NÕu n1 < n2 : M¸y t¨ng thÕ * Gi¶i thÝch: - Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều: Khi đặt vào hai ®Çu cuén s¬ cÊp mét hiÖu ®iÖn thÕ xoay chiÒu th× lâi s¾t trë thµn[r]
Trang 1Hớng dẫn trả lời câu hỏi Câu 1:
a) Có 3 cách làm vật nhiểm điện :
- Nhiễm điện do cọ xát:
- Nhiễm điện do hởng ứng:
- Nhiễm điện do tiếp xúc:
b) Muốn kiểm tra xem các vật có nhiễm điện không ta có những cáh sau:
- Thử xem vật có có húy đợc các vật khô nhẹ nh mẩu bấc, mảnh vụn giấy…
- Vật đó có bị các vật nhiểm điện khác hút hoặc đẩy không
- Chạm vào đầu bóng đèn của bút thử điện xem đèn có sáng không
Câu 2:
a) Dòng điện là dòng chuyển dời có hớng của các hạt mang điện
Cờng độ dòng điện qua một vật dẫn là đại lợng đo bằng điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian
q I
t
b) Dòng điện có các tác dụng sau:
- Tác dụng nhiệt :
- Tác dụng phát sáng :
- Tác dụng từ :
- Tác dụng hóa học:
- Tác dụng sinh lý:
Câu 9: Điện trở dây dẫn R tỉ lệ thuận vời chiều dài l, tỉ lệ nghịch với tiết diện S, và
phụ thuộc vào bản chất của dây
Trong đó : là điện trở suất, đơn vị ôm mét( m)
l là chiều dài dây dẫn, đơn vị mét (m)
Câu 11:
a) Định luật ôm: Cờng độ dòng điện chạy trong dây dẫn tỉ lên thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn
Công thức:
U I
R
Trong đó : U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V)
R là điện trở dây dẫn, đo bằng ôm ()
I là cờng độ dòng điện , đo bằng ampe (A)
b) Điện trở của đoạn mạch gồm hai vật dẫn mắc nối tiếp bằng tổng hai điện trở thành phần :
R = R1 + R2
c) Nghịch đảo điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song bằng tổng hai nghịch đảo của hai điện trở mạch nhánh
l R S
Trang 21 2
1 1 1
R R R
d)
Câu 12:
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
I = I1 = I2
U = U1+ U2
R = R1 + R2
1 1
2 2
U R
U R
Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
I = I1+ I2
U = U1= U2
1 1 1
R R R
Chứng minh:
Đoạn mạch nối tiếp nên I = I1 = I2
Mà I1 =
2
;
I
R R R R hay
1 1
2 2
U R
U R
Đoạn mạch song song nên U = U1= U2
Mà U1 I R U1 ; 1 2 I R2 2 I R1 1 I R2 2 hay
1 2
2 1
I R
I R
Câu 13:
a) Dòng điện có năng lợng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lợng
- Ví dụ 1: Dòng điện làm quay quạt điện hay nói chung làm quay động cơ ở
đây điện năng ( năng lợng của dòng điện) chuyển thành cơ năng
- Ví dụ 2: Dòng điện làm nóng bếp điện, lò sởi điện… ở đây điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
- Ví dụ 3: Dòng điện làm sáng bóng đèn : Ơ đây điện năng chuyển hóa thành quang năng
b) Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lợng khác phải tuân theo
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng
Nội dung định luật: Năng lợng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi
mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
I(A)
U(V) O
Trang 3Câu 14:
a) Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lợng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác:
A = P t =U I t
Trong đó: U đo bằng vôn (V)
I đo bằng appe (A)
t đo bằng giây (s )
A đo bằng jun ( J ) Ngoài ra công của dòng điện còn đo băng đơn vị ki lô oát giờ (kW.h )
1 kW.h = 1000W 3600s =3,6.106 J b) Công suất của dòng điện là đại lợngđặc trng chotốc đọ sinh công của dòng
điện Công suất có số đo bằng công thực hiện đợc trong một đơn vị thời gian
A
P U I t
Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế của đoạn mạch với cờng độ dòng điện chạy trong đoạn mạch đó
Đơn vị công suất là oát ( W ), 1W = 1J/s
* Khi công suất của dòng điện bằng công suất định mức của mỗi dụng cụ
điện thì dụng cụ dùng điện đó hoạt động bình thờng
Câu 15:
a) Định luật Jun_ Len-Xơ:
Nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện, với điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Hệ thức định luật: Q = I2 R t ( J )
Q = 0,24 I2 R t ( cal ) Trong đó : I là cờng đọ dòng điện, đo bằng ampe ( A )
R là điện trở, đo băng ôm ( )
t là thời gian, đo bằng giây ( s )
Q là nhiệt lợng, đo băng jun hoặc Cal b) Một số dụng cụ đốt nóng bằng điện: bàn là điện, ấm điện, bếp điện, lò sởi, bóng điện, quạt điện… Những dụng cụ này đều hoạt động dựa vào nguyên tắc chung nh sau: Dây dẫn điện trở đó làm bằng loại vật liệu có điện trở suất rất lớn ( thờng bằng nikêlin hay nicôm) Vì vậy khi có dòng điện chạy qua nó tỏa ra nhiệt lợng rất lớn
- Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng
và một phần nhỏ thành năng lợng ánh sáng
- Quạt điện khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng thành cơ năng và một phần nhỏ thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn, bầu quạt
- Bếp điện, ấm điện, bàn là điện biến đổi hầu hết toàn bộ điện năng thành nhiẹt năng
Câu 17: Các quy tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện:
- Chỉ làm thí nghiệm với học sinh THCS với hiệu điện thế dới 40V
- Phải sử dụng các dây dẫn có võ bọc cách điện theo đúng quy định
- Cần mắc cầu chì có cờng độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng trong mạng điện gia đình
- Không đợc tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình
- ở gia đình, trớc khi thay bóng đèn hỏng phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì
có bóng đèn và đảm bảo cách điện giữa cơ thể ngời và nền nhà, tờng gạch
- Nối đất cho võ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện
Câu 18:
a) Phải tiết kiệm điện năng vì:
Trang 4- Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho gia đình hoặc cá nhân.
- Các thiết bị và dụng cụ điện đợc sử dụng lâu bền hơn, do đó cũng góp phần giảm bớt chi tiêu về điện
- Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm
- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác ch có
điện hoặc cho sản xuất
b) Các cách sử dụng tiết kiệm điện năng:
- Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết
- Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiét bị điện trong những lúc cần thiết
Câu 19:
a) Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó Ta nói trong không gian đó
có từ trờng
Ngời ta dùng kim nam châm thử để nhận biết từ trờng, nơi nào trong
không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trờng
Ta biết xung quanh Trái Đất có từ trờng Vì vậy kim nam châm đặt trong từ trờng sẽ chịu một lực từ làm ch nó định hớng theo một phơng xác định,
ph-ơng Bắc-Nam
b) Mô tả thí nghiệm Ơ-xtét :
Đặt một dây dẫn song song với kim nam châm (gọi là kim nam châm thử), kim này có thể quay tự do xung quanh một trục thẳng đứng Khi có dòng
điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm bị lệch đi Ngắt dòng điện kim nam châm trở về vị trí ban đầu
Câu 20:
a) Mỗi đờng sức từ có một chiều xác định Bên ngoài nam châm, các đờng sức từ có chiều đi từ cực Bắc (N), đi vào cực nam (S) của nam châm
Nơi nào đờng sức từ càng mạnh thì đờng sức từ càng dày, nơi nào từ trờng càng yếu thì đờng sức từ tha
b) Quy tắc nắm tay phải:
Nắm bàn tay phải, rồi đặt bàn tay hớng theo chiều dòng điện chạy theo các vòng dây thì ngón tay cái choải ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây.
Ap dụng:
Đầu A là cực Bắc (N), đầu B là cực Nam( S ) Vì
áp dung quy tắc nắm tay phải ta xác định
đợc chiều của đờng sức từ qua ống dây đI từ
phía phảI qua tráI nên phía ống dây gần A là cực
Nam (vào Nam ra Bắc ) và do nam châm bị
Hút vào nên đầu A là cực Bắc (N),
đầu B là cực Nam( S )
Câu 21:
a) Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm dặt trong nó Ta nói không gian đó có
từ trờng
b) Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đờng sức từ hớng vào lòng bàn tay, chiều từ
cổ tay đến ngòn tay giữa hớng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi
ra 90 0 chỉ chiều của lực điện từ.
+ _
B A
Trang 5Ap dụng:
- Că cứ vào cực nguồn ta xác định đợc chiều dòng điện
chạy từ A đến B
- Ap dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy lực từ nằm trong
mắt phẳng hình vẽ và hớng về phía nguồn
Câu 22
a) Cấu tạo:
Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là Stato, bộ phận còn lại quay gọi là Roto
b) Hoạt động:
Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm Tạo ra đợc dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây
c) So sánh máy phát điện xoay chiều và Đinamô:
- Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn dây, khi một trong hai bộ phận quay thì tạo ra dòng điện xoay chiều
- Khác nhau: Đinamô có kích thớc nhỏ hơn, công suất phát điện nhỏ hơn, hiệu
điện thế và cờng độ dòmh điện đầu ra nhỏ hơn Ơ Điamô thì rôto là nam châm vĩnh cửu, còn ở máy phát điện Rôto là nam châm điện
Câu 23:
* Cấu tạo máy biến thế gồm có:
- Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau
- Một lõi sắt pha Silich chung
* Nguyên tắc hoạt động :
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
* Tác dụng của máy biến thế: Làm biến đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây của cuộn thứ cấp
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn dây
1 1
2 2
U n
U n
Nếu n1 > n2 : Máy hạ thế
Nếu n1 < n2 : Máy tăng thế
* Giải thích:
- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều: Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì lõi sắt trở thành nam châm
điện có từ cực luân phiên thay đổi, khi đó số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của dây thứ cấp luôn phiên thay đổi Do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn thứ cấp
- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế một chiều thì lõi sắt trở thành nam châm điện có từ cực luôn không đổi, khi đó số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của dây thứ cấp luôn không đổi Do đó trong cuộn thứ cấp không xuất hiện dòng điện cảm ứng
Câu 24:
a) (ở câu 23)
b) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mõi cuộn
F
Trang 6Hệ thức liên hệ:
1 1
2 2
U n
U n
Câu 25:
* Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi
* Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trờng của nam châm hay cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
Câu 27:
a) Dùng dây dẫn đa dòng điện từ nguồn đến nơi tiêu thụ, khi đó dòng điện gây ra tác dụng nhiệt làm nóng dây Do đó một phần điện năng bị hao phí
do tỏa nhiệt trên dây dẫn
Giả sử nguồn điện có công suất P, Công suất này đợc cung cấp cho nơi tiêu thụ Hiệu điện thế của nguồn là U và cờng độ dòng điện trên đờng dây tả là I thì ta có:
Công suất của dòng điện : I = P/U
Công suất tỏa nhiệt ( hao phí ): Php = RI2
Suy ra Công suất hao phí do tỏa nhiệt:
Php = RP2/U2
b) Phơng án làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện
- Ph ơng án 1 :
Giảm điện trở R Vì
l R S
Trong đó: l là chiều dài dây Vậy muốn giảm R ta ta hoặc giảm hoặc tăng S
- Ph ơng án 2 :
Tăng hiệu điện thế U
Câu 29:
*Hiện tợng tia sáng truyền từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trờng, đợc gọi là hiện tợng khúc xạ ánh sáng
*Phân biệt sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ ánh sáng:
- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng:
+ Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môI trờng trong suốt bị gãy khúc tại đó
và tiếp tục đi vào môi trờng trong suốt thứ 2
+ Góc khúc xạ không bằng góc tới
- Hiện tợng phản xạ ánh sáng:
+ Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trờng bị hắt trở lại môi trờng cũ + Góc phản xạ bằng góc tới
Câu 31:
a) Đặc điểm về hình dạng của thấu kính hội tụ: làm bằng vật liệu trong suốt,
có phần rìa mỏng hơn phần giữa
Đờng truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phơng của tia tới
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm
- Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính
b) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngợc chiều với vật Khi vật
đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều vói vật
Trang 7Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính ), Chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đ -ờng truyền của 2 tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc với trục chính ta có A’
là ảnh của A
Câu 32:
c) Đặc điểm về hình dạng của thấu kính phân kỳ: làm bằng vật liệu trong suốt, có phần rìa dày hơn phần giữa
Đờng truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phơng của tia tới
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm b) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ:
- Vật đặt ở mọi vị trí trớc thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính ), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đ-ờng truyền của 2 tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc với trục chính ta có A’
là ảnh của A
Câu 33:
Cấu tạo của áy ảnh: gồm hai bộ phận chính là vật kính và buồng tối Vật kính
là một thấu kính hội tụ
Anh của một vật trên phim là ảnh thật, ngợc chiều, nhỏ hơn vật
Câu 34:
Cấu tạo:
Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lới
- Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm
- Màng lới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy hiện lên rõ nét
Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống, để cho ảnh hiện lên rõ nét
Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ đợc gọi là điểm cực cận
Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn
Câu 35:
a) Những biểu hiện của mắt cận thị:
Mắt cận nhìn rõ các vật ở gần, không nhìn rõ các vật ở xa Điểm cực viễn Cv
của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thờng
Kính cận là thấu kính phân kỳ Mắt cận thị phải đeo kính phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa Kính cận thính hợp có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt
b) Những biểu hiện của mắt lão:
Mắt lão thờng gặp ở ngời già Sự điều tiết củ mắt kém nên chỉ nhìn thấy các vật ở xa mà không nhìn thấy các vật ở gần Điểm cực cận Cc của mắt lão ở xa mắt hơn mắt bình thờng
Câu 36:
Kình lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát những vật nhỏ Khi quan sát một nhỏ qua kính lúp thì phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính để ảnh ảo, nhỏ hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
Mỗi kính lúp có một số bội giác (G ): 2X, 3X, 5X Hên thức liên hệ giữa số bội giác và tiêu cự :
Trang 8G
f