Tài liệu tổng hợp ôn thi Toeic bao gồm các nội dung về : các cụm từ đồng nghĩa, các cụm từ thường ra trong part 5, 6,7 , một số mẹo chia động từ thì tiếng anh, bao gồm tất tần tật thông tin quan trọng có thể ra trong đề thi toeic 2021
Trang 1Các cụm từ ĐỒNG NGHĨA thường hay dùng trong đề thi TOEIC
1. Add up = calculate ( tính toán )
2. Bring up + raise ( nuôi nấng )
3. Call off = cancel ( hủy bỏ )
4. Call up = telephone ( gọi điện )
5. Carry on = continue ( tiếp tục )
6. Carry out = execute ( tiến hành )
7. Clean up = tity ( dọn dẹp )
8. Come about = happen ( xảy ra )
9. Come up with = Invent ( nghĩ ra )
10. Cut down on = reduce ( cắt giảm )
11. Cut out = omit ( cắt giảm )
12. Find out = discover ( tìm ra, khám phá )
13. Get across = communicate ( truyền đạt )
14. Get away = escape ( trốn thoát )
15. Get by = manage ( xoay sở )
16. Give out = distribute ( phân phát )
17. Give up = surrender ( từ bỏ )
18. Go over = examine ( kiểm tra )
19. Hold on = wait ( chờ đợi )
20. Hoid up = delay ( trì hoãn )
21. Leave out = Omit ( bỏ ra )
22. Look back = reflect ( hồi tưởng )
23. Look into = research ( nghiên cứu )
24. Make up = fabricate ( bịa ra )
25. Make out = see ( nhìn thấy )
26. Pass away = die ( qua đời )
27. Pass out = faint ( ngất xỉu )
28. Pass up = forgo ( bỏ lỡ )
29. Pick up = resume ( tiếp tục )
30. Pick up on = notice ( để ý thấy )
31. Put forward = suggest ( đề nghị )
32. Put out = extinguish (dập tắt )
33. Put up with = bear ( chịu đựng )
34. Show up = appear ( xuất hiện )
35. Take after = resemble ( giống với ai )
36. Talk over = discuss ( thảo luận )
37. Think over = consider ( xem xét )
38. Touch on = mention ( đề cập đến )
Trang 239. Turn down = reject ( từ chối )
40. Use up = exhaust ( dùng hết)
MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG RA THI TRONG PART 5, 6, 7
- A wide selection of: nhiều
- A relatively/comparatively small number of + N(số nhiều)
Chia động số nhiều V không chia
- According to + V-ing : theo như
- Account for = explain: giải thích, chiếm
- Allow so to do sth: cho phép ai làm gì
- A highly recommended practice: thoái quen được đề xuất cao
- Be responsible for/ in charge of: phụ trách
- Between and : giữa a và b
- Both and : cả a và b
- Chance/ some/ most/ one of/ several of + mạo từ + danh từ
- Compliant with/ in accordance with/to = tuân theo
- Complimentary = free: miễn phí
- Concern about: lo lắng về
- Conduct survery: tiến hành khảo sát
- Consistently late: liên tục trễ
- Different from: khác với
- Either or: 1 có 1 không
- Enable so to do sth: giúp ai có thể làm gì
- Except for to: Nếu trước except là đại từ bất định
- Any*, no*, some* thì không dùng for/to
- A broad familiarity with: biết nhiều
- A high familiarity with: biết chuyên sâu
- A great deal of: nhiều
- A great selection of: nhiều lựa chọn
- A huge variety of: nhiều
- A larger number of: nhiều
- Be (=adv) critial/appreciative of sb/sth: chỉ thị
- Be accustomed to + V-ing: quen với
Trang 3- Be acquaintant with: quen với
- Be dedicating to + V-ing/N: tận tụy
- Be on time for sth = it’s time for : đến lúc
MỘT SỐ MẸO CHIA ĐỘNG TỪ THÌ TIẾNG ANH
MẸO 1
Nếu các chủ ngữ được nối với nhau bằng “ and” thì chia số nhiều
Ví dụ:
Blue and pink are my favorite colours
Các chủ ngữ nối với nhau bằng “ and” nhưng có “ every”,” each” thì động từ chia ở số ít
Ví dụ:
Each boy and girl has their own story
MẸO 2
Nếu các chủ ngữ nối với nhau bằng “ or”,”nor”,”neither nor”,”
either or”,”not only but also” thì động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất
Ví dụ:
Neither John nor his friends have seen this movie before
MẸO 3
Các danh từ được nối với nhau bởi “as well as”, “ no less than”,”
together with”, “ along with”,” accompanied by “ thì động từ chia theo chủ ngữ đầu tiên
Ví dụ
Mr Robbins, accompaied by his wife and children, is leaving tonight
MẸO 4
Chủ ngữ có “ One of “,” Each of”,” Every of”,” Either of “ ở trước thì động từ chia ở số ít
Trang 4Ví dụ:
One of my family’s members is going to Sigapore next month
MẸO 5
Những chủ ngữ là những danh từ bộ phận (glasses, pants, trousers,
scis-sors, ) thì động từ luôn chia số nhiều
Ví dụ:
Her glasses are really nice
MẸO 6
The number of + N
Động từ chia số ít ( với ý nghĩa là Số lượng những cái gì )
Ví dụ:
The number of bears is decreasing
A number of + N
Động từ chia số nhiều ( với ý nghĩa Một số những cái gì )
Ví dụ:
A number of books in this library are really big
MẸO 7
Chủ ngữ là những danh từ chỉ quốc tịch thì động từ luôn chia số nhiều
Ví dụ:
Vietnamese always want to spend their time with family in Tet Holiday
MẸO 8 Những chủ ngữ có “ s” nhưng ý nghĩa là số ít thì động từ cũng chia
số ít
Ví dụ:
- News, ,Mathematics, Physics, Economics, Politics, Statistics,
- Measles, Mumps, Rabises, Diabetes, Rick-ets,
Trang 5- Atheletics, Aerobics,
MẸO 9 Nếu các chủ ngữ là những danh từ tập hợp ( family, class, school, group, team, ) thì:
Động từ chia số ít nếu nhấn mạnh rằng tập thể đó là một đối tượng thống nhất
Ví dụ:
The management board has reached a decision
Động từ chia số nhiều nếu nhấn mạnh rằng tập thể đó bao gồm nhiều
cá nhân
Ví dụ:
The management board were unable to agree with each other
MẸO 10 Khi chủ ngữ là tính từ được dùng như một danh từ ( để chỉ một tập hợp )thì động từ luôn chia số nhiều
Ví dụ:
The rich need to pay more taxes
MẸO 11
Chủ ngữ các từ chỉ tập thể người là people, the police, the human race, man
( loài người) thì động từ luôn chia số nhiều
Ví dụ:
The police are catching the thief
MẸO 12 Chủ ngữ là các từ chỉ đo lường, tiền bạc, thời gian thì động từ luôn chia số ít
Ví dụ:
Trang 68 hours of sleeping is enough