1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận khai phá dữ liệu: Sử dụng phần mềm Weka phân lớp cho cơ sở dữ liệu ecoli data set

16 730 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phần mềm Weka phân lớp cho bài toán dự đoán vị trí protein
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn(89)
Người hướng dẫn Hồ Nhật Quang, Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Khai phá dữ liệu
Thể loại Bài tập lớn khai phá dữ liệu
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 555 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Đặt vấn đề Khai phá dữ liệu (data mining) là quá trình khám phá các tri thức mới và các tri thức có ích ở dạng tiềm năng trong nguồn dữ liệu đã có. Khai phá dữ liệu là một bước của quá trình khai phá tri thức (Knowledge Discovery Process), bao gồm: •Xác định vấn đề và không gian dữ liệu để giải quyết vấn đề (Problem understanding and data understanding). •Chuẩn bị dữ liệu (Data preparation), bao gồm các quá trình làm sạch dữ liệu (data cleaning), tích hợp dữ liệu (data integration), chọn dữ liệu (data selection), biến đổi dữ liệu (data transformation). •Khai phá dữ liệu (Data mining): xác định nhiệm vụ khai phá dữ liệu và lựa chọn kĩ thuật khai phá dữ liệu. Kết quả cho ta một nguồn tri thức thô. •Đánh giá (Evaluation): dựa trên một số tiêu chí tiến hành kiểm tra và lọc nguồn tri thức thu được. •Triển khai (Deployment). Weka được phát triển bởi đại học Waikato bang New Zealand, và có tên là Waikato Environment for Knowledge Analysis. Hệ thống được viết bởi java và phân phối dưới thuật ngữ GNU. Nó cung cấp một giao diện tương tự cho nhiều giải thuật học khác nhau với nhiều phương thức chho quá trình xử lý để ước lượng kết quả bằng sơ đồ cho bất kì một dữ liệu nào. Weka bao gồm những phương thức chuẩn cho các vấn đề của khai phá dữ liệu như: phân lớp,hồi quy, phân nhóm, phân cụm, luật kết hợp, và các thuộc tính kết hợp. Cụ thể đề tài này ta tìm hiểu về bài toán phân lớp trong weka và áp dụng trong bài toán dự đoán vị trí protein bằng cách áp dụng một số thước đo cho tế bào (cytoplasm, inner membrane, perisplasm, outer membrane, outer membrane lipoprotein, inner membrane lipoprotein inner membrane, cleavable signal sequence) II. Xây dự cơ sở dữ liệu 1.Thông tin chung dataset:

Trang 1

B QUỐC PHÒNG Ộ QUỐC PHÒNG HỌC VI N KỸ THU N QUÂN SỰ ỆN KỸ THUẬN QUÂN SỰ ẬN QUÂN SỰ

*************

BÀI TẬP LỚN

KHAI PHÁ DỮ LIỆU

Đề tài: Sử dụng phần mềm Weka phân lớp cho bài toán dự đoán vị trí protein

Giáo viên hướng dẫn: Hồ Nhật Quang

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Tuấn(89) Lớp: Hệ thống thông tin 6

Trang 2

I Đặt vấn đề

Khai phá dữ liệu (data mining) là quá trình khám phá các tri thức mới và các tri thức có ích ở dạng tiềm năng trong nguồn dữ liệu đã có

Khai phá dữ liệu là một bước của quá trình khai phá tri thức (Knowledge Discovery Process), bao gồm:

Xác định vấn đề và không gian dữ liệu để giải quyết vấn đề (Problem

understanding and data understanding).

Chuẩn bị dữ liệu (Data preparation), bao gồm các quá trình làm sạch dữ liệu (data cleaning), tích hợp dữ liệu (data integration), chọn dữ liệu (data selection), biến đổi dữ liệu (data transformation).

Khai phá dữ liệu (Data mining): xác định nhiệm vụ khai phá dữ liệu và lựa chọn kĩ

thuật khai phá dữ liệu Kết quả cho ta một nguồn tri thức thô.

Đánh giá (Evaluation): dựa trên một số tiêu chí tiến hành kiểm tra và lọc nguồn tri

thức thu được

Triển khai (Deployment).

Weka được phát triển bởi đại học Waikato bang New Zealand, và có tên là Waikato Environment for Knowledge Analysis Hệ thống được viết bởi java và phân phối dưới thuật ngữ GNU Nó cung cấp một giao diện tương tự cho nhiều giải thuật học khác nhau với nhiều phương thức chho quá trình xử lý để ước lượng kết quả bằng sơ đồ cho bất kì một dữ liệu nào Weka bao gồm những phương thức chuẩn cho các vấn đề của khai phá

dữ liệu như: phân lớp,hồi quy, phân nhóm, phân cụm, luật kết hợp, và các thuộc tính kết hợp Cụ thể đề tài này ta tìm hiểu về bài toán phân lớp trong weka và áp dụng trong bài toán dự đoán vị trí protein bằng cách áp dụng một số thước đo cho tế bào (cytoplasm, inner membrane, perisplasm, outer membrane, outer membrane lipoprotein, inner

membrane lipoprotein inner membrane, cleavable signal sequence)

Trang 3

II Xây dự cơ sở dữ liệu

1 Thông tin chung dataset:

Kiểu : phân lớp

Tính năng : 7

Trường hợp : 336

Nguồn gốc : Thế giới thực

Real / Integer / Nominal : 7/0/0

Số lớp : 8

Giá trị bị mất ? Không

Trang 4

2 Mô tả các thuộc tính

@relation ecoli

@attribute Mcg real[0.0,89.0]

@attribute Gvh real[1.0,88.0]

@attribute Lip real[1.0,48.0]

@attribute Chg real[1.0,5.0]

@attribute Aac real[0.0,88.0]

@attribute Alm1 real[1.0,94.0]

@attribute Alm2 real[0.0,99.0]

@attribute Site {cp,im,imS,imL,imU,om,omL,pp}

@inputs Mcg, Gvh, Lip, Chg, Aac, Alm1, Alm2

@output Site

Trang 5

3 Bảng dữ liệu

Binary attribute

Binary attribute

outer membrane and periplasmic proteins

program

signal regions from the sequence Site cp (cytoplasm)

im (inner membrane without signal sequence)

pp (perisplasm) imU (inner membrane, uncleavable signal sequence)

om (outer membrane) omL (outer membrane lipoprotein) imL (inner membrane lipoprotein) imS (inner membrane, cleavable signal sequence)

III Phân tích yêu cầu bài toán

Trang 6

IV Tiến hành xử lý thực nghiệm trên Weka

1 Tiền sử lý dữ liệu

Tiến hành khởi chạy weka.Trong giao diện đồ họa của Weka,chọn Explorer

WEKA Decision Tree

Mục đích: Tạo một cây quyết định trong WEKA dự đoán vị trí của protein theo các thuộc tính khác nhau hay không?

Mục đích: Tạo một cây quyết định trong WEKA dự đoán vị trí của protein theo các thuộc tính khác nhau hay không?

Mcg , Gvh , Lip , Chg

Aac , Alm1 , Alm2

pp

imU

om omL

im cp

imL

imS

Trang 7

Trong weka lưu trữ dữ liệu bằng định dạng ARFF File ARFF bao gồm danh sách các trường, và các giá trị thuộc tính cho mỗi trường được phân cách bằng dấu phẩy Hầu hết các bảng tính và các chương trình cơ sở dữ liệu cho phép bạn chuyển dữ liệu thành một tập tin mà các giá trị của thuộc tính đều được tách nhau bằng dấu phẩy như trong định dạng của file arff.Bạn chỉ cần đưa file vào một trình soạn thảo văn bản hoặc từ bộ vi xử lý; thêm tên của tập dữ liệu bằng cách sử

dụng các từ @relation, Khai báo tên các thuộc tính bằng từ khóa @attribute, và

từ khóa @data để bắt đầu đưa dữ liệu vào Ví dụ như hình dưới đây :

Sau khi đã tạo xong file arff thì tiến hành đọc dữ liệu vào weka Ta sẽ thấy xuất hiện dữ

liệu trên cửa sổ Preprocess của WEKA :

Trang 8

2. Xây dựng cây quyết định bằng J48

- Bước đầu tiên ta sử dụng tất cả dữ liệu để trainning cho cây:

+ Nhấn vào tab Classify chọn thuật toán sử dụng bằng cách nhấn vào nút Choose; khi cây thư mục hiện thư mục Trees/J48:

Trang 9

Để tiến hành trainning trên toàn bộ dữ liệu ta chọn vào tùy chọn Use tranning set rồi nhấn Start.

Ta thu được kết quả hiển thị ở khung Classifier Output như sau:

Trang 10

Nội dung :

=== Run information ===

Scheme: weka.classifiers.trees.J48 -C 0.25 -M 2 Relation: ecoli

Instances: 336

Attributes: 8

Mcg

Gvh

Lip

Chg

Aac

Alm1

Alm2

Site

Test mode: evaluate on training data

=== Classifier model (full training set) ===

J48 pruned tree

-Alm1 <= 59

| Gvh <= 58

| | Lip <= 1: omL (6.0/1.0)

| | Lip > 1

| | | Alm2 <= 61

| | | | Mcg <= 62: cp (148.0/9.0)

| | | | Mcg > 62

| | | | | Aac <= 51

| | | | | | Aac <= 39

| | | | | | | Alm1 <= 44: cp (3.0/1.0)

| | | | | | | Alm1 > 44: pp (2.0)

| | | | | | Aac > 39: pp (7.0)

| | | | | Aac > 51: om (6.0/2.0)

| | | Alm2 > 61

Trang 11

| | | | Mcg <= 73: im (7.0/1.0)

| | | | Mcg > 73: imU (2.0)

| Gvh > 58

| | Aac <= 64: pp (38.0/2.0)

| | Aac > 64: om (15.0/1.0)

Alm1 > 59

| Mcg <= 56: im (52.0/5.0)

| Mcg > 56

| | Gvh <= 55

| | | Mcg <= 75

| | | | Alm1 <= 79

| | | | | Gvh <= 47

| | | | | | Mcg <= 68: imU (7.0)

| | | | | | Mcg > 68

| | | | | | | Alm1 <= 69: im (2.0)

| | | | | | | Alm1 > 69: imU (4.0/1.0)

| | | | | Gvh > 47: im (6.0/2.0)

| | | | Alm1 > 79: im (5.0)

| | | Mcg > 75

| | | | Alm1 <= 72

| | | | | Alm1 <= 69: imU (2.0)

| | | | | Alm1 > 69: im (3.0)

| | | | Alm1 > 72: imU (14.0)

| | Gvh > 55

| | | Mcg <= 66: im (4.0)

| | | Mcg > 66: pp (3.0/1.0)

Size of the tree : 41

Time taken to build model: 0.04 seconds

=== Evaluation on training set ===

=== Summary ===

Trang 12

Correctly Classified Instances 310 92.2619 %

Incorrectly Classified Instances 26 7.7381 %

Kappa statistic 0.8924

Mean absolute error 0.0341

Root mean squared error 0.1305

Relative absolute error 18.6409 %

Root relative squared error 43.2743 %

Total Number of Instances 336

=== Detailed Accuracy By Class ===

TP Rate FP Rate Precision Recall F-Measure ROC Area Class 0.986 0.052 0.934 0.986 0.959 0.975 cp

0.922 0.031 0.899 0.922 0.91 0.97 im

0 0 0 0 0 0.985 imS

0 0 0 0 0 0.951 imL

0.8 0.003 0.966 0.8 0.875 0.974 imU

0.9 0.009 0.857 0.9 0.878 0.993 om

1 0.003 0.833 1 0.909 0.998 omL

0.904 0.011 0.94 0.904 0.922 0.965 pp

Weighted Avg 0.923 0.032 0.913 0.923 0.916 0.974

=== Confusion Matrix ===

a b c d e f g h < classified as

141 0 0 0 0 1 0 1 | a = cp

4 71 0 0 1 1 0 0 | b = im

0 1 0 0 0 1 0 0 | c = imS

0 1 0 0 0 0 1 0 | d = imL

1 5 0 0 28 0 0 1 | e = imU

1 0 0 0 0 18 0 1 | f = om

0 0 0 0 0 0 5 0 | g = omL

4 1 0 0 0 0 0 47 | h = pp

Trang 13

Tóm tắt kết quả khi phân lớp:

+ Trường hợp phân lớp chính xác: 310 chiếm 92.2619% +Trường hợp không chính xác: 26 chiếm 7.7381%

Xây dựng cây :

Trang 14

3. Chạy thử nhiều lần cây trên số lượng dữ liệu tranning khác nhau:

Lần thứ hai: Lấy 95% dữ liệu để xây dựng cây, 5% để test:

Lần thứ ba: Lấy 90% dữ liệu để xây dựng cây, 10% để test:

Lần thứ tư: Lấy 85% dữ liệu để xây dựng cây, 15% để test:

Lần thứ năm: Lấy 80% dữ liệu để xây dựng cây, 20% để test:

Trang 15

Lần thứ sáu: Lấy 75% dữ liệu để xây dựng cây, 25% để test:

Lần thứ bảy: Lấy 70% dữ liệu để xây dựng cây, 30% để test:

Lần thứ tám: Lấy 65% dữ liệu để xây dựng cây, 35% để test:

Lần thứ chín: Lấy 60% dữ liệu để xây dựng cây, 40% để test:

Trang 16

Lần thứ mười: Lấy 50% dữ liệu để xây dựng cây, 50% để test:

V Đánh giá và kết luận

Sau khi thực hiện chạy 10 lần J48 để xây dựng cây với các tham số đầu vào khác nhau ta thấy ứng với lần chạy thứ 5 với các tham số lựa chọn là : bộ dữ liệu dùng khởi tạo cây

80 %, bộ dữ liệu test là 20% đạt được tỉ lệ phân lớp chính xác là 88%

Sau quá trình thực hành tạo cây quyết định trên WEKA bằng thuật toán J48 (C4.5) ta

có thể hình dung được quá trình khởi tạo và hoạt động của một cây quyết định như sau:

Ngày đăng: 16/12/2013, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng dữ liệu - Tiểu luận khai phá dữ liệu: Sử dụng phần mềm Weka phân lớp cho cơ sở dữ liệu ecoli data set
3. Bảng dữ liệu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w