1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tong hop lop 5 tuan 33

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 46,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới HĐ1: GTB HĐ2 : HD luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt cách giải - Để tính được diện tích của tứ giác ABCD ta cần biết những gì?. - Có thể tính diên tích ABED [r]

Trang 1

Tuần 33

Ngày soạn : 18/4/2012 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2012

TẬP ĐỌC : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc chuẩn : bảo vệ, sáu tuổi, văn hoá, khả năng, tài sản.

- Đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em đọc bài“Những

cánh buồm”

- Nhận xét, ghi điểm

-

2 Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu

- Nghe

HĐ2 Luyện đọc :

- Gọi Trinh, Thảo, My đọc bài

- Yêu cầu đọc thầm

- 3 em đọc nối tiếp

- Lớp đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc 1 lượt, luyện đọc từ đọc sai

- Đọc lượt 2 kết hợp đọc chú giải

HĐ3: Tìm hiểu bài :

- Câu 1 : Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em Việt Nam ?

- Câu 2 : Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

- Câu 3 : Nêu những bổn phận của trẻ em được

quy định trong luật ?

- Câu 4 : Em đã thực hiện được những bổn phận

gì ? Còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố

gắng thực hiện ?

HĐ4: Luyện đọc lại

- Gọi HS đọc cả bài

- Điều 15, 16, 17.

- Điều 15 : Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.

- Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em.

- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí cuả trẻ em.

- 5 bổn phận của trẻ em được quy định ở điều 21, HS

tự nêu

- HS tự nêu

* HS đọc nối tiếp 4 đoạn

3 Củng cố : Qua 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em, em hiểu được điều gì ?

- Mọi người trong xã hội đều phải sống và làm việc theo pháp luật, trẻ em cũng có quyền và bổn phận của mình đối với gia đình, xã hội.

4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng đoạn 1, 2. - HS lắng nghe

Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích một số hình đã học

- Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi tổng kết như SGK

- Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật bằng bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2,4 (167) SGK

- Nhận xét, cho điểm - 2 HS lên bảng làm bài

2 Bài mới :

HĐ1: Ôn tập các công thức tính diện tích,

thể tích

- GV treo bảng phụ:

Trang 2

* Gắn mô hình hình hộp chữ nhật.

+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích xung

quanh của hình này?

- HS trả lời

* GV ghi công thức bên dưới hình

+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích toàn phần

hình hộp chữ nhật

- HS trả lời

* GV ghi công thức bên dưới hình

* Tương tự hình lập phương cũng tiến hành

như vậy

- Yêu cầu HS đọc

(*) Bài 46,47, 48 tài liệu BDHSG của Phòng

giáo dục

- HS đọc nhẩm vài lần

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

- 1HS lên bảng

- HS nhận xét chữa bài

- 1 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở

3.Củng cố :

- Một hình lập phương có cạnh 3cm

- Diện tích của hình LP là :

A 6 cm2 B 9cm 2 C 27cm2 D 54cm2

4.Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS ôn lại công thức tính diện tích thể tích

các hình Chuẩn bị luyện tập (170)

- HS làm bc

Ngày soạn: 19/4/2012 Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012

Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU :

- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HĐ1: GTB

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài 1/ 94 VBT : Cá nhân

- HD phân tích từng đề, gạch chân từ ngữ quan

trọng

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gọi HS nói tên đề bài em chọn

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Nhắc HS : Dàn bài văn tả người cần xây dựng

theo gợi ý trong SGK, song các ý cụ thể phải thể

hiện sự quan sát riêng của mỗi em

- Nghe

- 2 em đọc đề

- Tìm hiểu đề

- Để vở lên bàn kiểm tra

- Nối tiếp nhau nêu tên đề bài em chọn

- 3 hs đọc gợi ý trong SGK

- HS lập dàn ý ở VBT, 2 em làm bảng phụ :

* Dàn ý : Tả cô giáo cũ của em

a) Mở bài : Tuy em đã học lớp 5 nhưng hình ảnh của cô Ảnh hồi lớp 1 vẫn đọng mãi trong tâm trí em.

b) Thân bài : * Tả ngoại hình :

- Dáng người cô thon thả, hợp với tà áo dài màu tím.

- Làn da cô trắng trẻo, mịn như da em bé.

- Đôi mắt to, sáng long lanh

Trang 3

* Bài 2/ 151 SGK : Nhóm 4

- Tập nói theo dàn ý đã lập

3/ Dặn dò : Về nhà sửa lại dàn bài để viết hoàn

chỉnh bài văn tả người

- Mái tóc xoăn luôn được cột gọn gàng sau gáy.

* Tả hoạt động :

- Cô ân cần dạy bảo những điều hay lẽ phải

- Đối với những bạn mắc lỗi, cô nhẹ nhàng giải thích rồi khuyên bảo bạn ấy không nên làm như vậy

- Đặc biệt, cô có giọng nói rất cảm tình làm tụi nhỏ chúng em mê tít mỗi lần nghe cô kể chuyện c) Kết bài : - Em rất yêu quý cô – Cô là người mẹ hiền thứ hai của em

- Dù sau này có đi đâu xa, hình ảnh cô vẫn in đậm trong kí ức tuổi thơ em

- Tự sửa lại dàn bài của mình

- Tập nói thành bài văn theo dàn ý đã lập trong nhóm 4

- 2 em nói trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết tính thể tích và diện tích một số hình đã học trong các trường hợp đơn giản

- Bài tập 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 2 bảng phụ ghi mẫu bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ :

- Nêu công thức tính SXQ và STP của HHCN và

HLP

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 1/106 VBT

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS trả lời

- 1 HS lên bảng làm bài

2.Bài mới :

HĐ1: GTB

HĐ2:Thực hành – Luyện tập

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính SXQ và

STP của HHCN và HLP

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV treo 2 bảng phụ gọi lần lượt HS lên bảng

tính và điền kết quả vào bảng

- Hs lần lượt lên bảng làm bài

- HS dưới lớp thực hiện ở vở BT

- GV nhận xét

(*) Làm bộ đề của Duy Nghĩa

- HS nhận xét

- HS* làm vở nâng cao

- 1HS lên bảng làm

- HS dưới lớp làm vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

- GV chấm bài Vở HS

Bài tập 3: HS khá giỏi làm thêm

3.Củng cố :

- Nêu công thức tính SXQ và STP của HHCN

và HLP

- Nêu cônt thức tính thể tích của HHCN và HLP

4.Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

Trang 4

- Về nhà ôn lại công thức tính diện tích và thể

tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Chuẩn bị bài luyện tập chung (171)

- Lắng nghe

Ngày soạn: 20/4/2012 Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012

TẬP ĐỌC : SANG NĂM CON LÊN BẢY

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc chuẩn : chạy nhảy, muôn loài, đại bàng, khó khăn, bàn tay.

- Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu : Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ, con sẽ có một hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.

- Học thuộc lòng bài thơ

II/ ĐDDH : Bảng phụ khổ thơ thứ 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em Đọc bài “Luật

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”

- Nhận xét, ghi điểm

-

2 Bài mới :

HĐ2 Luyện đọc :

- Gọi Trinh, Thảo, My đọc bài

- Yêu cầu đọc thầm - 3 em đọc nối tiếp- Lớp đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai

- Đọc lượt 2, đọc từ chú giải

HĐ3: Tìm hiểu bài :

- Câu 1 : Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ

rất vui và đẹp ?

- Câu 2 : Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào

khi ta lớn lên ?

- Câu 3 : Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc ở đâu ?

- Bài thơ là lời nói của ai với ai ?

HĐ4: Luyện đọc lại

- Rèn đọc khổ thơ thứ 2

- Đọc cả bài

- 4 câu : “Giờ con đang …với con”.

- Khổ 2 : Những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thể giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây, muôn vật đều biết nghĩ, biết nói.

- Tìm thấy hạnh phúc trong đời thật Con người giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính bàn tay mình.

- Bài thơ là lời nói của cha với con

- HS đọc cá nhân - Đồng thanh

3 Củng cố : Qua bài thơ, người cha muốn nói

với con điều gì ?

- Điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã thế giới tuổi thơ, con sẽ có một hạnh phúc thật

sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên

4 Dặn dò : Đọc thuộc lòng cả bài thơ - HS lắng nghe

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học

- Bài tập 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ hình cảu bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng chũa bài tập 1 SGK

- Nhận xét, cho điểm

- 2 HS lên bảng làm bài

Trang 5

2.Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu.

HĐ2 Thực hành – Luyện tập (35’)

(KT) Tập đọc và viết số 5

- Củng cố dạng toán “Rút về đơn vị” hay “tìm tỉ

- HS làm vở

- Nhận xét

(*) Bài 3/ 114 vở BTTH - HS nhận xét chữa bài.HS(*) làm bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 trình bày bài giải

trên bảng nhóm

- HS trao đổi làm bài

- 2 Nhóm dán bài làm lên bảng

- Nhận xét, chũa bài

Bài tập 3: HS khá giỏi làm thêm

3.Củng cố :

- Cho HS làm Bt trắc nghiệm trên bảng phụ

4.Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại công thức tính diện tích

và thể tích của HHCN và HLP - - Chuẩn bị ôn 1

số dạng toán đặc biệt (172)

- HS làm bc

- Lắng nghe

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM

I/ MỤC TIÊU : - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới : HĐ1: GTB

HĐ2: HD luyện tập :

* Bài 1/ 93 VBT : Nhóm 2

+ Yêu cầu HS đọc đề ; Chia nhóm đôi

- Em hiểu từ trẻ em như thế nào ?

* Bài 2/ 93 VBT : Làm cá nhân

- Tìm từ đồng nghĩa với “trẻ em” Đặt câu với

1 từ tìm được

* Bài 3/ 93 VBT : Nhóm 4 :

- Yêu cầu HS đọc đề

- Chia nhóm 4

-Tìm hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em

* Bài 2/ 93 VBT : Làm cá nhân

- Chọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp với mỗi

chỗ trống

Nghe

* 1 em đọc yêu cầu của đề bài

- Thảo luận, trình bày

- Người dưới 16 tuổi Còn 17,18 tuổi đã là thanh niên.

+ 1 em đọc đề bài và trả lời

- trẻ, trẻ con, con trẻ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,…

- Tự đặt câu VD : Trẻ em là mầm non của Tổ

quốc.

+ 1 em đọc đề bài, HS thảo luận nhóm 4

- Trẻ em như tờ giấy trắng.

- Trẻ em như nụ hoa mới nở.

- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.

- Cô bé trông giống như bà cụ non.

- Trẻ em là tương lai của đất nước.

- Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.

- 1 em đọc đề bài và nêu:

a) Tre già măng mọc b) Tre non dễ uốn c) Trẻ người non dạ

Trang 6

- Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc

thuộc, đúng nhất

5/ Dặn dò : Về nhà nắm lại các từ ngữ ở BT1.

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.

- Nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ

- Thi học thuộc lòng : 4 tổ cử 4 em thi

- Nhận xét, tuyên dương

- Nghe

Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU :

- HS biết nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trang 134, 135 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu vai trò của môi trường tự nhiên đối với cuộc

sống con người?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) GTB

b) Tìm hiểu bài

HĐ1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: Nêu được những nguyên nhân dẫn đến

việc rừng bị tàn phá

- Yêu cầu TL nhóm 2:

+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?

+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- KL

HĐ2: Thảo luận nhóm 6

- Mục tiêu: Nêu được tác hại của việc phá rừng

- HS làm việc nhóm

+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

+ Liên hệ thực tế ở địa phương em

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận

3 Củng cố :

- CH HS làm Bt trắc nghiệm VBT

4.Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, hậu quả về

việc phá rừng

-

- Nhận xét

- Nghe

Trao đổi nhóm 2 và trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Con người khai thác gỗ để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, phá rừng làm chất đốt, củi; lấy gỗ xây nhà, rừng còn bị tàn phá do cháy rừng.

- thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, BS

- Hậu quả của việc phá rừng:

+Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán…

+Đất bị xói mòn trở nên bạc màu +Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một

số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

- HS làm bài, nêu kết quả

- Nghe

Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (tiết 1)

I/ MỤC TIÊU:

- Chọn được các chi tiết đểlắp mô hình tự chọn

- Lắp được mô hình tự chọn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

1.Bài cũ:

-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở

tiết trước

-Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a) GTB

b) HD thực hành

HĐ1: HS chọn mô hình lắp ghép.

- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm 4

- Cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp ghép

theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm

- Yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và

hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm

HĐ2: Thực hành lắp mô hình đã chọn.

a) Chọn các chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Nhắc HS để mô hình lắp chưa xong tiết sau thực

hành lắp trước

Trao đổi để chọn mô hình để lắp

- Tự chọn một mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự sưu tầm

- Thực hành theo nhóm 4

- Lắng nghe

Ngày soạn: 21/4/2012 Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012

Tập làm văn : TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)

I/ MỤC TIÊU :

- Viết được một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2) Hướng dẫn học sinh làm bài :

- GV mời 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK

- GV giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề bài : Nhắc HS : Ba đề văn là 3 đề của tiết lập dàn ý trước Tốt nhất là viết theo đề bài tiết trước đã chọn Dù viết theo dàn bài cũ, các em vẫn kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể thay đổi, chọn một đề bài khác theo ý mình

- Một số HS nối tiếp nhau nói tên đề bài các em chọn

- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh

- HS viết bài

- Thu bài làm của HS

3) Củng cố - Dặn dò : Nhận xét chung qua tiết kiểm tra viết.

Toán

MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết một số dạng toán đặc biệt đã học

- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó

- Bài tập 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ thống kê các dạng toán đặc biệt đã học ở lớp 5 và cách giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ :

Trang 8

- Gọi 2 em lên bảng chữa BT 1 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1: GTB

- 2 em lên bảng làm bài

HĐ2: Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách

giải của các dạng toán

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Kể tên các

dạng toán đặc biệt đã học

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày, nhóm khác

bổ sung

- Treo bảng phụ ghi các dạng toán - 1HS nhắc lại

HĐ3: Thực hành – Luyện tập

+ Bài toán này thuộc dạng toán nào? - HS trả lời

+ Hãy nêu cách tìm trung bình cộng? Bài giải

Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là: (12 + 18) : 2 = 15 (km)

Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:

(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km) ĐS: 15 km

- 1HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở

- GV nhận xét - HS nhận xét chữa bài, nhận xét

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

- GV yêu cầu vài HS nêu cách tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu

+ Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của nó”

- 1HS lên tóm tắt và giải

- HS dưới lớp làm vào vở

- HS nhận xét chữa bài

- Bài 2:

Nửa chu vi HCN là:

120 : 2 = 60 (m) Chiều rộng mảnh vườn là:

(60 - 10) : 2 = 25 (m) Chiều dài mảnh vườn là:

25 + 10 = 35 (m) Diện tích mảnh vườn là:

25 x 35 = 875 (m/2) ĐS: 875 m/2

* Giao BT 3,4 / 117 vở BTTH cho HSG - HSG làm bài

4.Củng cố :

- Cho HS làm BT trắc nghiệm ở bảng nhóm

5.Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Ôn lại các dạng toán để giải toán Chuẩn bị

bài luyện tập (173)

- HS làm bc

- Lắng nghe

Chính tả : TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe - viết)

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng : nhịp võng, thời gian, dải đồng xanh, màu trắng.

- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)

III/ Các hoạt động dạy và học :

Trang 9

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đàm thoại : dưới bùn, ướt áo, ruột gan,

ngàn khe.

- Yêu cầu viết BC: Nhà xuất bản Giáo dục,

Trường Mầm non Sao Mai.

3/ Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài :

HĐ2 Hướng dẫn nghe viết chính tả :

- Đọc mẫu, gọi 1 em đọc

- Hỏi : Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- Đàm thoại từ khó : (Như mục I)

- Thảo luận bài tập: TL nhóm 2

- Yêu cầu viết bảng con : nhịp võng, thời

gian, dải đồng xanh.

HĐ3 Viết chính tả :

- Đọc từng câu cho HS viết

- Đọc chậm từng câu để HS soát lỗi

- Hướng dẫn HS chấm bài trên bảng

- Hướng dẫn HS chấm chéo bài

- Thu từ 4 đến 5 bài chấm

4/ Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS về nhà viết lại các từ khó dễ lẫn lộn,

viết lại lỗi sai mỗi từ 1 hàng vào cuối bài

viết

- Hiếu, Nhi, Việt, Quang

- Viết bảng con

- Nghe

- Bài thơ ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

- Đánh vần

- Trực giác từ khó

- HS đọc từ khó (cá nhân - đồng thanh)

- TL, nêu

- Viết bảng con : nhịp võng, thời gian, dải đồng xanh.

- Viết bài vào vở, 1 HS viết bảng lớp

- Soát lỗi

- Nhận xét, chấm bài trên bảng

- Đổi vở chấm chéo

- làm BT vào vở BT

ĐỊA LÍ : ÔN TẬP CUỐI NĂM

I MỤC TIÊU :

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước VN trên Bản đồ Thế giới

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví trí địa lí, đặc điểm tự nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục : châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực

II ĐỒ DÙNG : Bản đồ Tự nhiên Thế giới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cũ :

- Nêu đặc điểm Tự nhiên của huyện Duy Xuyên

- Kể một số hoạt động kinh tế của huyện Duy

Xuyên

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

a) GTB

b) Tìm hiểu bài

HĐ1 : Chỉ bản đồ

* Mục tiêu : HS tìm các châu lục, các đại dương

và nước VN trên bản đồ Tự nhiên Thế giới

HĐ2 : Hái hoa dân chủ

* Mục tiêu : Hệ thống lại các kiến thức đã học

- Nêu vị trí của châu Á

- Vì sao khu vực ĐNam Á lại sản xuất nhiều lúa

gạo ?

Nghe

- Làm việc cả lớp

- Một số em lên chỉ các châu lục, các đại dương và nước VN trên bản đồ Tự nhiên Thế giới

- Nhận xét, bổ sung

- Chia lớp thành 4 đội HS hái hoa dân chủ và trả lời câu hỏi trong hoa, nếu không trả lời được thì đội khác sẽ giơ tay giành quyền trả lời Tổ nào nhiều điểm hơn sẽ thắng cuộc

Trang 10

- Nêu vị trí, thủ đô Liên Bang Nga.

- Nêu hoạt động kinh tế của Liên Bang Nga

- Em biết gì về đất nước Hoa Kì

HĐ3 :

* Mục tiêu : Thực hành BTTNghiệm

- Chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố :

- Ôn lại đề cương môn Địa lí

4 Dặn dò : Dặn HS về ôn tập để kiểm tra đạt kết

quả tốt

- Làm việc cá nhân, ghi ý đúng vào bảng con

- Một số em trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Hai em một nhóm ôn lại đề cương ôn tập môn Địa lí

Ngày soạn: 22/4/2012 Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012

Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Em hiểu từ trẻ em như thế nào?

- Tìm hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới :

HĐ1: GTB

HĐ2: HD luyện tập :

* Bài 1/ 95 VBT : Làm cá nhân

- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

- Đánh dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong câu

văn

* Bài 2/ 96 VBT : Chia nhóm đôi

- Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong đoạn

văn

* Bài 3/ 96 VBT : Làm cá nhân :

- Theo dõi, giúp đỡ

- Nhận xét, ghi điểm

-

- Nghe

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép

-…Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy

biết”…(Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật)

-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên,

em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân

vật)

- 1HS đọc đề bài

- HS thảo luận cặp, trình bày :

- Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người

giàu có nhất” Đoạt danh hiệu cuộc thi này là cậu

Long, bạn thân nhất của tôi Cậu ta có cả một “gia

tài” khổng lồ về sách các loại (Đánh dấu từ ngữ

được dùng với ý nghĩa đặc biệt.)

- HS đọc đề bài HS làm bài vào vở

* Đoạn văn mẫu : Hôm nay, lớp em tổ chức cuộc

họp sơ kết tháng tư Mở đầu cuộc họp, bạn Ngân

đưa ra thông báo “cực kì đặc biệt” : “Bạn nào đạt

điểm cao nhất trong kì thi cuối kì này sẽ nhận một phần thưởng.” Ai nấy đều vui mừng hớn hở Tiếp

đó, Ngân tuyên dương Lê Thảo đã có thành tích nổi

trội trong tuần, Dân “béo” giúp Vĩ tiến bộ hơn Cả

tổ vỗ tay hò reo vì vui mừng.

- Vài em đọc đoạn văn, nói rõ chỗ dùng dấu ngoặc kép và tác dụng

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 07/07/2021, 08:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w