Câu 8: Từ “lấn chiếm”trong câu: “ Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.” Thuộc từ loại nào.. Tính từ Câu 9[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI XÃ GIA NGHĨA
Trường Tiểu học:………
Họ và tên:………
Lớp: ………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II –KHỐI 5
NĂM HỌC : 2008 – 2009
Môn : Tiếng Việt
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề 2
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC:
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm)
(Kiểm tra trong các tiết ôn tập tuần 35)
II ĐỌC HIỂU (5 điểm) - Thời gian: 30 phút
Đọc thầm bài văn sau:
Mùa thảo quả
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San Gió thơm Cây
cỏ thơm Đất trời thơm Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kỳ lạ đến như thế Mới đầu xuân năm kia những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm hai nhánh mới Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng
lẽ Ngày qua trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái Thảo quả chín dần Dưới đáy rừng tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng
Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt
( Ma Văn Kháng )
Dựa vào bài đọc, hãy khoanh vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thảo quả là loại cây như thế nào?
A Loại cây thân gỗ, quả hình bầu dục, lúc chín màu vàng, dùng làm thuốc hoặc gia vị
B Loại cây thân cỏ, quả tròn, màu đỏ, để ăn hoặc làm gia vị
C Loại cây thân cỏ, quả hình bầu dục, lúc chín màu đỏ, mùi thơm ngào ngạt, dùng làm thuốc hoặc gia vị
Câu 2: Thảo quả có ở vùng nào?
Trang 2A Ở một số cánh rừng Tây Nguyên.
B Ở một số vùng đất thuộc các tỉnh đồng bằng hoặc trung du
C Ở một số vùng đất tỉnh Lào Cai (miền núi phía bắc)
Câu 3: Vào mùa thảo quả, thôn xóm có gì đặc biệt?
A Màu thảo quả dưới gốc cây đỏ chon chót
B Gió, cây cỏ, đất trời, thôn xóm, con người đều đượm hương thơm của thảo quả
C Thời tiết có sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông
Câu 4: Hoa thảo quả có gì đặc biệt?
A Màu đỏ chon chót nảy từ kẽ lá, ngọn cây
B Hoa nảy dưới gốc cây, đỏ chót, thơm lựng
C Hoa nảy dưới gốc cây, kín đáo, lặng lẽ
Câu 5: Ý chính của bài văn là gì?
A Miêu tả rừng thảo quả vào mùa hoa
B Lòng say mê, xúc động của tác giả trước vẻ đẹp, sự sinh sôi, mùi thơm đặc biệt của thảo quả
C Miêu tả thảo quả từ khi ra hoa cho đến khi trái chín
Câu 6: Các từ ngữ: ngây ngất, rừng ngập hương thơm, rừng say ngây và ấm
nóng cho biết điều gì?
A Hương thơm của thảo quả thoang thoảng nhẹ nhàng
B Hương thơm của thảo quả bay khắp khu rừng
C Hương thơm của thảo quả đậm đến mức làm cho người ta như có cảm giác say
Câu 7: Cách lặp từ ngữ “Gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm” có tác dụng gì?
A Nhấn mạnh mùi thơm của thảo quả tràn ngập cảnh vật, đất trời
B Nhấn mạnh gió, cây cỏ, đất trời
C Nhấn mạnh và liệt kê những thứ có mùi thơm
Câu 8: Từ “lấn chiếm”trong câu: “ Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo
quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.” Thuộc từ
loại nào?
A Danh từ
B Động từ
C Tính từ
Câu 9: Đoạn “Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm … như có lửa hắt lên từ dưới
đáy rừng” có mấy câu ghép?
A Một câu Đó là câu………
B Hai câu Đó là:………
………
C Ba câu Đó là:………
………
Câu 10: Dấu phẩy trong câu: “Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy
dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.” có tác dụng gì?
A Ngăn cách các vế trong câu ghép
B Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
C Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THI XÃ GIA NGHĨA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2008 – 2009 Môn: Tiếng Việt – Khối 5
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ II
PHẦN VIẾT :
1) Chính tả ( Nghe viết ) - Thời gian: 20 phút
Bài : Phong cảnh đền Hùng (Sách Tiếng việt 5, Tập 2- Trang 68 )
(Viết đoạn: “ Từ Trước đền Thượng ………đến hết.”)
2) Tập làm văn: ( Thời gian 40 )
Đề bài : Ngôi trường thân quen đã gắn bó với em suốt bậc Tiểu học Em hãy
viết bài văn tả cảnh trường và nói lên cảm nghĩ của em
Trang 4
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - THI XÃ GIA NGHĨA
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 5 ( Đề 2 )
NĂM HỌC: 2008 – 2009
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (5 điểm)
Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài, đọc một đoạn hoặc cả bài trong SGK( hoặc đọc thuộc lịng ) và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu, biểu điểm:
- Đọc đúng tốc độ: 1 điểm
- Đọc trơi chảy, rõ ràng: 1 điểm
- Ngắt nghỉ phù hợp: 1 điểm
- Đọc diễn cảm: 1 điểm
- Trả lời được câu hỏi: 1 điểm
II ĐỌC HIỂU: (5 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm )
Câu
1
Câu
2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8 Câu 9 Câu 10
sống kín đáo và lặng lẽ)
A
B KIỂM TRA VIẾT: (10 Điểm)
I Viết chính tả: (5 điểm)
Trang 5- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, trình bày đúng đoạn
văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu, vần hoặc thanh ) trừ 0,5 điểm Đối với những lỗi mắc nhiều lần chỉ trừ điểm một lần
- Chữ viết không rõ ràng, hoặc trình bày bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
- Chữ viết sai mẫu, không đúng độ cao,độ rộng, không đúng khoảng cách trừ 0,5 điểm toàn bài
II Tập làm văn: ( 5 điểm)
- Bài viết đúng yêu cầu của đề bài, sinh động hấp dẫn ( 3 điểm )
- Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài ( 1 điểm ).
- Dùng từ đặt câu đúng ( 0,5 điểm ).
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ ( 0,5 điểm ).
- Nếu hs trình bày sai cấu trúc đoạn thì bị trừ ( 0,5 điểm ) toàn bài.