Dạy bài mới HĐ1: GTB HĐ2 : HD luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt cách giải - Để tính được diện tích của tứ giác ABCD ta cần biết những gì?. - Có thể tính diên tích ABED [r]
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn : 18/4/2012 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc chuẩn : bảo vệ, sáu tuổi, văn hoá, khả năng, tài sản.
- Đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em đọc bài“Những
cánh buồm”
- Nhận xét, ghi điểm
-
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu
- Nghe
HĐ2 Luyện đọc :
- Gọi Trinh, Thảo, My đọc bài
- Yêu cầu đọc thầm
- 3 em đọc nối tiếp
- Lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc 1 lượt, luyện đọc từ đọc sai
- Đọc lượt 2 kết hợp đọc chú giải
HĐ3: Tìm hiểu bài :
- Câu 1 : Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam ?
- Câu 2 : Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?
- Câu 3 : Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật ?
- Câu 4 : Em đã thực hiện được những bổn phận
gì ? Còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố
gắng thực hiện ?
HĐ4: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc cả bài
- Điều 15, 16, 17.
- Điều 15 : Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.
- Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em.
- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí cuả trẻ em.
- 5 bổn phận của trẻ em được quy định ở điều 21, HS
tự nêu
- HS tự nêu
* HS đọc nối tiếp 4 đoạn
3 Củng cố : Qua 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em, em hiểu được điều gì ?
- Mọi người trong xã hội đều phải sống và làm việc theo pháp luật, trẻ em cũng có quyền và bổn phận của mình đối với gia đình, xã hội.
4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng đoạn 1, 2. - HS lắng nghe
Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích một số hình đã học
- Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi tổng kết như SGK
- Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật bằng bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2,4 (167) SGK
- Nhận xét, cho điểm - 2 HS lên bảng làm bài
2 Bài mới :
HĐ1: Ôn tập các công thức tính diện tích,
thể tích
- GV treo bảng phụ:
Trang 2* Gắn mô hình hình hộp chữ nhật.
+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích xung
quanh của hình này?
- HS trả lời
* GV ghi công thức bên dưới hình
+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật
- HS trả lời
* GV ghi công thức bên dưới hình
* Tương tự hình lập phương cũng tiến hành
như vậy
- Yêu cầu HS đọc
(*) Bài 46,47, 48 tài liệu BDHSG của Phòng
giáo dục
- HS đọc nhẩm vài lần
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
- 1HS lên bảng
- HS nhận xét chữa bài
- 1 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
3.Củng cố :
- Một hình lập phương có cạnh 3cm
- Diện tích của hình LP là :
A 6 cm2 B 9cm 2 C 27cm2 D 54cm2
4.Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS ôn lại công thức tính diện tích thể tích
các hình Chuẩn bị luyện tập (170)
- HS làm bc
Ngày soạn: 19/4/2012 Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU :
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1: GTB
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài 1/ 94 VBT : Cá nhân
- HD phân tích từng đề, gạch chân từ ngữ quan
trọng
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Gọi HS nói tên đề bài em chọn
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Nhắc HS : Dàn bài văn tả người cần xây dựng
theo gợi ý trong SGK, song các ý cụ thể phải thể
hiện sự quan sát riêng của mỗi em
- Nghe
- 2 em đọc đề
- Tìm hiểu đề
- Để vở lên bàn kiểm tra
- Nối tiếp nhau nêu tên đề bài em chọn
- 3 hs đọc gợi ý trong SGK
- HS lập dàn ý ở VBT, 2 em làm bảng phụ :
* Dàn ý : Tả cô giáo cũ của em
a) Mở bài : Tuy em đã học lớp 5 nhưng hình ảnh của cô Ảnh hồi lớp 1 vẫn đọng mãi trong tâm trí em.
b) Thân bài : * Tả ngoại hình :
- Dáng người cô thon thả, hợp với tà áo dài màu tím.
- Làn da cô trắng trẻo, mịn như da em bé.
- Đôi mắt to, sáng long lanh
Trang 3* Bài 2/ 151 SGK : Nhóm 4
- Tập nói theo dàn ý đã lập
3/ Dặn dò : Về nhà sửa lại dàn bài để viết hoàn
chỉnh bài văn tả người
- Mái tóc xoăn luôn được cột gọn gàng sau gáy.
* Tả hoạt động :
- Cô ân cần dạy bảo những điều hay lẽ phải
- Đối với những bạn mắc lỗi, cô nhẹ nhàng giải thích rồi khuyên bảo bạn ấy không nên làm như vậy
- Đặc biệt, cô có giọng nói rất cảm tình làm tụi nhỏ chúng em mê tít mỗi lần nghe cô kể chuyện c) Kết bài : - Em rất yêu quý cô – Cô là người mẹ hiền thứ hai của em
- Dù sau này có đi đâu xa, hình ảnh cô vẫn in đậm trong kí ức tuổi thơ em
- Tự sửa lại dàn bài của mình
- Tập nói thành bài văn theo dàn ý đã lập trong nhóm 4
- 2 em nói trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tính thể tích và diện tích một số hình đã học trong các trường hợp đơn giản
- Bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 bảng phụ ghi mẫu bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ :
- Nêu công thức tính SXQ và STP của HHCN và
HLP
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 1/106 VBT
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
2.Bài mới :
HĐ1: GTB
HĐ2:Thực hành – Luyện tập
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính SXQ và
STP của HHCN và HLP
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV treo 2 bảng phụ gọi lần lượt HS lên bảng
tính và điền kết quả vào bảng
- Hs lần lượt lên bảng làm bài
- HS dưới lớp thực hiện ở vở BT
- GV nhận xét
(*) Làm bộ đề của Duy Nghĩa
- HS nhận xét
- HS* làm vở nâng cao
- 1HS lên bảng làm
- HS dưới lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
- GV chấm bài Vở HS
Bài tập 3: HS khá giỏi làm thêm
3.Củng cố :
- Nêu công thức tính SXQ và STP của HHCN
và HLP
- Nêu cônt thức tính thể tích của HHCN và HLP
4.Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
Trang 4- Về nhà ôn lại công thức tính diện tích và thể
tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Chuẩn bị bài luyện tập chung (171)
- Lắng nghe
Ngày soạn: 20/4/2012 Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : SANG NĂM CON LÊN BẢY
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Đọc chuẩn : chạy nhảy, muôn loài, đại bàng, khó khăn, bàn tay.
- Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu : Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ, con sẽ có một hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.
- Học thuộc lòng bài thơ
II/ ĐDDH : Bảng phụ khổ thơ thứ 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em Đọc bài “Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”
- Nhận xét, ghi điểm
-
2 Bài mới :
HĐ2 Luyện đọc :
- Gọi Trinh, Thảo, My đọc bài
- Yêu cầu đọc thầm - 3 em đọc nối tiếp- Lớp đọc thầm
- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai
- Đọc lượt 2, đọc từ chú giải
HĐ3: Tìm hiểu bài :
- Câu 1 : Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ
rất vui và đẹp ?
- Câu 2 : Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào
khi ta lớn lên ?
- Câu 3 : Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc ở đâu ?
- Bài thơ là lời nói của ai với ai ?
HĐ4: Luyện đọc lại
- Rèn đọc khổ thơ thứ 2
- Đọc cả bài
- 4 câu : “Giờ con đang …với con”.
- Khổ 2 : Những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thể giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây, muôn vật đều biết nghĩ, biết nói.
- Tìm thấy hạnh phúc trong đời thật Con người giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính bàn tay mình.
- Bài thơ là lời nói của cha với con
- HS đọc cá nhân - Đồng thanh
3 Củng cố : Qua bài thơ, người cha muốn nói
với con điều gì ?
- Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ, con sẽ có một hạnh phúc thật
sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng cả bài thơ - HS lắng nghe
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học
- Bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình cảu bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng chũa bài tập 1 SGK
- Nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 52.Bài mới :
HĐ1 Giới thiệu.
HĐ2 Thực hành – Luyện tập (35’)
(KT) Tập đọc và viết số 5
- Củng cố dạng toán “Rút về đơn vị” hay “tìm tỉ
- HS làm vở
- Nhận xét
(*) Bài 3/ 114 vở BTTH - HS nhận xét chữa bài.HS(*) làm bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trình bày bài giải
trên bảng nhóm
- HS trao đổi làm bài
- 2 Nhóm dán bài làm lên bảng
- Nhận xét, chũa bài
Bài tập 3: HS khá giỏi làm thêm
3.Củng cố :
- Cho HS làm Bt trắc nghiệm trên bảng phụ
4.Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại công thức tính diện tích
và thể tích của HHCN và HLP - - Chuẩn bị ôn 1
số dạng toán đặc biệt (172)
- HS làm bc
- Lắng nghe
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I/ MỤC TIÊU : - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới : HĐ1: GTB
HĐ2: HD luyện tập :
* Bài 1/ 93 VBT : Nhóm 2
+ Yêu cầu HS đọc đề ; Chia nhóm đôi
- Em hiểu từ trẻ em như thế nào ?
* Bài 2/ 93 VBT : Làm cá nhân
- Tìm từ đồng nghĩa với “trẻ em” Đặt câu với
1 từ tìm được
* Bài 3/ 93 VBT : Nhóm 4 :
- Yêu cầu HS đọc đề
- Chia nhóm 4
-Tìm hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em
* Bài 2/ 93 VBT : Làm cá nhân
- Chọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp với mỗi
chỗ trống
Nghe
* 1 em đọc yêu cầu của đề bài
- Thảo luận, trình bày
- Người dưới 16 tuổi Còn 17,18 tuổi đã là thanh niên.
+ 1 em đọc đề bài và trả lời
- trẻ, trẻ con, con trẻ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,…
- Tự đặt câu VD : Trẻ em là mầm non của Tổ
quốc.
+ 1 em đọc đề bài, HS thảo luận nhóm 4
- Trẻ em như tờ giấy trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở.
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
- Cô bé trông giống như bà cụ non.
- Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
- 1 em đọc đề bài và nêu:
a) Tre già măng mọc b) Tre non dễ uốn c) Trẻ người non dạ
Trang 6- Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
thuộc, đúng nhất
5/ Dặn dò : Về nhà nắm lại các từ ngữ ở BT1.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
- Nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ
- Thi học thuộc lòng : 4 tổ cử 4 em thi
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe
Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤC TIÊU :
- HS biết nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 134, 135 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của môi trường tự nhiên đối với cuộc
sống con người?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a) GTB
b) Tìm hiểu bài
HĐ1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Nêu được những nguyên nhân dẫn đến
việc rừng bị tàn phá
- Yêu cầu TL nhóm 2:
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- KL
HĐ2: Thảo luận nhóm 6
- Mục tiêu: Nêu được tác hại của việc phá rừng
- HS làm việc nhóm
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
+ Liên hệ thực tế ở địa phương em
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận
3 Củng cố :
- CH HS làm Bt trắc nghiệm VBT
4.Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, hậu quả về
việc phá rừng
-
- Nhận xét
- Nghe
Trao đổi nhóm 2 và trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Con người khai thác gỗ để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, phá rừng làm chất đốt, củi; lấy gỗ xây nhà, rừng còn bị tàn phá do cháy rừng.
- thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, BS
- Hậu quả của việc phá rừng:
+Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán…
+Đất bị xói mòn trở nên bạc màu +Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một
số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.
- HS làm bài, nêu kết quả
- Nghe
Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU:
- Chọn được các chi tiết đểlắp mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình tự chọn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Trang 71.Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở
tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a) GTB
b) HD thực hành
HĐ1: HS chọn mô hình lắp ghép.
- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm 4
- Cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp ghép
theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm
- Yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và
hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm
HĐ2: Thực hành lắp mô hình đã chọn.
a) Chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS để mô hình lắp chưa xong tiết sau thực
hành lắp trước
Trao đổi để chọn mô hình để lắp
- Tự chọn một mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm
- Thực hành theo nhóm 4
- Lắng nghe
Ngày soạn: 21/4/2012 Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012
Tập làm văn : TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
I/ MỤC TIÊU :
- Viết được một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2) Hướng dẫn học sinh làm bài :
- GV mời 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK
- GV giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề bài : Nhắc HS : Ba đề văn là 3 đề của tiết lập dàn ý trước Tốt nhất là viết theo đề bài tiết trước đã chọn Dù viết theo dàn bài cũ, các em vẫn kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể thay đổi, chọn một đề bài khác theo ý mình
- Một số HS nối tiếp nhau nói tên đề bài các em chọn
- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh
- HS viết bài
- Thu bài làm của HS
3) Củng cố - Dặn dò : Nhận xét chung qua tiết kiểm tra viết.
Toán
MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐÃ HỌC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết một số dạng toán đặc biệt đã học
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
- Bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ thống kê các dạng toán đặc biệt đã học ở lớp 5 và cách giải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ :
Trang 8- Gọi 2 em lên bảng chữa BT 1 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
HĐ1: GTB
- 2 em lên bảng làm bài
HĐ2: Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách
giải của các dạng toán
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Kể tên các
dạng toán đặc biệt đã học
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày, nhóm khác
bổ sung
- Treo bảng phụ ghi các dạng toán - 1HS nhắc lại
HĐ3: Thực hành – Luyện tập
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào? - HS trả lời
+ Hãy nêu cách tìm trung bình cộng? Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là: (12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km) ĐS: 15 km
- 1HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở
- GV nhận xét - HS nhận xét chữa bài, nhận xét
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV yêu cầu vài HS nêu cách tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu
+ Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của nó”
- 1HS lên tóm tắt và giải
- HS dưới lớp làm vào vở
- HS nhận xét chữa bài
- Bài 2:
Nửa chu vi HCN là:
120 : 2 = 60 (m) Chiều rộng mảnh vườn là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m) Chiều dài mảnh vườn là:
25 + 10 = 35 (m) Diện tích mảnh vườn là:
25 x 35 = 875 (m/2) ĐS: 875 m/2
* Giao BT 3,4 / 117 vở BTTH cho HSG - HSG làm bài
4.Củng cố :
- Cho HS làm BT trắc nghiệm ở bảng nhóm
5.Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Ôn lại các dạng toán để giải toán Chuẩn bị
bài luyện tập (173)
- HS làm bc
- Lắng nghe
Chính tả : TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe - viết)
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng : nhịp võng, thời gian, dải đồng xanh, màu trắng.
- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)
III/ Các hoạt động dạy và học :
Trang 92/ Kiểm tra bài cũ :
- Đàm thoại : dưới bùn, ướt áo, ruột gan,
ngàn khe.
- Yêu cầu viết BC: Nhà xuất bản Giáo dục,
Trường Mầm non Sao Mai.
3/ Bài mới :
HĐ1 Giới thiệu bài :
HĐ2 Hướng dẫn nghe viết chính tả :
- Đọc mẫu, gọi 1 em đọc
- Hỏi : Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Đàm thoại từ khó : (Như mục I)
- Thảo luận bài tập: TL nhóm 2
- Yêu cầu viết bảng con : nhịp võng, thời
gian, dải đồng xanh.
HĐ3 Viết chính tả :
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc chậm từng câu để HS soát lỗi
- Hướng dẫn HS chấm bài trên bảng
- Hướng dẫn HS chấm chéo bài
- Thu từ 4 đến 5 bài chấm
4/ Củng cố, dặn dò :
- Dặn HS về nhà viết lại các từ khó dễ lẫn lộn,
viết lại lỗi sai mỗi từ 1 hàng vào cuối bài
viết
- Hiếu, Nhi, Việt, Quang
- Viết bảng con
- Nghe
- Bài thơ ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- Đánh vần
- Trực giác từ khó
- HS đọc từ khó (cá nhân - đồng thanh)
- TL, nêu
- Viết bảng con : nhịp võng, thời gian, dải đồng xanh.
- Viết bài vào vở, 1 HS viết bảng lớp
- Soát lỗi
- Nhận xét, chấm bài trên bảng
- Đổi vở chấm chéo
- làm BT vào vở BT
ĐỊA LÍ : ÔN TẬP CUỐI NĂM
I MỤC TIÊU :
- Tìm được các châu lục, đại dương và nước VN trên Bản đồ Thế giới
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví trí địa lí, đặc điểm tự nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục : châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
II ĐỒ DÙNG : Bản đồ Tự nhiên Thế giới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cũ :
- Nêu đặc điểm Tự nhiên của huyện Duy Xuyên
- Kể một số hoạt động kinh tế của huyện Duy
Xuyên
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a) GTB
b) Tìm hiểu bài
HĐ1 : Chỉ bản đồ
* Mục tiêu : HS tìm các châu lục, các đại dương
và nước VN trên bản đồ Tự nhiên Thế giới
HĐ2 : Hái hoa dân chủ
* Mục tiêu : Hệ thống lại các kiến thức đã học
- Nêu vị trí của châu Á
- Vì sao khu vực ĐNam Á lại sản xuất nhiều lúa
gạo ?
Nghe
- Làm việc cả lớp
- Một số em lên chỉ các châu lục, các đại dương và nước VN trên bản đồ Tự nhiên Thế giới
- Nhận xét, bổ sung
- Chia lớp thành 4 đội HS hái hoa dân chủ và trả lời câu hỏi trong hoa, nếu không trả lời được thì đội khác sẽ giơ tay giành quyền trả lời Tổ nào nhiều điểm hơn sẽ thắng cuộc
Trang 10- Nêu vị trí, thủ đô Liên Bang Nga.
- Nêu hoạt động kinh tế của Liên Bang Nga
- Em biết gì về đất nước Hoa Kì
HĐ3 :
* Mục tiêu : Thực hành BTTNghiệm
- Chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố :
- Ôn lại đề cương môn Địa lí
4 Dặn dò : Dặn HS về ôn tập để kiểm tra đạt kết
quả tốt
- Làm việc cá nhân, ghi ý đúng vào bảng con
- Một số em trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Hai em một nhóm ôn lại đề cương ôn tập môn Địa lí
Ngày soạn: 22/4/2012 Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu từ trẻ em như thế nào?
- Tìm hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
HĐ1: GTB
HĐ2: HD luyện tập :
* Bài 1/ 95 VBT : Làm cá nhân
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Đánh dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong câu
văn
* Bài 2/ 96 VBT : Chia nhóm đôi
- Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong đoạn
văn
* Bài 3/ 96 VBT : Làm cá nhân :
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, ghi điểm
-
- Nghe
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
-…Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy
biết”…(Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật)
-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên,
em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật)
- 1HS đọc đề bài
- HS thảo luận cặp, trình bày :
- Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người
giàu có nhất” Đoạt danh hiệu cuộc thi này là cậu
Long, bạn thân nhất của tôi Cậu ta có cả một “gia
tài” khổng lồ về sách các loại (Đánh dấu từ ngữ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt.)
- HS đọc đề bài HS làm bài vào vở
* Đoạn văn mẫu : Hôm nay, lớp em tổ chức cuộc
họp sơ kết tháng tư Mở đầu cuộc họp, bạn Ngân
đưa ra thông báo “cực kì đặc biệt” : “Bạn nào đạt
điểm cao nhất trong kì thi cuối kì này sẽ nhận một phần thưởng.” Ai nấy đều vui mừng hớn hở Tiếp
đó, Ngân tuyên dương Lê Thảo đã có thành tích nổi
trội trong tuần, Dân “béo” giúp Vĩ tiến bộ hơn Cả
tổ vỗ tay hò reo vì vui mừng.
- Vài em đọc đoạn văn, nói rõ chỗ dùng dấu ngoặc kép và tác dụng
- HS lắng nghe