III/ Kết luận về khả năng những nhận xét về khả năng tán xạ ánh - Thảo luận nhóm và rút ra tán xạ ánh sáng màu của sáng màu của các vật và hợp thức hóa kết luận chung các vật: SGK các kế[r]
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn:17/8/2012
Tiết:1 Ngày dạy: 20/8/2012
-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kĩ năng: -Mắc mạch điện theo sơ đồ -Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pe kế
-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện
-Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị
3 Thái độ: -Yêu thích môn học
II
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung Bảng 1; Bảng 2.
2 Học sinh: 1 điện trở mẫu; 1 am pe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1 A; 1 vôn kế có GHĐ 6 V và ĐCNN
0,1 V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định
2/Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình- Yêu cầu môn học
-Giới thiệu chương trình Vật lí 9
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
Nêu vai trò của Vôn kế và am pe kế?
GV: Kiểm tra bài làm dưới lớp của
HS
GV: Gọi Hs Nhận xét và sửa sai nếu
cần
Một Hs lên bảng vẽ sơ đồmạch điện, giải thích cáchmắc vôn kế,ampekế
Dưới lớp vẽ sơ đồ mạch điện
ra giấy nhápHS: Nhận xét phần trình bàycủa bạn
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn
GV: Với sơ đồ mạch điện bạn đã vẽ
để thí nghiệm được thuận lợi ta sẽ
thay bóng điện bằng cuộn dây
? Hãy nêu cách mắc mạch điện theo
không ta cần thay đổi đại lượng nào?
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo
nhóm và ghi kết quả vào bảng 1
HS: Vẽ sơ đồ mạch điện vàovở
HS: Trả lời câu hỏi của GV
Nhóm trưởng điều hành làmthí nghiệm
Trang 2+-GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
GV: Đánh giá quá trình thí nghiệm
GV: Sau khi có kết quả TN Cho HS
I
I =?
4 2
U
U =?;
4 2
HS: Trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời câu C1
HS: Ghi nhận xét vào vở
* Nhận xét: Khi tăng(hoặc giảm) hiệu điện thếđặt vào đầu dây dẫn baonhiêu lần thì cường độdòng điện chạy qua dâydẫn đó cũng tăng (hoặcgiảm) bấy nhiêu lần
được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U hay không? Cần xác định
các toạ độ điểm để vẽ như thế nào?
HS: Nằm trên một đườngthẳng
HS: Nêu được đặc điểm đồthị biểu diễn sự phụ thuộccủa I vào U là:
+Là đường thẳng đi qua gốctoạ độ
HS hoạt động cá nhân vẽ đồthị theo kết quả của nhóm
HS: Trả lời câu C2 và ghi vở
HS: nêu kết luận
II Đồ thị biểu diễn sựphụ thuộc của cường độdòng điện vào hiệu điệnthế
1 Dạng đồ thị
a Đồ thị(SGK)b.Đặc điểm: Là đườngthẳng đi qua gốc toạ độ
2: Kết luận: (SGK)
Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu
bài ?
Yêu cầu HS vận dụng hoàn thành câu
hỏi C3: Gọi HS trả lời; HS khác nhận
xét
Yêu cầu HS hoàn thành câu C4?
HS: Trả lời câu hỏi đề bài
HS: làm câu C3 (một HS nêucách xác định)
U= 2,5 V => I = 0,5A
U = 3,5 V => I = 0,7 AHS: Hoàn thành câu C4 vào
vở bài tập
III Vận dụng
C3.(Hai cách làm)
C4
3/ Củng cố: Từ kết quả thí nghiệm ta có vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U hay không?
Cần xác định các toạ độ điểm để vẽ như thế nào?
4/Dặn dò : Về nhà học bài,Đọc phần có thể em chưa biết.
Trang 3ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN- ĐỊNH LUẬT ÔM
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính của điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết được công thức của Định luật ôm
- Vận dụng được Định luật ôm để giải bài tập đơn giản
II.Chuẩn bị:
GV: + Chuẩn bị kết quả của bảng 1, bảng 2
HS: + Chuẩn bị SGK, SBT, học bài cũ và xem bài mới
III.Các hoạt động dạy - học.
1/ Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ:
-Để xét I có tỉ lệ với U không ta cần thay đổi đại lượng nào?
- Nêu mối quan hệ giữa I và U giữa hai đầu dây dẫn?
3/Bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
?HS: Nêu kết luận về mối
quan hệ giữa I và U? Nêu đặc
điểm của đồ thị biểu diễn mối
GV: Khi tăng U lên 2 lần thì
điện trở tăng mấy lần? Vì sao?
GV: Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn 3V, dòng điện
qua đó là 250mA? Tính điện
Bảng1(căn cứ vào TN)Bảng 2:U/I= 20
C2: Đ/v mỗi dây dẫn U/I không đổi
-Hai dây dẫn U/I khác nhau2/Điện trở
*Khái niệm(sgk)
*Công thức:
R=U/I
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 4GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
GV: thông báo các đơn vị của
có thể nói U tăng bao nhiêu
lần thì R tăng bấy nhiêu làn
được không? tại sao?
III/ Vận Dụng:
C3:đáp số U=6VC4: Dòng điện qua
dây thứ nhất bằng 2 lần dây thứ hai
Trang 5XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPEKẾ VÀ VÔNKẾ
I MỤC TIÊU
-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính trở
-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một daỵ dân bằng ampekề và vônkế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1/ GV: Chuẩn bị cho HS của mỗi nhóm
-1dây dẫn có điện trở chưa xác định
-1 nguồn điện có U= 0 đến U=6V
-1 ampekế có GHD là1,5A ,ĐCNN là 0,1A
-1 vônkế có GHĐ là 6V ,ĐCNN là 0,1V
-1 công tắc ,7 đoạn dây dài 30cm
-Chuẩn bị một đòng hồ đo điện đa năng
2/ HS:Chuẩn bị sẵn báo cáo thí nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn dịnh
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu nội dung định luật ôm? viết công thức, đơn vị.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
Trang 6GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
khoá K và tiến hành đo và ghi
kết quả trong các trường hợp
GV: thời gian còn lại cho HS
các nhóm làm báo cáo TN,thu
báo cáo TN và giải thích các
HS các nhóm tiến hành TN và lấy kết quả
HS thảo luận xử lí kết quả và hoàn thành báo cáo
HS thu dọn dụng cụ TN
HS nghe GV nhận xét rút kinh nghiệm
3/ Ghi kết quả vào bảng báo cáo
4/ Củng cố: Nhắc lại kiến thức về mắc nối tiếp, song song đã học ở lớp 7.
5/ Dặn dò: Về nhà học bài, xem trước bài mới: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
Trang 7II CHUẨN BỊ
1/GV:Chuẩn bị cho HS:
+3 dây điện trở mẫu :6 Ôm,10 Ôm ,16 Ôm
+1 ampekế GHĐ 1.5A , ĐCNN 0.1A và 1vônkế GHĐ 6V,ĐCNN 0.1V
+Nguồn điện 6V,1 công tắc, 7 đoạn dây dài 30 cm
2/HS: Chuẩn bị SGK, SBT, xem hội dung bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 :Ôn laị kiến thức
liên quan đến bài mới
GV:Đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp:
? Cường độ dòng điện qua mỗi
bóng có mối quan hệ ntn với
cường độ dòng điện qua mạch
chính
?Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
đ/m có mối quan hệ ntn với Hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi đèn
GV:viết các hệ thức lên bảng
Hoạt động 2: N hận biết đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối
1/Nhớ lại kiến thức lớp 7:
Đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp :
- Cường độ dòng điện qua mỗiđèn bằng cường độ dòng điện qua mạch chính
I = I1 + I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đ/m bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn
U = U1 + U2
2/ Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C1:R1, R2 và ampekế mắc nốitiếp với nhau
Trang 8GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
4/ Củng cố : - Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp là gì?
-Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
5/ Dặn dò : - Về nhà học bài và làm BT:4.1=>4.7(SBT)
- Xem trước bài mới ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
Tuần:3 Ngày soạn:27/8/2012
Tiết :5 Ngày dạy :30/8/2012
Bài 5: ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG I.MỤC TIÊU:
1/GV: 3 điện trở mẫu một điện trở tương đương của hai điện trở kia khi mắc song song,1ampekế ,1
vônkế,1công tắc,1 nguồn điện 6V,9 đoạn dây dài 30cm
2/HS: Pin.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũvà
Hoạt động2 : ôn lại kiến thức có
liên quan đến bài học
K + R1
Trang 9-Hoạt động 3: Nhận biết Đ/m
gồm hai điện trở mắc song song
GV: yêu cầu HS trả lời C1
GV?:hai điện trở có mấy điể
2 điện trở mắc song song.
GV:hướng dẫn xây dựng công
thức 4
GV?:hãy viết hệ thức liên hệ
ciữa I, I1, I2 theo U ,Rtđ, R1 ,R2
Nhận xét :(1) Và (2) vẫn đúng khi R1/ /R2
C2:Ta có U1 = I1.R1 U2 = I2.R2
Vì U1 = U2 I1.R1 = I2.R2 I1/I2 =R2/R1
C3: Ta có I = U/Rtđ I1 = U/R1 I2 = U/R2Theo (1) I = I1 +I2
U/Rtđ = U/R1+ U/R2
1/Rtd = 1/R1 + 1/R2
C4:_Đèn và quạt hoạt động BT
_Đèn không hoạt động nhưng quạt lại hoạt độngC5: R12 = 25
Trang 10GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
GV:bảng phụ vẽ hình bài tập 1, bài tập 2 , bài tập 3
HS:SGK,SBT,làm BTVN,xem bài mới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :kiểm tra bài cũ
GV: ?Ampekế và vônkế đo đại
lượng nào trong mạch
Hs quan sát hình vẽ và tìm hiểu đề bài
Rtđ=
U
I =
60,5 =12
R2= Rtđ - R1= 12 – 5 =
7
C2:U1 = I1.R1= 2,5 VU2= U – U1=3,5VR2=
22
Trang 11NĂM HỌC 2012-2013
Trang 12GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:4 Ngày soạn:9/9/2012
Tiết :8 Ngày dạy :12/9/2012
Bài 7 :SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI CỦA DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-HS nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vàochiều dài ,tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
-Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố trên
2 Kĩ năng:
-Tiên hành được TN kiểm tra sụư phụ thuộc của điện trở vào chiều dài
-Nêu được diện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện ,được làm cùng một chất liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
3.Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
II.CHUẨN BỊ
1/GV: chuẩn bị các dụng cụ TN
2/HS: xem bài mới ,SGK, SBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu nội dung định luật ôm Viết công thức diễn tả
GV:cho HS thảo luận theo nhóm
các câu hỏi sau:
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào
GV:các đoạn dây có đặc điểm gì
khác nhau
GV:dự đoán các dây dẫn có điện
trở như nhau không
GV:để xác định sự phụ thuộc của
HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi của gv
HS đại diện các nhóm trả lời
HS nêu đặc điểm của các đoạndây (H 7.1): dài ngắn khác nhau, có S cũng khác nhau
HS nêu dự đoán
Hs thảo luận nhóm ,rồi từng
I.Xác định sự phụ thuộc của R dây dẫn vào một trong những yếu tố kác nhau.
- dây dẫn dùng để dẫn điện
- dây dẫn có trong mạng điện gia đình ……
- nhôm,đồng , hợp kim
…
- chiều dài, tiết diện của vật dẫn khác nhau
Trang 13vào chiều dài của dây
GV?: hãy nêu dự kiến cách làm và
nêu dự đoán
GV: Yêu cầu HS trả lời C1
GV:theo dõi các nhóm tiến hành
TN
+ghi kết quả vào bảng 1
+đối chiếu kết quả với dự đoán
GV: gọi 1 HS lên bảng giải
GV:? Bài học này cần ghi nhớ gì
HS đối chiếu kết quả dự đoán
HS nêu kết luận thông qua kếtquả TN
HS đứng tại chỗ trả lời
C2:U không đổi nếu mắc BĐ vào hiệu điện thế này bằng dây dài thì điện trở lớn =>I nhỏ =>đèn sáng yếu
2 Thí nghiệm kiểm tra
(SGK) Nhận xét (SGK)
4/ Củng cố:
-Điện trở của dây dẫn có mối quan hệ như thế nào với chiều dài của dây?
5/ Dặn dò:-Học theo vở ghi và theo SGK
-BTVN:7.1=>7.4 (SBT)
- Xem trước bài mới
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 14GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:5 Ngày soạn:15/9/2012
Tiết :9 Ngày dạy :18/9/2012
Bài8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN I.MỤC TIÊU
- HS bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
3 Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác
II CHUẨN BỊ
1.GV: 2 đoạn dây có S1 ≠ S2 và l1 = l2,cùng vật liệu
1 công tắc ,1 ampekế ,1 vônkế ,7 đoạn dây nối
2.HS: xem bài mới ,làm BTVN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1:nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
GV: thông báo như SGK
Hoạt động 2: Nêu dự đoán về
sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của dây
GV:Để xét sự phụ thuộc R vào
tiết diện của dây cần phải sử
dụng dây dẫn loại nào
I.Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây.
C1:R2= 2
R
, R3= 3
R
Trang 15Hoạt động3:Thí nghiệm kiểm tra
lệ nghịch với tiết diện của dây
HS lên bảng mắc mạch điện hình 8.3
2 HS lên bảng tiến hành TN và đọc kết quả
Kết luận:điện trở của dây dẫn
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
-Bài học hôm nay cần ghi nhớ những gì
-Em rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
Trang 16GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:5 Ngày soạn:16/9/2012
Tiết :10 Ngày dạy :19/9/2012
Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I.MỤC TIÊU
-HS bố trí và tiến hành TN để chứng tỏ điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài , tiết diện và làm từ các vật liệu khác nhau là khác nhau
- HS so sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
-HS vận dụng công thức
l R S
để tính một đại lượng khi biết đại lượng còn lại
- Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1/GV:1 cuộn dây nicrôm dài 1800mm,S = 0,1mm2, 1 cuộn dây congstantan
dài 1800mm, S = 0,1 mm2,1nguồn điện ,1 công tắc ,1vônkế ,1ampekế, 7 đoạn dây nối.( cho mỗi nhóm
HS )
2/HS: học bài cũ ,làm bài tập về nhà ,xem nội dung bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Qua bài học ta đã biết điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụ thuộc như thế
Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
GV: giới thiệu 2 đoạn dây có cùng
chiều dài,cùng tiết diện làm từ 2 vật
liệu khác nhau
GV: yêu cầu HS trả lời C1
GV:theo dõi giúp đỡ các nhóm vẽ
sơ đồ,lập bảng kết quả TN
GV: yêu cầu HS tiến hành TN và
tính điện trở của 2 dây dẫn
HS dưới lớp theo dõi
HS quan sát 2đoạn dây của
GV đưa ra
C1: các dây có cùng chiều dài,cùng tiết diện,làm từ 2 vật liệu khác nhau
HS các nhóm vẽ sơ đồ,lập bảng kết quả TN
HS tiến hành TN và tính điện
I sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
1.Thí nghiệm
Trang 17Hoạt động 2:Tìm hiểu về điện trở
suất.
GV:thông báo K/n và đơn vị của
điện trở suất như SGK
GV: yêu cầu HS xem bảng điện trở
suất của một số chất ở bảng 1
GV:?chất nào có điện trở suất lớn
nhất ,chất nào có điện trở suất nhỏ
nhất
GV:? điện trở suất của đồng là
1,7.10-8m có ý nghĩa gì
GV: cho HS làm việc cá nhân C2
Hoạt động 3:xây dựng công thức
tính điện trở.
GV: hướng dẫn HS xây dựng công
thức theo các bước của câu C3
GV:? Vây điện trở của dây dẫn tính
theo công thức nào
GV : giới thiệu công thức và viết
lên bảng
Hoạt động 4: vận dụng
GV: gợi ý cho HS lên bảng làm C4
GV:? Căn cứ vào đâu để biết chất
nào dẫn điện tốt hay kém
? Điện trở của dây dẫn được tính
theo công thức nào
có điện trở suất nhỏ nhất
HS trả lời : Có nghĩa là: Một đoạn dây bằng đồng, hình trụ
có chiều dài 1m, tiết diện 1m2
và có R= 1,7.10-8
HS trả lời C2
HS tính theo các bước C3:
B1;tính R1B2: tính R2B3 : tinh R
HS nêu công thức:
l R S
HS:
l R S
HS dưới lớp cùng làm và nêu nhận xét
II Điện trở suất – Công thức tính điện trở.
1.Điện trở suất(SGK)-Điện trở suất kí hiệu là (đọc là rô)
- Đơn vị : m (ôm mét)
- Bảng 1 : (SGK)
- C2:R = 0,5
2 Công thức tính điện trởC3: R1=
R2=.l
l R S
- Công thức tính điện trở của dây dẫn
•
l R S
Trong đó: là ĐTS ( m)
l là chiều dài (m)
S là tiết diện (m2)
III Vận dụng
C4 : R = 0,087
4/ Củng cố: -Hãy viết công thức tính R?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
5/ Dặn dò: -Về nhà học bài và làm bài tập C5 , C6 (sgk), 9.1 đến 9.5 (SBT)
- Xem trước bài mới.BIẾN TRỞ -ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 18GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:6 Ngày soạn:23/9/2012
Tiết :12 Ngày dạy :26/9/2012
Bài10: BIẾN TRỞ -ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG
KỸ THUẬT
I.MỤC TIÊU
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
-Biết mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạchđiện
-HS nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật
-Có thái độ nghiêm túc trong khi thực hành
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1/GV:1 biến trở 20- 5A ( con chạy),1 biến trở than và 1 biến trở tay quay
1 nguồn điện 3V ,bóng đèn 2,5V – 1W ,1 khoá K ,dây nối,3 điện trở
dùng trong kỹ thuật ,3 điện trở có các loại vòng mầu
2/HS: xem bài mới ,chuẩn bị bài cũ ,SGK,SBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
-HS1:Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Viết công thức biễu diễn sự phụ thuộc đó
- HS2: làm bài 9.5(SBT)
9.5:a) l 56,18m
b) R= 0,955
3/ Bài mới:
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở.
GV: cho HS quan sát các loại
biến trở và xem H.1
GV:? Hãy nêu cấu tạo của biến
trở con chạy và tay quay
GV: yêu cầu HS làm C2,C3 trong
C3: R mạch điện thay đồi vì chiều dài cuộn dây thay đổi
có điện trở suất lớn quấn đều dọc theo lõi bằng sứ
2.Sử dụng biến trở để điều
Trang 19phút ,sau đó cho 2 HS lên bảng
mắc mạch điện H10.3
GV: yêu cầu HS làm C6
GV:? Vậy biến trở là gì ?biến trở
có tác dụng gì
GV: thông báo kết luận
Hoạt động 4:Nhận dạng hai loại
điện trở dùng trong kĩ thuật.
GV: cho HS nhận dạng hai loại
điện trở dùng trong kĩ thuật bằng
HS nêu kết luận
HS nhận dạng hai loại điện trởdùng trong kĩ thuật bằng cách trả lời các C7,C8
HS nghe GV hướng dẫn C10
HS lên bảng giải
HS dưới lớp làm vào vở và nêu nhận xét
C6:-Đèn sáng hơn vì chiều dài cuộn dây giảm => R đoạn mạch giảm, U không đổi => I tăng => Đèn sáng hơn
- Dịch chuyển về phía điểm M thì lnhỏ nhất=> R nhỏ => I lớn
nhất (U –không đổi)
3.Kết luận (SGK)
II Các điện trở trong kĩ thuật
C7: vì các lớp than hay lớp kim loại mỏng có tiết diện rất nhỏ theo công thức tính R=> S nhỏ
Trang 20GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRụ
BÀI TẬP VỀ CễNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIấU :
- Củng cố lại kiến thức về điện trở – Định luật ụm
- Vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải cỏc bài tập đơn giản về điện trở của dõy dẫn
- Yờu thớch mụn học
II CHUẨN BỊ :
1/Giỏo viờn : Giỏo ỏn.
2/Học sinh : ễn lại kiến thức đó học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1/ Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ:
-Điện trở của dõy dẫn phụ thuộc vào cỏc đại lượng nào? Viết cụng thức tớnh điện trở của dõy dẫn, tờn và cỏc đại lượng trong cụng thức ?
3/ Bài tập
Hoạt động 1: B i tà ập1
BÀI1: Cho mạch điện gồm R1= 12
Ω , mắc nối tiếp với R2 vơn kế ở
hai đầu mạch điện là 12V, ampe kế
chỉ 0,6A
a Tớnh điện trở tương đương của
đoạn mạch
b Tớnh R2
-Yờu cầu HS đọc và túm tăt đề bài
*Yờu cầu hs trả lời cỏc cõu hỏi sau:
-Hóy cho biết R1 và R2 được mắc
với nhau như thế nào ?Ampekế và
vụnkế đo những đại lượng nào
trong mạch ?
- Khi biết hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch và cường độ dũng
điện chạy qua mạch chớnh võn dụng
cụng thức nào để tớnh Rtđ
* Vận dụng cụng thức nào để tớnh
R2 khi biết điện trở Rtđ và R1
HS đọc và tóm tắt bài toán Cho hiết
R1=10 Ω
U= 12VI=0,6ARtd=?
R2=?
HS trả lời :R1 nt R2
HS :R=
U I
Trang 21Hoạt động 2:
Bài 2: Tớnh điện trở của dõy đồng
dài 2m, tiết diện 1mm2
làm bài
trở của dõy nhụm,
cú chiều dài 5m, 1mm2
đọc và túm tăt đề
dụng cụng thức
R= ρ l
s tớnh
sợi dõy nhụmsợi dõy nikelinsợi dõy đồng
HS về nhà giải bàihướng dẫn của
HS đọc và tóm tắt bài toánCho biết
= 1,7.10-8 Ω mS=1mm2 =10-6m2
l=4m
R=?
HS: R=p
l s
HS dới lớp cùng làm , theo dõi và nhận xét
HS đọc và tóm tắt bài toánHs: Túm tắt:
l= 5m, S=1mm2=10-6m2
ρ=2,8 10 − 8 Ω m ; P= 0,4.10-6
m ; 8
10.7,
HS ỏp dụng cụng thức R= ρ l
s
Học sinh về nhà giải
*Bài 2:
Bài giải Tiết diện của dõy đồng S=1mm2 =10-6m2Điện trở của dõy dẫn là
- Điện trở của dõy dẫn được tớnh theo cụng thức nào?
- Phỏt biểu định luật ụm cho cỏc đoạn mạch
5/ Dặn dũ
- Về nhà làm bt (9.4=>9.6) trong SBT
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 22GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:7 Ngày soạn:29/9/2012
Tiết :13 Ngày dạy :2/10/2012
Bài11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG
THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại
lượng có liên quan đối với đoạn mạch nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp ,song song hoặc hỗn hợp
2 Kỉ năng:Vận dụng thành thạo công thức để giải bài tập.
3 Thái độ : ý thức tốt trong tiết học
2/Kiểm tra bài cũ:
-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các đại lượng nào? Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, tên và các đại lượng trong công thức ?
3/ Bài tập
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV: yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
toán
GV:hứơng dẫn HS giải
? Để tìm I qua dây dẫn thì phải tìm
đại lượng nào
6
30 0,3 0,3.10 1,1.10
l S
HS lên bảng giải
HS dưới lớp cùng làm , theo dõi và nhận xét
0,3.10
l R S
U I R
Trang 23GV: yêu cầu HS nêu hướng giải
GV: yêu cầu HS nêu cách giải khác
với bạn
GV: cho 2HS lên bảng cùng giải
GV: nhận xét và chốt lại cách làm
Hoạt động 4: Giải bài toán 3
GV: yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
b/Rb=30
S=1mm2l=?
HS nêu hướng giải :Tính R=?
+IMN = UMN / RMN +U12 = IMN R12
1 HS làm câu a
2 HS làm câu b theo 2 cách khác nhau
12 20 0,6
U R I
Điện trở:R R R2 1 12,5
*Cách khác : Tính U1= I.R1=4,5V
U2 = U – U1=7,5V
2 2
7,5 12,5 0,6
U R I
b) l75m
Bài toán 3
GIẢI a) +Điện trở của dõy nối:
-Điện trở của đọan mạch MNRMN= R12 + Rd = 360+17 = = 377
b) +Cường độ dũng điện ởmạch chính:
IMN = UMN / RMN = 220 / 377 = 0.5835A
+Hiệu điện thế chạy qua U12 = IMN R12 = 0.5835 x360 =210.8 V
4/ Củng cố:
- Điện trở của dây dẫn được tính teo công thức nào
- Phát biểu định luật ôm cho các đoạn mạch
5/Dặn dò: Về nhà làm bài tập 11.1=>11.4 trong SBT
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 24GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
Tuần:7 Ngày soạn:30/9/2012 Tiết :14 Ngày dạy :3/10/2012
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I - MỤC TIÊU
1/ Kiến thức - Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dung công thức P = U.I để tính được một số đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2/Kỹ năng: Tính toán, biến đổi công thức.
3/Thái độ: Nghiêm túc trong công việc.
II- CHUẨN BỊ
1.GV:- 1 nguồn điện 6 V hoặc 12 V phù hợp với bóng đèn ,1 công tắc ,1 biến trở 20 - 2A
- 1 ampe kế có GHĐ 1,2 A và ĐCNN 0,01A ,1 vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1 V
- 9 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
2 HS:
- 1 bóng đèn 12 V - 3W, 1 bóng đèn 12 V - 6W, 1 bóng đèn 12 V - 10W
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính điện trở của dây dẫn, tên và các đại lượng trong công thức ?
3/ Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện:
-Cho HS quan sát các loại bóng
đèn hoặc các dụng cụ điện khác
nhau có ghi số vôn và số oát
-Tiến hành thí nghiệm được bố trí
như sơ đồ hình 12.1 SGK để HS
quan sát và nhận xét
-Nếu điều kiện cho phép, có thể
tiến hành một thí nghiệm khác,
tương tự như thí nghiệm trên,
nhưng dùng quạt điện thay cho
bóng đèn
-Nếu HS không trả lời được C2,
cần nhắc lại khái niệm công suất
cơ học, công thức tính công suất
và đơn vị đo công suất
Từng HS thực hiện các hoạt động sau:
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trêncác dụng cụ điện
- quan sát , đọc số vôn và số oát ghitrên một số dụng cụ điện hoặc qua ảnhchụp hay hình vẽ
- quan sát thí nghiệm của GV và nhậnxét mức độ hoạt động mạnh yếu khácnhau của một vài dụng cụ điện có cùng
số vôn nhưng có số oát khác nhau
- Thực hiện C1
- Vận dụng kiến thức lớp 8 để trả lờiC2: oát là đơn vị công suất
b) Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên cácdụng cụ điện
- Thực hiện theo đề nghị và yêu cầucủa GV
I/Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
C1:Số oát càng lớn đènsáng càng mạnh
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện (SGK)
Trang 25-Nếu HS không thể nêu được ý
nghĩa này, đề nghị HS đọc phần
đầu của mục 2 Sau đó yêu cầu
một vài HS nhắc lại ý nghĩa của
số oát
HĐ2 : Tìm công thức tính công suất điện
GV:Đề nghị một số HS:
- Nêu mục tiêu của thí nghiệm?
- Nêu các bước tiến hành thí
nghiệm với sơ đồ như hình 12.2
Từng HS thực hiện các hoạt động sau:
a) Đọc phần đàu của phần II và nêumục tiêu của thí nghiệm được trình bàytrong SGK
b) Tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệmtheo hình 12.2 SGK và các bước tiếnhành thí nghiệm
c) Thực hiện C4:công thức P = U.I
d) Thực hiện C5: P=I2 R p=
2
U R
II/ Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiệm
2 Công thức tính công suất.
P = UI P=I 2 R p=
2
U R
HĐ3 : Vận dụng :
GV: Yêu cầu HS đọc tóm tắt đề
Theo dõi HS để lưu ý những sai
sót khi làm C6, C7 a) Từng HS làm C6 và C7 C6: Có thể dùng cầu chì lọai 0.5A cho
bóng đèn này.Vì nó đảm bảo cho đènhọat động bình thường và sẽ bị đứt khixảy ra đoản mạch
III/ Vận dụng
C6:I = 0.341A và
R = 645 C7: P = 4.8W
R = 30 C8: P =1000W=1kW
4 Củng cố:
- Trên một bóng đèn có ghi 12V - 5W Cho biết ý nghĩa số ghi 5W?
- Bằng cách nào có thể xác định công suất của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
5 Dặn dò :
-Về nhà học bài và làm bài tập (12.1;12.2;12.3;12.5;12.6;12.7) – Trang 19 SBT, xem trước bài ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 26GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô Tuần:8 Ngày soạn:6/10/2012
Tiết :15 Ngày dạy :12/10/2012
BÀI 13 ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một kilô óat giờ(kW.h)
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đènđiện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức A = P.t = U.I t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ: nghiêm túc theo dõi bài
II- CHUẨN BỊ:
1/GV:- 1 công tơ điện
2/ HS: chuẩn bị bài mới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
2/Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch?
- Bằng cách nào có thể xác định công suất của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
3/ Bài tập
HĐ1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện:
Đề nghị đại diện một số nhóm trả lời
các câu hỏi dưới đây sau khi thực
hiện từng phần của C1:
- Điều gì chứng tỏ công cơ học được
thực hiện trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị này?
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được
cung cấp trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị này?
-kết luận dòng điện có năng lượng và
thông báo C
Từng HS hoặc nhóm HSthực hiện C1 để phát hiệndòng điện có năng lượnga) Thực hiện phần thứ nhấtcủa c1
b) Thực hiện phần thứ haicủa c1
+ý(b) Trong hoạt động của
mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là
2 sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lương
Trang 27thảo luận chung cả lớp.
-Đề nghị một vài HS nêu câu trả
c) Một vài HS nêu kết luận
và nhắc lại khái niệm hiệusuất đã học ở lớp 8
năng
3.Kết luận: (sgk):
.100%
CI tp
A H A
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về công của dòng điện:
- Thông báo về công của dòng
điện
?Nêu mối quan hệ giữa công và công
suất?
? Trình bày cách suy luận công thức
tính công của dòng điện?
-Đề nghị một số HS khác nêu tên
đơn vị đo từng đại lượng trong công
thức trên
-Theo dõi HS làm C6 Sau đó gọi
một số HS cho biết số đếm công tơ
trong mỗi trường hợp ứng với lượng
điện năng tiêu thụ là bao nhiêu
CT A =UItc) Từng HS đọc phần giớithiệu về công tơ điện trongSGK và thực hiện C6
II.Công của dòng điện
1 Công của dòng điện
3 Đo công của dòng điện
C6:Mỗi số đếm của công tơđiện ứng với lượng điệnnăng đã sử dụng là 1kwh
III/ Vận dụng
+C8: Lượng điện năng mà
bếp sử dụng là A=1,5kWh=5,4.106J
C/suất của bếp điện là P =
A/t=1,5/2 =0,75kW=750wCĐDĐ chạy qua bếp trongthời gian này là:
I= P/U 3,41A
4 Củng cố:-Điện năng là gì,
-Công của dòng điện là gì? Viết công thức tính công
5 Dặn dò:- Về nhà học bài, làm bt13.1,13.2,13.3,13.4, Xem trước bài 14
Tuần:8 Ngày soạn:7/10/2012
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 28GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô Tiết :16 Ngày dạy :10/10/2012
BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
2/HS : Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và điện năng tiêu thụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Điện năng là gì?
- Công thức tính công của dòng điện?
- Mỗi số đếm ứng với lượng điện năng bằng bao nhiêu?
3 B i m i: à ớ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung
HĐ1: Giải bài 1
-Gọi 1HS đọc đề bài 1, một HS lên bảng
tóm tắt đề bài, đổi đơn vị cho phù hợp
-Theo dõi HS tự lực giải từng phần của
bài tập để phát hiện những sai sót mà HS
mắc phải và gợi ý để HS tự phát hiện và
sửa chữa sai sót đó -Trong trường hợp
nhiều HS của lớp không giải được thì GV
có thể gợi ý cụ thể hơn như sau: cách sử
dụng đơn vị trong các công thức tính
1J=1Ws
1kWh=3,6.106J
- có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra
kwh bằng cách chia cho 3,6.106 hoặc tính
A ra kWh thì trong công thức A= P.t
đơn vị P (kW), t(h)
Một HS đứng tại chổ đọc đề bài 1 -Một HS lên bảng tóm tắt đề bài
Từng HS tự lực giải các phần bài tập
b) Giải phần bĐiên năng tiêu thụ là
I/Bài 1:
Tóm tắt
U = 220 VI= 341mA
t = 4h/ngàya) Tính Rđ, P = ?b) A= ? trong 30 ngày
chạy qua am pekế có cường độ bằng bao
nhiêu và do đó số chỉ của nó là bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có
cường độ bằng bao nhiêu và hiệu điện thế
đặt vào biến trở có trị số là bao nhiêu? Từ
Từng HS tự lực giải các phần bài tậpa) Giải phần a
a) Đèn sáng bình thường do đó
Uđ = 6V, Pđ = 4,5W
Iđ =P đ /Uđ =4,5W/6V =0,75A
b) Tính Rb, P khi đó
Trang 29dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn đoạn
mạch trong thời gian đã cho?
-Gọi HS nêu cách giải khác, so sánh với
Pb= I2 Rb
e) Tìm cách giải khác đối với phần c
Rb=Ub/Ib=3/ 0,75 =4
Pb= Ub.Ib =3.0,75 =2,25WCụng suất của biến trở là 2,25W
c) Ab=Pb.t=2,25.10.60
=1350(J)A=UIt=0,75.9.10.60
=4050(J)Công của dòng điện sản ratrong 10 p là 1350 J và toànmạch là 4050 J
HĐ3: Giải bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài tập, một HS lên
bảng tóm tắt đề bài
-Thực hiện giải bài 3 tương tự như khi giải
bài1 Nếu HS không giải được có thể gợi
ý cho HS như sau:
+Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và của
ổ lấy điện là bao nhiêu ?
Để đèn và bàn là đều hoạt động bình
thường thì chúng phải được mắc như thế
nào vào ổ lấy điện ? từ đó hãy vẽ sơ đồ
mạch điện
+Sử dụng CT nào để tính điện trở R1 của
đèn và R2 của bàn là khi đó ?
+Sử dụng CT nào để tính điện trở tương
đương của đoạn mạch này ?
+Sử dụng CT nào để tính điện năng đoạn
mạch tiêu thụ trong thời gian đó
GV: hướng dẫn HS giải theo cách khác
+Tính I1, I2 của các dòng điện tương ứng
chạy qua đèn và bàn là từ đó tính I của
Tóm tắt :
Đ(220V-100W)BL(220V-1000W)U=220V
a)Vẽ SĐMĐ; R=?
b)A=? J = ? kWh
-Từng HS tự lực giải các phần củabài tập 3 qua gợi ý của GV
-Giải phần a
-Giải phần b-HS tham gia thảo luận chung cả lớp
về bài giải và chữa bài vào vở
-HS tìm cách giải khác với phần a
và phần b
III/BÀI 3 Giải:
Vì đèn và bàn là có cùng HĐTđịnh mức bằng Ung do đó để cả
A=P.t=1,1kW.1h
=1,1kWh
4 Củng cố:-Qua các bài tập trên ta cần nắm những công thức nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập 14.1 14.6 SBT,Chuẩn bị mẫu báo cáo TN trang 43 SGK, trả lời câu hỏi phần1
Tuần:9 Ngày soạn:12/10/2012
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 30GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô Tiết :17 Ngày dạy :15/10/2012
Bài 15:THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT
1.GV:- 4 công tắc, 4 nguồn điện 6V, 9 đoạn dây dẫn nối, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
- 1 ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 0,10mA, 1 vôn kế có GHĐ 5,0V và ĐCNN 0,1 V
* HĐ1:Trả lời câu hỏi
-GV theo dõi uốn nắn nhắc
HS ghi kết quả vào bảng 2
*HĐ4:Hòan thành mẫu
báo cáo
-GV nhận xét chung tiết
thực hành
-HD HS ghi mẫu báo cáo
-HS trình bày phần trả lời câu hỏi của mình
-Từng nhóm HS thảo luận để nêu các bước tiến hành xác định công suất của đèn
-HS làm thí nghiệm theo HD của GV
-HS ghi kết quả thí nghiệm
-HS hòan thành mẫu báo cáo-Thu dọn dụng cụ thí nghiệm
1.Trả lời câu hỏi
a.P=UI b.Vôn kế mắc song song vào vật cần đo
c.Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo
2.Xác định công suất của
đèn pin
BẢNG 1(SGK)-Kết quả tùy HS-Khi U tăng thì P tăng và ngược lại
Trang 31-Nhắc HS thu dọn dụng cụ,nộp báo cáo thí nghiệm
-Về nhà xem trước bài mới
Tuần:9 Ngày soạn:13/10/2012
Tiết :18 Ngày dạy :16/10/2012
Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN -XƠ
2 HS: Vở , kiến thức bài mới.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút có đề kèm theo.
3/ Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu sự biến đổi
điện năng thành nhiệt năng
-Cho HS quan sát giới thiệu hình vẽ
các dụng cụ hay thiết bị điện sau:
bóng đèn dây tóc, dèn của bút thử
điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là,
ấm điện, mỏ hàn, máy sấy tóc, quạt
điện, máy bơm nước, máy khoan
điện
-Trong số các dụng cụ hay thiết bị
trên đây, dụng cụ hay thiết bị nào
biến đổi điện năng đồng thời thành
nhiệt năng và năng lượng ánh sáng?
Đồng thời thành nhiệt năng và cơ
a) một vài dụng cụ hay thiết
bị điện biến đổi một phầnđiện năng thành nhiệt năng:
bóng đèn dây tóc, đèn củabút thử điện, đèn LED
b/ một vài dụng cụ hay thiết
bị biến đổi toàn bộ điệnnăng thành nhiệt năng và cơnăng: nồi cơm điện, bàn là,
I/ Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
a)- Bóng đèn dây tóc
- Đèn huỳnh quang
- Đèn compac b) Quạt điện
- Máy bơm nước
- Máy khoan điện
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 32GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
năng?
-Trong số các dụng cụ hay thiết bị
trên đây, dụng cụ hay thiết bị nào
biến đổi toàn bộ điện năng thành
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật
Jun - Len xơ
Xét trường hợp điện năng biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt
lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi
có dòng điện cường độ I chạy qua
trong thời gian t được tính bằng công
thức nào?
Viết công thức tính điện năng tiêu thụ
theo I,R,t và áp dụng định luật bảo
toàn và chuyển hoá năng lượng
-HS nêu được:
+Điện năng mà đoạn mạchtiêu thụ để biến đổi hoàntoàn thành nhiệt năng là :
A= UIt=I2Rt+Theo định luật bảo toàn vàchuyển hoá năng lượng thìnhiệt lượng toả ra ở dây dẫn
nghiệm kiểm tra hệ thức biểu thị
định luật Jun- Len - Xơ
-Đề nghị HS nghiên cứu SGK
Tính điện năng A theo công thức đã
viết trên đây
Viết công thức và tính nhiệt lượng Q1
nước nhận được, Nhiệt lương Q2 bình
nhôm nhận được để đun sôi nước
-GV chỉnh lại cho chính xác thông
báo đó chính là nội dung định luật
Jun-Len-Xơ
-Đề nghị HS nêu tên đơn vị của mỗi
đại lượng có mặt trong định luật trên
-1HS lên bảng trả lời C1,1HS trả lời C2
+C3: Q A-HS dựa vào hệ thức phátbiểu thành lời định luật Jun-Len-Xơ
-HS nêu tên, đơn vị của mỗiđại lượng có mặt trong ĐLJun-Len-Xơ
2.Xử lí kết quả của thí ngiệm kiểm tra
Jun - Len -Xơ
Từ hệ thức của định luật Jun - Len
-Xơ, hãy suy luận xem nhiệt lượng
toả ra ở dây tóc bóng đèn và ở dây nối
khác nhau do yếu tố nào Từ đó tìm
câu trả lời C4
a) làm C4
b) Làm C5Nhiệt lượng để đun sôi 2l
Trang 33Viết công thức tính nhiệt năng tiêu
thụ trong thời gian t để toả ra nhiệt
lượng cần cung cấp trên đây
a) Phát bi u ể Định lu t Jun – Len x Vi t công th c, nêu tên v ậ ơ ế ứ à đơn v c a t ng ch có trong công ị ủ ừ ữ
th c theo ứ đơn v Jun v Calo? ị à
a) Gi i ph n a ả ầ
Ta bi t A=Q M A=P.tế àP= A/ t =P=500J
b) HS tr l iả ờQ1=m1.C1 (t0 – t0
1) Qtp=I2.R.t
H= Q1/ Qtp x 100%
c) HS tr l iả ờ
Ti n i n ph i tr l : ề đ ệ ả ả àT=45x700 = 31 500đ đồng
GI I Ả : a)Nhi t lệ ượng m b pà ế
t a ra trong th i gian 1s l : ỏ ờ àQ=I2.R.t =(2.5)2x80x1=500J b) Nhi t lệ ượng c n cung c pầ ấ
= 600 000J
- Hi u su t c a b p:ệ ấ ủ ếH= Q1/ Qtp x 100% =78,75% c) i n n ng m b p tiêuĐ ệ ă à ế
th ụtrong30ng y theo à đơn vịkWh
A=P.tx30ng y=à500x3x30=45000Wh=45kWh
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 34GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
lượng Q1 c n cung c p ầ ấ để đ un sôi
lượng nướ đc ã cho
+HS nghe g i ý c a GV ơ ủa) Gi i ph n a,HS tr l i:ả ầ ả ờQ1 =m.C (t0 – t0 )
b) Gi i ph n b, HS tr l i:ả ầ ả ờH=Q1/ Qtp => Qtp=Q1/ H
Gi i ph n c, HS tr l i:ả ầ ả ờc) Th i gian un sôi nờ đ ước:
= 2x4200x80 = 672 000Jb) Nhi t lệ ượng m m i n à ấ đ ệ
ã t a ra:
đ ỏ
Ta có H=Q1/ Qtp=> Qtp=Q1/ HQtp=672 000x100 / 90 =
ch yạtrong dây d n: ẫ
Ta có P=U.I => I = P / U =I= 165 / 220 = 0.75A c) Nhi t lệ ượng t a ra trênỏdây d n trong 30 ng y:ẫ àQ= I2 R.t =(0,75)2.1,36.10800
=8262 J x 30ng y =247860J à
=247860 / 3600000=0,06885kWh = 0,07kWh
4/C ng c : ủ ố -Nêu cách đổ ừi t km/h sang m/s v ngà ượ ạc l i
5/ D n dò ặ : -V nh h c b iề à ọ à , xem trước b i 19.à
Trang 35Tu n: ầ 10 Ng y so n: à ạ 20 / 10 / 2012
B i 19: S D NG AN TO N & TI T KI M I N à Ử Ụ À Ế Ệ Đ Ệ
I / M C TIÊU Ụ :
1 Nêu v th c hi n các quy t c an to n khi s d ng i n.à ự ệ ắ à ử ụ đ ệ
2 Gi i thích ả đượ ơ ở ậc c s v t lý c a các quy t c an to n khi s d ng i n.ủ ắ à ử ụ đ ệ
7 T ng HS tr l i các câu h i ừ ả ờ ỏ-Câu C1: Ch có th l m TN v iỉ ể à ớngu n i n dồ đ ệ ưới 40V
-Câu C2: Ph i s d ng các dây ả ử ụ
d n có v b c cách i nẫ ỏ ọ đ ệ-Câu C3: C n m c c u chì cóI ầ ắ ầ
nh m c phù h p v i d ngc
hay thi t bế ị-Câu C4: + Ph i th n tr ng khi ả ậ ọ
m b o cách i n úng tiêu
chu nẩb/ Tìm hi u thêm m t s quy ể ộ ố
t c an to n khi s d ng i n:ắ à ử ụ đ ệ+ T ng HS l m câu C5 v ph nừ à à ầ
th nh t câu C6.ứ ấC5:
+Khi ng t công t c hay tháo ắ ắ
c u chì trầ ước khi thay bóng
to n khi s d ng i n ã à ử ụ đ ệ đ
h c l p 7: ọ ở ớ
- Câu C1: U = 40V
-Câu C2 :có v b c cách i nỏ ọ đ ệúng theo tiêu chu n quy nh
+ Câu C5:
- Khi rút phích c m ra thìắkhông có dòng i n ch y quađ ệ ạ
c th ngơ ể ười
- Khi ó ã l m h dây nóngđ đ à ởkhi ó dòng i n không ch yđ đ ệ ạqua c th ngơ ể ười
Trang 36GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
- S d ng các thi t b i n cóử ụ ế ị đ ệcông su t h p lý.ấ ợ
- Ng t i n khi không s d ngắ đ ệ ử ụ
ho c ra kh i nh s tránh s cặ ỏ à ẽ ự ốgây tai n n v thi t h i do dòngạ à ệ ạ
+ T ng HS l n lừ ầ ượ àt l m câuC10, C11
+ HS đọc ph n ghi nh SGKầ ớ
KI M I N N NG : Ệ Đ Ệ Ă 1/ C n ph i s d ng ti t ầ ả ử ụ ế
i n trong lúc không c n
thi t.ế
III/ V N D NG: Ậ Ụ + Câu C10: L p môt chuôngắ
Trang 372 V n d ng ậ ụ được nh ng ki n th c v k n ng ữ ế ứ à ỹ ă để ả gi i các b i t p trong chà ậ ương I.
3 Nghiêm túc theo dõi b ià
1) I=U/R2)R=U/I với một dây dẫn Rkhôngđổi
3) Vẽ sơ đồ4)R1nt R2
6) Thay đổi I7) Cho biết công suất
9) Q=I2Rt10) Sử dụng an toàn và tiết kiệmđiện
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 38GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
T ó suy ra: Rừ đ 1 R2=300 (2)
Gi i phả ương trình (1) v (2) àTacó:R1=30 v Rà 2=10(Ho cặR1=30 v Rà 2 =30)
+ Câu 18: a) Các d ng c ụ ụ đốtnóng b ng i n ằ đ ệ đều có b ph nộ ậchính l m b ng dây d n cóà ằ ẫ
i n tr su t l n o n dây
n y có i n tr l n Khi có Ià đ ệ ở ớ
ch y qua thì Q ch t a ra o nạ ỉ ỏ ở đ ạdây n y m không t a nhi t à à ỏ ệ ở
l
=0,045.10-6 m2 =0,045mm2 T ó tính ừ đ được
Câu 18: a)
b) R = 48,4c) d = 0,24mm
+ Câu 19:a) - Nhi t lệ ượng c n ầcung
c p ấ để đ un sôi nướ àc l : Q1=Cm(t0 – t0 1)=630 000J -Nhi t lệ ượng m b p t a ra l : à ế ỏ àQ= Q1 / H =741 176,5J
- Th i gian un sôi nờ đ ướ àc l :
t = Q / P = 741s = 12phút 21 giây b) - i n n ng tiêu th trong Đ ệ ă ụ1tháng
A= Q 2 30=44 470 590 J =
= 12,35kWh
- Ti n i n ph i tr l : ề đ ệ ả ả à
T = 12,35 x 700 =8 645 đ đc) Khi ó i n tr c a b p gi mđ đ ệ ở ủ ế ả
4/C ng c : ủ ố Nêu công th c ứ tính i n n ng tiêu thđ ệ ă ụ
5/ D n dò ặ : V nh ôn t p ề à ậ để chu n b ki m tra.ẩ ị ể
Trang 39i u ch nh I trong m ch
b.nh -ghi trên R-d a v oỏ ự àvòng m uà
7.công su t ấ định m c c a d ngứ ủ ụ
c óụ đ b.Tích hi u i n th v iệ đ ệ ế ớ
*B i t p1à ậ
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 40GV: Nguyễn Thị Thiện Trường THCS Đăk DRô
GI I:Ả.a-R t l thu n v i i n tr su tỉ ệ ậ ớ đ ệ ở ấ
Q = I 2 R.t
-Vì nhi t lệ ượng t a ra trên dâyỏtóc l n nên dây tóc phát sángớ b.P=U2 /R suy raR=U2/P=48.4
c R = S
l
.
suy raS=p.l/R=0.045mm