1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cac bai toan dac biet ve giao thoa song co

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 371,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên đường thẳng  song song với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của  với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là A.. T[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1.

VẤN ĐỀ 4 CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT TRONG GIAO THOA SÓNG CƠ

Bài 1: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40cm dao động cùng pha Biết sóng do mỗi

nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc truyền sóng 2(m/s) Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại Đoạn AM có giá trị lớn nhất là :

A 20cm B 30cm C 40cm D.50cm

Giải: Ta có

200

10

v

cm f

Do M là một cực đại giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất

thì M phải nằm trên vân cực đại bậc 1như hình vẽ và thõa mãn :

ddk  cm (1) ( do lấy k= +1)

Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có :

AMdABAM  d

Thay (2) vào (1) ta được :

40 dd 20 d 30(cm)

Đáp án B

Bài 2 : Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 100cm dao động cùng pha Biết sóng do

mỗi nguồn phát ra có tần số f=10(Hz), vận tốc truyền sóng 3(m/s) Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó A dao đông với biên độ cực đại Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là :

A 5,28cm B 10,56cm C 12cm D 30cm

Giải: Ta có

300

10

v

cm f

Số vân dao động với biên độ dao động cực đại trên đoạn AB

thõa mãn điều kiện : AB d 2 d1kAB

Hay :

Suy ra : k    0, 1, 2, 3

Vậy để đoạn AM có giá trị bé nhất thì M phải nằm trên đường cực đại bậc 3 (kmax)

như hình vẽ và thõa mãn : d2 d1k 3.30 90( cm)(1) ( do lấy k=3)

Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có :

Thay (2) vào (1) ta được :

Bài 3: Trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn phát sóng kết hợp O và 1 O dao động đồng pha, cách nhau một2

khoảng O O bằng 40cm Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có 1 2 f 10Hz, vận tốc truyền sóng v2 / m s Xét điểm M thuộc mặt nước nằm trên đường thẳng vuông góc với O O tại 1 2 O Đoạn 1 O M có giá trị lớn nhất là1

bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại:

Giải: Bước sóng λ = v/f = 20cm; O1M = d1 (cm); O2M = d2 (cm)

Tam giác O1O2M là tam giác vuông tại O1

Giả sử biểu thức của nguồn sóng: u = acost = acos20πt

Sóng truyền từ O1; O2 đến M: u1M = acos(20t - 2 πd1

u2M = acos(20t - 2 πd2

uM = 2a cos π (d1− d2)

λ cos[20πt

-π (d1+d2)

M là điểm có biên độ cực đại: cos π (d1− d2)

λ = ± 1 =>

π (d1− d2)

λ = kπ

A

M

K

= 0

d 1

d 2

K

= 1

A

M

K

=0

K

=3

M

d2

O2 O1

d1

Trang 2

d2 - d1 = k, với k nguyên dương: d2 - d1 = 20k (1)

d2 – d1 = O1O2 = 1600

=> (d1 + d2 )(d2 – d1) =20k(d1 + d2 )=1600 => d1 + d2 = 80k =¿ (2)

(2) – (1) Suy ra: d1 = 40

k − 10 k với k nguyên dương => d1 = d1max khi k = 1 => d1max = 30 cm Chọn D

Bài 4: Hai nguồn sóng AB cách nhau 1m dao động cùng pha với bước sóng 0,5m I là trung điểm AB P là

điểm nằm trên đường trung trực của AB cách I 100m Gọi d là đường thẳng qua P và song song với AB Tìm điểm M thuộc d và gần P nhất, dao động với biên độ cực đại (Tìm khoảng cách MP)

CÁCH 1( Thường dùng)

Vì A và B cùng pha và M gần P nhất và dao động với biên độ

cực đại nên M thuộc cực đại ứng với k =1

Ta có: MA – MB = k λ = λ ; Theo hình vẽ Ta có:

MA= √AQ2

+MQ2 ; MB = √BQ2

+MQ2

=> √AQ2

+MQ2 - √BQ2

+MQ2 = λ

Đặt MP = IQ = x, có PI = MQ = 100m

Ta có: 0,5+x¿

2+1002

¿

√¿

- 0,5 − x¿

2

+1002

¿

√¿

= 0,5 Giải phương trình tìm được x = 57,73m

CÁCH 2( Tính chất của Hyperbol)

Vì A và B cùng pha, do đó I dao độngvới biên độ cực đại

Gọi N là giao của đường cực đại qua M và đường AB

Vì M gần P nhất và dao động với biên độ cực đại nên

NI = λ /2 = 0,25m

Theo tính chất về đường Hypecbol ta có:

Khoảng cách BI = c = 0,5m

Khoảng cách IN = a = 0,25m

Mà ta có b2 + a2= c2 Suy ra b2 = 0,1875

Toạ độ điểm M là x, y thoả mãn:

x2

a2

y2

b2=1 Với x = MP, y = PI = 100m

MP2

0 ,252

1002

0 ,1875=1 Suy ra MP = 57,73m

CÁCH 3( Hệ thức lượng Tam giác ) ???

Vẽ hình.với A bên trái B bên phải

Gọi d1 là khoảng cách từ A tới M,

d2 là khỏang cách từ B tới M

-Vì M dao động với biên độ cực đại và gần P nhất nên

M nằm trên cực đại K=1 vậy d1-d2 = k λ = 0,5 (1)

- Gọi M1 là hình chiếu của M trên AB

⇒d12=1002+AM12=¿ 1002+(0,5+IM1)2 (2)

⇒d22

=1002+BM12=1002+(0,5 − IM1)2 (3)

-Kết hợp (1),(2),(3) bạn tìm sẽ tìm được IM1=57,7m vậy MP=57,7m

Bài 5: Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình:

u u acos40 t(cm) , tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm / s Xét đoạn thẳng CD = 4cm trên mặt nước

d P M

A B

I N M1

I N Q

I N Q

Trang 3

có chung đường trung trực với AB Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao dộng với biên độ cực đại là:

A 3,3 cm B 6 cm C 8,9 cm D 9,7 cm

Giải 1: Bước sóng λ = v/f = 30/20 = 1,5 cm

Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB mà trên CD chỉ có 3 điểm

dao đông với biên độ cực đai khi tại C và D thuộc các vân cực đai

bậc 1 ( k = ± 1)

Tại C: d2 – d1 = 1,5 (cm)

Khi đó AM = 2cm; BM = 6 cm

Ta có d1 = h2 + 22

d2 = h2 + 62

Do đó d2 – d1 1,5(d1 + d2 ) = 32

d2 + d1 = 32/1,5 (cm)

d2 – d1 = 1,5 (cm)

Suy ra d1 = 9,9166 cm

1 2 9,92 4 9,7

Giải 2: để thỏa mãn bài toán C, D nằm như hình vẽ

Ta có: CA – CB = -  = -1,5cm

Hay CB – CA = 1,5 cm (*)

Đặt x = CE (phải tìm!)

CB2 = EB2 + x2 = 36+ x2 (2)

Lấy (2) – (1) : CB2 – CA2 = 32

Tương đương (CB+CA)(CB-CA) = 32

Thế * vào ta được CB + CA = 32/1,5 (**) Từ * , ** tìm được AC và tìm ra x

100 dd 90 d 10,56(cm)

Đáp án B

Bài 6: Có hai nguồn dao động kết hợp S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 8cm có phương trình dao động lần lượt là us1 = 2cos(10t - 4

 ) (mm) và us2 = 2cos(10t + 4

 ) (mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10cm/s Xem biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền đi Điểm M trên mặt nước cách S1 khoảng

S1M=10cm và S2 khoảng S2M = 6cm Điểm dao động cực đại trên S2M xa S2 nhất là

Giải: Bước sóng λ = v/f = 2cm

Xét điểm C trên BN: S1N = d1; S2N = d2 ( 0≤ d2 ≤ 6 cm)

Tam giác S1S2M là tam giác vuông tại S2

Sóng truyền từ S1; S2 đến N:u1N = 2cos(10t - 4

-

2 πd1

λ ) (mm)

u2N = 2cos(10t + 4

-

2 πd2

λ ) (mm)

uN = 4 cos[ π (d1− d2)

π

4 ] cos[10πt

-π (d1+d2)

N là điểm có biên độ cực đại: cos[ π (d1− d2)

π

4 ] = ± 1 =>[

π (d1− d2)

π

4 ] = kπ

d1− d2

1

4 = k => d1 – d2 = 4 k −12 (1)

d1 – d2 = S1S2 = 64 => d1 + d2 = 64d

1− d2=

128

4 k −1 (2)

d1

M

C

D

A

D

I

K=

-1

E

M

d2 S2 S1

N d1

Trang 4

(2) – (1) Suy ra d2 = 64

4 k −1 −

4 k − 1

4 k − 1¿2

¿

256 −¿

¿

k nguyên dương

 0 ≤ d2 ≤ 6  0 ≤ d2 =

4 k − 1¿2

¿

256 −¿

¿ ≤ 6 đặt X = 4k-1

=> 0 ≤ 256 − X2

4 X ≤ 6 => X ≥ 8 => 4k – 1 ≥ 8 => k ≥3

Điểm N có biên độ cực đại xa S2 nhất ứng với giá trị nhỏ nhất của k: kmin = 3

Khi đó d2 =

4 k − 1¿2

¿

256 −¿

¿

(cm) Chọn đáp án A

Bài 7: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng

tần số, cách nhau AB = 8cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng  = 2cm Trên đường thẳng () song song với AB và cách AB một khoảng là 2cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của () với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là

Giải: M dao động cực tiểu gần C nhất nên M thuộc cực tiểu k = 0

Lúc đó: d1 – d2 = (k+

1

2) λ =

1

2λ (1) Gọi x là khoảng cách từ M đến C:

1

d  (AI x ) MK ;

2

d  (BI x ) MK

thay vào (1):

2

Thay số vào giải pt: d1 d2  (4 x )2 22  (4 x )22 1  x 0 56cm, Chọn C

Bài 8: Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 40Hz và cách nhau 10cm Tốc độ

truyền sóng trên mặt nước là 0,6m/s Xét đường thẳng By nằm trên mặt nước và vuông góc với AB Điểm trên

A 10,6mm B 11,2mm C 12,4mm D 14,5

Giải:1

AB

 = 6,7 => Điểm cực đại trên AB gần B nhất có k = 6

Gọi I là điểm cực đại trên đường tròn gần AB nhất

Ta có: d1I – d2I = 18 cm vì d1I = AB = 20cm => d2I = 2cm

Áp dụng tam giác vuông: x2 + h2 = 4

(20 – x)2 + h2 = 400 Giải ra h = 19,97mm

Giải:12

AB

 = 6,7 => Điểm cực đại trên AB gần B nhất có k = 6

Ta có: d1I – d2I = 9 cm (1)

Áp dụng tam giác vuông: d2 = d2 + 100 (2)

Giải (1) và (2) => d2 = 10,6mm/ Chọn đáp án A

Bài 9: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2, dao động theo các phương trình lần lượt là: u1

= a1cos(50t + /2) và u2 = a2cos(50t) Tốc độ truyền sóng của các nguồn trên mặt nước là 1 (m/s) Hai điểm

P, Q thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là PS1 - PS2 = 5 cm, QS1- QS2 = 7 cm Hỏi các điểm P, Q nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu?

A P, Q thuộc cực đại B P, Q thuộc cực tiểu

I

d1

y

d2

Trang 5

C P cực đại, Q cực tiểu D P cực tiểu, Q cực đại

Giải: Bước sóng  =v/f=100/25 =4(cm) Dùng công thức (8): 1 2

2

M   d d  

=>

2

P     

 = 2k => điểm P thuộc cực đại

=>

2

.7 3 (2 1)

Q        k 

 => điểm Q thuộc cực tiểu => chọn C

Bài 10: Trên mặt nước hai nguồn sóng A và B dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với

phương trình u1 = u2 = acos(20t) Biết tốc độ truyền sóng 40(cm/s), biên độ sóng không đổi khi truyền đi Một điểm N trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn A và B thoả mãn AN - BN = 10 cm Điểm N nằm trên đường đứng yên …… kể từ trung trực của AB và về …………

A thứ 3 - phía A B thứ 2 - phía

C thứ 3 - phía B D thứ 2 - phía B

Giải: Bước sóng  =v/f=40/10 =4(cm) Dùng công thức (8) 1 2

2

M   d d  

2

.10 0 5 (2 1)

4

P       k 

=> k = 2 Vậy điểm N nằm trên đường đứng yên thứ 3 về phía B vì d1> d2 => chọn C

Bài 11: Hai nguồn S1 và S2 dao động theo các phương trình u1 = a1cos(80t)cm, u2=a2cos(80t + /4)cm trên mặt nước Xét về một phía đường trung trực của S1S2 ta thấy vân bậc n đi qua điểm M có hiệu số MS1

-MS2 = 13,5 cm và vân bậc n + 2 (cùng loại với vân n) đi qua điểm M' có M’S1-M’S2 = 21,5 cm Tìm tốc độ truyền sóng trên mặt nước, các vân là cực đại hay cực tiểu?

A 25cm/s, cực tiểu B 160 cm/s, cực tiểu C 25cm/s, cực đại D 160cm/s, cực đại

Giải: Xét (d1-d2) = MS1-MS2 = 13,5 = n và (d’1- d’2) = M’S1-M’S2 = 21,5 = (n+2)

ta có: 2=8 => = 4 (cm) vậy v = .f= 4.40=160(cm/s)

2

M   d d  

 với = /4 =>

2 13,5

M   

= 6,5=(k+0,5) vậy các vân là cực tiểu => chọn B

Bài 12: Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng

với các phương trình lần lượt là u1 = a1cos(50t + /2) và u2 = a2cos(50t + ) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1(m/s) Một điểm M trên mặt chất lỏng cách các nguồn lần lượt là d1 và d2 Xác định điều kiện để

M nằm trên đường cực đại? (với k là số nguyên)

A d1 - d2 = 4k + 2 (cm) B d1 - d2 = 4k + 1 (cm)

C d1 - d2 = 4k - 1 (cm) D d1 - d2 = 2k - 1 (cm)

Giải: Bước sóng  =v/f=100/25 =4(cm) Dùng công thức (9) ( 1 2) (    )2

M

Vì M nằm trên đường cực đại nên M 2k => 1 2

4

2 2

d d k  

= 4k -1=> chọn C

Bài 13: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm, dao động theo phương

thẳng đứng với phương trình lần lượt là uA = 3cos(40t +/6) (cm); uB = 4cos(40t + 2/3) (cm) Cho biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có bán kính

R = 4cm Số điểm dao động với biên độ 5 cm có trên đường tròn là

A 30 B 32 C 34 D 36

Giải:Phương trình sóng tại M do sóng tại A truyền đến là:

Trang 6

uAM = 3cos(40t + 6

-

1

2 d

 )

Phương trình sóng tại M do sóng tại B truyền đến là:

uBM = 4cos(40t +

2 3

-

2

2 d

 )

Phương trình sóng tổng quát tổng hợp tại M là:

uM = uAM + uBM = 3cos(40t + 6

-

1

2 d

 ) + 4cos(40t +

2 3

-

2

2 d

 )

Biên độ sóng tổng hợp tại M là: (Áp dụng công thức dao động điều hòa)

A =

=

2

3 4 2.3.4 os( ( ))

2

2

2

= 0

2

2

d d

 

) = 2 k

Do đó: d2 – d1 = k2

; Mà - 8  d2 – d1  8  - 8  k2

 8  - 8  k  8 Tương tự tại hai điểm M và N ở hai đầu bán kính là điểm dao động với biên độ bằng 5cm

Nên số điểm dao động với biên độ 5cm là: n = 17x2 – 2 = 32 Chọn B

Bài 14: Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha

theo phương vuông góc với mặt nước Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại Trên đường tròn tâm O, đường kính 20cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là

A 18 B 16 C 32 D 17.

Giải :

Sóng tại M có biên độ cực đại khi d2 – d1 = k

Ta có d1 = 15/2 + 1,5 = 9cm; d2 = 15/2 – 1,5 = 6cm

Khi đó d2 – d1 = 3 Với điểm M gần O nhất chọn k = 1

Khi đó ta có:  = 3cm

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là:

- AB <, d2 – d1 < AB Hay -15 < k < 15  -5 < k < 5

Vậy số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm O

bán kính 20cm là: 9 đường x 2 = 18 cực đại

(Vì mỗi đường cực đại cắt đường tròn tại 2 điểm)

Bài 15: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1=a cos30 πt , u b=b cos(30 πt+ π

2) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s Gọi C,

D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2cm Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là:

A.12 B 11 C 10 D 13

Giải 1: Bước sóng  = v/f = 2 cm.

Xét điểm M trên AB: AM = d ( 2 ≤ d ≤ 14 cm)

A R = 4cm O B

D

B

A

C

M

d 1

d 2

A O

M B

Trang 7

u1M = acos(30t - 2 πd

λ ) = acos(30t - d)

u2M = bcos(30t + π2 - 2 π (16 − d)

λ ) = bcos(30t +

π

2 +

2 πd

λ -

32 π

λ ) = bcos(30t +

π

2 + d

- 16) mm

Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi u1M và u2M ngược pha với nhau

2d + π

2 = (2k + 1)  d =

1

1

2 + k =

3

4 + k

2 ≤ d = 34 + k ≤ 14  1,25 ≤ k ≤ 13,25 2 ≤ k ≤ 13 Có 12 giá trị của k Chọn A

Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là 12

Giải 2: Cách khác: λ= v

f =2 cm Số điểm dao động cực tiểu trên CD là :

CD

λ −

Δϕ

2 π −

1

2≤ k ≤

CD

λ −

Δϕ

2 π −

1

12

2

1

4

1

2≤ k ≤

12

2

1

4

1

2↔ −6 , 75 ≤ k ≤ 5 , 25

có 12 cực tiểu trên đoạn CD

Ngày đăng: 07/07/2021, 04:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w