ sữa bò ngày càng tăng thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữaphát triển từ quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình sang chăn nuôi theo hướng công nghiệp ápdụng những trang thiết bị hiện đại vào sản xuất Do đó vấn đề kỹ thuật chăn nuôiphải được chú trọng để đem lại hiểu quả kinh tế cho người chăn nuôi Trong đó,bệnh viêm vú là một trong những thách thức cần giải quyết để chăn nuôi bò sữa đạthiệu quả Viêm vú rất dễ mắc bệnh, lây lan nhanh và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế

vì nó làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa Nguyên nhân chủ yếu gây bệnhviêm vú ở bò có thể kể đến như do vi khuẩn xâm nhập, điều kiện chăm sóc vệ sinh

và nuôi dưỡng kém, phương pháp và kỹ thuật vắt sữa không đúng, sự thay đổi khẩuphần ăn quá nhanh, tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn quá nhiều nhưng thiếuvitamin và khoáng chất hay bò bị stress nhiệt (Nguyễn Thanh Hải, 2018) Vì vậycần tìm hiểu nguyên nhân, phát hiện sớm bệnh viêm vú và từ đó có biện pháp điềutrị kịp thời, có hiệu quả hạn chế thiệt hại kinh tế do bệnh viêm vú từ bò sữa gây ra

Trang 14

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Chăn nuôi

-Thú y - Trường Đại học Trà Vinh, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Bệnh

viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu

Theo dõi và thu thập những số liệu liên quan đến số cá thể bị viêm vú, lứa đẻ

và giai đoạn cho sữa của từng cá thể, số ngày cũng như các loại thuốc điều trị, cáchtính phân loại, đánh giá các chỉ tiêu theo dõi

Trang 15

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay trên thế giới

Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành chăn nuôi trâu bò sữanói chung và bò sữa nói riêng là khối lượng sữa tính trên đầu người

Bảng 2.1 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở một số quốc gia năm 2017

STT Tên nước Tiêu thụ sữa (kg/người/năm)

Trang 16

thâm hụt sữa cao nhất là Trung Quốc, Ý, Liên bang Nga, Mexico, Algeria vàIndonesia (FAO, 2017).

Sản lượng sữa bò chiếm 82,2% trong tổng số sản lượng sữa trên thế giới.Tăng 0,5% lên 678 triệu tấn vào năm 2016, chậm hơn tốc độ tăng trưởng 2,2% vàonăm 2015 (Gilles Froment Chair and Nico van Belzen, 2017)

2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam

Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam đã có trên nửa thế kỷ Với rất nhiều khókhăn, trải qua nhiều sóng gió của thị trường lúc lên, lúc xuống nhưng chăn nuôi bòsữa Việt Nam vẫn phát triển theo hướng tích cực Từ chỗ không có bò sữa, đến nay,đàn bò sữa Việt Nam đã có 294.382 con (Số liệu thống kê 01/10/2018) Trong đó,

bò cái vắt sữa là 196.671 con Đàn bò sữa nêu trên được nuôi ở 28.695 hộ nông dânvới quy mô bình quân 9,86 con/hộ; 1.717 trại, quy mô trung bình 37,4 con/trại vàmột số trang trại quy mô lớn từ 2.000; 3.000; 4.000 đến vài chục ngàn con (Tổngcục Thống Kê, 2016) Sản lượng sữa tươi từ đàn bò trên sản xuất được gần mộttriệu tấn (936.003 ngàn tấn), đáp ứng 39 - 40% nhu cầu tiêu thụ sữa của người ViệtNam (Sữa quy đổi bình quân/đầu người (2018) là 26kg, trong đó sữa tươi gần10,0kg, (trong khi bình quân thế giới sữa tươi là 103 - 104kg) Hơn 60% lượng sữatiêu dùng còn lại, Việt Nam phải nhập từ bên ngoài Theo số liệu của Tổng Cục HảiQuan, năm 2013, 2014, nước ta phải chi hơn 1 tỷ USD để nhập sữa, từ năm 2015đến nay con số này là dưới 1 tỷ (800 - 900 triệu USD) Năm 2018, số tiền nhậpkhẩu sữa của nước ta gần 963 triệu USD, riêng 3 tháng đầu năm 2019, gần 260 triệuUSD để nhập sữa (Tâm An, 2019)

Giai đoạn 2011 - 2016, đàn bò sữa nước ta đã tăng gần 2 lần, từ 142.700 conlên 283.990 con Năm 2016, sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt gần 800.000 tấn.Trong đó, những “đại gia” về chăn nuôi và chế biến sữa của Việt Nam có thể kể đếnnhư TH True Milk với đàn bò 45.000 con; Vinamilk 27.000 con (thu mua từ120.000 con bò của nông dân); Mộc Châu 20.000 con; Hoàng Anh Gia Lai 11.000con; Freshland Campina Vietnam 3.000 con (Tâm An, 2017)

Trang 17

Bảng 2.2 Số lượng và năng suất sữa đàn bò cái vắt sữa qua các năm

Năm Số bò cái vắt sữa

Thống kê chăn nuôi Việt Nam, 2018

Bảng 2.3 10 tỉnh chăn nuôi bò sữa lớn ở Việt Nam năm 2018

STT Tỉnh nuôi bò sữa Số lượng bò sữa (con) Sản lượng sữa (tấn)

2020, đàn bò sẽ tăng lên 500.000 con và sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt 1 triệu

Trang 18

tấn Tất cả sẽ là đòn bẩy giúp cho ngành công nghiệp sữa phát triển mạnh mẽ hơnnữa (Tâm An, 2017).

2.3 Tổng quan về trại bò sữa

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Trại trình diễn thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel (DDEF)hay còn được gọi tắt là Trại bò sữa Israel thuộc Trung Tâm Quản Lý Và Kiểm ĐịnhGiống, Cây Trồng và Vật Nuôi Trại được tọa lạc ở đường Thanh Niên, ấp 4, xãPhạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tổng thể của trại

Trại có diện tích 9.8ha, trong đó khu chuồng nuôi rộng 4ha và được xâydựng theo kiểu công nghiệp, chia làm 2 dãy chuồng, mỗi dãy được chia ra các khukhác nhau: khu nuôi bê sơ sinh đến 4,5 tháng tuổi, từ 4,5 tháng đến 7 tháng, 7 đến

12 tháng, khu bò tơ, khu bò mang thai nhỏ, khu bò lấy sữa sản lượng cao và khu bòsản lượng thấp, khu chờ đẻ Đồng cỏ rộng 6ha, khu nhà kho gồm các kho chứa thức

ăn, hố ủ

2.3.1.2 Điều kiện khí hậu

Nhiệt độ trung bình là 29,5, cao nhất là tháng 5 lên đến 37, thấp nhất làtháng 2 với nhiệt độ 23 Độ ẩm không khí cao nhất trong tháng 7 - 11 (cao hơntrung bình năm từ 5 - 9%) Ngược lại, trong các tháng mùa khô, nhất là tháng 1 - 6

độ ẩm thấp nhất trung bình từ 9 - 10%, thậm chí 14 - 15% Độ ẩm cao nhất trungbình là 94,6% và độ ẩm thấp nhất trung bình là 51,3%

Nhìn chung khí hậu mang rõ nét của khí hậu miền Đông Nam Bộ, do ảnhhưởng của gió mùa nhiệt đới nên có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm là 1.979mm.(trạm Tân Sơn Nhất)

Trang 19

2.3.2 Điều kiện chăn nuôi

2.3.2.1 Chuồng trại

Chuồng nuôi được thiết kế với chiều cao ở phần cuối mái là 5m, chỗ cao nhất

là 12,75m, mở thành 2 mái Khoảng cách giữa 2 mái là 2m giúp cho sự đối lưukhông khí, thoát nhiệt và giảm sự ô nhiễm trong chuồng nuôi tốt nhất

Hình 2.3 Chuồng nuôi của trại

Bò sữa được nuôi nhốt trong chuồng theo từng nhóm sản xuất, ở giữa có cácvách ngăn di động để mở rộng hay thu hẹp diện tích tùy số lượng bò trong nhóm

Mái chuồng được làm bằng tole tản nhiệt, sơn phủ 1 lớp màu xanh lá tácdụng giảm bức xạ nhiệt của mặt trời Độ dốc của mái hiên là 200 - 300 so với mặtđất giúp cho việc đối lưu không khí trong chuồng

Nền chuồng là lớp đất được nén chặt Chất độn chuồng chính là mùn cưa,giúp cho sự hút ẩm và hạn chế ảnh hưởng đến chân móng so với nền chuồng bằng

bê tông

Bên trong chuồng bố trí hệ thống làm mát cho bò gồm hệ thống quạt gió hoạtđộng 24/24 Đây là yêu cầu rất cần thiết để cải thiện bầu tiểu khí hậu trong chuồngnuôi và cũng là biện pháp làm mát trực tiếp, làm giảm hiện tượng stress nhiệt trên

Trang 20

con bò sữa ở những thời điểm nắng nóng, đặc biệt đối với bò năng suất càng cao,sản sinh nhiệt càng nhiều và cần được làm mát cơ thể thường xuyên

Chuồng nuôi bê con là dạng chuồng cũi (kích thước 1,2m x 2,4m x 1,2m/1ô),chất liệu là sắt, có thể di chuyển được Bê con từ 0 - 2 tháng được nuôi trong cũi,đặt cao hơn mặt đất 10 - 20cm

Hình 2.4 Khu làm mát trước khi vắt sữa

Khu vắt sữa được chia làm 3 khu vực gồm khu chờ vắt sữa (khu làm mát),khu vắt sữa và khu chứa sữa (bồn chứa) Khu chờ vắt sữa có bố trí hệ thống làm mátcho bò Khu vắt sữa được bố trí 16 ô vắt, tương ứng 16 con/1 lần vắt, bò được sửdụng chip gắn ở chân để nhận biết số hiệu và sản lượng sữa của từng cá thể Hệthống máy vắt sữa được kết nối với hệ thống máy tính để ghi nhận kết quả năng suấtsữa của từng cá thể Khu chứa sữa gồm có bồn chứa sữa và hệ thống giữ lạnh.Khuchuồng điều trị là khu cách ly và điều trị gia súc bệnh, được bố trí khoảng giữa 2khu vực chuồng nuôi và khu vắt sữa Những con bò được hệ thống vi tính ghi nhận

có những bất thường trong quá trình vắt sữa sẽ được đưa về khu chuồng này quacửa tự động để cán bộ thú y theo dõi và điều trị

Ở khu xử lý chất thải, chất thải rắn được thu gom hàng ngày tập trung vào 2

hố chứa ở đầu dãy chuồng nuôi và được xe chở ra ngoài Chất thải lỏng theo hệ

Trang 21

thống cống thoát được bố trí dọc theo chuồng nuôi, tập trung về khu vực xử lý bằnghầm biogas và sau khi xử lý được bơm ra đồng cỏ.

Hình 2.4 Hố ủ chua thức ăn

Khu dự trữ thức ăn gồm có nhà kho, khu dự trữ thức ăn tinh, khu ủ chua thức

ăn và dự trữ thức ăn thô Đây được xem như là nhà máy cung cấp nguyên liệu đểtổng hợp khẩu phần thức ăn phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn sinh trưởng và sảnxuất của bò sữa bằng phương pháp TMR (Total Mixel Ration) Lượng thức ăn hằngngày sẽ đượv ghi nhận và lưu trữ bằng phần mềm AFIFARM, đây là một trongnhững cơ sở để đánh giá tình trạng sức khỏe của đàn bò Khu này được vệ sinh sạch

sẽ hàng ngày nhằm tạo điều kiện tốt nhất để bảo quản thức ăn

2.3.2.2 Xử lý chất thải

Chất thải rắn được thu gom hằng ngày tập trung vào 2 hố chứa ở dãy chuồngnuôi và được xe chở ra ngoài Chất thải lỏng theo hệ thống cống thoát được bố trídọc theo chuồng nuôi, tập trung về khu vực xử lý hầm biogas

Trang 22

2.3.2.3 Vệ sinh, phòng bệnh

Công tác sát trùng chuồng nuôi được thực hiện định kỳ hàng tháng bằng cácdung dịch sát trùng như Biodine, Bioxide Ngoài ra định kỳ hàng quý bò được phunthuốc ngừa ký sinh trùng ngoài da tổng đàn

Công tác tiêm phòng dịch bệnh thực hiện theo quy định của Chi cục Thú yThành Phố, đối với Tụ huyết trùng tiêm 1 lần/năm, FMD 2 lần/năm Tiêm phòngvaccine CattleMaster 4+ L5 hàng năm phòng ngừa IBR, BRSV, BVD và 5 chủng

Leptospira là L canicola, L hardjo, L icterohaemorrhagiae, L grippotyphosa và

L Pomona Khi bò đủ chỉ tiêu để chuyển từ nhóm này qua nhóm kia thì sẽ được các

bác sĩ thú y ở trại tiêm phòng ký sinh trùng bằng thuốc Ivermectin

2.3.2.4 Cơ cấu đàn bò sữa

Bảng 2.4 Cơ cấu đàn bò HF của trại

Trang 23

Trước khi vắt 40 phút, đàn bò sữa được đưa lên làm mát và sau đó được đưavào khu vắt sữa Quy trình vắt sữa như sau Bước 1, nhúng vú bò với dung dịchApol first, có tác dụng làm sạch và diệt khuẩn Bước 2, sau 1 - 2 phút lau vú vớikhăn khô và sạch, chỉ sử dụng 1 khăn/lần/bò Bước 3, sau 1 - 2 phút thì bắt đầu vắtsữa Bước 4, nếu sau khi vắt xong mà hệ thống báo sản lượng sữa giảm hoặc có khảnăng viêm vú tiềm ẩn thì cần kiểm tra bầu vú còn sữa hay không và số lượng sữađược ghi nhận trên hệ thống, nếu bò còn sữa thì cần vắt lại Bước 5, sau khi vắtxong, nhúng vú bằng dung dịch Dermasept Extra, có tác dụng tạo màng bọc baoquanh bầu vú tránh nhiễm khuẩn và sau đó cho bò về chuồng có sẵn thức ăn cho bò.Đối với bò tiêm kháng sinh, viêm vú, bò mới đẻ sẽ được vắt riêng

Hình 2.5 Khu vắt sữa 2.3.2.6 Quy trình cạn sữa

Tiến hành cạn sữa đối với bò mang thai trên 220 ngày (gọi là cạn sữa sinhlý), bò có sản lượng trung bình 7 ngày < 10kg (gọi là cạn sữa do sản lượng sữathấp), bò bị bệnh nặng (nhiễm ký sinh trùng máu, đau chân nặng cần cạn sữa đểkhỏe lại) Trang trại áp dụng phương pháp cạn sữa tức thì Nghĩa là ngừng ngay

Trang 24

việc vắt sữa khi cần cạn sữa Ở lần vắt cuối cùng, nhân viên kỹ thuật sẽ vắt kiệt sữatrong bầu vú và sẽ bơm 1 tuýp Mamifort secado cho 1 núm vú Mamifort cecado làhỗn hợp kháng sinh dạng keo, 1 tuýp 8g gồm Cloxacillin (500mg) và Ampicillin(250mg) Bò cạn sữa được buộc chân bằng găng tay khám bò màu đỏ để nhân viênchăn nuôi nhận biết và tách về lô bò cạn sữa theo dõi Những con bò này sẽ đượctheo dõi 3 - 5 ngày, nếu cạn sữa thành công sẽ chuyển bò về lô bò cạn sữa mangthai.

Hình 2.6 Khu điều trị và cạn sữa có cảm biến hồng ngoại.

2.4 Tổng quan về một số bò cho sữa thường nuôi tại Việt Nam

2.4.1 Bò Holstein Friesian (HF)

Giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới bắt nguồn từ bò đen và trắng củaBatavian và Friezians từ Hà Lan Bò HF có 3 dạng màu lông chính là lang trắng đen(chiếm ưu thế), lang trắng đỏ (ít), và toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôitrắng Các điểm trắng đặc trưng là điểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuốngbụng, 4 chân và chót đuôi trắng

Về hình dáng, bò HF có thấn dạng hình nêm đặc trưng của bò sữa Đầu con

Trang 25

phẳng hoặc hơi lõm Cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm Vai lưng hông mông thẳng hàng Bốn chân thẳng, đẹp, hai chân sau doãng Bầu vú rất phát triển;tĩnh mạch vú nổi rõ.

-Tầm vóc bò HF khá lớn có khối lượng sơ sinh khoảng 35 - 45kg, lúc trưởng

thành đạt 500 - 800 kg/cái, 800 - 1.100 kg/đực Bò này thành thục sớm, có thể phối

giống lúc 15 - 20 tháng tuổi Khoảng cách lứa đẻ khoảng 12 - 13 tháng

Năng suất sữa trung bình khoảng 6.000 - 8.800 kg/chu kỳ (305 ngày), tỷ lệ

mỡ sữa thấp, bình quân 3,5 - 4% Năng suất sữa biến động nhiều tuỳ theo điều kiệnnuôi dưỡng và thời tiết khía hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từng nước

Đây là giống bò có sản lượng sữa cao nhất và được nuôi với tỷ lệ cao nhấttrong các giống bò sữa hiện nay nhờ thích nghi khá rộng rãi với nhiều điều kiện khíhậu (Nguyễn Thanh Hải, 2018)

Trang 26

Tầm vóc của bò Jersey tương đối bé, nhỏ con, khối lượng bò đực trưởngthành từ 500 - 700 kg/con, bò cái là từ 350 - 450 kg/con, như vậy nặng trung bìnhkhoảng 400kg với chiều cao hơn 125cm Bò có màu vàng xám hoặc sẫm, màu lôngcủa bò Jersey thay đổi từ màu xám nhạt hay màu lông chuột đến màu nâu tối hầunhư là đen Có những con có đốm trắng ở bụng, chân và đầu, đầu, vai và mông cómàu lông tối hơn phần khác.

Hình 2.8 Bò Jersey

(Chi cục thú y Hồ Chí Minh, 2019)

Bò có kết cấu ngoại hình đẹp, thân hình chữ nhật Lưng và cổ tạo thành mộtđường thẳng, đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ thành dài và có yếm khá phát triển Vaicao và dài Ngực sâu, xương sườn dài Lưng dài, rộng Mông dài, rộng và phẳng.Bụng to, tròn Bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chân rộng Đuôi nhỏ Bầu vúphát triển tốt cả phía trước và phía sau, tĩnh mạch vú to và dài Nhìn chung, bò cókết cấu ngoại hình đẹp, đặc thù của bò hướng sữa

Ưu điểm cuả bò Jersey là trưởng thành sinh dục khá sớm, con cái từ 12 - 14

tháng tuổi có thể phối giống lần đầu, có khả năng để 1 năm 1 lứa Bò đựcgiống phát triển tốt có thể lấy tinh lúc 12 tháng tuổi Năng suất sữa bình quân đạt

Trang 27

suất sữa đạt tối đa 8.000kg, thời gian giữa 2 kỳ mang thai của bò Jersey là 402 ngày,thời gian cho sữa là 90% tương đương 2.434 kg sữa/năm Đặc biệt bò Jersey chosữa có nhiều chất béo và nhiều protein có tỷ mỡ sữa rất cao (5 - 5,4%), mỡ sữa màuvàng, hạt to thích hợp cho việc chế biến bơ (Nguyễn Thanh Hải, 2018).

2.4.3 Bò Brown Swiss (Bò nâu Thụy Sĩ)

Giống bò có nguồn gốc từ Thụy Sĩ do nhân thuần từ bò địa phương theohướng kiêm dụng sữa - thịt Giống bò này có tính bảo thủ di truyền cao về ngoạihình và sức sản xuất sữa

Bò nâu Thụy Sĩ có màu nâu nhạt, một số ít màu sáng đậm hay nâu xám Đầungắn, trán dài và rộng, mồm rộng, sừng ngắn, cong, gốc sừng trắng Thân hình dài,ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng thon Bốn chân chắc chắn khoẻ mạnh, tư thế vữngvàng, móng đen

Hình 2.9 Brown Swiss

(Bovinosgando, 2018)

Đây là giống bò có tầm vóc lớn, cho thịt cao hơn các giống khác, có khả

năng tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt ngon Thể trọng lúc sơ sinh khoảng 31

37kg, khối lượng trưởng thành của bò cái là 650 750 kg/con và bò đực là 750

Trang 28

-1.000 kg/con Tỷ lệ thịt xẻ 59 - 60% Năng suất sữa bình quân 5.000 kg/chu kỳ, tỷ

lệ mỡ sữa trung bình khoảng 4% (Nguyễn Thanh Hải, 2018)

2.4.4 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3

Bò sữa lai Holstein Friesian F1: Là kết quả lai đời 1 giữa bò cái Lai Sind với

bò đực Hà Lan (Holstein Friesian) hoặc tinh của nó Bò lai F1 có 1/2 (50%) máu bò

Hà Lan Bò lai F1 Hà Lan không có u, thường có màu lông đen tuyền (đôi khi đenxám, đen nâu), tầm vóc lớn hơn bò lai Sind, bầu vú phát triển, đôi khi có vết langtrắng rất nhỏ ở dưới bụng, bốn chân, khấu đuôi và trên trán, thích nghi tốt với điềukiện chăn nuôi nước ta Khối lượng cơ thể con cái là 300 - 400kg, con đực là 500 -550kg Bê sơ sinh nặng 25 - 30kg Năng suất sữa trung bình một ngày là 10 - 13kg(ngày cao nhất có thể đạt 15 - 18kg, khoảng 2.500 - 3.000 kg/chu kỳ) Tỷ lệ mỡ sữa

là 3,6 - 4,2% Ưu điểm của bò lai F1 là thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ (độngdục lần đầu bình quân lúc 17 tháng tuổi), chịu đựng tương đối tốt với điều kiện nuôidưỡng kém, khí hậu nóng ẩm và ít bệnh tật, có thể ăn nhiều cỏ xanh nên không đòihỏi nhiều thức ăn tinh (Lê Văn Phong, 2016)

Bò sữa lai Holstein Friesian F2: Là con lai giữa bò đực thuần chùng HF của

Hà Lan với bò cái F1 Bò lai F2 có tỉ lệ máu bò HF là ¾ (75%) Từ đó đàn cái lai 3máu sản xuất sữa (bò Vàng Việt Nam, bò Red Sindhi và bò Holstein Friesian) Bòthích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nước ta Bò sữa F2 có ngoại hình giống bò

HF như có hình cái nêm, có gốc vuông ở mông, nhưng tầm vóc khá hơn bò F1, cólang trắng đen, đen nhiều hơn trắng Bò đực trưởng thành cân nặng 600 - 700kg Bòcái trưởng thành nặng trung bình 400 - 450kg Bê sơ sinh cân nặng 30 - 35kg Sảnlượng sữa trung bình 3.000 - 3.500 kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 - 3,8% (Lê VănPhong, 2016)

Bò sữa lai Holstein Friesian F3: Là con lai giữa bò đực HF và bò cái F2

(F2) Bò lai F3 có tỉ lệ máu bò HF là 7/8 Bò sữa F3 có tầm vóc lớn hơn bò sữa F1

và F2 Thích nghi với khı́ hâu kém hơn nhưng nếu được chăm sóc tốt sẽ cho năngsuất cao hơn bò sữa F1 và F2 và có lang trắng đen, mà u đen ít hơn trắng Sản lượng

Trang 29

2.4.5 Sơ đồ lai tạo bò nuôi sữa ở Việt Nam

Hình 2.10 Sơ đồ lai tạo bò sữa ở Việt Nam

(Châu Châu Hoàng, 2013)

2.5 Tổng quan về một số giống cỏ

2.5.1 Cỏ voi

Cỏ Voi (Pennisetum purpurrerum) là loại cỏ thuộc họ hòa thảo, thân đứng,

có nhiều đốt, tậm lá Có thế cao tới 3 - 4m Sinh trưởng nhanh, năng suất chất xanhcao, khả năng chống chịu khỏe, chịu được nhiệt độ môi trường thấp

Thời vụ trồng từ tháng 4 đến tháng 7, Thời gian thu hoạch từ 60 ngày sau khitrồng, những lần thu hoạch sau cách lần trước 30 - 45 ngày, chu kỳ sử dụng 3 - 4năm Nếu trồng thâm canh, có thể đạt năng suất từ 300 - 500 tấn cỏ/ha/năm

Giá trị dinh dưỡng gồm protein thô là 6 - 7%, vật chất khô là 15 - 20% vànăng lượng trao đổi là 300 - 400 cal/kg (Nguyễn Thanh Hải, 2018)

Trang 31

khai thác từ 5 - 6 năm mới phải trồng lại Năng suất 150 - 200 tấn/hecta/năm Giá trịdinh dưỡng gồm protein thô là 6.5 - 8%, vật chất khô là 20 - 28% (Nguyễn ThanhHải, 2018).

2.5.3 Cỏ ruzi

Cỏ Ruzi (Brachiaria ruziziensis) là một giống cỏ có lá cỏ dài màu xanh đậmlâu năm (4 - 6 năm), được trồng chủ yếu cho các loại gia súc ăn cỏ ở các vùng cókhí hậu nhiệt đới ẩm Tùy vào điều kiện khí hậu, đất đai và khả năng chăm sóc bàcon có thể thu hoạch cỏ Ruzi 5 - 7 lứa mỗi năm và năng suất chất xanh đạt được từ

150 – 190 tấn/ha Chu kỳ thu hoạch có thể kéo dài từ 4 - 6 năm

Hàm lượng protein thô từ 7 - 13% và có thể đạt đến mức tối đa là 20%, tỷ lệtiêu hóa từ 55 - 75% Theo số lượng thống kê cỏ Ruzi cắt ở 45 ngày tuổi ở Thái Lan

có tỷ lệ tiêu hóa chất thô cao hơn 61%, xơ thô 80% (Nguyễn Thanh Hải, 2018)

Hình 2.13 Cỏ Ruzi

Trang 32

2.6 Tổng quan về bệnh viêm vú trên bò sữa

2.6.1 Cơ thể - sinh lý học bầu vú bò sữa

2.6.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa

Từ khi sinh ra, bê cái đã có vú nhưng chưa phát triển Chỉ khi bò cái thànhthục bầu vú mới bắt đầu phát triển rồi hoàn chỉnh và nổi rõ khi bò có chửa lần đầu

và to lớn dần theo các lứa đẻ

Bầu vú có dạng như cái thúng úp vào vùng bẹn dưới bụng giữa hai chân saucủa bò Bình thường có 4 núm vú đều nhau, tương ứng với 4 xoang sữa cách biệt,mỗi xoang có 1 núm vú Trong mỗi xong có nhiều nang sữa (túi sữa), số lượng nangsữa càng nhiều thì bầu vú càng lớn, khả năng cho sữa càng cao Mỗi nang sữa rất bé(nên gọi là vi nang), có hình dạng gần giống như quả nho, chúng xếp liên kết vớinhau như chùm nho Sữa được sinh ra tại mỗi nang sữa rồi theo ống dẫn nhỏ về ốngdẫn vừa và đổ vào bể sữa để theo núm vú ra ngoài khi vắt sữa Quá trình tạo sữatrong nang sữa rất phức tạp và nhờ các chất dinh dưỡng và nước lấy từ máu (khoảng

600 lít máu chảy qua bầu vú thì mới sản sinh được 1 lít sữa), một số chất thì đượctổng hợp tại nang sữa Lượng sữa tạo ra phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, sức khỏe

bò, số lượng nang sữa và độ rỗng của các nang sữa và bể sữa sau mỗi lần vắt sữa.Việc thải sữa là do chất oxytoxin làm co bóp các nang sữa và tác dụng của nó chỉtrong vòng 5 - 7 phút Oxytoxin được tiết ra khi bò có phản xạ vắt sữa (người quen,giờ vắt, tiếng kêu xô, chậu), nếu vì lí do nào đó làm cho phản xạ mất đi thì bò sẽngừng tiết chất này và tiết ra chất adrenalin làm ngừng co bóp các nang sữa và khảnăng thải sữa sẽ dừng (Vương Ngọc Long, 2011)

Một bầu vú lý tưởng là một bầu vú phát triển, rộng và sâu, 4 khoang vú có thểtích bằng nhau Các núm vú thẳng đứng, có độ dài trung bình, tách biệt nhau rõ ràngKhoảng cách giữa các núm vú trước lớn hơn một chút so với khoảng cách giữa cácnúm vú sau Các dây chằng nâng đỡ bầu vú chắc chắn, bầu vú không chảy sâu quá,tránh cho các núm vú bị lê quệt trên mặt đất và tổn thương Trên bề mặt bầu vú thấy

Trang 33

có nhiều tĩnh mạch và các tĩnh mạch này nổi rõ và bên trong phải chứa nhiều môtuyến (Vương Ngọc Long, 2011).

bể sữa (Vương Ngọc Long, 2007)

Hình 2.14 Nang tuyến và hệ thống ống dẫn phân tiết sữa

(Vương Ngọc Long, 2007)

Trang 34

2.6.1.4 Mô liên kết

Mô liên kết của tuyến sữa thực hiện chức năng định hình, bảo vệ cơ học vàsinh học, chúng bao gồm các tổ chức Da, bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự định hìnhcầu tuyến Mô liên kết mỏng, nằm kế phần da Mô liên kết dày, nằm kế liền sau lớp

mô liên kết mỏng gắn phần da và tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi Màngtreo bầu vú Các tổ chức liên kết đệm (mô mỡ) (Vương Ngọc Long, 2007)

Hệ cơ: Xung quanh các nang tuyến có các cơ biểu mô giúp co bóp đẩy sữa từnang tuyến vào ống dẫn sữa Xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các

cơ trơn Phía đầu núm vú có hệ cơ vòng là cơ thắt bầu vú (Vương Ngọc Long,2007)

2.6.1.5 Mạch máu

Bao gồm hệ thống động mạch đi từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chuiqua ống bẹn đi vào bầu vú Hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa Hệ thống lâm ba, cóchức năng vận chuyển dịch thể hoặc dịch lâm ba từ bề mặt tế bào đến hạch lâm ba

và trả lại dịch thể vào tuần hoàn tĩnh mạch (Vương Ngọc Long, 2007)

2.6.2 Sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú

2.6.2.1 Giai đoạn bào thai

Hàng vú đã thấy ở thai bò 35 ngày tuổi, hệ thống ống dẫn hoàn toàn pháttriển vào cuối giai đoạn 2/3 của thai kỳ Thú đực cũng có hệ thống ống dẫn nhưngngắn (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

2.6.2.2 Giai đoạn sau sinh đến khi thành thục

Trong thời kỳ đầu của giai đoạn sau sinh, phát triển tuyến vú xảy ra songsong với phát triển của cơ thể Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi thành thục về tínhdưới tác dụng của estrogen và progesterone Hai hoocmon này kích thích phát triển

hệ thống ống dẫn và mầm nang tuyến ở đầu ống dẫn Hoocmon tăng trưởng,prolactin, insulin và glucocorticoid cũng cần cho sự phát triển ống dẫn Sự pháttriển tiếp theo của tuyến vú do progesterone và prolactin chi phối (Trần Thị Dân và

Ngày đăng: 07/07/2021, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Cải, 2009. Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam.Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
2. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch và Vũ Đình Tôn, 2009. Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chănnuôi chuyên khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
3. Nguyễn Thanh Hải, 2018. Bài giảng chăn nuôi thú nhai lại. Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM.53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi thú nhai lại
6. Nguyễn Thị Kim Nhung, 2010. Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm vú trên bò sữa ở huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của phương thức chăm sóc,nuôi dưỡng đối với bệnh viêm móng và viêm vú trên bò sữa ở huyện HócMôn, TP. Hồ Chí Minh
7. Trương Thị Nhi, 2009. Khảo sát bệnh viêm vú trên bò sữa tại công ty Cổ phần Thủy sản sông Hậu Quận Ô Môn TP. Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh viêm vú trên bò sữa tại công ty Cổ phầnThủy sản sông Hậu Quận Ô Môn TP. Cần Thơ
8. Nguyễn Văn Phát, 1999. Điều tra bệnh viêm vú trên đàn bò sữa khu vực Tp. Hồ Chí Minh. Luận Văn Thạc Sĩ Khoa học Nông Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra bệnh viêm vú trên đàn bò sữa khu vực Tp. HồChí Minh
9. Nguyễn Văn Phát, 2010. Bệnh viêm vú bò sữa và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú bò sữa và biện pháp phòng trị
10. Nguyễn Như Pho, 2010. Các bệnh thường gặp trên bò. Công ty liên doanh Bio – Pharmachemie Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh thường gặp trên bò
11. Võ Thị Trà An và Nguyễn Như Pho, 2003. Bài giảng Dược lý thú y. Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dược lý thú y
12. Bùi Anh Tuấn, 2005. Khảo sát bệnh viêm vú trên bò sữa và một số biện pháp phòng trị ở một số hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Thuận An tỉnh Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh viêm vú trên bò sữa và một số biện phápphòng trị ở một số hộ chăn nuôi bò sữa thuộc huyện Thuận An tỉnh BìnhDương
13. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Thiện, 2012. Tình hình bệnh viêm vú bò sữa nuôi tại Sơn La và biện pháp phòng trị. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 19 (5):50-60.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuậtThú y
14. Bailey T., 1996. Mastitis and its control. Virginia - Maryland regional college of Veterinary medicine -Virginia Tech Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastitis and its control
15. Detilleux J.C, Leroy P., Volckaert D., 1997. Alternative use of somatic 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alternative use of somatic
16. Detilleux J.C, Kehrli M.E., Freeman A.E., Fox L.K., and Kelley D.H., 1995. Mastitis of periparturient Holstein cattle: a phenotypic and genetic studies. Journal of Dairy Science. 78, pp. 2285-2293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dairy Science
17. Emanuelson U., Persson E., 1984. Studies on somatic cell counts in milk from Swedish dairy cows. I. Nongenetic causes of variation in monthly test-day results. Acta Agriculture Scand. 34, 33 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ActaAgriculture Scand
18. Kennedy B.W., Sethar M.S., Tong A.K.W., Moxlay J.E., and Downey B.R., 1982. Environmental factors influencing test-day somatic cell counts in Holsteins. Journal of Dairy Science (65): 275 – 280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dairy Science
19. Martin F., Failing K., Wolter W., Kloppert B., and Zschock M., 2002.Effect of parity and period of lactation on prevalence of mastitis pathogens in quarters with high somatic cell count (SCC &gt;100.000/ml). Milchwissenschaft 57: 183-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Milchwissenschaft
20. Serieys F., 1993. Traitements intramammaires et comptages cellulaire. Des pistes de recherches. Spécial élevage Sách, tạp chí
Tiêu đề: Traitements intramammaires etcomptages cellulaire
21. Sandholm M., Honkanen-Buzalski L., Kaartinen S., Pyorala S., 1995. The bovine udder and mastitis. University of Helsinki, Faculty of Veterinary Medicine, Helsinki. 312 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thebovine udder and mastitis
22. Sandholm M., 2003. Failure mechanisms in lactational therapy of Staphylococcal mastitis. Section Antibiotic therapy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Failure mechanisms in lactational therapy ofStaphylococcal mastitis

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w