Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân a Tính chất tam giác cân Trong một tam giác cân, đường trung trực với gì Đoạn thẳng AI làứng đường cạnh đáygiác đồng[r]
Trang 1minhhue - Phulac
BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
Trang 2Bài cũ:
Phát biểu định lý về tính chất ba đường trung trực của tam giác
Trang 3minhhue - Phulac
Tam giác nào sau đây có đường trung trực của một cạnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này.
Tam giác vuông
A
Tam giác thường
C
Tam giác cân
B
Tất cả đều đúng
D
Trang 4Đoạn thẳng AI là đường nào của tam
giác ABC
Trung tuyến
A
Trung trực
C
Phân giác
B
Tất cả đều sai
A
Trang 5minhhue - Phulac
Tiết 65:
Tính chất ba đường cao của tam giác
1.Đường cao của tam giác
C I
B
A
- Là đoạn thẳng vuông
góc kẻ từ một đỉnh đến
đường thẳng chứa cạnh
đối diện của tam giác
đó
- Ví dụ: AI là một đường cao của tam giác ABC
- Mỗi tam giác có ba đường cao
Trang 62 Tính chất ba đường cao của tam giác
- Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC.
- Ba đường cao có đi qua một điểm
không ?
Định lý
Ba đường cao của một tam giác cùng đi
qua một điểm
Trang 7minhhue - Phulac
Ví dụ: Hình 54 SGK
a)
H
L
K
B
A
b)
I C
B
H Ξ A
c)
H
L
K
B
A
Chú ý:
Điểm H gọi là
trực tâm của tam
giác ABC
Trang 83 Về các đường cao, trung tuyến, trung
trực, phân giác của tam giác cân
Đoạn thẳng AI là đường gì
của tam giác cân ABC ?
a) Tính chất tam giác cân
Trong một tam giác cân,
đường trung trực ứng với
cạnh đáy đồng thời là
đường phân giác, đường
trung tuyến và đường cao
cùng xuất phát từ đỉnh đối
diện với cạnh đó
I C B
A
Trang 9minhhue - Phulac
b) Nhận xét
- Trong một tam giác, nếu hai trong bốn loại
đường (trung tuyến, phân giác, cao cùng kẻ từ đỉnh và đường trung trực ứng với cạnh đáy)
trùng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
- Trong tam giác đều, trọng tâm, trực tâm, tâm của các đường tròn nội, ngoại tiếp là bốn điểm trùng nhau
Trang 10Chứng minh rằng trong một tam giác, nếu đường cao đồng thời là đường trung
tuyến thì tam giác đó là tam giác cân
A
(Thảo luận nhóm để ghi GT, KL
và chứng minh)
Trang 11minhhue - Phulac
I C B
A GT
KL
Cho ABC
AI BC
IB = IC
ABC cân
Giải
Chứng minh
Xét AIB và AIC
Ta có: AI chung
I1 = I2 (AI BC)
IB = IC (GT)
AIB = AIC (c.g.c) AB = AC (2 cạnh tương ứng)
ABC cân (vì có hai cạnh bên bằng nhau)
Trang 12Hướng dẫn học bài ở nhà
-Nắm thế nào là đường cao của tam giác, cách vẽ đường cao của tam giác nhon, tam giác tù.
-Tính chất ba đường cao của tam giác.
-Tính chất các đường đồng quy trong tam giác cân
- Bài tập từ 58 – 62 trong SGK