LUYỆN TẬP VỀ GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG Ngày giảng Lớp... HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ..[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/ 03/ 2013
CHỦ ĐỀ IV - GÓC TRONG ĐƯỜNG TRÒN - TỨ GIÁC NỘI TIẾP I- Môc tiªu :
- Củng cố kiến thức về góc trong đườngtròn- Học sinh nhớ và hiểu rõ t/c các góc nội tiếp, góc có đỉnh nằm trong, nằm ngoài đường tròn, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung., Dấu hiệu nội tiếp của một đường tròn- nhận biết nhanh.vận dụng đúng
- HS có kĩ năng vận dụng thành thạo các t/c đã học để giải quyết các bài toán cụ thể , các dạng bài tập có trong SBT, các dạng đề thi vào THPT
- Thành thạo kỹ năng làm bài tập chuyên môn ,khi vận dụng các dạng góc của đường tròn - Chủ đề sẽ dạy trong 8 tiết trong đó có 1 tiết khái quát lại lý thuyết để học sinh nhớ kỹ, luyện tập 7 tiết và có bố trí tiết thứ 8 luyện tập và kiểm tra chủ đề
II- Chuẩn bị :
-SBT toán 9- Tài liệu luyện thi Đại số 9
III.- Nội dung chi tiết
Tiết 28 KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT ĐÃ HỌC
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Xen kẽ trong giờ
III- Bài m ớ i :
HĐGV
I-Khái quát lại ly thuyết
- Hãy nhắc lại cá loại góc đã
học về đường tròn?
- Vẽ hình về các dạng góc
trong đường tròn đã học
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ
và chỉ ra từng loại góc trong
đường tròn đã học
1) Vẽ 1 góc nội tiếp chỉ rõ cung
chắn và so sánh với một góc ở
tâm cùng chắn 1 cung?
2) Vẽ 1 góc tạo bởi tiếp tuyến và
dây cung chỉ rõ cung chắn và so
sánh với một góc ở tâm cùng
chắn 1 cung?
3) Vẽ 1 góc có đỉnh trong đường
HĐHS
Hs Vẽ hình theo yêu cầu:
B ●
C
A
H x
- Trên hình Góc BAC Là góc nội tiếp chắn
cung BC
- Góc CHx là góc tạo bởi tiếp tuyến Hx và
dây CH
*)Hs thực hiện :
O
Trang 2tròn chỉ rõ các cung chắn viết
bài tập tính số đo góc đó ?
4) Vẽ 1 góc có đỉnh ngoài đường
tròn chỉ rõ các cung chắn viết
bài tập tính số đo góc đó ?
5) Nêu dấu hiệu tứ giác nội tiếp
đường trong? Vẽ hình?
*Ghi nhớ: - nhiều dấu hiệu
nhận biết tuy nhiên thường sử
dụng 2 dấu hiệu sau:
1) Tứ giác có tổng hai góc đối
nhau bằng 1800
2) Tập hơp những điểm M cùng
nhìn hai đầu đoạn thẳng AB
dưới một góc vuông
II Bài tập
- Xem lại các dạng bài tập đã
chữa trong các giờ luyện tập
C
B D D
A
Trên hình góc AOB là góc có đỉnh trong đường tròn chắn các cung AB và CD
Ta có sđ ∠AOB = sđ ∠COD = 12( AB + CD)
*)Hs thực hiện :
B
A
M
C
D
- Trên hình góc AMC là góc có đỉnh ngoài
đường tròn chắn các cung AC và BD
Ta có sđ ∠AOB = sđ ∠COD = 12( BD - AC)
*)Hs thực hiện : A- Dấu hiệu: Phát biểu lại A B- Hinh vẽ: B
D
C
- Tứ giác ABCD nộ tiếp
- đường tròn tâm O.
Học sinh chỉ rõ dấu hiệu trên hình vẽ
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà xem và giải lại các bài tập.- Chép một số bài tập từ TL luyện thi
- Tự giải các bài tập đã chép
Trang 3Ngày sọn 10/ 3/ 2013
Tiết 29 LUYỆN TẬP VỀ GÓC NỘI TIẾP
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Xen kẽ trong giờ
III- Bài m ớ i :
HĐGV
I-yêu cầu
Áp dụng các t/c đã học giải quyết
bài tập về góc nội tiếp và tứ giác
nội tiếp
- Nhắc lại hệ quả của Đ/L về góc
nội tiếp
II Bài tập
Bài 1: - Cho nửa đường tròn
đường kính AB = 2r , C là trung
điểm của cung AB Trên cung AC
lấy điểm F bất kỳ, trên dây BF lấy
điểm E sao cho BE = AF
a) CMR: AFC = BEC
b) CMR: EFC là tam giác
vuông cân
c) Gọi D là giao điểm của
đường thẳng AC với tiếp
tuyến tại B với nửa đường
tròn CMR: BECD là một tứ
giác nội tiếp
- yêu cầu học sinh đọc kỹ bài
tập
- Hướng dẫn vẽ hình.
- Gợi mở hướng suy luận
HĐHS
Học sinh:
Thực hiện yêu cầu ( đọc đề, vẽ hình, ghi rõ gt, kl
- Nhắc lại hệ quả của Đ/L về góc nội tiếp
Bài 1: D
C F
E
A B
*) Giải:
a) Vì C là trung điểm của cung AB nên
AC = CB => AC = AB
(nội tiếp cùng chán cung FC) Lại có AF = BE (gt)
=> ΔAFC = ΔBEC ( đpcm) b) Từ phần (a ) có: CE = CF
Vì = 450 ( vì CB = ¼ đ.tròn) mà
Do đótam giácΔ ECF vuông cân tại C
Trang 4- Nhận xét đánh giá cách trình
bày lời dẫn CM
Bìa 2:
Cho tam giác cân BAC cân tại A
biết góc A = 400 , dường tròn
taamO,đường kính BC cắt các
cạch AC và AC tại các điểm M, N
a)Tính số đo của cung nhỏ MN
b)CMR: MN vuông góc AO
*)Hướng dẫn vẽ hình
- Gợi mở hướng suy luận
- Nhận xét đánh giá cách trình
bày lời dẫn CM
c) Do BD là tiếp tuyến với đường tròn, =900
DAB = 450 ( nội tiếp chắn cung BC) nên ADB = 450 ; BEC = BEF - FEC = 1800 - 450
BEC = 1350 Tứ giác BDEC có hai góc đối:
BEC + CDB = 1800 => đó là một tứ giác nội tiếp A
Bìa 2:
*) Giải:
M N
B O C
a)Từ (gt) ta có ABC = ACB = (1800 - 400) : 2 = 700
=> BM = CN = 400 => cung nhỏ MN = 1000
b) Từ CM trên ta có dây MN // BC mặt khác ΔBAc cân tại A (gt) nên trung tuyến
MO BC => MO MN ( đpcm)
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.- Chép tiếp một số bài tập từ TL luyện thi “ bộ 50 đề thi “
-Tự giải các bài tập đã chép.thêm
Trang 5Ngày soạn : 15/ 3/ 2013
Tiết 30 LUYỆN TẬP VỀ GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Xen kẽ trong giờ
III- Bài m ớ i :
HĐGV I.Ghi nhớ:
Nhắc lại Đ/L về góc tạo bởi tiếp
tuyến và dây cung?
- Liên hệ đến một góc nội tiếp và
góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
cùng chắn một cung?
II Bài tập:
Bài 1: (31-SGK_tr79)
Cho đường tròn (O;R) và một dây
cung BC = R hai tiếp tuyến của
đường tròn tại B và C cắt nhau ở
A
Hãy tính các góc ABC; BAC ?
*)Hướng dẫn
Gợi mở hướng suy luận
-Nhận xét dạng tam giác OBC?
- Chỉ ra góc tạo bởi tiếp tuyến và
dây cung ?
So sánh số đo góc BOC và cung
nhỏ BC?
_ tính sđ góc ABC?
Từ tam giác BAC hãy tính góc A?
Nhận xét đánh giá cách trình bày
lời dẫn CM
HĐHS
Ghi nhớ:
-Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng một nửa số đo cung bị chắn
- Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung thì bằng nhau
Thực hiện yêu cầu ( đọc đề, vẽ hình, ghi rõ gt, kl
- Nhắc lại hệ quả của Đ/L về góc nội tiếp
Bài 1:
*) Giải: B
A
C
-Từ (gt) có ΔOBC dều vì có ba cạnh bằng R
=> BOC = 600 => B C = 600
Do đó
=> ABC = ACB = 300
Mặt khác lại có Δ ABC cân tại A
=> BAC = 1800 - ( 300 + 300 ) = 1000
Trang 6Bìa 2: (32-SGK_tr80)
Cho đường tròn tâm O đường kính
AB một tiếp tuyến của đường tròn
tại P cắt đườngthẳng AB tại T ( B
nằm giữa O và T)
CMR: BTP + 2.TPB = 900
*)Hướng dẫn
Gợi mở hướng suy luận
- Chỉ ra góc tọa bởi tiếp tuyến
và dây cung ?
- từ (gt) ó góc BTP là góc đỉnh
ngoài đường tròn
- Áp dụng cá CT tính góc theo
cung rồi thay vào B.Thức của
bài tập
Bìa 3: (34-SGK_tr80)
Cho đường tròn tâm O một điểm
M nằm ngoài đường tròn qua M
kẻ tiếp tuyến Mt và cát tuyến
*)Hướng dẫn
Gợi mở hướng suy luận
Từ (gt) nhận thấy
Các góc nội tiếp TBA và góc tạo
bởi tiếp tuyến và dây cung ATM
cùng chắn cung AT nên bằng nhau
- Xét ΔATM và ΔTBM
- Chỉ ra sự đồng dạng
- Lập các tỷ số về cạnh
Bài 2:
*) Giải: P
A
B T
Từ (gt) có TPB là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung nên:
TPB = 12 BP Mặt khác BTP là góc đỉnh ở ngoài đường tròn nên:
BTP = 12 ( AP - BP )
=> BTP + 2.TPB = 12 ( AP - BP ) + 2 12 BP
= 12 AP + 12.PB = 12AB ( AB là ĐK ) = 900
(đpcm)
Bài 3:
*) Giải T
B
A M Xét
ΔATM và ΔTBM có
B = T = 12AT
M chung
=> hai tam giác đồng dạng ta có tỷ số
MT
AM=
BM
MT MT2 = AM BM ( đpcm)
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.- Xem lại các bt đã chữa
-Tự giải các bài tập 33, 35, (SGK-Tr80)
Trang 7Ngày soạn 25/ 3/ 2013
Tiết 31 LUYỆN TẬP VỀ GÓC CÓ ĐỈNH NẰM TRONG ĐƯỜNG TRÒN
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Kiểm tra việc làm tb ở nhà của học sinh
III- Bài m ớ i :
HĐGV I.Ghi nhớ:
Nhắc lại Đ/L về góc tạo bởi tiếp
tuyến và dây cung?
- Liên hệ đến một góc góc có đỉnh
trong, ngoài đường tròn
II Bài tập:
Bài 1: (39-SGK_tr83)
- Cho AB; CD là hai đường kính
vuông góc nhau trong đtròn (O)
Trên cung nhỏ BD lấy điểm M
tiếp tuyến tại M cắt AB tại E,đoạn
thẳng CM cắt AB ở S Chứng
minh rằng ES = EM
*)Hướng dẫn
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ bài tập
để vẽ hình đúng
-Để chỉ ra ĐPCM hãy xét tam giác
MSE
- xét vị trí các góc ESM và EMS
trong đường tròn
- Tính số đo các góc ssos rồi so
sánh
Nhận xét đánh giá cách trình bày
lời dẫn CM
Bài 2: (42-SGK_tr83)
- Cho tam giác ABC nội tiếp
đường tròn P, Q, R theo thứ tự là
các điểm chính giữa các cung BC,
CA, AB
HĐHS
Ghi nhớ:
Thực hiện yêu cầu ( đọc đề, vẽ hình, ghi rõ gt, kl
- Nhắc lại hệ quả của Đ/L về góc có đỉnh trong, ngoài đường tròn
Bài 1:
C
A B E
M
D *) Giải:
- Xét tam giác MSE nhận thấy:
ESM = 12sđ ( AC + MB ) - góc đỉnh trong đtròn EMS = 12sđ ( BC + MB)- góc giữa tt và dây
mà BC = BA ( gt) => ESM = EMS
=>tam giác MSE cân tại E => ES = EM (đpcm)
Bài 2:
- vẽ hình
Trang 8a) Hãy CMR AP QR
b) AP cắt CR tại I C M tam giac
CPI cân
*)Hướng dẫn
- Vẽ hình chính xác
-Gợi mở hướng suy luận
-Gọi giao của AP và RQ là H hãy
tính số đo góc
PHQ ?
- Chỉ ra các góc ICP và PCI bằng
nhau
- yêu cầu học sinh trình bày rõ
ràng lời CM
Bài 3: (43-SGK_tr83)
*)HD:
- Áp dụng t/C hai cung chắn giữa
hai dây song song thì bằng nhau
- Góc ở tâm có số đo bằng sđ cung
bị chắn
=> Chỉ ra được hai góc bằng nhau
A
R Q
B
C
*) Giải: P
a) Hãy CMR AP QR
- Gọi giao của AP và RQ là H nhận thấy góc QHP là góc đỉnh tong đường tròn
PHQ = 12sđ ( RA + QC + CP ) = = 12sđ (12sđ AB + 12sđ AC + 12sđ BC)
= 14 sđ ( AB + AC + BC ) = 900 => AP QR b) CM tam giác CPI cân tại P
- Từ (gt) có
ICP = 12sđ ( AR + PC ) PCI = 12sđ ( BR + PB ) Mà PB = PC; Và AR = BR => ICP = PCI Vậy tam giác CPI cân tại P (đpcm)
*)Yêu cầu:
- Vẽ hình chính xác
- Tự trình bày theo HD A B
A B
C D
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.- Xem lại các bt đã chữa
-Tự giải các bài tập 41 (SGK-Tr83)
I H
Trang 9Ngày soạn 30/ 3 / 2013
Tiết 32 LUYỆN TẬP DẤU HIỆU TỨ GIÁC NỘI TIẾP (T1)
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Kiểm tra việc làm tb ở nhà của học sinh
III- Bài m ớ i :
HĐGV I.Ghi nhớ:
- Dấu hiệu tứ giác nội tiếp thường
sử dụng là :
1) Tứ giác có tổng hai góc đôi
bằng 1800
2) Tứ giác có hai đỉnh cùng nhìn 2
đỉnh còn lại dưới một góc vuông
- Ngoài ra t/c của cung chứa góc
cũng được dùng cho một số đề thi
II Bài tập:
Bài 1: (56-SGK_tr89).
Cho hình vẽ (H47-SGK)
Hãy tính số đo các góc của tứ giác
ABCD?
*)Hướng dẫn
- Xác định tứ giác nội tiếp
- Sử dụng T/C góc có đỉnh ngoài
đường tròn để tính ssđ các góc liên
quan?
*)Yêu cầu học sinh tự tính cụ thể
HĐHS
Ghi nhớ:
Học sinh ghi nhớ những dấu hiệu thường sử dụng vào bài tập
E
400
Bài 1: B
- Vẽ hình
C
A 200
D
F
*)Giải:
- Từ (gt) =>ABCD nội tiếp nên B + D = 1800
- Xét tam giác BEC có
ABC = E + BCE (T/C góc ngoài Δ) -xét Δ CDE tương tự có:
CDA = F + FCD ( T/C góc ngoài Δ) Mặt khác
BCE = FCD ( đối đỉnh) lại có ABC + CDA = 1800
=>
BCE = FCD = (1800 - (400 + 200 )) : 2 = 600
=>
ABC = ( 400 + 600) = 800 => CDA = 1000
Dễ dàng tính được
Trang 10Bài 2: Hãy cho biết các tứ giác đã
học tứ giác nào nội tiếp được, tứ
giác nào không nội tiếp được giải
thích
*)Hướng dẫn
- Dựa vào dấu hiệu nhận biết
một tứ giác nội tiếp dể xác
địnhk các tứ giác nội tiếp, tứ
giác không nội tiếp
- vẽ cụ thể các dạng nội tiếp
BCD = (3600 - 1200) : 2 = 1200
=> BAD = 1800 - 1200 = 600
Bài 2:
A.Hình vuông, chữ nhật; hình thang cân; La nhữn
g tứ giác nội tiếp vì dễ dàng thỏa mãn dấu hiệu nội tiếp
A B Hình vuông ABCD
nội tiếp đường tròn (0)
D C
Hình chữz nhật MNPQ nội tiếp đ.tròn (0)
M N
Q P
Hình thang cân KLIH nội tiếp đường tròn (0) K L
I H
B Hình thoi vẽ bất kỳ không có góc vuông thì không nội tiếp vì tổng các góc đối không bằng
1800 được
-Hình thang vẽ bất kỳ cũng không nội tiếp vì không thỏa mãn dấu hiệu nội tiếp
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
.- Xem lại các bt đã chữa
Trang 11-Tự giải các bài tập 58; 59 (SGK-Tr90).
Ngày soạn 30/ 3 / 2013
Tiết 33 LUYỆN TẬP DẤU HIỆU TỨ GIÁC NỘI TIẾP (T2)
Ngày giảng
I-T ổ ch ức:
II- Ki ể m tra: Kiểm tra việc làm tb ở nhà của học sinh
III- Bài m ớ i :
HĐGV I.Nhắc lại lý thuyết:
-Học sinh nhắc lại dấu hiệu tứ giác
nội tiếp
II Bài tập:
Bài 1: (58-SGK_tr90)
- Cho tam giác đều ABC,trên nửa
mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh
A lấy điểm D sao cho
DB =DC và DCB = 12 ACB
a) CMR tứ giác ABCD nội tiếp
b) Xác định tâm của đường tròn đi
qua bốn đỉnh: A; B ; C ; D
*)Hướng dẫn
- Đọc ky bài tập để vẽ đúng hình
- Từ (gt) tính sđ góc DCA? DBA?
- Âp dụng dấu hiệu nội tiếp cho tứ
giác ACDB?
Nhận xét đánh giá cách trình bày
lời dẫn CM
Bài 2: ( Từ VIOLYMPIC)
Cho đường tròn tâm O bán kính
OB = 2 cm Lấy một điểm M
ngoài đường tròn sao cho MB =
2cm, vẽ tiếp tuyến MA với (O), A
là tiếp điểm.Hãy tính số đo các
góc trong của các tam giác ABM
và AOB?
HĐHS
*) Trả lời yêu cầu của giáo viên
Bài 1: A
*)Giải:
B C
D a) CMR Tứ giác ABCD nội tiếp:
- từ (gt) =>
ACB = 600 và có BCD = 300
=> góc ACD = 900
tương tự: góc ABD = 900
Vậy tứ giác ABCD có hai góc đối là B và C tổng bằng 1800 ==> (đpcm)
b) Tìm tâm của đường tròn đi qua bốn đỉnh A; B; C; D
- Từ (a) gọi đtr(0) là đường tròn mà tứ giác ABCD nội tiếp => Góc C nội tiếp có sđ = 900
=> AD là đường kính => Tâm của đường tròn đi qua bốn đỉnh A; B; C; D.chính là trung điể của AD
*)Giải:
A
B M