1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khoa hoc tuan

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 152,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS - Biết thực hành vẽ tranh vận động - G[r]

Trang 1

Khoa học

Tiết 1: Sự sinh sản

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- Hiểu và nêu ý nghĩa của sự sinh sản

- Ham học hỏi, ham tìm hiểu khoa học

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 4 ; 5 SGK

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi : “ Bé là con ai?” dùng đủ cho 4 nhóm

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

Kiểm tra đồ dùng sách vở học tập của HS

* Giới thiệu bài:

GV giới thiệu chương trình chủ điểm

a) Hoạt động 1: Trò chơi “ Bé là con

ai?”( 15’) Mục tiêu: HS nhận ra mọi trẻ em

đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm

b)Hoạt động 2: ý nghĩa của sự sinh sản (10’)

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh

sản Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát

các hình 1; 2 ; 3 trang 4 ; 5 đọc lời thoại giữa

các nhân vật trong hình

Kết luận : - ý nghĩa của sự sinh sản

c)Hoạt động 3: Liên hệ thực tế gia đình của

em (10 phút)

Mục tiêu:Qua bài học, HS tự liên hệ về cuộc

sống gia đình em

Cách tiến hành: GV yêu cầu HS giới thiệu

về gia đình của mình cho cả lớp cùng nghe

Kết luận : HS đọc mục “ Bạn cần biết”

*Củng cố: Liên hệ, giáo dục về ý nghĩa của

sự sinh sản

1/ HS các nhóm nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm

- HS tiến hành trò chơi

- HS trả lơi câu hỏi:

Qua trò chơi, em nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?

2/ HS hoạt động theo cặp:

- Cùng quan sát tranh

- Cùng trao đổi theo yêu cầu 3/ HS giới thiệu về gia đình củamình cho cả lớp cùng nghe dưới

sự gợi ý của GV

- HS nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ

* Hoạt động tiếp nối:

- HS tìm hiểu:

Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ kế tiếp nhau?

Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếucon người không có khả năng sinh sản?

-Chuẩn bị nội dung bài 2-Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 2

KHOA HỌC

Tiết 2: NAM HAY NỮ

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ-Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam và nữ

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 6 ; 7 SGK

Các phiếu như nội dung SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bài: Sự sinh sản ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra

2/ Bài mới: * Giới thiệu bài: GV giới thiệu

về giới

a) Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và

nữ về đặc điểm sinh học ( 15’)

Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau

giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học

Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thảo

luận các câu hỏi

- Cho HS quan sát hình 1 trang 6 và liên hệ

- Cho HS quan sát hình 2 ; 3 trang 7 SGK

Kết luận: HS đọc mục: “ Bạn cần biết”

b)Hoạt động 2: Phân biệt được các đặc điểm

về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

(15P)

Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm

về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi

trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”

- GV hướng dẫn cách chơi, phát phiếu có nội

dung theo SGK và các thẻ có chữ theo yêu

cầu Kết luận : - Các đặc điểm về mặt sinh

học và xã hội giữa nam và nữ

1/ HS thảo luận các câu hỏi:

- Nêu một vài đặc điểm giốngnhau giữa bạn trai và bạn gái

- Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học?

2/ HS đọc nội dung trang 8 SGK

- HS tiến hành cách chơi theocác nhóm

- Các nhóm trình bày, HS cùng GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thắng cuộc

- HS rút ra các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- HS đọc nội dung bài ở SGK

* Hoạt động tiếp nối:

- HS tìm hiểu:

Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học ?

* Chuẩn bị nội dung bài 3

Trang 3

KHOA HỌC

Tiết 3: NAM HAY NỮ ?( tiếp theo )

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam và nữ

II/ Đồ dùng dạy- học: Các phiếu như nội dung SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bài: Nam hay nữ ? ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về giới

a) Hoạt động 1 : Thảo luận: một số quan niệm

xã hội về nam và nữ ( 25 phút ) Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và

nữ sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và

khác giới, không phân biệt bạn nam nà nữ

Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm thảo

luận các câu hỏi

- GV yêu cầu hS giải thích các ý kiến sau:

Công việc nội trợ là của phụ nữ

.Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai

nên học kĩ thuật

Kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ có

sự thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo

nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ

và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia

nữ 1/ HS thảo luận các câu hỏi:

- Nêu một vài đặc điểm giống nhau giữa bạn trai và bạn gái

- Nêu một số điểm khác biệt giữanam và nữ về mặt sinh học?

2/ HS thảo luận theo 4 nhóm cáccâu hỏi:

1 Bạn có đồng ý với những câu hỏi dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý

2.Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào?3.Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và

HS nữ không? Như vậy có hợp lí không?

- HS đọc nội dung bài ở SGK

* Hoạt động tiếp nối:

- HS tìm hiểu quan niệm về nam

nữ trước đây, hiện nay

Khoa học

Tiêt 4: Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

Trang 4

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngườiđược hình thành từ sự kết kợp giữa trứng của

mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

- Có ý thức về tìm hiểu về sự sinh sản

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 10, 11 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bài: Nam hay nữ ? ( tt) ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về cơ thể

a) Hoạt động 1: Giảng giải ( 12 phút)

Mục tiêu: HS nhận biết được một số từ khoa

học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi cho cả lớp

nhớ lại bài trước dưới dạng câu hỏi trắc

nghiệm

- GV giảng một số từ khoa học: thụ tinh, hợp

tử, phôi, bào thai

Kết luận: Cơ thể của mỗi con ngườiđược

hình thành từ sự kết kợp giữa trứng của mẹ và

tinh trùng của bố

b)Hoạt động 2: Làm việc với SGK (15 phút)

Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về

sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS làm việc

cá nhân; yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b,

1c và tìm mỗi chú thích phù hợp cho mỗi

hình

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 , 5

trang 11 SGK để tìm đúng theo hình vẽ

Kết luận : - Các đặc điểm về mặt sinh học và

xã hội giữa nam và nữ

* Củng cố: (3p) HS đọc mục “ Bạn cần biết”

- Liên hệ, giáo dục về tìm hiểu các giai đoạn

phát triển của thai nhi

- HS nêu quan niệm về nam và nữ

mà em biết 1/ HS cả lớp tìm hiểu về:

- Cơ quan trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người?

- Khả năng của cơ quan sinh dục nam

- Khả năng của cơ quan sinh dục nữ

2/ HS quan sát tranh và tìm chú thích phù hợp với các hình:

Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng

Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng

Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử

- HS quan sát tranh và tìm các giaiđoạn phát triển của thai nhi

Hình 2: 9 tháng Hình 3: 8 tuần Hình 4: 3 tháng Hình 5: 5 tuần

* Hoạt động tiếp nối:

* Chuẩn bị nội dung bài 5

Khoa học

Tiết 5: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

Trang 5

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để chăm sóc phụ nữ

có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 12, 13 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bài: Cơ thể chúng ta ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về mẹ , em bé

a) Hoạt động 1: Làm việc với SGK (10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và

không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm

bảo mẹ khỏe và thai nhi khoẻ

Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc

theo cặp: Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12

để trả lời câu hỏi

Kết luận: Phụ nữ có thai cần: ăn uống đủ

chất, nghỉ ngơi, tiêm vác – xin phòng bệnh

b) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp (12 phút)

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của

người chồng và các thành viên khác trong gia

đìnhlà phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 , 6 , 7

trang 13 SGK và nêu nội dung từng hình

Kết luận : - Chăm sóc sức khoẻ người mẹ và

em bé là trách nhiệm của mọi người

b) Hoạt động 3: Đóng vai (8 phút)

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có

thai

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS đóng vai

Kết luận : Cần giúp đỡ phụ nữ có thai

* Củng cố: HS đọc mục “ Bạn cần biết”

Chốt lại nội dung bài

Chuẩn bị bài , thực hiện tốt điều đã học

- HS nêu các giai đoạn phát triển của thai nhi

1/ HS cả lớp tìm hiểu về:

Hình 1: Nên ăn các nhóm thức

ăn có lợi cho mẹ Hình 2: Không nên dùng các chất có hại cho sức khoẻ

Hình 3: Cần khám thai tại cơ sở

y tế Hình 4: Tránh làm việc nặng, tiếp xúc với chất độc

2/ HS quan sát tranh và tìm nội dung các hình:

Hình 5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

Hình 6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ

Hình 7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

3/ Nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình đóng vai theo chủ đề: “ Có ý

thức giúp đỡ phụ nữ có thai”

- HS liên hệ rút ra bài học về cáchứng xử đối với phụ nữ có thai

* Hoạt động tiếp nối:

* Chuẩn bị nội dung bài 6-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

Trang 6

- Nêu giai đoạn phát triển của con người từ lúc moiứ sinh đến tuổi dậy thì

- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 14, 15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở lứa tuổi khác nhau

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bài: Cần làm gì để mẹ ( 5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu về ảnh em bé

a) Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp ( 10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm

của em bé trong ảnh đã sưu tầm được

Cách tiến hành: - GV yêu cầu một số HS

đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các

trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới thiệu

Kết luận: Đặc điểm theo lứa tuổi của trẻ

b) Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh, ai

đúng?” (12 phút)

Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm

chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3

tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

Cách tiến hành:

- GV chuẩn bị, phổ biến cách chơi, luật chơi

- GV tiến hành cho HS chơi trò chơi

Kết luận : Đặc điểm chung của trẻ em

b) Hoạt động 3: Thực hành (8 phút)

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm

quan trọng của tuổi dậy thì

Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

Kết luận : Tầm quan trọng của tuổi dậy thì

2 – a

3 – c

3/ HS đọc các thông tin trang 15

và trả lời câu hỏi:

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người?

* Hoạt động tiếp nối:

Tiết 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

Trang 7

- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.

- Có ý thức về lứa tuổi để làm những việc phù hợp với lứa tuổi

II/ Đồ dùng dạy- học: Thông tin và hình trang 16,17 SGK

Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

2/Bài mới: * Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 15 phút)

Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung

của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

Cách tiến hành: Giao việc và hướng dẫn:

trưởng

thành

Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,

Tuổi già

ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần

*Hoạt động 2 : Trò chơi: “Ai? Họ đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời?” ( 15 phút)

Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về tuổi vị thành niên,

tuổi trưởng thành, tuổi già

Cách tiến hành: Tổ chức và hướng dẫn HS

Kết luận : - Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu

của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì)

*Củng cố: Liên hệ, giáo dục về lứa tuổi các em

tránh nhược điểm, sai lầm có thể xảy ra

- 2 HS trả lời nội dung bài học1/HS đọc các thông tin trang16, 17

và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

HS làm việc theo hướng dẫn

HS sưu tầm thêm thông tin, tranh ảnh ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

2/ Chia lớp thành 4 nhóm

- Mỗi nhóm nhận 3-4 hình Yêu cầu xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Các nhóm trình bày kết quả

và trả lời câu hỏi:

Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

Biết được như vậy có lợi gì?

- Chúng ta không sợ hãi, bối rối *

Hoạt động tiếp nối:

* Chuẩn bị nội dung bài 8

Khoa học

Tiết 8: Vệ sinh tuổi dậy thì

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh bảo vệ sức khoẻ cơ thể ở tuổi dậy thì

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

II/ Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 18, 19 SGK

- Các phiếu ghi thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì

Trang 8

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

2/Bài mới: * Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Động não (8 phút)

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm

để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

Cách tiến hành: GV giảng: ở tuổi dậy thì, các

tuyến mồ hôi, tuyến dầu ở da hoạt động mạnh

Kết luận : Chúng ta cần phải biết cách giữ vệ

sinh cơ quan sinh dục

*Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập(8 p)

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm

để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì (nam, nữ)

Cách tiến hành: Chia lớp thành nhóm nam và

nhóm nữ riêng - Phát mỗi nhóm 1 phiếu

Kết luận : Vệ sinh nam, nữ ở tuổi dậy thì

*Hoạt động 3: Quan sát tranh, thảo luận(8 ph)

Mục tiêu: HS xác định được những việc nên

và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể

chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

Cách tiến hành: Quan sát hình 4, 5, 6, 7

Kết luận : Phải tập thể dục, ăn đủ chất,

*Hoạt động 4 : Trò chơi “Tập làm diễn giả”(8p)

Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến

thức đã họcvề những việc nên làm

Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ, hướng

dẫn cách trình bày của người dẫn trò chơi

Kết luận: Tuyệt đối không sử dụng các chất

gây nghiện như thuốc lá, rượu , không xem

phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh

Củng cố dặn dò: (2p)

Chốt lại nội dung bài

- Gọi 2 HS nêu nội dung bài1.HS trả lời câu hỏi:

- ở tuổi dậy thì, chúng ta nên làm gì

để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơmtho và tránh bị mụn “ trứng cá”?

- HS nêu tác dụng của các việc làm

*HS thực hiện nội dung ở phiếu

- HS đọc đoạn đầu mục Ghi nhớ

3 Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát hình 4, 5, 6, 7

và nêu nội dung của từng hình và trảlời câu hỏi; “ Chúng ta nên và

không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất?”

4 HS trình bày “ diễn cảm” những thông tin mà các em sưu tầm được

có liên quan đến nội dung bài học

- HS khác trả lời: Các em rút ra điều

gì qua phần trình bày của các bạn?

- HS nêu nội dung bài học

- Nhắc lại những điều nên làm

Khoa học

Tiết 9: Thực hành: nói “Không!”đối với các chất gây nghiện

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

-Nêu được tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó.-Từ chối không sử dụng các chất gây nghiện

II/ Đồ dùng dạy- học: Thông tin và hình trang 20,21,22,23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Trang 9

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Bài cũ: (4p) Vệ sinh ở tuổi dậy thì

- Gọi 2 HS trả lời nội dung bài

2/Bài mới

*Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Thực hành xử lý thông tin(15ph)

Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại của rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

Cách tiến hành: Cho HS làm việc cá nhân

Tác hại của

thuốc lá

Tác hại của rượu, bia

Tác hại của

ma tuý Đối với

Kết luận : Theo nội dung bài trang 21

*Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm trả lời câu

hỏi” ( 15 phút)

Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết

về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

Cách tiến hành: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm nhận một

hộp đựng phiếu câu hỏi về tác hại của từng

loại: thuốc lá; rượu, bia ; ma tuý

Kết luận: Nhắc lại tác hại của thuốc lá, rượu,

bia, ma tuý

*Củng cố: (3p) Nêu lại nội dung bài

Nhắc nhở HS thực hiện tốt điều đã học

-Chuẩn bị bài sau

Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì

1/ HS đọc các thông tin ở trang 20,

21 SGK và hoàn thành bảng

- HS trình bày các hình ảnh, thông tin về tác hại của thuốc

lá, rượu, bia và ma tuý

- HS đọc lại nội dung bài2/ HS chọn câu trả lời đúng:

a)Thuốc lá có thể gây bệnh về tim mạch, huyết áp; ung thư phổi, viêm phế quản

b)Rượu, bia có thể gây bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch, thần kinh, tâm thần và ung thư

c)Ma tuý huỷ họại sức khoẻ, hao tốntiền của bản thân và gia đình, dẫn đến phạm pháp

* Tuyệt đối không dùng thử các chấtgây nghiện trên

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 10: Thực hành: nói “Không!” đối với các chất gây nghiện (tiếp)

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:Xử lý các thông tin về tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm

- Các câu hỏi tình huống chuẩn bị cho hoạt động 4

Trang 10

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ : Thực hành: Nói “Không” đối với

2/ Bài mới

*Gới thiệu bài

Hoạt động 1:Trò chơi: “Chiếc ghế nguy

hiểm” ( 15 phút)

Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân

hoặc người khác mà có người vẫn làm Từ đó,

HS có ý thức tránh xa nguy hiểm

Cách tiến hành: - Sử dụng ghế của GV để

dùng cho trò chơi này

- GV chỉ vào ghế và nói : “ Đây là ghế nguy

hiểm, vì nó đã bị nhiễm điện cao thế”

- Yêu cầu HS cả lớp đi qua chiếc ghế cẩn thận

Kết luận : Trò chơi giúp chúng ta nhận thấy

rằng, số người thử như trên là rất ít, đa số mọi

người đều rất thận trọng và mong muốn tránh

xa nguy hiểm

* Hoạt động 2 : Đóng vai ( 15 phút)

Mục tiêu: HS biết thực hiện kỹ năng từ chối,

không sử dụng các chất gây nghiện

Cách tiến hành: GV nêu vấn đề: “ Khi chúng

ta từ chối ai đó một điều gì, em sẽ nói điều gì ?

- GV ghi tóm tắt các ý rồi rút ra kết luận

- Các nhóm thể hiện đóng vai theo tình huống

Kết luận : - Mỗi chúng ta đều có quyền từ

chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ Đồng

thời , chúng ta cũng phải tôn trọng những

quyền đó của người khác

*Củng cố : (3p) HS nhắc lại nội dung của bài

Gv chốt lại nội dung cần ghi nhớ

Dặn : Thực hiện tốt điều đã học

- 2 HS nhắc lại nội dung bài1.HS thực hiện đi qua chiếc ghế cẩn thận và trả lời câu hỏi:

- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?

- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một

số bạn đã đi chậm lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế?

- Tại sao có người biết là chiếc ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm chobạn chạm vào ghế?

- Tại sao khi bị xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?

2 HS nêu các bước từ chối

- HS thảo luận các câu hỏi:

Việc từ chối hút thuốc lá; uống rượu, bia: sử dụng ma tuý có dễ dầng không?

Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc, chúng ta nên làm gì?

 Nói “ Không” với chất nghiện

-Láng nghe và ghi nhớ

Trang 11

Khoa học

Tiết 11: Dùng thuốc an toàn

I/ Mục tiêu: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn

- Xác định được khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

- II/ Đồ dùng dạy- học: Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

- Hình 24, 25 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Thực hành: Nói “Không” với

2/ Bài mới: *Giới thiệu bài

-HS nêu lai nội dung thực hành1/ Một số cặp lên bảng để hỏi và

Trang 12

*Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp ( 10 phút)

Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về

tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng

thuốc đó

Tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

và trả lời câu hỏi: “ Bạn đã dùng thuốc bao giờ

chưa và dùng trong trường hợp nào?

Kết luận : Khi bị bệnh chúng ta cần dùng

thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng

thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng thêm

*Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập (10phút)

Mục tiêu: Xác định khi nào nên dùng thuốc

Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng

thuốc và khi mua thuốc

Nêu được tác hại của việc dùng không đúng

thuốc và không đúng liều lượng

Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK

Kết luận : Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết,

phả đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc

*Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng thuốc

an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh

dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật

Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ và hướng

dẫn cách chơi -Cho HS giơ thẻ theo thứ tự

- Quản trò đọc từng câu hỏi trang 25

Kết luận : Nêu lại nội dung bài

Một vài HS đọc tên một số vỏ đựng và bản hướng dẫn thuốc mà các em sưu tầm được

3/ HS chơi trong 10 phút

- Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọngtài

- Cử 1 HS làm quản trò

- Các nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mìnhvào thẻ rồi giơ lên

- HS trả lời câu hỏi 4 mục thực hành- Dặn về nói với bố, mẹ những gì đã học trong bài

Khoa học Tiết 12: Phòng bệnh sốt rét

I/ Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt sét

II/ Đồ dùng dạy- học: Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Bài cũ: Dùng thuốc an toàn ( 4 phút)

2/ Bài mới:

*Giới thiệu bài

GV nêu câu hỏi :

- Gọi 2 HS nêu nội dung bài

- HS trả lời câu hỏiNếu có, hãy nêu những gì em biết

về bệnh này?

Trang 13

- Trong gia đình hoặc xung quanh nhà em đã

có ai bị sốt rét chưa?

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK ( 12 phút)

Mục tiêu: HS nhận biết được một số dấu hiệu

chính của bệnh sốt rét

Nêu được tác nhân, đường lây truyền của bệnh

Cách tiến hành: HS quan sát, trả lời câu hỏi:

- Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

- Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?

- Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

Kết luận : Bệnh sốt rét rất nguy hiểm, chúng

ta cần phải biết cách đề phòng bệnh sốt rét

*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận (15 ph)

Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết làm cho nhà ở, nơi ngủ không có muỗi

- Biết tự bảo vệ mình và những người trong

gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài

để không cho muỗi đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho

muỗi sinh sản và đốt người

Cách tiến hành: Cho HS thảo luận theo nhóm

Kết luận : HS đọc mục “ Bạn cần biết

3/ Củng cố dặn dò: (3p)

Chốt lại nội dung cần ghi nhớ

Dặn: Học bài, thực hiện tốt điều đã học

Chuẩn bị bài sau

1/ HS hoạt động theo nhóm 4

- HS quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 26 SGK

- Các nhóm trưởng điều khiển nhómmình hoạt động

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung2/ HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:

- Muỗi a- nô- phen thường ẩn náu

và đẻ trứng ở đâu?

- Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người?

- Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành? để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản? để ngăn chặn không cho muỗi đốt người?

Về nhà thực hành tốt -Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học Tiết 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II/ Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình trang 28,29 SGK

Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây

- Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài1/ 15 phút

HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân: 1- b 2- b 3-a 4- b 5- b

Trang 14

truyền bệnh sốt xuất huyết

HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh

- Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin và làm bài

tập trang 28, trả lời câu hỏi:

Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không? Tại sao?

- Kết luận:

Sốt xuất huyết là bệnh do vi- rút gây ra Muỗi

vằn là động vật trung gian truyền bệnh

2/ Hoạt động2: Quan sát và thảo luận( 15 ph)

GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4

trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Giải thích tác dụng của việc làm từng hình

2/ HS trả lời câu hỏi:

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn,

kể cả ban ngày( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Nêu nhữngviệc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết Gia đình bạn thường dùng những cách nào để diệt muỗi và

bọ gậy?

-lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiêt 14: Phòng bệnh viêm não

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình trang 30, 31 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: (4p)Phòng bệnh sốt xuất huyết

2/ Bài mới

*Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu:HS nêu được tác nhân, đường lây

-2 HS nêu nội dung bài học1/ ( 15 phút)

- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu trả lời trang

30 SGK rồi tìm xem mỗi câu

Trang 15

bệnh truyền bệnh viêm não.

- HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh

viêm não

Cách tiến hành:

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- HS làm việc theo nhóm theo sự hướng

dẫn của GV - Cả lớp làm việc

Kết luận : Tác nhân, đường lây truyền, sự

nguy hiểm của bệnh viêm não

*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận ( 15 ph)

Mục tiêu:Biết thực hiện các cách tiêu diệt

muỗi và tránh không để muỗi đốt.Có ý thức

trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản

và đốt người

Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát các

hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và trả lời các

câu hỏi: - Chỉ và nói về nội dung từng hình

- Giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não

Kết luận : - Cách tốt nhất để phòng bệnh

viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch

chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh

Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày

- Đáp án:

1- c 2-d 3- b 4-a

2/ HS quan sát và nêu nội dung:

- Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt)

- Hình 2: Em bé đang được tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não

- Hình 3: Chuồng gia súc được làm cách xa nhà ở

- Hình 4: Mọi người đang làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở: quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn vệ sinh nhữngnơi đọng nước, lấp vũng nước

-Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học Tiết15: Phòng bệnh viêm gan A

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

II/ Đồ dùng dạy- học: - Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

- Sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Phòng bệnh viêm não: ( 4 phút)

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 15 phút)

- 2 HS nêu lại nội dung bài học1/ HS làm việc theo hướng dẫn của GV - Các nhóm trình bày

Bệnh viêm gan A

Trang 16

Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây

truyền bệnh viêm gan A

Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 nhóm

và giao nhiệm vụ: Đọc lời thoại các nhân vật

trong hình 1 trang 32 SGK, trả lời các câu hỏi:

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A

- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

Kết luận : Nêu lại tac nhân, đường lây truyền

bệnh viêm gan A

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận (15 phút)

Mục tiêu: Giúp HS : Nêu được cách phòng

bệnh viêm gan A Có ý thức thực hiện phòng

tránh bệnh viêm gan A

Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát các

hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK, trả lời câu hỏi:

-Chỉ và nói về nội dung của từng hình

-Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

-Sốt nhẹ

- Đau ở vùng bụng bên phải

- Chán ăn Tác

nhân

Vi- rút viêm gan A

Đường lây truyền

Bệnh lây qua đường tiêu hoá( qua nước

lã, thức ăn sống bị ôi, tay không sạch )

2/ HS nêu nội dung từng hình:

- Hình 2: Uống nước đun sôi để nguội

-Hình 3: ăn thức ăn đã nấu chín

- Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn

- Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện

*Cả lớp thảo luận câu hỏi:

- Nêu các cách phòng bệnh

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?

- Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?

Khoa học

Tiết 16: Phòng tránh hiv/ aids

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS

II/ Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 35 SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS

- Các bộ phiếu hỏi- đáp có nội dung như trang 34 SGK

III/ Ho t ạ độ ng d y- h c: ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Phòng bệnh viêm gan A: (4p)

2 Bài mới

-Mở bài: Giới thiệu về tình hình HIV

Hoạt động 1:Trò chơi: “ Ai nhanh, ai

đúng” ( 8 phút)

- 2 HS nêu nội dung bài

1/ HS làm việc theo nhóm 4-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp mỗi câu trả lời tương

Trang 17

- Mục tiêu: Giúp HS :

Giải thích được một cách đơn giản HIV là

gì, AIDS là gì

- Cách tiến hành: GV tổ chức và hướng dẫn

Yêu cầu các nhóm thi tìm câu trả lời tương

ứng với câu đúng và nhanh nhất

- Kết luận: Giải thích HIV/ AIDS là gì

Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc

tranh ảnh và triển lãm: (20 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS :

Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIDS

Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi

người cùng phòng tránh HIV/ AIDS

- Cách tiến hành: Tổ chức và hướng dẫn

Yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các

thông tin, tranh ảnh theo nhóm

- Trình bày triển lãm

GV phân chia khu vực trình bày triển lãm

Mỗi nhóm cử 2 bạn thuyết minh

-Kết luận: HS nêu cách phòng tránh, tuyên

truyền vận động thực hiện phòng tránh HIV/

3.Củng cố : Nhắc lại nội dung bài học

-Làm tốt thực hành, chuẩn bị bài sau

ứng với một câu hỏi và dán vào giấy khổ to

- Đáp án:

1-c 2-b 3-d4-e 5-a

2/ HS làm việc theo nhóm 6-Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm làm việc

+ Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình trang 35 SGK thảo luận nhóm theo các câu hỏi:

Tìm xem thông tin nào nói về cách phòng tránh HIV/ AIDS, thông tin nào nói về cách phát hiện một người có nhiễm HIV hay không?

- Theo bạn, có những cách nào để không bị lây nhiễm HIV qua đườngmáu?

Khoa học

Tiết 5 Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ

và thai nhi khoẻ

- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II/ Đồ dùng dạy- học: Hình trang 12, 13 SGK

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài cũ: Cơ thể chúng ta đựơc hình thành

*Hoạt động 1:Làm việc với SGK ( 10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và

không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm

bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ ;hướng dẫn

Kết luận : Phụ nữ có thai cần:

- 2 HS nêu nội dung bài1/ HS làm việc theo cặpQuan sát các hình 1, 2,3 ,4 trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:

- Phụ nữ có thai nên và khôngnên làm gì ? Tại sao?

Trang 18

*Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp ( 10 phút)

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của

người chồng và các thành viên khác trong gia

đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát các

hình 5, 6, 7 trang 13, nêu nội dung từng hình

Kết luận : - Chuẩn bị cho em bé chào đời là

trách nhiệm của mọi người, đặc biệt là bố

- Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi

có thai và trong thời kì mang thai

*Hoạt động 3: Đóng vai ( 8 phút)

Mục tiêu: Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

Cách tiến hành: Cho HS thảo luận cả lớp

- HS phân vai, tổ chức đóng vai

Kết luận : Phải có ý thức giúp đỡ phụ nữ

*Củng cố: Nhắc lại nội dung bài

* Hoạt động tiếp nối: Về làm tốt thực hành

-Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Mỗi em chỉ nói về nội dung của một hình

2/ HS nêu nội dung từng hình:

-Hình 5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

- Hình 6: Phụ nữ có thai làm những việc nhẹ như đang cho

gà ăn; người chồng gánh nước về

- Hình 7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học

về khoe điểm 103/ Thảo luận câu hỏi trang 13-Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hành đóng vai theo chủ đề “ Có ý thức giúp

đỡ phụ nữ có thai”

- HS thực hành đóng vai

Môn: Khoa học

Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

II/ Đồ dùng dạy- học: - Thông tin và hình trang 14, 15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân còn lúc nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác n

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé

*Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (10

phút) Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc

điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm được

Cách tiến hành: Yêu cầu một số HS đem ảnh

của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của trẻ em khác

đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp

Kết luận : Tuỳ theo từng lứa tuổi có những

đặc điểm khác nhau

- 2 HS nhắc lại nội dung bài1/ HS giới thiệu ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của trẻ khác dã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu:

- Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?

Trang 19

*Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm

chung của trẻ em ở từng giai đoạn; dưói 3

tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

Cách tiến hành: GV phổ biến cách chơi và

luật chơi

- Hướng dẫn tổ chức cách chơi

Kết luận : Đặc điểm của từng lứa tuổi

*Hoạt động 3: Thực hành ( 8 phút)

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm

quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời

của mỗi con người

Cách tiến hành: HS đọc các thông tin trang

15 SGK và trả lời câu hỏi:

- Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc

biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?

Kết luận : Tầm quan trọng của tuổi dậy thì

*Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài

* Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài 7

2/ 10 phút

- HS tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV

- HS giơ đáp án :1- b 2- a 3- c

3/ HS đọc thông tin, trả lời:

Tuổi dậy thì có tầm quan trọng vì:

- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng

- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển

- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ

và các mối quan hệ xã hội

Khoa học

Tiết 17: Thái độ với người nhiễm HIV/ AIDS

I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy học: - Hình trang 36, 37 SGK

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV” , giấy và bút màu

III/ Ho t ạ độ ng d y- h c: ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Phòng tránh HIV (4p)

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “ HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”( 10 ph)

- Mục tiêu: HS xác định được các hành vi

tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Cách tiến hành: Tổ chức và hướng dẫn

Tiến hành cho HS chơi theo hướng dẫn

- Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp

xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng

mâm

Hoạt động 2:Đóng vai “ Tôi bị nhiễm HIV”

- 2 HS nêu nội dung bài

Trang 20

- Mục tiêu: Giúp HS :

Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống chung cùng

- Kết luận: Không phân biệt với người HIV

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận( 10 ph)

- Mục tiêu: Tham gia phòng tránh HIV

-Cách tiến hành: Cho hS quan sát tranh

- Kết luận:Tìm hiểu, học tập cách phòng

HIV

3.Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài

Dặn: Thực hiện tốt điều đã học Chuẩn bị

bài sau

vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV

- Cả lớp thảo luận các câu hỏi:

Các em nghĩ thế nào về từng cách đối xử?

Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận thế nào trong mỗi tình huồng?

3/ HS thảo luận theo nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36,37 SGK vàtrả lời các câu hỏi về nội dung tranh

Nhắc nhở mọi người thực hiện

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 18: Phòng tránh bị xâm hại

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và nhưũng điểm cần chú ý

để phòng tránh bị xâm hại

- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi

bị xâm hại

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 38, 39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: (4p)Thái độ với người nhiễm HIV

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

2.Bài mới:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Chanh

chua, cua cắp” ( 4 phút)

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận ( 8’)

- Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống

có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những

điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

- Cách tiến hành: Các nhóm quan sát hình 1,

- 2 HS nêu nội dung bài học

- HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của GV

1/ HS quan sát hình 1,2,3 trang 38 SGK, trả lời câu hỏi:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

- Bạn có thể làm gì để phòng tránh

Trang 21

2,3 trang 38 SGK, thảo luận câu hỏi

- Kết luận: Một số tình huống có thể dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại

Hoạt động 2: Đóng vai “ ứng phó với nguy

cơ bị xâm hại” ( 8 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS : Rèn luyện kỹ năng

ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

- Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ các

nhóm, trình bày kết quả đóng vai

- Kết luận: Cần lựa chọn ứng xử phù hợp

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy ( 8 ph)

- Mục tiêu: Liệt kê danh sách người tin cậy

Cách tiến hành: HS vẽ bàn tay tin cậy

- Kết luận: Như mục “Bạn cần biết”

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài

3/ HS vẽ theo cặp -Gọi HS nói “ Bàn tay” đã vẽ

4/ HS đọc mục “ Bạn cần biết”

-Thực hiện theo yêu cầu

Khoa học

Tiết 19: Phòng tránh Tai nạn giao thông Đường bộ

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông

- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông

- Giáo dục về cách phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 40,41SGK

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III/Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Bài cũ : Phòng tránh bị xâm hại

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (15’ )

- Mục tiêu: - HS nhận ra được những việc

làm vi phạm luật giao thông của những

người tham gia giao thông trong hình

- Cách tiến hành: - Làm việc theo cặp

HS quan sát hình 1,2,3,4 trang 40 SGK,

phát hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm

- Làm việc cả lớp: Đặt câu hỏi, HS trả lời

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS thảo luận theo nhóm đôi

HS quan sát hình 1,2,3,4 trang 40 SGK, trả lời câu hỏi:

+ Hình 1: Tại sao có những việc làm

vi phạm đó?

- Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi bộ dưới lòng đường?

Trang 22

- Kết luận: Một trong những nguyên nhân

gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi

của người tham gia giao thông không chấp

hành Luật Giao thông đường bộ

2.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận ( 15’ )

- Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp

an toàn giao thông

- Cách tiến hành: HS hoạt động nhóm đôi

Cho HS thảo luận kết quả theo cặp

- Kết luận: Như mục “Bạn cần biết”

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài

-Thực hành tốt điều đã học

-Về nhà thực hành, chuẩn bị bài sau

+ Hình 2: Điều gì xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ?

2/ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sátcác hình 5,6,7 trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm đối với người tham gia giao thông

* HS đọc nội dung bài

*Thực hiện tốt Luật giao thông

Khoa học

Tiết 20: Ôn tập: Con người và sức khoẻ

I/Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh

- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 40, 41SGK

- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ : Phòng tránh tai nạn giao thông

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới:

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK (15’ )

- Mục tiêu: - Ôn lại cho HS một số kiến thức

trong các bài: Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh

đến tuổi dậy thì

- Cách tiến hành: - Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu

cầu bài tập 1,2,3 trang 42 SGK

- Làm việc cả lớp:

GV gọi một số HS lên trả lời

- Kết luận:

Tuổi dậy thì ở nữ : từ 10 – 15 tuổi

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Việc làm chỉ có phụ nữ làm được là mang thai và cho con bú

2/- HS quan sát hình 1 trang 43

Trang 23

Tuổi dậy thì ở nam: từ 13 – 17 tuổi

GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách

phòng tránh bệnh viên gan A trang 43 SGK

Sau đó GV phân công các nhóm vẽ sơ đồ

-Kết luận:Cách phòng tránh các bệnh đã học

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài

Dặn: Thực hiện tốt điều đã học

Hoàn thành BT chuẩn bị bài sau

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- HS trong nhóm liệt kê toàn bộ cách phòng tránh mỗi bệnh thêo sự phân công của GV

Tiết 21: Ôn tập: Con người và sức khoẻ ( tiết 2)

I/Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS

- Biết thực hành vẽ tranh vận động

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và mọi người

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 40,41SGK

- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về phòng tránh sử dụng các chất gây

nghiện( hoặc xâm hại trẻ em , hoặc HIV/ AIDS hoặc tai nạn giao thông)

- III-Các hoạt động dạy - h c ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ : Ôn tập: Con người và sức khoẻ

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm (10 ’ )

- Mục tiêu: - Ôn lại cho HS một số kiến thức

về cách phòng tránh các bệnh đã học

- Cách tiến hành: - Làm việc theo nhóm đôi

GV yêu cầu HS các nhóm: 1 em hỏi , 1em

trả lời và ngược lại

- Làm việc cả lớp:GV gọi 1số HS lên trả lời

-Kết luận:Cách phòng tránh các bệnh đã học

Hoạt động 2:Thực hànhvẽ tranh vận động

- Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động

phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện

( hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/ AIDS,

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS từng nhóm hỏi - đáp về cách phòng tránh các bệnh : bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A ; nhiễm HIV/ AIDS

2/ - Cho HS quan sát tranh sưu tầm được

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

Trang 24

hoặc tai nạn giao thông)

- Cách tiến hành: Tổ chức và hướng dẫn

GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2,3

trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của

từng hình

Sau đó phân công các nhóm vẽ tranh

-Kết luận: Vận động mọi người thực hiện tốt

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài

-Thực hiện tốt điều đã học

-Về nhà thực hành

-Chuẩn bị bài sau

- Các nhốm đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân công nhau cùng vẽ

- Các nhóm trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác nhận xét

* HS nêu nội dung bài

*Thực hiện tốt việc vận động mọi người thực hiện tốt các nộidung đã học

Khoa học

Tiết 22: Tre , mây, song

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre; mây; song

- Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre; mây; song

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre; mây; song được sử dụng trong gia đình

II-Đồ dùng dạy- học : - Thông tin và hình trang 46, 47 SGK, phiếu học tập

- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm từ tre; mây; song

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ: (5’) Ôn tập:

Con người và sức khoẻ

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK (15’ )

- Mục tiêu: - HS lập được bảng so sánh đặc điểm và

công dụng của tre; mây; song

- Cách tiến hành: - GV phát cho các nhóm phiếu học

tập và yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và

kết hợp với kinh nghiệm các nhân để hoàn thành

làm bằng tre; mây; song

Nêu được cách bảo quản các đồ dùng đó

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và thảo luận và điền vào phiếu học tập

2/ Hoạt động theo nhóm 4

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình

4, 5, 6, 7 trang 47 / SGK và nói lên từng đồ vật có trong

Trang 25

- Cách tiến hành: HS hoạt động nhóm đôi

Cho HS thảo luận kết quả theo cặp

- Kết luận: Giá trị của tre; mây; song

* HS đọc nội dung bài

*Thực hiện việc bảo quản các

đồ dùng được làm từ vật liệu tre hay song, mây

Khoa học

Tiết 23: Sắt, gang, thép

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

II-Đồ dùng dạy- học : - Thông tin và hình trang 48, 49 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh một số đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Bài cũ : Tre, mây, song (5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

- Cách tiến hành: HS đọc thông tin ở SGK

và trả lời câu hỏi

- Kết luận: Trong tự nhiên, sắt có trong các

thiên thạch và trong các quặng sắt

2.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận ( 15’ )

- Mục tiêu: Giúp HS:

Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm từ gang hoặc thép

Nêu được cách bảo quản một số đồ dùng

bằng gang, thép

- Cách tiến hành: GV giảng: Sắt là một kim

loại được sử dụng dưới dạng hợp kim

GV yêu cầu HS quan sát các hình trang

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS đọc thông tin, trả lời:

- Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

- Gang, thép đều có thành phần nàochung?

- Gang và thép khác nhau ở điểm nào?

2/ Hoạt động theo nhóm đôi

- HS quan sát các hình trang 48, 49 nêu công dụng của sắt, gang, thép

- HS kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác em biết

- HS nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép, có trong nhà

Trang 26

48,49 SGK theo nhóm đôi và nói xem gang

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

.4 Hoạt động tiếp nối: Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Đồng và hợp kim của đồng

* HS đọc nội dung bài

*Thực hiện việc bảo quản các đồ dùng bằng gang, thép, có trong nhà

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 24: Đồng và hợp kim của đồng

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của đồng

- Nêu được một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng làm bằng đồng hoặc hợp kim đồng

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình

II-Đồ dùng dạy- học : - Thông tin và hình trang 50, 51 SGK, phiếu học tập

- Sưu tầm ảnh một số đồ dùng bằng đồng, hợp kim của đồng, đoạn dây đồng

1 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật (15’ )

- Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một

vài tính chất của đồng

- Cách tiến hành: HS quan sát các đoạn dây

đồng được đem đến lớp

So sánh đoạn dây đồng và đoạn dây thép

- Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh

kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ

dát mỏng hơn sắt

2.Hoạt động 2 : Làm việc với SGK (8 phút )

- Mục tiêu: HS nêu được tính chất của đồng

và hợp kim của đồng

- Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS

làm việc theo chỉ dẫn trong trang 50 / SGK

- Kết luận: Đồng là kim loại Đồng- thiếc,

đồng- kẽm đều là hợp kim của đồng

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS làm việc theo nhóm đôi quan sát và mô tả màu sắc, độ sáng, độ cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng

2/ HS làm việc theo chỉ dẫn trang

50 / SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập

Đồng Hợp kim

của đồngTính

chất

3 HS chỉ và nói tên các đồ dùng bằngđồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50,51 SGK và đồ dùng

em biết

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng

Trang 27

3 Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận ( 8’ )

- Mục tiêu: Kể tên các đồ dùng bằng đồng

- Cách tiến hành: Yêu cầu HS kể tên

- Kết luận: Công dụng và cách bảo quản

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối:

- Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Nhôm

bằng đồng và hợp kim của đồng tronggia đình

* HS đọc nội dung bài

*Thực hiện việc bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng

có trong nhà

Khoa học

Tiết 25: Nhôm

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia đình

II-Đồ dùng dạy- học : - Thông tin và hình trang 52, 53 SGK, phiếu học tập

- Sưu tầm ảnh một số đồ dùngvề nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ : Đồng và hợp kim của đồng(5 ph)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới:

1 Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin,

tranh ảnh, đồ dùng sưu tầm được (10 phút )

- Mục tiêu:.HS kể được tên một số dụng cụ,

máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Cách tiến hành: Cho các nhóm giới thiệu

các thông tin và tranh ảnh về nhôm và một

số đồ dùng được làm bằng nhôm

- Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi

trong sản xuất và đồ dùng trong nhà,

2.Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật(8 ph)

- Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một

vài tính chất của nhôm

- Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm

Quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng khác

bằng nhôm và mô tả tính chất của nhôm

- Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều

nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không

- 2 HS nêu nội dung bài học

3 HS làm việc theo chỉ dẫn ở mục

Thực hành trang 53 SGK và ghi lại

các câu hỏi vào phiếu bài tập

NhômNguồn gốc

Tính chất

* HS đọc nội dung bài

*Thực hiện việc bảo quản các đồ

Trang 28

cứng bằng sắt và đồng

3.Hoạt động 3: Làm việc với SGK (8 ph )

- Mục tiêu: Nêu nguồn gốc, cách bảo quản

- Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

- Kết luận: Nguồn gốc và cách bảo quản

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối : Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Đá vôi

dùng bằng nhôm có trong nhà:

không đựng những thức ăn có vị chua lâu vì nhôm dễ bị a- xít ăn mòn

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 26: Đá vôi

I/Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng

- Nêu ích lợi của đá vôi

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi

II/Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 54, 55 SGK, mẫu đá vôi, đá cuội; giấm

- Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động của chúng cũng như ích lợi của đá vôi

1 Hoạt động 1 : Làm việc với các thông tin,

tranh ảnh sưu tầm được (15 phút )

- Mục tiêu:.HS kể được tên một số vùng núi

đá vôi cùng hang động của chúng và nêu

được ích lợi của đá vôi

- Cách tiến hành: Cho các nhóm viết tên

hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi

cùng hang động của chúng và ích lợi của đá

vôi đã sưu tầm được

- Kết luận: Nước ta có nhiều vùng núi đá

vôi với những hang động nổi tiếng

Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những

loại khác nhau như: lát đường, xây nhà,

2.Hoạt động 2 : Làm việc với mẫu thật hoặc

quan sát hình ( 15 phút)

- Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc

quan sát hình để phát hiện ra tính chất của

- HS kể tên một số vùng núi đá vôi

và những hang động nổi tiếng mà các

em biết như: Hương Tích ( Hà Tây), Phong Nha ( Quảng Bình), Ngũ HànhSơn ( Đà Nẵng),

2/ HS làm thí nghiệm hoặc quan sát

hình theo hướng dẫn ở mục Thực

hành hoặc quan sát hình 4,5 trang 55

và ghi vào bảng

* HS đọc nội dung bài

* Yêu cầu một số HS trả lời 2 câu hỏi

ở trang 55 SGK để củng cố các kiến thức đã được học

Trang 29

- Cách tiến hành: HS làm việctheo nhóm

- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm Dưới

tác dụng của a-xít thì đá vôi bị sủi bọt

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

.4 Hoạt động tiếp nối: Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Gốm xây dựng: Gạch, ngói

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 27: Gốm xây dựng: Gạch, ngói

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Kể tên một số đồ gốm

- Phân biệt gạch, ngói với các loại sành, sứ

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 56, 57 SGK, Một vài viên gạch, ngói; nước

- Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng

1 Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm (10’ )

- Mục tiêu:.HS kể được tên một số đồ gốm

Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ

sành, sứ

- Cách tiến hành: Cho các nhóm giới thiệu

các thông tin và tranh ảnh về đồ gốm

- Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều được

làm bằng đất sét

2.Hoạt động 2: Quan sát (8 phút)

- Mục tiêu: HS công dụng của gạch, ngói

- Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm

- Kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói Gạch

dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát

nền nhà Ngói dùng để lợp ngói nhà

3 Hoạt động 3: Thực hành ( 8 phút )

- Mục tiêu: Nêu được tính chất của gạch,

ngói

- Cách tiến hành: HS làm việc theo mhóm 4

- Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có

2/ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục Quan sát trang 56, 57 SGK, ghi lại kết quả vào giấy

* HS đọc nội dung bài

- HS trả lời: Điều gì xảy ra khi ta đánh rơi viên gạch hoặc ngói

Trang 30

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối :

Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Xi măng

+ Chú ý: Cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ

-Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 28: Xi măng

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất xi măng

- Nêu tính chất và công dụng của xi măng

- Giáo dục ý thức biết tiết kiệm khi dùng xi măng

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình và thông tin trang 58, 59 SGK

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ: Gốm xây dựng: Gạch, ngói ( 5’ )

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới :

1 Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận(15')

- Mục tiêu:.HS kể được tên một số nhà máy

Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta

- Kết luận: Tên một số nhà máy xi măng

2.Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin

( 15 phút)

- Mục tiêu: HS kể tên được các vật liệu

được dùng để sản xuất xi măng

Nêu được tính chất, công dụng của xi

măng

- Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm

HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi

trang 59 SGK

- Kết luận: Công dụng của xi măng

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối:

Về nhà thực hành

- Chuẩn bị bài: Thuỷ tinh

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS trả lời câu hỏi:

- Xi măng được dùng để trộn vữa xây nhà hoặc để xây nhà

- Nước ta có nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên,

2/ HS đọc thông tin, trả lời:

- Tính chất của xi măng

- Cách bảo quản xi măng

- Tính chất của vữa xi măng

- Các vật liệu tạo thành bê tông

- Bê tông cốt thép

* HS đọc nội dung bài

* Lưu ý: Xi măng được sử dụng trong xây dựng các công trình đơn giản đến phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy như cầu, đường, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện,

-Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 31

Khoa học

Tiết 29: Thuỷ tinh

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường

- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh

- Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao

- Giáo dục ý thức biết sử dụng thuỷ tinh

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình và thông tin trang 60, 61 SGK

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Bài cũ : Xi măng (5 phút)

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài

II/ Bài mới:

1 Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

(15’)

- Mục tiêu:.HS phát hiện được một số tính

chất và công dụng của thuỷ tinh thông

thường

- Cách tiến hành: Cho HS quan sát các hình

trang 60 / SGK, trả lời câu hỏi

- Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng

nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được

dùng để sản xuất chai, lọ, bóng đèn, kính ,

2.Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin

(15p)

- Mục tiêu: HS kể tên được các vật liệu

được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh

Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo

quản các đồ dùng bằng cao su của thuỷ tinh

thông thường, thuỷ tinh chất lượng cao

- Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết

trang 163 SGK để trả lời câu hỏi cuối bài

- Kết luận: Tính chất và công dụng của thuỷ

tinh; cách bảo quản đồ dùng bằng thuỷ tinh

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối : Về nhà thực hành

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS quan sát và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời theo cặp về:

- Một số đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh

- Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ dùng bằng thuỷ tinh, HS phát hiện ra một số tính chất của thuỷ tinh

2/ Mỗi nhóm trình bày 1 ý:

+HS đọc thông tin, trả lời:

- Tính chất của thuỷ tinh: trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a – xít ăn mòn

- Tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao

- Cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh

* HS đọc nội dung bài

- Nhắc HS trong khi sử dụng hoặc lau, rửa đồ dùng bằng thuỷ tinh cầnphải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh

Trang 32

- Chuẩn bị bài: Cao su -Lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học

Tiết 30 : CAO SU

I/Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất đặc trưng của cao su

- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su

- Giáo dục ý thức biết sử dụng cao su

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình và thông tin trang 62, 63 SGK

- Sưu tầm một số đồ dùng bằng cao su như: quả bóng, dây chun, mảnh săm, lốp

1/Giới thiệu bài: (1’)

-Cho HS quan sát hình SGK và trả lời

* Hoạt động 1: Thực hành: (15’)

- Cách tiến hành: Cho HS làm thực hành theo

chỉ dẫn trang 63 SGK

-GV theo dõi giúp đỡ chung

- Kết luận: Cao su có tính đàn hồi

*Hoạt động 2: Thảo luận: ( 15’)

Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo

quản các đồ dùng bằng cao su

- Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết

trang 63 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài-

Kết luận: Tính chất và công dụng của cao su;

cách bảo quản đồ dùng bằng cao su

3.Củng cố dặn dò: (4’)

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài

Giáo dục:

- Nhắc HS trong khi sử dụng không nên để ở

nhiệt độ quá cao hoặc ở nơi có nhiệt độ quá

thấp Không để các hoá chất dính vào cao su

Mục tiêu:.HS làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su

1/ HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm:

- Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà, ta thấy quả bóng lại nảy lên

- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao

su lại trở về vị trí cũ2/ + HS đọc thông tin, trả lời:

Mục tiêu: HS kể tên được các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su

-Có hai loại cao su: cao su tự nhiên

và cao su nhân tạo

- Tính chất và công dụng của cao su

- Cách bảo quản những đồ dùng bằng cao su

*2 HS đọc nội dung bài-Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 33

- Chuẩn bị bài: Chất dẻo

Khoa học

Tiết 31: Chất dẻo

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Giáo dục ý thức biết sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình và thông tin trang 64, 65 SGK

- Một số đồ dùng thông thường bằng nhựa ( thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa )

+ Mở bài: Cho HS kể tên các đồ dùng bằng

nhựa được sử dụng trong gia đình

- Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân

HS đọc nội dung trang 65 / SGK để trả lời

các câu hỏi

- Kết luận: Tính chất và công dụng và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

- Cho HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ

dùng được làm bằng chất dẻo”

- GV cung cấp thêm như: bàn, ghế, áo,

dép

.4 Hoạt động tiếp nối: Về nhà thực hành

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS quan sát các đồ dùng đem đến lớp và các hình trang 64 SGK

-HS các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm:

Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén

Hình 2: Các loại ống nhựa mềm, đànhồi, có thể cuộn lại

Hình 3: áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước

Hình 4: Xô, chậu nhựa đều không thấm nước

2/ + HS đọc thông tin, trả lời:

- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ

- Tính chất và công dụng của cao su

- Cách bảo quản những đồ dùng bằng chất dẻo

* HS đọc nội dung bài

- Nhắc HS trong khi sử dụng không nên để ở nhiệt độ quá cao Không để các hoá chất dính vào các sản phẩm được làm bằng chất dẻo

Trang 34

- Chuẩn bị bài: Tơ sợi

Khoa học

Tiết 32: Tơ sợi

I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số loại tơ sợi

- Làm thực hành phân biệt tơ cợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

- Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi

- Giáo dục ý thức sử dụng các loại tơ sợi

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình và thông tin trang 66 / SGK

- Một số loại tơ sợi nhân tạo và tơ tự nhiên hoặc sản phẩm được làm từ tơ sợi

- Bật lửa hoặc que diêm - Phiếu học tập

+ Mở bài: Cho HS kể tên một số loại vải

dùng để may, chăn, màn, quần, áo

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận ( 8 ph)

- Mục tiêu:.HS kể được một số loại tơ sợi

- Cách tiến hành: Cho HS làm việc theo

nhóm 4

-Kết luận: Tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

Hoạt động 2: Thực hành (10phút)

- Mục tiêu: HS làm thực hành để phân biệt

tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

-Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm -

Kết luận:

Tơ sợi tự nhiên: Khi cháy tạo thành tàn tro

Tơ sợi nhân tạo: Khi cháy thì vón cục lại

Hoạt động3: Làm việc với phiếu ( 8 phút)

- Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nổi bật

của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi

- Cách tiến hành: HS làm việc với phiếu

- Kết luận: Đặc điểm các sản phẩm tơ lụa

3.Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài (2 ph)

4 Hoạt động tiếp nối : Về nhà sưu tầm

- Chuẩn bị bài: Ôn tập - Kiểm tra học kỳ I

- 2 HS nêu nội dung bài học

- Cả lớp theo dõi- nhận xét

1/ HS quan sát các đồ dùng đem đến lớp và các hình trang 66 / SGK-HS các nhóm báo cáo kết quả thựchành của nhóm:

Hình 1: Liên quan đến việc làm rasợi đay

Hình 2: Liên quan đến việc làm

ra sợi bông Hình 3: Liên quan đến việc làm ra

tơ tằm 2/ + HS làm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thực hành trang 67 SGK

- Thư ký ghi kết quả, báo cáo3/ HS đọc kĩ các thông tin trang 67

và hoàn thành phiếu bài tập

- HS nêu các đặc điểm chính của tơsợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

* HS đọc nội dung bài

- Nhắc HS trong khi sử dụng các sản phẩm của tơ sợi

Trang 35

Khoa học Tiết 33: Ôn tập: Con người và sức khoẻ

I-Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II-Đồ dùng dạy- học : - Hình trang 68 SGK ; phiếu học tập

III-Các ho t ạ độ ng d y- h c ch y u: ạ ọ ủ ế

Trang 36

Khoa học

Tiết 34: Kiểm tra học kỳ I

I-Mục tiêu:

1 Kiểm tra các kiến thức trong chủ đề “ Con người và sức khoẻ”

2 Đánh giá chất lượng HS qua học kỳ I về bộ môn

3 Giáo dục ý thức học tập bộ môn

II-Đồ dùng dạy- học : Đề kiểm tra

III-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Đề bài:

Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái A B C D đúng nhất

1 Bệnh viêm gan A lây truyền qua:

A Đường máu B Qua da C Đường hô hấp D Đường tiêu hoá x

2 Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường máu?

A Viêm não B Viêm gan C Sốt rét x D Viêm phổi

3 Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là:

A Vi sinh vật B Vi rút x C Vi khuẩn D Ký sinh trùng

4 Muỗi vằn thường đốt người vào lúc:

A Ban ngày B Ban đêm C.Cả ngày và đêm x

5.Bệnh nào dưới đây cóthể lây qua đường sinh sản và máu là:

A Sốt xuất huyết B Sốt rét C Viêm não D AIDS x

6 Để làm cầu qua sông người ta thường sử dụng vật liệu:

A Nhôm B Đồng C Thép x D Gang

7 Vật được làm bằng đất sét nung là:

A Đồ gốm x B Đồ sành C Đồ sứ D Cả 3 loại

8 Để xây tường người ta dùng vật liệu:

A Thuỷ tinh B Gạch x C Ngói

9 Để sản xuất xi măng người ta dùng:

A Đá cuội B Đá tai mèo C Cát D Đá vôi x

10 Khói thuốc có thể gây ra bệnh gì?

A Sốt rét B.Gan C Kiết lị D.Ung thư phổi x

11 Từ chỉ độ sáng của đồ dùng bằng đồng:

A óng ánh B Lung linh C Sáng chói D ánh kim x

12 Để dệt vải người ta dùng vật liệu:

A Tơ sợi x B Cao su C Chất dẻo D Cát

Phần II: Câu 1: Nêu tính chất của nhôm

Câu 2: Nêu cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết

Đánh giá, ghi điểm:

Phần I: ( 6 điểm) – Mỗi ý đúng ( 0,5 điểm)

Phần II: ( 4 điểm ) – Mỗi câu đúng ( 2 điểm )

=========================================================

Môn: Khoa học

Ngày đăng: 06/07/2021, 20:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w