1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 5 TUAN 11DU CAC MON

38 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 82,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chia tổ cho HS tự ôn theo tổ -GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, sửa động tác sai cho HS -Cho HS tập thi đua giữa các tổ 3.Phần kết thúc -Cho HS chơi trò chơi hồi tĩnh -Gv cùng hs hệ th[r]

Trang 1

TUẦN: 11 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012 T1 - TẬP ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU.

- Đọc lưu loát bài văn.

- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những

từ gợi tả

- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

- Hiểu được các từ ngữ trong bài.

- Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhò, hiểu được tìnhcảm yêu quý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài

- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung

quanh em

II CHUẨN BỊ:

Hình SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Bài mới Giới thiệu bài- ghi đầu

bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

*Lượt2: Giúp học sinh hiểu nghĩa từ:

m săm soi, cầu viện

-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

-rủ rỉ,chiếc lá nâu, rõ to, sớm, mặt trời,

sà xuống, cành lựu, líu ríu,…

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước

Trang 2

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

H:Vì sao khi thấy chim về đậu ở

ban công Thu muốn báo ngay cho

Hằng biết ?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận

ban công của nhà mình là một khu

vườn nhỏ?

+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là

như thế nào”?

• Giáo viên chốt lại

-Nêu ý chính của bài ?

Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc

diễn cảm

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm

-Giáo viên đọc mẫu

-Cho hs thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Vì Thu muốn Hằng côngnhận ban

công nhà mình cũng là vườn

-Học sinh phát biểu tự do

-

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chimvềđậu, sẽ có người tìm đến làm ăn

Nội dung: Vẻ đẹp của cây cối trongkhu vườn nhỏ và tình yêu thiên nhiêncủa hai ông cháu bé Thu

- So sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân

- Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phépcộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộcsống

Trang 3

II CHUẨN BỊ:

+ Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KTBC: Tổng nhiều số thập phân

Gọi hs lên bảng lần lượt sửa bài 3

Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới Giới thiệu bài- ghi đầu

bài: Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên cho học sinh ôn lại

các cách đặt số thập phân, sau đó cho

họchọc sinh làm bài

• Giáo viên chốt lại

+ Cách đặt tính

+ Cách thực hiện

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

-Cho HS làm bài vào bảng phụ 4

nhóm, các nhóm khác làm vào

giấy, gọi đại diện các nhóm nêu

kết quả, cho cả lớp nhận xét

• Giáo viên chốt lại

+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất

áp dụng cho bài tập 2

(a + b) + c = a + (b + c)

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài vào vở, gọi 4

Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.

-Cho HS tự làm bài và sửa bài

-2 hs lên bảng sửa bài:

c 5,75 + 7,8 +4,25 + 1,2 = (5,75 +4,25) + (7,8 + 1,2 ) = 10 +9

= 19 7,34 +0,45 + 2,66 +0,55 = (7,34 +2,66) +(0,45 + 0,55) = 10 + 1

- 65,45 47,66 Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất.

4,68 +6,03 + 3,97

= 4,68+ (6,03+ 3,79 )

= 4,68 + 10

= 14,684,2+3,5+4,5+6,8

Bài 4 1 em làm bài vào bảng phụ, dán

bảng, cả lớp nhận xét, sửa

Trang 4

T3 - KHOA HỌC : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I MỤC TIÊU.

- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người

từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuấthuyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS

- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào

- Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọingười

bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm

não, viêm gan B, nhiễm HIV/

AIDS)?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

2 Bài mới - Giới thiệu bài - ghi

-Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút

-Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rồi ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)

Trang 5

lớp biết và những ai bắt tay với 2

học sinh sẽ bị “Lây bệnh”

- Yêu cầu học sinh tìm xem trong

mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này

Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Giáo viên giao nhiệm vụ cho các

nhóm, theo dõi, giúp đỡ học sinh

- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung

phong phú, mới lạ, tuyên dương

trước lớp

3.Dặn dò:

-Dặn hs xem lại bài , vận dụng

những điều đã học vào cuộc sống

-Chuẩn bị bài : Tre, Mây, Song

-Tốc độ lây truyền rất nhanh

-Khi có nhiều người cùng mắc chungmột loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi

đó là “dịch bệnh”

-Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/AIDS…

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày sản

phẩm của mình với cả lớp Giới thiệunội dung trong tranh mình vẽ

-Học sinh trả lời

T4 - CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU.

Trang 6

- Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước

- HS viết đúng bài : Luật Bảo vệ môi trường

- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

-Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ, bảng con

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Bài mới Giới thiệu bài - ghi đầu

-Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ

môi trường có nội dung là gì ?

- Yêu cầu học sinh nêu một số từ

khó viết vào bảng con

-Giáo viên đọc cho học sinh viết

-Giáo viên chấm chữa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

-Giáo viên tổ chức trò chơi

- Giáo viên cho lớp nhận xét chốt

lại, khen nhóm đạt yêu cầu

- Phòng ngừa, suy thoái,…

- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý

chỗ xuống dòng)

- Học sinh viết bài.

-Học sinh đổi vở sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm.

- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp

tiếng ghi trong bài tập

- Cả lớp làm vào nháp, 4 học sinh thi

tìm những từ ngữ chứa tiếng có âmđầu l hoặc n

- VD: thích lắm – nắm cơm,

- Lấm tấm- cái nấm.

- Lương thiện- nương rẫy

- Đốt lửa – một nửa

Trang 7

- Giáo viên chọn bài a hướng dẫn

hs thảo luận theo cặp, làm bài vào

bảng phụ Gọi đại diện một số cặp

nêu kết quả, cho lớp nhận xét

- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào

vở bài tập: na ná, năn nỉ, nao núng,nôn nao ,…

- Một số hs nêu kết quả

**********************************

Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012 T1 - TOÁN: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN.

I MỤC TIÊU.

- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

-Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan

II CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

A/ Kiểm tra bài cũ:

- gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

B/ Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính

bằng cách đổI đơn vị đo:

- lấy đọ dài đường gấp khúcABC trừ đi độ dài đoạn thẳngAB

1HS nêu :phép trừ 4,29 –1,84 -HS suy nghĩ và nêu

Trang 8

Bài 3:Yêu cầu hs đọc đề toán.

-Bài toán cho ta biết gì?

-Bài toán yêu cầu ta tìm gì?

-HS nêu cách trừ hai số thậpphân

Bài 3: HS đọc đề bài toán

*************************************************

T2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I MỤC TIÊU.

-Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô

- Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết

sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn

- Giáo dục học sinh có ý thức xưng hô lịch sự khi giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết

quả bài kiểm tra định kì giữa học kì I

( phần LTVC )

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài : Đại từ xưng hô

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nắm được khái niệm đại từ xưng hô

trong đoạn văn

Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc bài

-Giáo viên lần lượt hỏi để hs phân

tích ví dụ :

- Đoạn văn có những nhân vật nào?

-Các nhân vật làm gì?

-Những từ nào được in đậm trong

đoạn văn trên ?

- Những từ đó dùng để làm gì ?

- Những từ nào chỉ người nghe?

-Từ nào chỉ người hay vật được nhắc

tới?

-GVKL: những từ chị, chúng tôi , ta,

các ngươi, chúng trong đoạn văn

được gọi là đại từ xưng hô

+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi

+Chỉ về người và vật mà câu chuyện

hướng tới: nó, chúng nó

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.

- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ

theo 3 ngôi: 1, 2, 3

- Hs lắng nghe

Bài 1 : Hs đọc đề, tìm hiểu ví dụ, trả

lời câu hỏi:

- Đoạn văn có các nhân vật :Hơ bia ,cơm và thóc gạo

- Cơm và Hơ bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ bia bỏ vào rừng-Những từ: chị, chúng tôi, ta, cácngươi, chúng

- Những từ đó dùng để thay thế cho

Hơ bia, thóc, gạo, cơm

- Những từ chỉ người nghe: chị, cácngười

- Những từ chỉ người hay vật đượcnhắc tới: chúng

-Hs đọc ghi nhớ SGK

Bài 2:

- Chị, chúng tôi : cách xưng hô củacơm với chị Hơ bia thể hiện sự tôntrọng, lịch sự

Ta, các ngươi: cách xưng hô của chị

Hơ bia với cơm gạo thể hiện sự kiêucăng, thô lỗ, coi thường người đối

Trang 10

-Ngoài ra đối với người Việt Nam

còn dùng những đại từ xưng hô nào

theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính ?

 GV KL: đại từ chỉ người để xưng

hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …

Bài 3: Gọi hs đọc đề

-Giáo viên lưu ý học sinh tìm những

từ để tự xưng và những từ để gọi

người khác

Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,

tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần

lựa chọn xưng hô phù hợp để lời nói

bảo đảm tính lịch sự hay thân mật,

đạt mục đích giao tiếp, tránh xưng hô

xuồng xã, vô lễ với người trên

Ghi nhớ:

+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?

+ Đại từ xưng hô được chia theo mấy

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô

trong văn bản ngắn

Bài 1.Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

đề bài

- Gv gợi ý đọc kỹ đoạn văn, gạch

dưới các từ xưng hô

- Cho HS làm vào vở, gọi HS lên

bảng làm, cho lớp nhận xét

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

về thái độ, tình cảm của nhân vật khi

Bài 3: Tìm những từ em vẫn dùng

để xưng hô

-hs trao đổi thảo luận để tìm từ:+ với thầy cô: xưng là em, con+ với bố mẹ : xưng là con+ với anh chị em : xưng là em, anh(chị)

+ với bạn bè: xưng là tôi ,tớ, mình.-Hs đọc ghi nhớ SGK

Bài1: Hs đọc đề, thảo luận theo cặp,

đại diện các cặp nêu ý kiến:

- Các đại từ xưng hô: ta, chúng em,tôi, anh…

-Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em,thái độ của thỏ kiêu căng, coithường rùa

- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái

độ của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ

Bài 2

- Đọc đề nêu yêu cầu, TLCH :

- Các nhân vật là: Bồ Chao, Tu Hú,các bạn của Bồ Chao, Bồ Các

- HS làm bài vào VBT, 1HS lênbảng điền: thứ tự các từ điền là :

Trang 11

-GVcho HS làm bài vào VBT

-Giáo viên theo dõi các nhóm làm

việc.Gọi HS đọc đoạn văn đã điền

-Giáo viên chốt lại nội dung của

-HS nắm được cách chọn nội dung và cách vẽ tranh

-HS tập vẽ được tranh về đề tài Ngày nhà giáo VN

-HS yêu quý và kính trọng thầy giáo, cô giáo

II CHUẨN BỊ:

- Một số tranh ảnh về Ngày nhà giáo VN

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

GV HS

HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài.

-Yêu cầu HS kể lại những hoạt động kỉ

niệm Ngày Nhà giáo VN 20-11 của

trường

-Gợi ý HS nhớ lại các hình ảnh về

Ngày Nhà giáo VN 20-11:

+ Quang cảnh đông vui, nhộn nhịp; các

hoạt động phong phú, màu sắc rực

-Giới thiệu một số bức tranh và hình

tham khảo trong SGK để HS nhận ra

cách vẽ:

-Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo VN20-11 của trường, học sinh tặnghoa cho thầy giáo, cô giáo; tiếthọc tốt chào mừng ngày Nhà giáo

VN 20-11, tổ chức tham gia cáctiết mục văn nghệ chào mừngngày nhà giáo

-VD:Hai bạn HS đang nắm taynhau chạy đến tặng hoa cho côgiáo, các bạn cắm hoa lên bàn côgiáo nhân ngày 20-11,…

-Quan sát, lắng nghe

Trang 12

- Nhắc hs không vẽ quá nhiều hình ảnh

hoặc hình ảnh quá nhỏ, sẽ làm cho bố

- Nhắc HS chuẩn bị mẫu có hai vật

mẫu Ví dụ: Bình nước và quả, hoặc cái

- Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không săn bắn các loài động vật trongrừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên

Trang 13

- Gọi 2hs kể lại chuyện một lần đi

thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở

nơi khác - Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đầu

đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẽ đẹp

của con nai và tâm trạng của người

đi săn

-GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh

minh họa

Hoạt động2 : Kể trong nhóm :

-Tổ chức cho học sinh kể chuyện

trong nhóm theo hướng dẫn

+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5

HS

+Yêu cầu từng em kể từng đoạn

trong nhóm theo tranh

+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện :

-Người đi săn có bắn con nai không

? Chuyện gì sẽ xẩy ra sau đó ?

+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc

mà mình dự đoán

- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm

bảo HS nào cũng được kể chuyện,

trình bày khả năng phỏng đoán của

- Gọi HS lên kể toàn truyện GV

khuyến khích HS dưới lớp đưa ra

câu hỏi cho bạn kể

+Tại sao người đi săn muốn bắn con

-Hs kể theo nhóm

+ Hs nối tiếp nhau kể

+ Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết củachuyện

+ Đại diện kể tiếp câu chuyện theokết thúc mình dự đoán

- Thi kể trước lớp

- HS nối tiếp kể từng đoạn truyện

- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS tự trả lời

-Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệthiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của

Trang 14

- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục HS biết yêu quí thiên

nhiên và bảo vệ thiên nhiên

4.Dặn dò :

-Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã

đọc đã nghe có nội dung liên quan

đến việc bảo vệ môi trường

-Học động tác toàn thân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

-Chơi trò chơi” Chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủđộng

-Giáo dục học sinh tính kỉ luật trong tập luyện

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.

-Sân trường, chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

1.Phần mở đầu:

-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

-Cho hs chạy chậm trên địa hình tự nhiên

+Lần 1: GV nêu tên động tác, sau đó vừa

làm mẫu vừa hô nhịp cho HS thực hiện

-Hs thực hiện, lần 1 theo sựhướng dẫn của GV

-Cả lớp tập theo nhịp hô củacán sự

-Học động tác toàn thân

Trang 15

+Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu, giải

thích động tác cho HS tập theo

+Lần 2-3 : cho cán sự hô và làm mẫu, GV

theo dõi sửa sai cho HS

-Cho HS ôn 5 động tác thể dục đã học

Chia tổ cho HS tập luyện, GV quan sát

-Cho từng tổ báo cáo kết quả tập luyện

*Cho HS chơi trò chơi “ Chạy nhanh theo

số”

-Nhắc HS tham gia trò chơi đúng luật và

bảo đảm an toàn khi chơi

3.Phần kết thúc:

-Tập một số động tác hồi tĩnh

-Gv nhận xét, đánh giá kết quả bài học

-Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của

bài thể dục phát triển chung

-Lần 1:HS tập theo GV

-Tập theo sự hướng dẫn củacán sự lớp

-Ôn lại 5 động tác thể dục đãhọc

-Tập luyện theo tổ, tổ trưởngđiều khiển

-HS chơi

-HS tập: thả lỏng toàn thân, hítvào, thở ra,…

- Luyện đọc bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”

- Đọc lưu loát bài văn.

- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những

từ gợi tả

- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung

quanh em

II CHUẨN BỊ:

+ Tranh SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Giới thiệu bài: nêu và ghi bài

2.2.Ôn tập – luyện đọc bài “Chuyện

m một khu vườn nhỏ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Gọi học sinh toàn bài đọc

H: Bài văn có thể chai làm mấy

Trang 16

-Cho HS luyện đọc nối tiếp theo

đoạn

*Lượt 1:-Rèn đọc những từ HS

phát âm sai

*Lượt2: Giúp học sinh hiểu nghĩa

să từ săm soi, cầu viện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Cho học sinh đọc diễn cảm

3 Củng cố Dặn dò:

- Thi đua theo bàn đọc

- Giáo viên nhận xét tuyên

dương

-Giáo dục học sinh ý thức làm

đẹp cuộc sống môi trường sống

trong gia đình và xung quanh em

-Nhận xét tiết học

-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

-rủ rỉ,chiếc lá nâu, rõ to, sớm, mặt trời,

sà xuống, cành lựu, líu ríu,…

- Hs đọc nối tiếp đoạn

-Học sinh nêu những từ phát âm sai của

b bạn -Thi đua đọc bài

********************************************************

T2 -TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

- Kĩ năng trừ hai số thập phân

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân

Trang 17

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu.

-Giáo viên theo dõi cách làm của

học sinh (xếp số thập phân)

-Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em

lên bảng chữa bài

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của đề.

-Cho HS làm bài vào vở, cho 4 em

là làm vào bảng phụ

-Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho HS nêu tóm tắt bài toán

rồi giải và chữa bài

-Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung luyện tập

-Nhận xét tiết học

Bài 1 Đặt tính rồi tính.

a.68,72 b 52,37 c 75,5 d 60 29,91 8,64 30,26 12,45 38,81 43,73 45,24 47,55

4,8+3,6= 8,4(kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:

14,5-8,4= 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg

Bài 4.a Tính rồi so sánh giá trị của

a-b-c và a-(b+c):

********************************************************* T5 - ÂM NHẠC: TẬP ĐỌC NHẠC : TĐN SỐ 3

Trang 18

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Bài cũ : “On tập bài hát : Những

bông hoa những bài ca

- GV cho HS vỗ tay hoặc gõ thanh

phách theo hình tiết tấu thứ nhất rồi

đọc kết hợp gõ thanh phách

- GV đàn cho HS luyện cao độ :

Đô , Rê , Mi , Son , La

Trang 19

- Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai.

- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ

III Các ho t đ ng: ạ ộ

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Bài mới : Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rút

kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn

-Giáo viên nhận xét kết quả bài làm của

học sinh Giáo viên ghi lại đề bài

- Nhận xét kết quả bài làm của học sinh:

chính tả – nhiều bài viết sơ sài.Có bài

chưa phân biệt được phần: mở bài- thân

bài- kết bài, có bài còn viết : mở bài- kết

bài vào bài văn

- Yêu cầu HS sửa lỗi vào vở

- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu

- Giáo viên chốt những lỗi sai mà các

bạn hay mắc phải “Viết đoạn văn không

ghi dấu câu, xác định câu chưa chính

xác”

-1 học sinh đọc đề

Đề bài: Hãy tả ngôi trường thânyêu đã gắn bó với em trongnhiều năm qua

- Học sinh phân tích đề.

- Đọc bài làm trên bảng phụ,phát hiện lỗi sai, nêu cách sửa

- Cách dùng từ: ngôi trường quá

to lớn- sửa lại: ngôi trường rộnglớn và khang trang

Ý :Ngôi trường có những sân rấtdàì sửa lại:

Sân trường rộng và thoángmát…

- Lỗi chính tả :- trúng- chúng;giài- dài; giào sắt: rào sắt; dìacổng- rìa cổng; rung quang

Ngày đăng: 06/07/2021, 19:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w