Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ: - Lớn nhanh Da trở nên mịn màng - Thay đổi giọng nói Vú phát triển - Mọc lông mu Mọc lông nách - Hông nở rộng Mông, đùi phát triển - Bộ phận s[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐIỆP NÔNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ 2 - SINH HỌC 8 C©u 1 : Đặc điểm, vai trò chủ yếu và nguồn cung cấp của vitamin và muối khoáng? Khẩu phần ăn phải như thế nào để có đủ vitamin và muối khoáng?
a Vitamin
* Khái niệm: Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều Enzim, đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể
* Đặc điểm:
+ Vitamin có nhiều trong thịt, rau, quả tươi
+ Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn, với 1 liều lượng nhỏ nhưng cần thiết cho sự sống
+ Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều Enzim tham gia các phản ững chuyển hóa năng lượng của cơ thể
+ Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn + Vitamin gồm 2 nhóm chính:
Nhóm vitamin tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K,
Nhóm vitamin tan trong nước: C, nhóm B (B1, B2, B3, B6, B10, B12, )
* Các loại vitamin chủ yếu:
Lo
ạ i vitamin Vai trò ch ủ y ế u Ngu ồ n cung c ấ p
Vitamin A
Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững,
dễ bị nhiễm trùng, giác mạc mắt khô, có thể dẫn đến mù lòa
Bơ, trứng dầu cá Thực vật có màu vàng, đỏ, xanh thẫm, có chứa chất caroten, chất tiền vitamin A
Vitamin D
Cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho
Nếu thiếu, trẻ em sẽ mặc bệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãng xương
Là loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh sáng mặt trời
Có trong bơ, trứng, sữa, dầu cá
Vitamin E Cần cho sự phát dục bình thường của cơthể Chống lão hóa, bảo vệ tế bào Gan, hạt nảy mầm, duầ thựcvật……
Vitamin C Chống lão hóa, chống ung thư Nếu thiếu sẽlàm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh
xcobut
Rau xanh, cà chua, hoa quả tươi
Vitamin B1 Tham gia vào quá trình chuyển hóa Nếu thiếusẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh Hạt ngũ cốc, thịt lợn, trứng, gan
Vitamin B2 Nếu thiếu sẽ gây viêm loét niêm mạc Hạt nnguoi cốc, thị bò, trứng, gan Vitamin B6 Nếu thiếu sẽ mắc bệnh viêm da, suy nhược Lúa gạo, cá hồi, cà chua, ngôvàng……. Vitamin B12 Nếu thiếu sẽ gây bệnh thiếu máu Có trong gan cá biển, sữa Trứng,phomat, thịt.
b Muối khoáng: Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, đảm bảo cân bằng
áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng
* Các loại muối khoáng chính:
Trang 2Tên mu ố
khoáng Vai trò ch ủ y ế u Ngu ồ n cung c ấ p
Natri và
kali
Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước mô, huyết tương Tham gia các hoạt động co
cơ, trao đổi chất ở tế bào, hình thành và dẫn tuyền xung thần kinh
Có trong muối ăn Có nhiều trong tro thực vật
Canxi
Là thành phần chủ yếu của xương và răng Có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, phân chia
tế bào, hoạt động của cơ, trao đổi glicozen, dẫn truyền xung thần kinh
Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi
có mặt của vitamin D Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh
Sắt là thành phần cấu tạo của hemoglobin trong hồngcầu Thịt, cá, gan, trứng, các loạiđậu
Iod là thành phần cấu tạo của hoocmon tuyến giáp
Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iod, rau trồng trên đất nhiều iod
Kẽm Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim Cần thiếtcho sự phát triển bình thường của cơ thể Có trong nhiều loại thức ăn,đặc biệt là thịt.
Lưu huỳnh Là thành phần cấu tạo của nhiều hoocmon vàvitamin Có nhiều trong thịt bò, cừu,gan, cá, trứng, đậu Photpho Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim Có nhiều trong thịt, cá
c Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật) để cung cấp đủ vitamin và muối khoáng + Sử dụng muối Iot hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin: không sát gạo quá trắng, không vo gạo quá
kĩ, khi luộc rau không nên mở vung, tăng cường các món hầm, hạn chế các món rán,
+ Trẻ em nên tăng cường muối Canxi, người mẹ mang thai cần tăng cường các loại thức ăn giàu chất sắt
Câu 2: Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người, giá trị dinh dưỡng của thức ăn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
* Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người là không giống nhau, phụ thuộc vào các yếu tố: + Giới tính: Nam có nhu cầu dinh dưỡng coa hơn nữ
+ Trạng thái cơ thế: người có kích thước lớn có nhu cầu cao hơn Người bệnh mới ốm khỏi, cần nhiều dinh dưỡng hơn để phục hồi sức khỏe
+ Dạng hoạt động: người lao động nặng có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn vì tốn nhiều năng lượng hơn
+ Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người già, ngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, mà còn cần để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên
* Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất hữu cơ (protein, lipit, gluxit, ), muối khoáng, vitanmin
+ Năng lượng tính bằng Calo chứa trong nó
* Giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn:
Giàu Gluxit Gạo, ngô, khoai, sắn,
Giàu Lipit Dầu thực vật, mỡ động vật,
Trang 3Giàu Protein Thịt, cỏ, trứng, sữa, đậu, đỗ,
Nhiều Vitamin và muối khoỏng Rau quả tươi, muối khoỏng,
1gam protein được oxi húa hoàn toàn giải phúng 4,1 kcal
1gam gluxit được oxi húa hoàn toàn giải phúng 4,3 kcal
1gam lipit được oxi húa hoàn toàn giải phúng 9,3 kcal
Cõu 3: Khẩu phần? Nguyờn tắc lập khẩu phần?
* Khẩu phần: Là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
* Nguyờn tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phự hợp với nhu cầu của từng đối tượng
+ Đảm bảo cõn đối thành phần cỏc chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoỏng và vitamin + Đảm bảo cung cấp đũ năng lượng cho cơ thể
Cõu 4: Bài tiết là gỡ? Cỏc hoạt động bài tiết chớnh? Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể sống ? Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào?
a Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trờng ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đa vào cơ thể quá liều lợng để duy trì tính ổn định của môi trờng trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thờng
b Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là CO2; mồ hôi; nớc tiểu
c í nghĩa của bài tiết: duy trì tính ổn định của môi trờng trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm
độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thờng
d Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nớc tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận
Câu 5 : Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì ? Sơ đồ quỏ trỡnh thải nước tiểu?
a- Sự tạo thành nớc tiểu gồm 3 quá trình:
Quỏ trỡnh lọc mỏu Quỏ trỡnh hấp thụ lại Quỏ trỡnh bài tiết tiếp
Màng lọc là vỏch mao mạch với
Cú sử dụng năng lượng ATP
- Sự chờnh lệch ỏp suất tạo ra
lực đẩy cỏc chất qua lỗ lọc
- Cỏc tế bào mỏu và protein cú
kớch thước lớn hơn lỗ lọc nờn
vẫn ở lại trong mỏu
Cỏc chất được hấp thụ lại:
+ Cỏc chất dinh dưỡng +H2O
+Cỏc ion cũn cần thiết
Cỏc chất được bài tiết tiếp: + Cỏc chất bó + Cỏc chất thuốc + cỏc ion thừa
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nớc và các chất
hoà tan có kích thớc nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thớc lớn nên không qua lỗ lọc) Kết quả tạo ra nớc tiểu đầu trong nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nớc tiểu đầu đợc hấp thụ lại nớc và các chất cần thiết
(chất dinh dỡng, nước, các ion cần cho cơ thể ) Cú sử dụng năng lượng ATP
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Cú sử dụng năng lượng ATP.Bài tiết tiếp cỏc chất căn
bó, cỏc chất thuốc, cỏc ion thừa, chất thải tạo thành nớc tiểu chính thức
* So sỏnh nước tiểu đầu với nước tiểu chớnh thức:
Trang 4Chất độc, chất cặn bó Cú ớt Cú nhiều
b- Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là quá trình lọc máu
c Thải nước tiểu:
+ Nước tiểu chớnh thức ống gúp bể thận ống dẫn nước tiểu búng đỏi ống đỏi
+ Nước tiểu chỉ được thải ra ngoài khi lượng nước tiểu trong búng đỏi lờn tới 200ml đủ ỏp lực gõy cảm giỏc buồn đi tiểu và cơ vũng ống đỏi mở ra kết hợp với sự co của cơ vũng búng đỏi và
cơ bụng giỳp thải nước tiểu ra ngoài
Cõu 6: Cỏc tỏc nhõn và tỏc hại đến hệ bài tiết nước tiểu? Cỏc thúi quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?
a Cỏc tỏc nhõn cú hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
* Gồm:
+ Cỏc vi khuẩn gõy bệnh
+ Cỏc chất độc cú trong thức ăn: thủy ngõn, asenic, cỏc độc tấ vi khuẩn, độc tố mật cỏ trắm, + Chế độ ăn uống khụng hợp lý
+ Cỏc chất vụ cơ, hữu cơ trong nước tiểu kết tinh ở nồng độ thớch hợp sỏi
* Tỏc hại:
Cầu thận bị viờm và suy thoỏi Quỏ trỡnh lọc mỏu bị trỡ trệ, cơ thể bị nhiễm độc chết Ống thận bị tổn thương hay làm
việc kộm hiệu quả Quỏ trỡnh hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm mụi trường
trong bị biến đổi
Ống thận bị tổn thương nước tiểu hũa vào mỏu đầu độc
cơ thể
Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn Gõy bớ tiểu nguy hiểm đến tớnh mạng
b Cỏc thúi quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều Prôtein, quá mặn,
quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn thừa, ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+ Uống đủ nớc
+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
+ Hạn chế tác hại của các chất độc
+ Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu đợc thuận lợi
3- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi
Câu 7 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của da ?
a Da cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
+ Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chõn lụng, lụng và bao lụng, tuyến mồ hụi, dõy thần kinh, mạch mỏu
+ Lớp mớ dới da gồm các tế bào mỡ, mạch mỏu
b Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trờng nh: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nớc thoát nớc Đó là do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiét ra còn có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
Trang 5- Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp
mỡ dới da chống mất nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trờng: nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con ngời
Cõu 8 Tỏc hại của da bẩn và da bị xõy xỏt? Nguyờn tắc và hỡnh thức rốn luyện da?
a Da bẩn:
+ Là mụi trường cho vi khuẩn phỏt triển
+ Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hụi
b Da bị xõy xỏt:
+ Tạo điều kiện cho sinh vật xõm nhập vào cơ thể gõy nờn cỏc bệnh viờm nhiễm
c Biện phỏp giữ vệ sinh da:
- Phải thường xuyờn tắm rửa, thay quần ỏo và giữ gỡn da sạch sẽ để trỏnh bệnh ngoài da
- Rốn luyện cơ thể để nõng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da
- Trỏnh làm da bị xõy xỏt, bị bỏng
- Giữ gỡn vệ sinh nơi ở và nơi cụng cộng
d Cỏc hỡnh thức rốn luyện da:
- Tắm nắng lỳc 8-> 9 giờ
- Tham gia thể thao buổi chiều
- Tập chạy buồi sỏng
- Xoa búp, lao động chõn tay vừa sức
e Nguyờn tắc phự hợp để rốn luyện da:
- Phải rốn luyện từ từ, nõng dần sức chịu đựng của cơ thể
- Rốn luyện thớch hợp với tỡnh trạng sức khỏe của từng người
- Cần tiếp xỳc với ỏnh nắng mặt trời vào buổi sỏng để cơ thể tạo ra vitamin D chống cũi xương
Cõu 9: Phũng chống bệnh ngoài da?
a Cỏc loại bệnh ngoài da:
+ Bệnh do vi khuẩn: Viờm nhiễm, mụn nhọt,
+ Bệnh do nấm: Hắc lào, lang ben, tổ đỉa, vảy nến, ỏ sừng,
+ Bệnh do sinh vật khỏc gõy nờn: Ghẻ,
+ Cỏc loại bỏng: Bỏng nhiệt, bỏng điện, bỏng do vụi tụi, bỏng do húa chất,
b Cỏch phũng: Giữ vệ sinh da:
- Phải thường xuyờn tắm rửa, thay quần ỏo và giữ gỡn da sạch sẽ để trỏnh bệnh ngoài da
- Rốn luyện cơ thể để nõng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da
- Trỏnh làm da bị xõy xỏt, bị bỏng
- Giữ gỡn vệ sinh nơi ở và nơi cụng cộng
- Giữ vệ sinh nguồn nước
c Chữa:
+ Khi mắc bệnh cần chữa trị kịp thời
+ Phải biết cỏch sơ cứu đối với người bị bỏng
+ Dựng thuốc theo chỉ dẫn của bỏc sĩ
Câu 10 : Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron ?
a Cấu tạo của nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân
+ Các sợi nhánh: ở quanh thân
Trang 6+ 1 sợi trục: dài, thờng có bao miêlin (các bao miêlin thờng đợc ngăn cách bằng eo Răngviê) tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron
b Chức năng của nơron:
+ Cảm ứng(hng phấn)
+ Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều (từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục)
Câu 11 : Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng ?
a Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:
+ Bộ phận trung ơng gồm não bộ và tủy sống
+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh (dây hớng tâm, li tâm, dây pha) và các hạch thần kinh
b Dựa vào chức năng, hệ thần kinh đợc chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơ xơng) điều khiển sự hoạt động của cơ vân (là hoạt động có ý thức)
+ Hệ thần kinh sinh dỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức)
Câu 12 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ?
a Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phàn phình (cổ và thắt lng), màu trắng, mềm
- Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dỡng tuỷ sống
b Cấu tạo trong:
- Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK
- Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đờng dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
Trang 7Câu 13 : Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?
- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ
- Mỗi dây thần kinh tuỷ đợc nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:
+ Rễ trớc (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm.: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung
-ơng đi ra cơ quan đáp ứng
+ Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hớng tâm.dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ơng
- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ
=> Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều
Câu 14 : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não?
Cấu
tạo Gồm: hành não, cầu não và não giữa.
- Chất trắng bao ngoài
- Chất xám là các nhân xám
ở trong
Gồm đồi thị và vựng
d-ới đồi thị
- Chất trắng bao ngoài
- Cỏc nhõn xỏm ở trong
- Vỏ chất xám nằm ngoài
- Chất trắng là các đờng dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của
hệ thần kinh
Chức
năng Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dỡng: tuần
hoàn, tiêu hoá, hô hấp
Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt
Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp
Giữ thăng bằng cho cơ thể
Câu 15 : Giải thích vì sao ngời say rợu thờng có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi ?
Khi uống nhiều rợu : rợu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có lỉên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể bị
ảnh hởng
Câu 1 6 : Mô tả cấu tạo của đại não ?
- Đại nóo người rất phỏt triển, che lấp cả nóo trung gian và nóo giữa
a Cấu tạo ngoài:
- Bề mặt của đại nóo được phủ bởi 1 lớp chất xỏm làm thành vỏ nóo
- Hơn2/3 diện tớch bề mặt của nóo nằm trong cỏc rónh và khe.Bề mặt của đại nóo cú rất nhiều nếp gấp, đú là cỏc rónh và khe làm tăng diện tớch bề mặt vỏ nóo nơi chứa thõn noron lờn tới 2300-2500cm2
.
- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não
- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dơng)
- Cỏc rónh chia mỗi nửa đại nóo thành cỏc thựy
Rónh đỉnh ngăn cỏch thựy trỏn và thựy đỉnh
Rónh thỏi dương ngăn cỏch thựy trỏn và thựy đỉnh với thựy thỏi dương
Trong cỏc thựy, cỏc khe đó tạo thành cỏc hồi hay khỳc cuộn nóo
- Dưới vỏ nóo là chất trắng, trong đú chứa cỏc nhõn nền
b Cấu tạo trong:
- Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp, chủ yếu là cỏc tế bào hỡnh thỏp
- Chất trắng (ở trong) là các đờng thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống Trong chất trắng còn có các nhân nền
Trang 8Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và với tủy sống
Hầu hết các đường này đều bắt chéo nhau hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống
c Sự phân vùng chức năng của đại não
- Vùng thị giác ở thùy chẩm
- Vùng thính giác, vị giác ở thùy thái dương
- Vùng vận động ở hồi trán lên ( trước rãnh đỉnh)
- Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên ( sau rãnh đỉnh)
- Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động
- Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác
* Chứng tỏ sự tiến hóa của đại não người so với các động vật khác trong lớp thú.
- Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú
- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron ( khối lượng chất xám lớn hơn)
- Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú, còn
có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ
Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu?
- Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên tủy sống và trong trụ não
* So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động
Giống nhau:
- Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm 1 noron lien hệ với trung khu ở sừng sau chất xám
Khác nhau:
- cung phản xạ vận động:
+ Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron vận động ( li tâm) ở sừng trước
+ Đường li tâm của phản xạ vận động chỉ có 1 noron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới
cơ quan đáp ứng
- cung phản xạ sinh dưỡng:
+ Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron trước hạch sừng bên chất xám
+ Đường li tâm của phản xạ sinh dưỡng gồm 2 noron tiếp giáp nhau trong các hạch sinh dưỡng
Trang 9Câu 1 7 : Trình bày sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dỡng ?
Đặc điểm so sánh phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm Giống
nhau Chức năng
điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng
Khác
nhau
Chức năng
Cấu tạo
Trung ơng
Ngoại biên gồm:
- Hạch thần kinh
- Nơron trớc hạch
- Nơ ron sau hạch
- Chức năng đối lập với phân hệ đối giao cảm
- Các nhân xám nằm ở sừng bên tuỷ sống( từ đốt tuỷ ngực I đến đốt tuỷ thắt lng III)
- Chuỗi hạch nằm gần cột sống xa cơ quan phụ trách
- Sợi trục ngắn
- Sợi trục dài
Chức năng đối lập với phân hệ giao cảm
- Các nhân xám nằm ở trụ não
và đoạn cùng tuỷ sống
- Hạch nằm gần cơ quan phụ trách
- Sợi trục dài
- Sợi trục ngắn
Câu 1 8 : Mô tả cấu tạo cầu mắt nói chung và màng lới nói riêng ?
Nờu cấu tạo cơ quan phõn tớch:
- Bao gồm: Cơ quan thụ cảm
- Dõy thần kinh (Dẫn truyền hướng tõm)
- Bộ phận phõn tớch ở trung ương
Nếu cấu tạo của cơ quan phõn tớch thị giỏc:
- gồm: cỏc tế bào thụ cảm thị giỏc trong màng lưới của cầu mắt
- Dõy thần kinh thị giỏc ( dõy số II)
- vựng thị giỏc ở thựy chẩm
1 Cấu tạo của cầu mắt :
+ Cầu mắt nằm trong hốc mắt, được neo giữ bởi cỏc cơ vận động mắt
+ Gồm 3 lớp : Màng cứng (phía trước là màng giác)
Màng mạch ( có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen)
Màng lới (chứa tế bào thụ cảm thị giác gồm tế bài nón và tế bào que)
+ Mụi trường trong suốt: Thủy dịch thể thủy tinh dịch thủy tinh
+ Thể thủy tinh như một thấu kớnh hội tụ, cú thể điều tiết (phồng, dẹt) để nhỡn rừ vật
2 Cấu tạo của màng lới
- Màng lới gồm:
+ Các tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
+ Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu
+ Điểm vàng (trên trục mắt) là nơi tập trung các tế bào nón, mỗi tế bào nón liên hệ với tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực giúp ta tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất
+ Điểm mự: Là nơi đi ra của cỏc sợi trục cỏc tế bào thần kinh thị giỏc Khụng chứa tế bào thụ cảm
Trang 10Câu 1 9 : Nêu các tật của mắt ? Nguyên nhân và cách khắc phục? Trỡnh bày cỏc thụng tin về bệnh đau mắt hột?
Cận thị là tật mà mắt chỉ có
khả năng nhìn gần
- Bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do không giữ đúng khoảng cách khi
đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng
- Đeo kính mặt lõm (kính cận)
Viễn thị là tật mắt chỉ có
khả năng nhìn xa
- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (ngời già)
=> không phồng đợc
- Đeo kính mặt lồi (kính viễn)
Bệnh đau mắt hột:
Hi
ệ n t ượ ng Nguyờn nhõn Cỏch lõy lan Cỏch phũng ch ố ng
mặt trong mi mắt cú nhiều hột nổi cộm lờn,
khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kộo lớp
trong mi mắt làm cho lụng mi quặp vào
trong, cọ xỏt làm đục màng giỏc dẫn đến
mự lũa
do virus gõy nờn
dựng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tự hóm
khụng được dụi tay bằng tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loóng và nhỏ thuốc mắt
Câu 20 : Tai có cấu tạo nh thế nào ? cơ chế truyền õm? Biện phỏp vệ sinh tai?
Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và tai trong
1 Tai ngoài gồm:
- Vành tai (hứng sóng âm)
- ống tai (hớng sóng âm)
- Màng nhĩ (truyền và khuếch đại âm)
2 Tai giữa gồm:
- 1 chuỗi xơng tai ( truyền và khuếch đại sóng âm)
- Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ)
3 Tai trong gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên có tác dụng thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
- ốc tai có tác dụng thu nhận kích thích sóng âm
+ ốc tai xơng (ở ngoài)
+ ốc tai màng (ở trong) gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía d ới và màng bên áp sát vào xơng ốc tai Màng cơ sở có 24000 sợi liên kết Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti chứa các tế bào thụ cảm thính giác
+ Giữa ốc tai xơng và màng chứa ngoại dịch, trong ốc tai màng chứa nội dịch
Nờu cỏch thu nhận súng õm của tai:
Súng õm ống tai rung màng nhĩ chuỗi xương tai cửa bầu vào tai trong gõy sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng tỏc động lờn cỏc tế bào thụ cảm thớnh giỏc của
cơ quan coocti nằm trờn màng cơ sở ở vựng tương ứng với tần số và cường độ của súng õm cỏc tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vựng thớnh giỏc ở thựy thỏi dương cho ta nhận biết vể õm thanh đó phỏt ra
Cỏc biện phỏp vệ sinh tai:
+ Thường xuyờn giữ vệ sinh tai bằng tăm bụng
+ Khụng dựng cỏc vật sắc, nhọn ngoỏy tai
+ Giữ vệ sinh mũi họng để phũng bệnh cho tai