1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Toán học Dãy Farey và áp dụng

51 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của luận văn là trình bày lại một sốkết quả được công bố của Farey và các ứng dụng với các lí thuyết khác.Luận văn gồm có 2 chương Chương 1: Trong chương này chúng tôi trì

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

—————————————————

VŨ NGỌC TÚ

DÃY FAREY VÀ ÁP DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Thái Nguyên - Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa họcPGS.TS ĐÀM VĂN NHỈ

Thái Nguyên - Năm 2015

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhận được

sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Đàm Văn Nhỉ (TrườngĐại học Sư Phạm Hà Nội) Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến thầy và xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều thầy đã dànhcho tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo phòng sau Đại học, quý thầy

cô giảng dạy lớp Cao học K7C (2014- 2016) Trường Đại học Khoa Học

- Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báucũng như tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốtquá trình học tập và thực hiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Người viết luận văn

Vũ Ngọc Tú

Trang 4

Mục lục

1.1 Các tính chất của dãy Farey 3

1.1.1 Một số kiến thức chuẩn bị 3

1.1.2 Dãy Farey 5

1.1.3 Tính chất của dãy Farey 7

1.2 Độ dài của dãy Farey 11

1.3 Xấp xỉ số vô tỉ qua dãy Farey 13

1.3.1 Xấp xỉ tốt 13

1.3.2 Mô tả hình học của phép xấp xỉ vô tỉ dựa vào dãy phân số Farey 16

1.4 Đường tròn Ford 19

1.5 Từ đại số đến hình học và ngược lại 26

Trang 5

2 Áp dụng 292.1 Hàm Zeta 292.2 Áp dụng của dãy phân số Farey 302.2.1 Dãy phân số Farey và các giả thuyết 322.2.2 Chứng minh chiều xuôi mệnh đề tương đương 332.2.3 Chứng minh chiều ngược lại 352.3 Một số ví dụ khác về áp dụng của dãy phân số Farey 41

Trang 6

Dãy Farey được đặt theo tên của nhà địa lý học John Farey, ông mô

tả dãy phân số Farey vào năm 1816 Trong bài viết của Farey đưa ra câuhỏi sau: Có bao nhiêu số các phân số tối giản có giá trị khác nhau trongkhoảng (0,1)?

Với mong muốn tìm hiểu vấn đề dãy Farey chúng tôi chọn đề tài “DãyFarey và áp dụng” Mục đích chính của luận văn là trình bày lại một sốkết quả được công bố của Farey và các ứng dụng với các lí thuyết khác.Luận văn gồm có 2 chương

Chương 1: Trong chương này chúng tôi trình bày lại về dãy Farey, nhưcác tính chất, độ dài, xấp xỉ các số qua dãy Farey, mối quan hệ giữa dãyphân số Farey và đường tròn Ford

Trang 7

Chương 2: Đưa ra các áp dụng của dãy Farey vào các lý thuyết khác.Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng trong luận văn này không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong có được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô và các bạn.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Vũ Ngọc Tú

Trang 8

Định nghĩa 1.1.2 Cho f : N+ → R là một hàm số học Hàm f đượcgọi là một hàm nhân nếu f 6= 0 ( nghĩa là tồn tại ít nhất một số n ∈ N+

để f (n) 6= 0) và nếu với mọi a, b ∈ N+ thỏa mãn (a, b) = 1 thì f (ab) =

Trang 9

Chứng minh Khai triển tích ở vế phải của hệ thức trên ta có:

0 < m ≤ n(m, n) = 1

được gọi là hàm Euler

Ta thấy các số nguyên tố với n là tất cả các số nằm ở cột i ∈ {1, 2, , n}

sao cho (i, n) = 1 Mỗi cột là một hệ thặng dư đầy đủ theo modulo(m)

nên trong mỗi cột có đúng φ(m) số nguyên tố với m Do đó các số nguyên

tố với cả m và n là φ(m)φ(n)

Trang 10

Mặt khác ta lại có φ(mn) là các số tự nhiên k mà 1 6= k 6= mn sao cho

(k, mn) = 1 Nhưng (k, mn) = 1 nếu và chỉ nếu (k, m) = (k, n) = 1 Do

đó φ(mn) chính là các số nguyên dương không vượt quá mn nguyên tốđồng thời với cả m và n Điều này chứng tỏ rằng φ(mn) = φ(m)φ(n)

Ví dụ 2 Ta có 36 = 22.32, khi đó: φ(36) = 36.(1 − 1

2)(1 −

1

3) = 12.

Do đó có 12 phân số duy nhất với mẫu số 36

Hàm Euler đã được sử dụng để trả lời cho câu hỏi có bao nhiêu phân

số a

b tối giản nằm giữa 0 và 1 với b bất kì, a < b, (a, b) = 1 Một dãy các

phân số tối giản như vậy được gọi là dãy Farey

Trang 11

Hoặc dưới dạng cây Stern:

Trang 12

1.1.3 Tính chất của dãy Farey

Từ phần này trở đi của luận văn ta kí hiệu Fn là dãy phân số Farey

tử liên tiếp của Fn

Định lí 1.1.8 Hai phần tử liên tiếp của Fn không có mẫu số giống nhau

Trang 13

Bổ đề 1.1.10 Nếu(a, b) = 1 thì khi đó tồn tại các số nguyên dương (x, y)

sao cho:

bx − ay = 1 (1.1)Chứng minh Xét các số nguyên :

Trang 14

do đó x

y tối giản và y ≤ n nên

x

y là một phần tử của Fn Ta cũng có:x

Trang 16

4 sẽ không được tạo ra bằng cách lấy trung bình.

1.2 Độ dài của dãy Farey

Trong phần trước ta đã làm quen với một số tính chất cơ bản của dãyFarey, vấn đề đặt ra ở đây là có bao nhiêu phân số Farey trong một dãyFarey bậc n? Do tất cả các phân số Farey đều ở dạng tối giản, nên vớimột mẫu số b cho trước ta kí hiệu φ(b) là số các phân số Farey trong dãyFarey bậc b Ta có thể tính được số các phân số có trong Fn ( kể cả haiphân số cơ sở là 0

Trang 17

Với n rất lớn thì việc tính N trở nên khó khăn hơn rất nhiều Nhưngnhờ một tính chất của phi-hàm Euler ta có thể tính toán dễ dàng hơn.

Trang 18

1.3 Xấp xỉ số vô tỉ qua dãy Farey

1.3.1 Xấp xỉ tốt

Cho α là một số vô tỉ và cho x

y là phân số hữu tỉ Nếu

α − xy

α − pq

α − 3148

< 1(78 + 1)48

α − xy

< 1

Trang 20

Chứng minh i) Chon là một số nguyên dương và α nằm giữa hai số hạngliên tiếp a

α − xy

< 1(n + 1)y với y ≤ n.

Lúc ấy

... quan trọng dùng để xấp

xỉ số vô tỷ Phương pháp cho phép xây dựng cụ thể xấp xỉ tốtcủa số vô tỷ Mục đích mục ứng dụng tính chất củadãy Farey vào xấp xỉ tốt số vô tỷ

Định lí 1.3.1 Cho...

< 1(n + 1)y với 0 < y ≤ n.

31 và< /sup>

31

48 của Fn Ta có:

Ngày đăng: 06/07/2021, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w