Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm.. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết[r]
Trang 1Họ tên : ………
Lớp: ….Trường:………
Số BD:……Phòng ……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Năm học : 2012 – 2013 MÔN TV (ĐỌC)- LỚP 5 Thời gian : 30 phút
………
A Đọc thầm bài: Phân xử tài tình (Sách giáo khoa Tiếng Việt 5, tập 2, trang 46-47) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1 Bài văn có bao nhiêu danh từ riêng ?
2 Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?
b Phân xử xem người bán vải tốt hay vải xấu.
a Phân xử xem ai là người tốt.
c Phân xử xem miếng vải của ai.
3 Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ?
a Buộc người lấy cắp phải khai nhận.
b Quan cho cắt tấm vải làm đôi chia cho mỗi người một nửa.
c Quan xử theo phán đoán riêng của bản thân.
4 Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là kẻ ăn cắp ?
a Vì tấm vải không phải của mình nên người không khóc không thấy tiếc
b Vì người đó không chân thật.
c Vì người đó không thích có cả tấm vải.
5 Quan tìm kẻ lấy trộm tiền trong chùa bằng cách nào?
a Quan cho mỗi người cầm một nắm thóc đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn vừa niệm
phật.
b Quan nói rằng Đức Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ ăn cắp nảy mầm.
c Cả hai ý trên đều đúng.
6 Vì sao quan lại dùng cách cho mỗi người cầm nắm thóc đã ngâm nước chạy đàn niệm phật để tìm ra kẻ gian ?
a Vì tin rằng thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm.
b Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.
c Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ.
7 Từ “ mếu máo” thuộc loại từ nào?
a Từ láy b Từ ghép c Từ đơn
8 Câu : “ Tuy vụ án khó khăn nhưng quan vẫn tìm ra thủ phạm” là câu ghép có các vế câu liên kết với nhau bằng cách nào?
a Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
b Nối với nhau bằng một quan hệ từ.
c Không dùng từ nối.
9 Câu: : “Sư cụ đón tiếp kính cẩn rồi nhờ tìm hộ số tiền của nhà chùa bị mất” là:
a Câu đơn
b Câu ghép có 2 vế câu.
c Câu ghép có 3 vế câu.
10 Phân tích cấu tạo (gạch 1 gạch nghiêng (.) giữa các vế câu, gạch một gạch ngang dưới chủ ngữ, hai gạch ngang dưới vị ngữ) của câu ghép sau:
Con mang vải ra chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là là của mình.
Trang 2THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
………
Trang 3
Họ tên : ………
Lớp: ….Trường:………
Số BD:……Phòng ……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HK II Năm học : 2011 – 2012 MÔN TV (VIẾT)- LỚP 5 Thời gian : 40 phút GT1 KÍ SỐ MẬT MÃ GT2 KÍ SỐ TT ………
Điểm: Chữ kí của giám thị 1 Chữ kí của giám thị 2 SỐ MẬT MÃ I Chính tả: ( 5điểm) – 15 phút GV đọc cho học sinh viết bài: Hộp thư mật (SGK Tiếng Việt 5 Tập 2 – trang 62, 2 đoạn cuối)
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT ………
II Tập làm văn: (5 điểm) – 25 phút Đề bài: Em hãy tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích Bài làm
Trang 4
Trang 5
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GKII - LỚP 5
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC)
I Đọc thành tiếng (5 điểm) : Theo hướng dẫn chuyên môn
II Đọc hiểu (5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được ( 0,5 điểm)
Câu 1: b Câu 2: c Câu 3: b Câu 4: a Câu 5: c
Câu 6: b Câu 7: a Câu 8: a Câu 9: a
Câu 10:
Con mang vải ra chợ, / bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là là của mình.
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GKII - LỚP 5
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT)
I Chính tả: 5 điểm.
Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Nếu viết hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.
II Tập làm văn: 5 điểm
1 Yêu cầu của đề:
a, Thể loại: Văn miêu tả ( tả người)
b, Nội dung: tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc.
c, Hình thức: Viết bài văn khoảng 15 câu trở lên theo trình tự bài văn tả người, đủ
ba phần: mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu.
2 Biểu điểm:
- Điểm 5:Bài viết đạt cả ba yêu cầu của đề Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, đặt câu) Biết sử dụng các từ ngữ, hình ảnh, nêu bật được hình dáng bên ngoài, đặc điểm các chi tiết của đồ vật được tả Mạch văn chân thực, biểu cảm,…
- Điểm 4-4,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa đẹp, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
- Điểm 3-3,5: Bài viết đạt yêu cầu a,b, còn có chỗ chưa hợp lí ở yêu cầu c Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
- Điểm 2-2,5: Bài viết đạt yêu cầu a, chưa đảm bảo yêu cầu b,c Diễn đạt ý còn vụng, có ý chưa chân thực Chữ viết cẩu thả Mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.
- Điểm: 1-1,5: Bài làm chưa đạt yêu cầu b,c, ý c còn diễn đạt lủng củng, viết lan man Không trọng tâm Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
- * Lưu ý: Cách tính điểm định kì môn Tiếng Việt (viêt) Thực hiện theo
Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng.