bệnh viêm vú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI TRÌNH DIỄN VÀ THỰC NGHIỆM CHĂN NUÔI
BÒ SỮA CÔNG NGHỆ CAO MÔ HÌNH ISRAEL
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN VUI
Sinh viên thực hiện: VÕ TRỌNG NGHĨA
Mã số sinh viên: 143217024
Lớp : DE17TY801
Khoá : 2017
Trà Vinh, tháng 01 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠI TRÌNH DIỄN VÀ THỰC NGHIỆM CHĂN NUÔI
BÒ SỮA CÔNG NGHỆ CAO MÔ HÌNH ISRAEL
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN VUI
Sinh viên thực hiện: VÕ TRỌNG NGHĨA
Mã số sinh viên: 143217024
Lớp : DE17TY801
Khoá : 2017
Trà Vinh, tháng 01 năm 2021
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: VÕ TRỌNG NGHĨA
Tên luận văn “Bệnh viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại trại
Trình diễn và Thực nghiệm Chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel”.
Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn vàcác ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Bộ mônChăn nuôi Thú y ngày………
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Văn Vui
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Mãi khắc ghi công ơn Cha - Mẹ
Cha mẹ đã che chở cho con trước biết bao sóng gió để con có được một cuộcsống bình yên, hạnh phúc Và ngày hôm nay con đã trưởng thành Với lòng biết ơn
vô vàn, con cầu mong cha mẹ luôn vui khỏe và sống đời với con
Biết ơn sâu sắc
Thầy Nguyễn Văn Vui đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dạy cho emnhiều điều trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Hiệu nhà trường, Bộ môn Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể quý thầy
cô và cán bộ công nhân viên Trường Đại học Trà Vinh đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho em trong suốt quátrình học tập
Chân thành cảm ơn
Các cán bộ, công nhân viên và ban giám đốc Trại Trình diễn và Thực nghiệmChăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian qua để hoàn thành tốt đề tài này
Thành thật cảm ơn
Tất cả người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua Sinh viên
Võ Trọng nghĩa
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Bệnh viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại trạiTrình diễn và Thực nghiệm Chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel” đượcthực hiện tại Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao môhình Israel thuộc xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh từngày 5/12/2020 đến ngày 3/01/2021
Thí nghiệm đã tiến hành theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 nhómlứa đẻ trên 141 con bò đang cho sữa ở lô A2 tại trại trong đó có 90 con ở nhóm lứa
đẻ từ 1 - 2, 35 con ở nhóm lứa đẻ từ 3 - 4 và 16 con ở nhóm lứa đẻ từ 5 - 6 Thínghiệm tiến hành 3 tháng trên các nhóm bò sữa đang cho sữa tại trại
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bò bị viêm vú lâm sàng trung bình hàng thángkhá cao (4,10%), dao động từ 1,96% đến 7,00% Bệnh viêm vú lâm sàng gia tăngtheo lứa đẻ; cụ thể là bò bị viêm vú lâm sàng thấp nhất ở lứa đẻ 1 - 2 chiếm 6,67%,
kế đến là lứa 3 - 4 chiếm 14,29% và cao nhất là bò đẻ ở lứa 5 - 6 chiếm 43,75% ( P
< 0,001) Bệnh viêm vú lâm sàng có xu hướng tăng theo giai đoạn cho sữa trong
một chu kỳ sữa; cụ thể tỷ lệ bò bị viêm vú lâm sàng thấp nhất ở giai đoạn 3 thángsữa đầu là 7,58%, kế đến là tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 là 14,00%, tháng thứ 7 đến
tháng thứ 9 là 31,82% và cao nhất là trên 9 tháng sữa chiếm 39,47% (P < 0,001).
Việc điều trị viêm vú lâm sàng có tỷ lệ khỏi bệnh khả quan (100,00%) Hiệu quảđiều trị bằng kháng sinh dưới dạng tiêm càng cao khi thời gian điều trị kéo dài; cụthể tỷ lệ bò khỏi bệnh thấp nhất là 11,11% ở thời gian 2 - 3 ngày, kế đến là 22,22%
ở thời gian 3 - 5 ngày và cao nhất là 67,67% ở thời gian điều trị trên 5 ngày (P <
0,05).
Trang 6MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ix
Chương 1 11
ĐẶT VẤN ĐỀ 11
1.1 Đặt vấn đề 11
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 12
1.2.1 Mục tiêu 12
1.2.2 Yêu cầu 12
CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay trên thế giới 13
2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam 14
2.3 Tổng quan về trại bò sữa 16
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.3.1.1 Vị trí địa lý 16
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu 16
2.3.2 Điều kiện chăn nuôi 17
2.3.2.1 Chuồng trại 17
2.3.2.2 Xử lý chất thải 20
2.3.2.3 Vệ sinh, phòng bệnh 20
2.3.2.4 Cơ cấu đàn bò sữa 20
2.3.2.5 Quy trình vắt sữa 21
2.3.2.6 Quy trình cạn sữa 22
2.4 Tổng quan về một số bò cho sữa thường nuôi tại Việt Nam 22
2.4.1 Bò Holstein Friesian (HF) 22
2.4.2 Bò Jersey 24
Trang 72.4.3 Bò Brown Swiss (Bò nâu Thụy Sĩ) 25
2.4.4 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3 26
2.4.5 Sơ đồ lai tạo bò nuôi sữa ở Việt Nam 27
2.5 Tổng quan về một số giống cỏ 27
2.5.1 Cỏ voi 27
2.5.2 Cỏ sả 28
2.5.3 Cỏ ruzi 29
2.6 Tổng quan về bệnh viêm vú trên bò sữa 29
2.6.1 Cơ thể - sinh lý học bầu vú bò sữa 29
2.6.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa 29
2.6.1.2 Tuyến vú 30
2.6.1.3 Mô tuyến 31
2.6.1.4 Mô liên kết 31
2.6.1.5 Mạch máu 32
2.6.2 Sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú 32
2.6.2.1 Giai đoạn bào thai 32
2.6.2.2 Giai đoạn sau sinh đến khi thành thục 32
2.6.2.3 Thời kỳ mang thai 32
2.6.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trường và phát triển của tuyến vú 33
2.6.3.1 Yếu tố bên ngoài 33
2.6.3.2 Yếu tố bên trong 33
2.7 Bệnh viêm vú trên bò sữa 33
2.7.1 Định nghĩa bệnh viêm vú 33
2.7.1.1 Các thể viêm vú 34
2.7.1.1.1 Thể tiềm ẩn 34
2.7.1.1.2 Thể lâm sàng 34
2.7.1.2 Nguyên nhân gây bệnh 34
2.7.1.2.1 Môi trường 34
2.7.1.2.1.1 Stress 34
2.7.1.2.1.2 Chuồng trại 35
2.7.1.2.1.3 Thức ăn, nước uống 35
2.7.1.2.1.4 Kỹ thuật vắt sữa 35
2.7.1.2.2 Vi sinh vật gây bệnh 36
Trang 82.7.1.2.3 Thể trạng của bò 37
2.7.1.2.3.1 Bầu vú 37
2.7.1.2.3.2 Giống 37
2.7.1.2.3.3 Tuổi 37
2.7.1.2.3.4 Giai đoạn cho sữa 38
2.7.1.3 Biến chứng của bệnh viêm vú 38
2.7.1.3.1 Teo bầu vú 38
2.7.1.3.1 Xơ cứng bầu vú 38
2.7.1.3.2 Bầu vú hoại tử 38
2.7.1.4 Chuẩn đoán viêm vú 39
2.7.1.5 Điều trị viêm vú 42
2.7.1.6 Phòng bệnh 43
Chương 3 45
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 45
3.1 Thời gian và địa điểm 45
3.2 Đối tượng nghiên cứu 45
3.3 Nội dung 45
3.4 Phương pháp tiến hành 45
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 46
3.5.1 Xác định tỷ lệ viêm vú lâm sàng 46
3.5.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú theo lứa đẻ 46
3.5.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm vú theo giai đoạn cho sữa 46
3.5.4 Khảo sát kết quả điều trị bệnh viêm vú tại trại 47
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 47
Chương 4 48
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng 48
4.2 Ảnh hưởng của lứa đẻ đến bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 49
4.3 Ảnh hưởng của giai đoạn cho sữa đến bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 50
4.4 Kết quả điều trị viêm vú 51
Chương 5 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
Trang 95.2 Đề nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 59
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
bò cái lai Sind
bò cái F1
bò cái F2
HF Holstein Friesian
FAO Food and Agriculture Organization
of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nôngnghiệp Liên Hợp Quốc
IBR Infectious Bovine Rhinotracheitis Bệnh viêm thanh khí quản
truyền nhiễm BRSV Bovine Respiratory Syncytial
Trang 11Bảng 2.1 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở một số quốc gia năm
2017…….13
Bảng 2.2 Số lượng và năng suất sữa đàn bò cái vắt sữa qua các năm………
15 Bảng 2.3 10 tỉnh chăn nuôi bò sữa lớn ở Việt Nam năm 2018……… 15
Bảng 2.4 Cơ cấu đàn bò HF của trại……… 20
Bảng 2.5 Sự gia tăng số lượng vi khuẩn theo thời gian……… 36
Bảng 2.6 Cách phát hiện bệnh lý khi kiểm tra sờ nắn đầu vú……… 40
Bảng 2.7 Cách đọc phản ứng và ghi chú……… 41
Bảng 2.8 Giải thích kết quả CMT……….41
Bảng 2.9 Phân loại các nhóm kháng sinh…… … 43
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm……….45
Bảng 4.1 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng từ ngày tháng 10 đến tháng 12 năm 2020……48
Bảng 4.2 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng theo lứa đẻ……….….49
Bảng 4.3 Tỷ lệ viêm vú lâm sàng theo giai đoạn cho sữa trong chu kỳ sữa………50
Bảng 4.4 Kết quả điều trị viêm vú lâm sàng……… … 51
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
trại 16
Hình 2.1 Chuồng nuôi của trại………
….17 Hình 2.2 Khu làm mát trước khi vắt sữa………
……… 18
Hình 2.4 Hố ủ chua thức ăn………19
Hình 2.5 Khu vắt sữa……… ……….21
Hình 2.6 Khu điều trị và cạn sữa có cảm biến hồng ngoại………… ………22
Hình 2.7 Bò Holstein Friesian (HF)……….………23
Hình 2.8 Bò Jersey……… ………….24
Hình 2.9 Brown Swiss……… ……… 25
Hình 2.10 Sơ đồ lai tạo bò sữa ở Việt Nam……… 27
Hình 2.11 Cỏ voi……… ………28
Hình 2.12 Cỏ sả lá lớn……….…….28
Hình 2.13 Cỏ Ruzi……… …… 29
Hình 2.14 Nang tuyến và hệ thống ống dẫn phân tiết sữa……… … 31
Hình 2.15 Biến chứng của bệnh viêm vú……….39
Trang 13Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam được biết đến là một nước nông nghiệp Nước ta là một nước cókhí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi gia súc, giacầm Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tếtrong nước, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao Vì vậy,nhu cầu tiêu thụ thực phẩm sạch, chất lượng, ngon và bổ càng được chú trọng.Ngành chăn nuôi có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Đây lànguồn cung cấp thực phẩm sạch chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể con ngườiđặc biệt là các sản phẩm giàu dinh dưỡng từ sữa
Ngày nay, nhu cầu về sữa của người tiêu dùng ngày càng tăng Dự báo nhucầu tiêu dùng sữa bình quân đầu người của nước ta theo phương án cơ sở năm 2015bình quân đầu người là 20,8 lít; năm 2020 bình quân đầu người là 27,3 lít, sản xuất
trong nước đạt 1 triệu lít, đáp ứng 38% nhu cầu tiêu thụ trong nước (Bùi Hải Nguyên, 2018)
Nhu cầu tiêu thụ sữa bò ngày càng tăng thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữaphát triển từ quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình sang chăn nuôi theo hướng công nghiệp ápdụng những trang thiết bị hiện đại vào sản xuất Do đó vấn đề kỹ thuật chăn nuôiphải được chú trọng để đem lại hiểu quả kinh tế cho người chăn nuôi Trong đó,bệnh viêm vú là một trong những thách thức cần giải quyết để chăn nuôi bò sữa đạthiệu quả Viêm vú rất dễ mắc bệnh, lây lan nhanh và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế
vì nó làm giảm sản lượng sữa và chất lượng sữa Nguyên nhân chủ yếu gây bệnhviêm vú ở bò có thể kể đến như do vi khuẩn xâm nhập, điều kiện chăm sóc vệ sinh
và nuôi dưỡng kém, phương pháp và kỹ thuật vắt sữa không đúng, sự thay đổi khẩuphần ăn quá nhanh, tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ăn quá nhiều nhưng thiếuvitamin và khoáng chất hay bò bị stress nhiệt (Nguyễn Thanh Hải, 2018) Vì vậycần tìm hiểu nguyên nhân, phát hiện sớm bệnh viêm vú và từ đó có biện pháp điềutrị kịp thời, có hiệu quả hạn chế thiệt hại kinh tế do bệnh viêm vú từ bò sữa gây ra
Trang 14Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Chăn nuôi
-Thú y - Trường Đại học Trà Vinh, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Bệnh
viêm vú trên bò sữa và hiệu quả điều trị tại Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao mô hình Israel”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
Theo dõi và thu thập những số liệu liên quan đến số cá thể bị viêm vú, lứa đẻ
và giai đoạn cho sữa của từng cá thể, số ngày cũng như các loại thuốc điều trị, cáchtính phân loại, đánh giá các chỉ tiêu theo dõi
Trang 15Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay trên thế giới
Một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành chăn nuôi trâu bò sữanói chung và bò sữa nói riêng là khối lượng sữa tính trên đầu người
Bảng 2.1 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở một số quốc gia năm 2017
STT Tên nước Tiêu thụ sữa (kg/người/năm)
Trang 16thâm hụt sữa cao nhất là Trung Quốc, Ý, Liên bang Nga, Mexico, Algeria vàIndonesia (FAO, 2017).
Sản lượng sữa bò chiếm 82,2% trong tổng số sản lượng sữa trên thế giới.Tăng 0,5% lên 678 triệu tấn vào năm 2016, chậm hơn tốc độ tăng trưởng 2,2% vàonăm 2015 (Gilles Froment Chair and Nico van Belzen, 2017)
2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay ở Việt Nam
Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam đã có trên nửa thế kỷ Với rất nhiều khókhăn, trải qua nhiều sóng gió của thị trường lúc lên, lúc xuống nhưng chăn nuôi bòsữa Việt Nam vẫn phát triển theo hướng tích cực Từ chỗ không có bò sữa, đến nay,đàn bò sữa Việt Nam đã có 294.382 con (Số liệu thống kê 01/10/2018) Trong đó,
bò cái vắt sữa là 196.671 con Đàn bò sữa nêu trên được nuôi ở 28.695 hộ nông dânvới quy mô bình quân 9,86 con/hộ; 1.717 trại, quy mô trung bình 37,4 con/trại vàmột số trang trại quy mô lớn từ 2.000; 3.000; 4.000 đến vài chục ngàn con (Tổngcục Thống Kê, 2016) Sản lượng sữa tươi từ đàn bò trên sản xuất được gần mộttriệu tấn (936.003 ngàn tấn), đáp ứng 39 - 40% nhu cầu tiêu thụ sữa của người ViệtNam (Sữa quy đổi bình quân/đầu người (2018) là 26kg, trong đó sữa tươi gần10,0kg, (trong khi bình quân thế giới sữa tươi là 103 - 104kg) Hơn 60% lượng sữatiêu dùng còn lại, Việt Nam phải nhập từ bên ngoài Theo số liệu của Tổng Cục HảiQuan, năm 2013, 2014, nước ta phải chi hơn 1 tỷ USD để nhập sữa, từ năm 2015đến nay con số này là dưới 1 tỷ (800 - 900 triệu USD) Năm 2018, số tiền nhậpkhẩu sữa của nước ta gần 963 triệu USD, riêng 3 tháng đầu năm 2019, gần 260 triệuUSD để nhập sữa (Tâm An, 2019)
Giai đoạn 2011 - 2016, đàn bò sữa nước ta đã tăng gần 2 lần, từ 142.700 conlên 283.990 con Năm 2016, sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt gần 800.000 tấn.Trong đó, những “đại gia” về chăn nuôi và chế biến sữa của Việt Nam có thể kể đếnnhư TH True Milk với đàn bò 45.000 con; Vinamilk 27.000 con (thu mua từ120.000 con bò của nông dân); Mộc Châu 20.000 con; Hoàng Anh Gia Lai 11.000con; Freshland Campina Vietnam 3.000 con (Tâm An, 2017)
Trang 17Bảng 2.2 Số lượng và năng suất sữa đàn bò cái vắt sữa qua các năm
Năm Số bò cái vắt sữa
Thống kê chăn nuôi Việt Nam, 2018
Bảng 2.3 10 tỉnh chăn nuôi bò sữa lớn ở Việt Nam năm 2018
STT Tỉnh nuôi bò sữa Số lượng bò sữa (con) Sản lượng sữa (tấn)
2020, đàn bò sẽ tăng lên 500.000 con và sản lượng sữa tươi nguyên liệu đạt 1 triệu
Trang 18tấn Tất cả sẽ là đòn bẩy giúp cho ngành công nghiệp sữa phát triển mạnh mẽ hơnnữa (Tâm An, 2017).
2.3 Tổng quan về trại bò sữa
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Trại trình diễn thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel (DDEF)hay còn được gọi tắt là Trại bò sữa Israel thuộc Trung Tâm Quản Lý Và Kiểm ĐịnhGiống, Cây Trồng và Vật Nuôi Trại được tọa lạc ở đường Thanh Niên, ấp 4, xãPhạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tổng thể của trại
Trại có diện tích 9.8ha, trong đó khu chuồng nuôi rộng 4ha và được xâydựng theo kiểu công nghiệp, chia làm 2 dãy chuồng, mỗi dãy được chia ra các khukhác nhau: khu nuôi bê sơ sinh đến 4,5 tháng tuổi, từ 4,5 tháng đến 7 tháng, 7 đến
12 tháng, khu bò tơ, khu bò mang thai nhỏ, khu bò lấy sữa sản lượng cao và khu bòsản lượng thấp, khu chờ đẻ Đồng cỏ rộng 6ha, khu nhà kho gồm các kho chứa thức
ăn, hố ủ
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ trung bình là 29,5℃, cao nhất là tháng 5 lên đến 37℃, thấp nhất làtháng 2 với nhiệt độ 23℃ Độ ẩm không khí cao nhất trong tháng 7 - 11 (cao hơntrung bình năm từ 5 - 9%) Ngược lại, trong các tháng mùa khô, nhất là tháng 1 - 6
độ ẩm thấp nhất trung bình từ 9 - 10%, thậm chí 14 - 15% Độ ẩm cao nhất trungbình là 94,6% và độ ẩm thấp nhất trung bình là 51,3%
Nhìn chung khí hậu mang rõ nét của khí hậu miền Đông Nam Bộ, do ảnhhưởng của gió mùa nhiệt đới nên có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm là 1.979mm.(trạm Tân Sơn Nhất)
Trang 192.3.2 Điều kiện chăn nuôi
2.3.2.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi được thiết kế với chiều cao ở phần cuối mái là 5m, chỗ cao nhất
là 12,75m, mở thành 2 mái Khoảng cách giữa 2 mái là 2m giúp cho sự đối lưukhông khí, thoát nhiệt và giảm sự ô nhiễm trong chuồng nuôi tốt nhất
Hình 2.3 Chuồng nuôi của trại
Bò sữa được nuôi nhốt trong chuồng theo từng nhóm sản xuất, ở giữa có cácvách ngăn di động để mở rộng hay thu hẹp diện tích tùy số lượng bò trong nhóm
Mái chuồng được làm bằng tole tản nhiệt, sơn phủ 1 lớp màu xanh lá tácdụng giảm bức xạ nhiệt của mặt trời Độ dốc của mái hiên là 200 - 300 so với mặtđất giúp cho việc đối lưu không khí trong chuồng
Nền chuồng là lớp đất được nén chặt Chất độn chuồng chính là mùn cưa,giúp cho sự hút ẩm và hạn chế ảnh hưởng đến chân móng so với nền chuồng bằng
bê tông
Bên trong chuồng bố trí hệ thống làm mát cho bò gồm hệ thống quạt gió hoạtđộng 24/24 Đây là yêu cầu rất cần thiết để cải thiện bầu tiểu khí hậu trong chuồngnuôi và cũng là biện pháp làm mát trực tiếp, làm giảm hiện tượng stress nhiệt trên
Trang 20con bò sữa ở những thời điểm nắng nóng, đặc biệt đối với bò năng suất càng cao,sản sinh nhiệt càng nhiều và cần được làm mát cơ thể thường xuyên
Chuồng nuôi bê con là dạng chuồng cũi (kích thước 1,2m x 2,4m x 1,2m/1ô),chất liệu là sắt, có thể di chuyển được Bê con từ 0 - 2 tháng được nuôi trong cũi,đặt cao hơn mặt đất 10 - 20cm
Hình 2.4 Khu làm mát trước khi vắt sữa
Khu vắt sữa được chia làm 3 khu vực gồm khu chờ vắt sữa (khu làm mát),khu vắt sữa và khu chứa sữa (bồn chứa) Khu chờ vắt sữa có bố trí hệ thống làm mátcho bò Khu vắt sữa được bố trí 16 ô vắt, tương ứng 16 con/1 lần vắt, bò được sửdụng chip gắn ở chân để nhận biết số hiệu và sản lượng sữa của từng cá thể Hệthống máy vắt sữa được kết nối với hệ thống máy tính để ghi nhận kết quả năng suấtsữa của từng cá thể Khu chứa sữa gồm có bồn chứa sữa và hệ thống giữ lạnh.Khuchuồng điều trị là khu cách ly và điều trị gia súc bệnh, được bố trí khoảng giữa 2khu vực chuồng nuôi và khu vắt sữa Những con bò được hệ thống vi tính ghi nhận
có những bất thường trong quá trình vắt sữa sẽ được đưa về khu chuồng này quacửa tự động để cán bộ thú y theo dõi và điều trị
Ở khu xử lý chất thải, chất thải rắn được thu gom hàng ngày tập trung vào 2
hố chứa ở đầu dãy chuồng nuôi và được xe chở ra ngoài Chất thải lỏng theo hệ
Trang 21thống cống thoát được bố trí dọc theo chuồng nuôi, tập trung về khu vực xử lý bằnghầm biogas và sau khi xử lý được bơm ra đồng cỏ.
Hình 2.4 Hố ủ chua thức ăn
Khu dự trữ thức ăn gồm có nhà kho, khu dự trữ thức ăn tinh, khu ủ chua thức
ăn và dự trữ thức ăn thô Đây được xem như là nhà máy cung cấp nguyên liệu đểtổng hợp khẩu phần thức ăn phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn sinh trưởng và sảnxuất của bò sữa bằng phương pháp TMR (Total Mixel Ration) Lượng thức ăn hằngngày sẽ đượv ghi nhận và lưu trữ bằng phần mềm AFIFARM, đây là một trongnhững cơ sở để đánh giá tình trạng sức khỏe của đàn bò Khu này được vệ sinh sạch
sẽ hàng ngày nhằm tạo điều kiện tốt nhất để bảo quản thức ăn
2.3.2.2 Xử lý chất thải
Chất thải rắn được thu gom hằng ngày tập trung vào 2 hố chứa ở dãy chuồngnuôi và được xe chở ra ngoài Chất thải lỏng theo hệ thống cống thoát được bố trídọc theo chuồng nuôi, tập trung về khu vực xử lý hầm biogas
Trang 222.3.2.3 Vệ sinh, phòng bệnh
Công tác sát trùng chuồng nuôi được thực hiện định kỳ hàng tháng bằng cácdung dịch sát trùng như Biodine, Bioxide Ngoài ra định kỳ hàng quý bò được phunthuốc ngừa ký sinh trùng ngoài da tổng đàn
Công tác tiêm phòng dịch bệnh thực hiện theo quy định của Chi cục Thú yThành Phố, đối với Tụ huyết trùng tiêm 1 lần/năm, FMD 2 lần/năm Tiêm phòngvaccine CattleMaster 4+ L5 hàng năm phòng ngừa IBR, BRSV, BVD và 5 chủng
Leptospira là L canicola, L hardjo, L icterohaemorrhagiae, L grippotyphosa và
L Pomona Khi bò đủ chỉ tiêu để chuyển từ nhóm này qua nhóm kia thì sẽ được các
bác sĩ thú y ở trại tiêm phòng ký sinh trùng bằng thuốc Ivermectin
2.3.2.4 Cơ cấu đàn bò sữa
Bảng 2.4 Cơ cấu đàn bò HF của trại
Trang 23Trước khi vắt 40 phút, đàn bò sữa được đưa lên làm mát và sau đó được đưavào khu vắt sữa Quy trình vắt sữa như sau Bước 1, nhúng vú bò với dung dịchApol first, có tác dụng làm sạch và diệt khuẩn Bước 2, sau 1 - 2 phút lau vú vớikhăn khô và sạch, chỉ sử dụng 1 khăn/lần/bò Bước 3, sau 1 - 2 phút thì bắt đầu vắtsữa Bước 4, nếu sau khi vắt xong mà hệ thống báo sản lượng sữa giảm hoặc có khảnăng viêm vú tiềm ẩn thì cần kiểm tra bầu vú còn sữa hay không và số lượng sữađược ghi nhận trên hệ thống, nếu bò còn sữa thì cần vắt lại Bước 5, sau khi vắtxong, nhúng vú bằng dung dịch Dermasept Extra, có tác dụng tạo màng bọc baoquanh bầu vú tránh nhiễm khuẩn và sau đó cho bò về chuồng có sẵn thức ăn cho bò.Đối với bò tiêm kháng sinh, viêm vú, bò mới đẻ sẽ được vắt riêng
Hình 2.5 Khu vắt sữa 2.3.2.6 Quy trình cạn sữa
Tiến hành cạn sữa đối với bò mang thai trên 220 ngày (gọi là cạn sữa sinhlý), bò có sản lượng trung bình 7 ngày < 10kg (gọi là cạn sữa do sản lượng sữathấp), bò bị bệnh nặng (nhiễm ký sinh trùng máu, đau chân nặng cần cạn sữa đểkhỏe lại) Trang trại áp dụng phương pháp cạn sữa tức thì Nghĩa là ngừng ngay
Trang 24việc vắt sữa khi cần cạn sữa Ở lần vắt cuối cùng, nhân viên kỹ thuật sẽ vắt kiệt sữatrong bầu vú và sẽ bơm 1 tuýp Mamifort secado cho 1 núm vú Mamifort cecado làhỗn hợp kháng sinh dạng keo, 1 tuýp 8g gồm Cloxacillin (500mg) và Ampicillin(250mg) Bò cạn sữa được buộc chân bằng găng tay khám bò màu đỏ để nhân viênchăn nuôi nhận biết và tách về lô bò cạn sữa theo dõi Những con bò này sẽ đượctheo dõi 3 - 5 ngày, nếu cạn sữa thành công sẽ chuyển bò về lô bò cạn sữa mangthai.
Hình 2.6 Khu điều trị và cạn sữa có cảm biến hồng ngoại.
2.4 Tổng quan về một số bò cho sữa thường nuôi tại Việt Nam
2.4.1 Bò Holstein Friesian (HF)
Giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới bắt nguồn từ bò đen và trắng củaBatavian và Friezians từ Hà Lan Bò HF có 3 dạng màu lông chính là lang trắng đen(chiếm ưu thế), lang trắng đỏ (ít), và toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôitrắng Các điểm trắng đặc trưng là điểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuốngbụng, 4 chân và chót đuôi trắng
Về hình dáng, bò HF có thấn dạng hình nêm đặc trưng của bò sữa Đầu con
Trang 25phẳng hoặc hơi lõm Cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm Vai lưng hông mông thẳng hàng Bốn chân thẳng, đẹp, hai chân sau doãng Bầu vú rất phát triển;tĩnh mạch vú nổi rõ.
-Tầm vóc bò HF khá lớn có khối lượng sơ sinh khoảng 35 - 45kg, lúc trưởng
thành đạt 500 - 800 kg/cái, 800 - 1.100 kg/đực Bò này thành thục sớm, có thể phối
giống lúc 15 - 20 tháng tuổi Khoảng cách lứa đẻ khoảng 12 - 13 tháng
Năng suất sữa trung bình khoảng 6.000 - 8.800 kg/chu kỳ (305 ngày), tỷ lệ
mỡ sữa thấp, bình quân 3,5 - 4% Năng suất sữa biến động nhiều tuỳ theo điều kiệnnuôi dưỡng và thời tiết khía hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từng nước
Đây là giống bò có sản lượng sữa cao nhất và được nuôi với tỷ lệ cao nhấttrong các giống bò sữa hiện nay nhờ thích nghi khá rộng rãi với nhiều điều kiện khíhậu (Nguyễn Thanh Hải, 2018)
Trang 26Tầm vóc của bò Jersey tương đối bé, nhỏ con, khối lượng bò đực trưởngthành từ 500 - 700 kg/con, bò cái là từ 350 - 450 kg/con, như vậy nặng trung bìnhkhoảng 400kg với chiều cao hơn 125cm Bò có màu vàng xám hoặc sẫm, màu lôngcủa bò Jersey thay đổi từ màu xám nhạt hay màu lông chuột đến màu nâu tối hầunhư là đen Có những con có đốm trắng ở bụng, chân và đầu, đầu, vai và mông cómàu lông tối hơn phần khác.
Hình 2.8 Bò Jersey
(Chi cục thú y Hồ Chí Minh, 2019)
Bò có kết cấu ngoại hình đẹp, thân hình chữ nhật Lưng và cổ tạo thành mộtđường thẳng, đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ thành dài và có yếm khá phát triển Vaicao và dài Ngực sâu, xương sườn dài Lưng dài, rộng Mông dài, rộng và phẳng.Bụng to, tròn Bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chân rộng Đuôi nhỏ Bầu vúphát triển tốt cả phía trước và phía sau, tĩnh mạch vú to và dài Nhìn chung, bò cókết cấu ngoại hình đẹp, đặc thù của bò hướng sữa
Ưu điểm cuả bò Jersey là trưởng thành sinh dục khá sớm, con cái từ 12 - 14
tháng tuổi có thể phối giống lần đầu, có khả năng để 1 năm 1 lứa Bò đựcgiống phát triển tốt có thể lấy tinh lúc 12 tháng tuổi Năng suất sữa bình quân đạt
Trang 27suất sữa đạt tối đa 8.000kg, thời gian giữa 2 kỳ mang thai của bò Jersey là 402 ngày,thời gian cho sữa là 90% tương đương 2.434 kg sữa/năm Đặc biệt bò Jersey chosữa có nhiều chất béo và nhiều protein có tỷ mỡ sữa rất cao (5 - 5,4%), mỡ sữa màuvàng, hạt to thích hợp cho việc chế biến bơ (Nguyễn Thanh Hải, 2018).
2.4.3 Bò Brown Swiss (Bò nâu Thụy Sĩ)
Giống bò có nguồn gốc từ Thụy Sĩ do nhân thuần từ bò địa phương theohướng kiêm dụng sữa - thịt Giống bò này có tính bảo thủ di truyền cao về ngoạihình và sức sản xuất sữa
Bò nâu Thụy Sĩ có màu nâu nhạt, một số ít màu sáng đậm hay nâu xám Đầungắn, trán dài và rộng, mồm rộng, sừng ngắn, cong, gốc sừng trắng Thân hình dài,ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng thon Bốn chân chắc chắn khoẻ mạnh, tư thế vữngvàng, móng đen
Hình 2.9 Brown Swiss
(Bovinosgando, 2018)
Đây là giống bò có tầm vóc lớn, cho thịt cao hơn các giống khác, có khả
năng tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt ngon Thể trọng lúc sơ sinh khoảng 31
37kg, khối lượng trưởng thành của bò cái là 650 750 kg/con và bò đực là 750
Trang 28-1.000 kg/con Tỷ lệ thịt xẻ 59 - 60% Năng suất sữa bình quân 5.000 kg/chu kỳ, tỷ
lệ mỡ sữa trung bình khoảng 4% (Nguyễn Thanh Hải, 2018)
2.4.4 Nhóm bò lai Holstein Friesian F1, F2, F3
Bò sữa lai Holstein Friesian F1: Là kết quả lai đời 1 giữa bò cái Lai Sind với
bò đực Hà Lan (Holstein Friesian) hoặc tinh của nó Bò lai F1 có 1/2 (50%) máu bò
Hà Lan Bò lai F1 Hà Lan không có u, thường có màu lông đen tuyền (đôi khi đenxám, đen nâu), tầm vóc lớn hơn bò lai Sind, bầu vú phát triển, đôi khi có vết langtrắng rất nhỏ ở dưới bụng, bốn chân, khấu đuôi và trên trán, thích nghi tốt với điềukiện chăn nuôi nước ta Khối lượng cơ thể con cái là 300 - 400kg, con đực là 500 -550kg Bê sơ sinh nặng 25 - 30kg Năng suất sữa trung bình một ngày là 10 - 13kg(ngày cao nhất có thể đạt 15 - 18kg, khoảng 2.500 - 3.000 kg/chu kỳ) Tỷ lệ mỡ sữa
là 3,6 - 4,2% Ưu điểm của bò lai F1 là thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ (độngdục lần đầu bình quân lúc 17 tháng tuổi), chịu đựng tương đối tốt với điều kiện nuôidưỡng kém, khí hậu nóng ẩm và ít bệnh tật, có thể ăn nhiều cỏ xanh nên không đòihỏi nhiều thức ăn tinh (Lê Văn Phong, 2016)
Bò sữa lai Holstein Friesian F2: Là con lai giữa bò đực thuần chùng HF của
Hà Lan với bò cái F1 Bò lai F2 có tỉ lệ máu bò HF là ¾ (75%) Từ đó đàn cái lai 3máu sản xuất sữa (bò Vàng Việt Nam, bò Red Sindhi và bò Holstein Friesian) Bòthích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nước ta Bò sữa F2 có ngoại hình giống bò
HF như có hình cái nêm, có gốc vuông ở mông, nhưng tầm vóc khá hơn bò F1, cólang trắng đen, đen nhiều hơn trắng Bò đực trưởng thành cân nặng 600 - 700kg Bòcái trưởng thành nặng trung bình 400 - 450kg Bê sơ sinh cân nặng 30 - 35kg Sảnlượng sữa trung bình 3.000 - 3.500 kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 - 3,8% (Lê VănPhong, 2016)
Bò sữa lai Holstein Friesian F3: Là con lai giữa bò đực HF và bò cái F2
(F2) Bò lai F3 có tỉ lệ máu bò HF là 7/8 Bò sữa F3 có tầm vóc lớn hơn bò sữa F1
và F2 Thích nghi với khı́ hâu kém hơn nhưng nếu được chăm sóc tốt sẽ cho năngsuất cao hơn bò sữa F1 và F2 và có lang trắng đen, mà u đen ít hơn trắng Sản lượng
Trang 292.4.5 Sơ đồ lai tạo bò nuôi sữa ở Việt Nam
Hình 2.10 Sơ đồ lai tạo bò sữa ở Việt Nam
(Châu Châu Hoàng, 2013)
2.5 Tổng quan về một số giống cỏ
2.5.1 Cỏ voi
Cỏ Voi (Pennisetum purpurrerum) là loại cỏ thuộc họ hòa thảo, thân đứng,
có nhiều đốt, tậm lá Có thế cao tới 3 - 4m Sinh trưởng nhanh, năng suất chất xanhcao, khả năng chống chịu khỏe, chịu được nhiệt độ môi trường thấp
Thời vụ trồng từ tháng 4 đến tháng 7, Thời gian thu hoạch từ 60 ngày sau khitrồng, những lần thu hoạch sau cách lần trước 30 - 45 ngày, chu kỳ sử dụng 3 - 4năm Nếu trồng thâm canh, có thể đạt năng suất từ 300 - 500 tấn cỏ/ha/năm
Giá trị dinh dưỡng gồm protein thô là 6 - 7%, vật chất khô là 15 - 20% vànăng lượng trao đổi là 300 - 400 cal/kg (Nguyễn Thanh Hải, 2018)
Trang 31khai thác từ 5 - 6 năm mới phải trồng lại Năng suất 150 - 200 tấn/hecta/năm Giá trịdinh dưỡng gồm protein thô là 6.5 - 8%, vật chất khô là 20 - 28% (Nguyễn ThanhHải, 2018).
2.5.3 Cỏ ruzi
Cỏ Ruzi (Brachiaria ruziziensis) là một giống cỏ có lá cỏ dài màu xanh đậmlâu năm (4 - 6 năm), được trồng chủ yếu cho các loại gia súc ăn cỏ ở các vùng cókhí hậu nhiệt đới ẩm Tùy vào điều kiện khí hậu, đất đai và khả năng chăm sóc bàcon có thể thu hoạch cỏ Ruzi 5 - 7 lứa mỗi năm và năng suất chất xanh đạt được từ
150 – 190 tấn/ha Chu kỳ thu hoạch có thể kéo dài từ 4 - 6 năm
Hàm lượng protein thô từ 7 - 13% và có thể đạt đến mức tối đa là 20%, tỷ lệtiêu hóa từ 55 - 75% Theo số lượng thống kê cỏ Ruzi cắt ở 45 ngày tuổi ở Thái Lan
có tỷ lệ tiêu hóa chất thô cao hơn 61%, xơ thô 80% (Nguyễn Thanh Hải, 2018)
Hình 2.13 Cỏ Ruzi
Trang 322.6 Tổng quan về bệnh viêm vú trên bò sữa
2.6.1 Cơ thể - sinh lý học bầu vú bò sữa
2.6.1.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa
Từ khi sinh ra, bê cái đã có vú nhưng chưa phát triển Chỉ khi bò cái thànhthục bầu vú mới bắt đầu phát triển rồi hoàn chỉnh và nổi rõ khi bò có chửa lần đầu
và to lớn dần theo các lứa đẻ
Bầu vú có dạng như cái thúng úp vào vùng bẹn dưới bụng giữa hai chân saucủa bò Bình thường có 4 núm vú đều nhau, tương ứng với 4 xoang sữa cách biệt,mỗi xoang có 1 núm vú Trong mỗi xong có nhiều nang sữa (túi sữa), số lượng nangsữa càng nhiều thì bầu vú càng lớn, khả năng cho sữa càng cao Mỗi nang sữa rất bé(nên gọi là vi nang), có hình dạng gần giống như quả nho, chúng xếp liên kết vớinhau như chùm nho Sữa được sinh ra tại mỗi nang sữa rồi theo ống dẫn nhỏ về ốngdẫn vừa và đổ vào bể sữa để theo núm vú ra ngoài khi vắt sữa Quá trình tạo sữatrong nang sữa rất phức tạp và nhờ các chất dinh dưỡng và nước lấy từ máu (khoảng
600 lít máu chảy qua bầu vú thì mới sản sinh được 1 lít sữa), một số chất thì đượctổng hợp tại nang sữa Lượng sữa tạo ra phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, sức khỏe
bò, số lượng nang sữa và độ rỗng của các nang sữa và bể sữa sau mỗi lần vắt sữa.Việc thải sữa là do chất oxytoxin làm co bóp các nang sữa và tác dụng của nó chỉtrong vòng 5 - 7 phút Oxytoxin được tiết ra khi bò có phản xạ vắt sữa (người quen,giờ vắt, tiếng kêu xô, chậu), nếu vì lí do nào đó làm cho phản xạ mất đi thì bò sẽngừng tiết chất này và tiết ra chất adrenalin làm ngừng co bóp các nang sữa và khảnăng thải sữa sẽ dừng (Vương Ngọc Long, 2011)
Một bầu vú lý tưởng là một bầu vú phát triển, rộng và sâu, 4 khoang vú có thểtích bằng nhau Các núm vú thẳng đứng, có độ dài trung bình, tách biệt nhau rõ ràngKhoảng cách giữa các núm vú trước lớn hơn một chút so với khoảng cách giữa cácnúm vú sau Các dây chằng nâng đỡ bầu vú chắc chắn, bầu vú không chảy sâu quá,tránh cho các núm vú bị lê quệt trên mặt đất và tổn thương Trên bề mặt bầu vú thấy
Trang 33có nhiều tĩnh mạch và các tĩnh mạch này nổi rõ và bên trong phải chứa nhiều môtuyến (Vương Ngọc Long, 2011).
bể sữa (Vương Ngọc Long, 2007)
Hình 2.14 Nang tuyến và hệ thống ống dẫn phân tiết sữa
(Vương Ngọc Long, 2007)
Trang 342.6.1.4 Mô liên kết
Mô liên kết của tuyến sữa thực hiện chức năng định hình, bảo vệ cơ học vàsinh học, chúng bao gồm các tổ chức Da, bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự định hìnhcầu tuyến Mô liên kết mỏng, nằm kế phần da Mô liên kết dày, nằm kế liền sau lớp
mô liên kết mỏng gắn phần da và tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi Màngtreo bầu vú Các tổ chức liên kết đệm (mô mỡ) (Vương Ngọc Long, 2007)
Hệ cơ: Xung quanh các nang tuyến có các cơ biểu mô giúp co bóp đẩy sữa từnang tuyến vào ống dẫn sữa Xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các
cơ trơn Phía đầu núm vú có hệ cơ vòng là cơ thắt bầu vú (Vương Ngọc Long,2007)
2.6.1.5 Mạch máu
Bao gồm hệ thống động mạch đi từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chuiqua ống bẹn đi vào bầu vú Hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa Hệ thống lâm ba, cóchức năng vận chuyển dịch thể hoặc dịch lâm ba từ bề mặt tế bào đến hạch lâm ba
và trả lại dịch thể vào tuần hoàn tĩnh mạch (Vương Ngọc Long, 2007)
2.6.2 Sự sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
2.6.2.1 Giai đoạn bào thai
Hàng vú đã thấy ở thai bò 35 ngày tuổi, hệ thống ống dẫn hoàn toàn pháttriển vào cuối giai đoạn 2/3 của thai kỳ Thú đực cũng có hệ thống ống dẫn nhưngngắn (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
2.6.2.2 Giai đoạn sau sinh đến khi thành thục
Trong thời kỳ đầu của giai đoạn sau sinh, phát triển tuyến vú xảy ra songsong với phát triển của cơ thể Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi thành thục về tínhdưới tác dụng của estrogen và progesterone Hai hoocmon này kích thích phát triển
hệ thống ống dẫn và mầm nang tuyến ở đầu ống dẫn Hoocmon tăng trưởng,prolactin, insulin và glucocorticoid cũng cần cho sự phát triển ống dẫn Sự pháttriển tiếp theo của tuyến vú do progesterone và prolactin chi phối (Trần Thị Dân và