-Chia tổ cho HS tự ôn theo tổ -GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, sửa động tác sai cho HS -Cho HS tập thi đua giữa các tổ 3.Phần kết thúc -Cho HS chơi trò chơi hồi tĩnh -Gv cùng hs hệ th[r]
Trang 1TUẦN: 11 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012 T1 - TẬP ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU.
- Đọc lưu loát bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những
từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
- Hiểu được các từ ngữ trong bài.
- Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhò, hiểu được tìnhcảm yêu quý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung
quanh em
II CHUẨN BỊ:
Hình SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài mới Giới thiệu bài- ghi đầu
bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
*Lượt2: Giúp học sinh hiểu nghĩa từ:
m săm soi, cầu viện
-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
-rủ rỉ,chiếc lá nâu, rõ to, sớm, mặt trời,
sà xuống, cành lựu, líu ríu,…
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước
Trang 2Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
H:Vì sao khi thấy chim về đậu ở
ban công Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết ?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu
vườn nhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là
như thế nào”?
• Giáo viên chốt lại
-Nêu ý chính của bài ?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
-Giáo viên đọc mẫu
-Cho hs thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Vì Thu muốn Hằng côngnhận ban
công nhà mình cũng là vườn
-Học sinh phát biểu tự do
-
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chimvềđậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
Nội dung: Vẻ đẹp của cây cối trongkhu vườn nhỏ và tình yêu thiên nhiêncủa hai ông cháu bé Thu
- So sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân
- Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phépcộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộcsống
Trang 3II CHUẨN BỊ:
+ Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KTBC: Tổng nhiều số thập phân
Gọi hs lên bảng lần lượt sửa bài 3
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới Giới thiệu bài- ghi đầu
bài: Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
-Giáo viên cho học sinh ôn lại
các cách đặt số thập phân, sau đó cho
họchọc sinh làm bài
• Giáo viên chốt lại
+ Cách đặt tính
+ Cách thực hiện
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài vào bảng phụ 4
nhóm, các nhóm khác làm vào
giấy, gọi đại diện các nhóm nêu
kết quả, cho cả lớp nhận xét
• Giáo viên chốt lại
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất
áp dụng cho bài tập 2
(a + b) + c = a + (b + c)
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 4
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.
-Cho HS tự làm bài và sửa bài
-2 hs lên bảng sửa bài:
c 5,75 + 7,8 +4,25 + 1,2 = (5,75 +4,25) + (7,8 + 1,2 ) = 10 +9
= 19 7,34 +0,45 + 2,66 +0,55 = (7,34 +2,66) +(0,45 + 0,55) = 10 + 1
- 65,45 47,66 Bài 2 Tính bằng cách thuận tiện nhất.
4,68 +6,03 + 3,97
= 4,68+ (6,03+ 3,79 )
= 4,68 + 10
= 14,684,2+3,5+4,5+6,8
Bài 4 1 em làm bài vào bảng phụ, dán
bảng, cả lớp nhận xét, sửa
Trang 4T3 - KHOA HỌC : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU.
- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người
từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuấthuyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS
- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào
- Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọingười
bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm
não, viêm gan B, nhiễm HIV/
AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới - Giới thiệu bài - ghi
-Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút
-Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rồi ghitên các bạn đó (đề rõ lần 1)
Trang 5lớp biết và những ai bắt tay với 2
học sinh sẽ bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong
mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Giáo viên giao nhiệm vụ cho các
nhóm, theo dõi, giúp đỡ học sinh
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung
phong phú, mới lạ, tuyên dương
trước lớp
3.Dặn dò:
-Dặn hs xem lại bài , vận dụng
những điều đã học vào cuộc sống
-Chuẩn bị bài : Tre, Mây, Song
-Tốc độ lây truyền rất nhanh
-Khi có nhiều người cùng mắc chungmột loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi
đó là “dịch bệnh”
-Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/AIDS…
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm của mình với cả lớp Giới thiệunội dung trong tranh mình vẽ
-Học sinh trả lời
T4 - CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU.
Trang 6- Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước
- HS viết đúng bài : Luật Bảo vệ môi trường
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
-Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ, bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài mới Giới thiệu bài - ghi đầu
-Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trường có nội dung là gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ
khó viết vào bảng con
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
-Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
-Giáo viên tổ chức trò chơi
- Giáo viên cho lớp nhận xét chốt
lại, khen nhóm đạt yêu cầu
- Phòng ngừa, suy thoái,…
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý
chỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài.
-Học sinh đổi vở sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm.
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp
tiếng ghi trong bài tập
- Cả lớp làm vào nháp, 4 học sinh thi
tìm những từ ngữ chứa tiếng có âmđầu l hoặc n
- VD: thích lắm – nắm cơm,
- Lấm tấm- cái nấm.
- Lương thiện- nương rẫy
- Đốt lửa – một nửa
Trang 7- Giáo viên chọn bài a hướng dẫn
hs thảo luận theo cặp, làm bài vào
bảng phụ Gọi đại diện một số cặp
nêu kết quả, cho lớp nhận xét
- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào
vở bài tập: na ná, năn nỉ, nao núng,nôn nao ,…
- Một số hs nêu kết quả
**********************************
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012 T1 - TOÁN: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN.
I MỤC TIÊU.
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
-Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
A/ Kiểm tra bài cũ:
- gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
B/ Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính
bằng cách đổI đơn vị đo:
- lấy đọ dài đường gấp khúcABC trừ đi độ dài đoạn thẳngAB
1HS nêu :phép trừ 4,29 –1,84 -HS suy nghĩ và nêu
Trang 8
Bài 3:Yêu cầu hs đọc đề toán.
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
-HS nêu cách trừ hai số thậpphân
Bài 3: HS đọc đề bài toán
*************************************************
T2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU.
-Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết
sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
- Giáo dục học sinh có ý thức xưng hô lịch sự khi giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết
quả bài kiểm tra định kì giữa học kì I
( phần LTVC )
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài : Đại từ xưng hô
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được khái niệm đại từ xưng hô
trong đoạn văn
Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc bài
-Giáo viên lần lượt hỏi để hs phân
tích ví dụ :
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Các nhân vật làm gì?
-Những từ nào được in đậm trong
đoạn văn trên ?
- Những từ đó dùng để làm gì ?
- Những từ nào chỉ người nghe?
-Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
-GVKL: những từ chị, chúng tôi , ta,
các ngươi, chúng trong đoạn văn
được gọi là đại từ xưng hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi
+Chỉ về người và vật mà câu chuyện
hướng tới: nó, chúng nó
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ
theo 3 ngôi: 1, 2, 3
- Hs lắng nghe
Bài 1 : Hs đọc đề, tìm hiểu ví dụ, trả
lời câu hỏi:
- Đoạn văn có các nhân vật :Hơ bia ,cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ bia bỏ vào rừng-Những từ: chị, chúng tôi, ta, cácngươi, chúng
- Những từ đó dùng để thay thế cho
Hơ bia, thóc, gạo, cơm
- Những từ chỉ người nghe: chị, cácngười
- Những từ chỉ người hay vật đượcnhắc tới: chúng
-Hs đọc ghi nhớ SGK
Bài 2:
- Chị, chúng tôi : cách xưng hô củacơm với chị Hơ bia thể hiện sự tôntrọng, lịch sự
Ta, các ngươi: cách xưng hô của chị
Hơ bia với cơm gạo thể hiện sự kiêucăng, thô lỗ, coi thường người đối
Trang 10-Ngoài ra đối với người Việt Nam
còn dùng những đại từ xưng hô nào
theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính ?
GV KL: đại từ chỉ người để xưng
hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …
Bài 3: Gọi hs đọc đề
-Giáo viên lưu ý học sinh tìm những
từ để tự xưng và những từ để gọi
người khác
Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần
lựa chọn xưng hô phù hợp để lời nói
bảo đảm tính lịch sự hay thân mật,
đạt mục đích giao tiếp, tránh xưng hô
xuồng xã, vô lễ với người trên
Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theo mấy
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô
trong văn bản ngắn
Bài 1.Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
đề bài
- Gv gợi ý đọc kỹ đoạn văn, gạch
dưới các từ xưng hô
- Cho HS làm vào vở, gọi HS lên
bảng làm, cho lớp nhận xét
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
Bài 3: Tìm những từ em vẫn dùng
để xưng hô
-hs trao đổi thảo luận để tìm từ:+ với thầy cô: xưng là em, con+ với bố mẹ : xưng là con+ với anh chị em : xưng là em, anh(chị)
+ với bạn bè: xưng là tôi ,tớ, mình.-Hs đọc ghi nhớ SGK
Bài1: Hs đọc đề, thảo luận theo cặp,
đại diện các cặp nêu ý kiến:
- Các đại từ xưng hô: ta, chúng em,tôi, anh…
-Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em,thái độ của thỏ kiêu căng, coithường rùa
- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái
độ của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ
Bài 2
- Đọc đề nêu yêu cầu, TLCH :
- Các nhân vật là: Bồ Chao, Tu Hú,các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
- HS làm bài vào VBT, 1HS lênbảng điền: thứ tự các từ điền là :
Trang 11-GVcho HS làm bài vào VBT
-Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc.Gọi HS đọc đoạn văn đã điền
-Giáo viên chốt lại nội dung của
-HS nắm được cách chọn nội dung và cách vẽ tranh
-HS tập vẽ được tranh về đề tài Ngày nhà giáo VN
-HS yêu quý và kính trọng thầy giáo, cô giáo
II CHUẨN BỊ:
- Một số tranh ảnh về Ngày nhà giáo VN
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
GV HS
HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
-Yêu cầu HS kể lại những hoạt động kỉ
niệm Ngày Nhà giáo VN 20-11 của
trường
-Gợi ý HS nhớ lại các hình ảnh về
Ngày Nhà giáo VN 20-11:
+ Quang cảnh đông vui, nhộn nhịp; các
hoạt động phong phú, màu sắc rực
-Giới thiệu một số bức tranh và hình
tham khảo trong SGK để HS nhận ra
cách vẽ:
-Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo VN20-11 của trường, học sinh tặnghoa cho thầy giáo, cô giáo; tiếthọc tốt chào mừng ngày Nhà giáo
VN 20-11, tổ chức tham gia cáctiết mục văn nghệ chào mừngngày nhà giáo
-VD:Hai bạn HS đang nắm taynhau chạy đến tặng hoa cho côgiáo, các bạn cắm hoa lên bàn côgiáo nhân ngày 20-11,…
-Quan sát, lắng nghe
Trang 12- Nhắc hs không vẽ quá nhiều hình ảnh
hoặc hình ảnh quá nhỏ, sẽ làm cho bố
- Nhắc HS chuẩn bị mẫu có hai vật
mẫu Ví dụ: Bình nước và quả, hoặc cái
- Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không săn bắn các loài động vật trongrừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
Trang 13- Gọi 2hs kể lại chuyện một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở
nơi khác - Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi đầu
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẽ đẹp
của con nai và tâm trạng của người
đi săn
-GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh
minh họa
Hoạt động2 : Kể trong nhóm :
-Tổ chức cho học sinh kể chuyện
trong nhóm theo hướng dẫn
+ Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5
HS
+Yêu cầu từng em kể từng đoạn
trong nhóm theo tranh
+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện :
-Người đi săn có bắn con nai không
? Chuyện gì sẽ xẩy ra sau đó ?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc
mà mình dự đoán
- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm
bảo HS nào cũng được kể chuyện,
trình bày khả năng phỏng đoán của
- Gọi HS lên kể toàn truyện GV
khuyến khích HS dưới lớp đưa ra
câu hỏi cho bạn kể
+Tại sao người đi săn muốn bắn con
-Hs kể theo nhóm
+ Hs nối tiếp nhau kể
+ Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết củachuyện
+ Đại diện kể tiếp câu chuyện theokết thúc mình dự đoán
- Thi kể trước lớp
- HS nối tiếp kể từng đoạn truyện
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS tự trả lời
-Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệthiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của
Trang 14- Cho HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS biết yêu quí thiên
nhiên và bảo vệ thiên nhiên
4.Dặn dò :
-Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã
đọc đã nghe có nội dung liên quan
đến việc bảo vệ môi trường
-Học động tác toàn thân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Chơi trò chơi” Chạy nhanh theo số” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủđộng
-Giáo dục học sinh tính kỉ luật trong tập luyện
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
-Sân trường, chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
1.Phần mở đầu:
-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
-Cho hs chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+Lần 1: GV nêu tên động tác, sau đó vừa
làm mẫu vừa hô nhịp cho HS thực hiện
-Hs thực hiện, lần 1 theo sựhướng dẫn của GV
-Cả lớp tập theo nhịp hô củacán sự
-Học động tác toàn thân
Trang 15+Lần 1: GV vừa hô vừa làm mẫu, giải
thích động tác cho HS tập theo
+Lần 2-3 : cho cán sự hô và làm mẫu, GV
theo dõi sửa sai cho HS
-Cho HS ôn 5 động tác thể dục đã học
Chia tổ cho HS tập luyện, GV quan sát
-Cho từng tổ báo cáo kết quả tập luyện
*Cho HS chơi trò chơi “ Chạy nhanh theo
số”
-Nhắc HS tham gia trò chơi đúng luật và
bảo đảm an toàn khi chơi
3.Phần kết thúc:
-Tập một số động tác hồi tĩnh
-Gv nhận xét, đánh giá kết quả bài học
-Giao bài tập về nhà: Ôn 5 động tác của
bài thể dục phát triển chung
-Lần 1:HS tập theo GV
-Tập theo sự hướng dẫn củacán sự lớp
-Ôn lại 5 động tác thể dục đãhọc
-Tập luyện theo tổ, tổ trưởngđiều khiển
-HS chơi
-HS tập: thả lỏng toàn thân, hítvào, thở ra,…
- Luyện đọc bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”
- Đọc lưu loát bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những
từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung
quanh em
II CHUẨN BỊ:
+ Tranh SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y-H C: Ạ Ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài: nêu và ghi bài
2.2.Ôn tập – luyện đọc bài “Chuyện
m một khu vườn nhỏ”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi học sinh toàn bài đọc
H: Bài văn có thể chai làm mấy
Trang 16-Cho HS luyện đọc nối tiếp theo
đoạn
*Lượt 1:-Rèn đọc những từ HS
phát âm sai
*Lượt2: Giúp học sinh hiểu nghĩa
să từ săm soi, cầu viện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Cho học sinh đọc diễn cảm
3 Củng cố Dặn dò:
- Thi đua theo bàn đọc
- Giáo viên nhận xét tuyên
dương
-Giáo dục học sinh ý thức làm
đẹp cuộc sống môi trường sống
trong gia đình và xung quanh em
-Nhận xét tiết học
-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
-rủ rỉ,chiếc lá nâu, rõ to, sớm, mặt trời,
sà xuống, cành lựu, líu ríu,…
- Hs đọc nối tiếp đoạn
-Học sinh nêu những từ phát âm sai của
b bạn -Thi đua đọc bài
********************************************************
T2 -TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
- Kĩ năng trừ hai số thập phân
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân
Trang 17Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu.
-Giáo viên theo dõi cách làm của
học sinh (xếp số thập phân)
-Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em
lên bảng chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
-Cho HS làm bài vào vở, cho 4 em
là làm vào bảng phụ
-Giáo viên nhận xét
Bài 3: Cho HS nêu tóm tắt bài toán
rồi giải và chữa bài
-Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập
-Nhận xét tiết học
Bài 1 Đặt tính rồi tính.
a.68,72 b 52,37 c 75,5 d 60 29,91 8,64 30,26 12,45 38,81 43,73 45,24 47,55
4,8+3,6= 8,4(kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5-8,4= 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg
Bài 4.a Tính rồi so sánh giá trị của
a-b-c và a-(b+c):
********************************************************* T5 - ÂM NHẠC: TẬP ĐỌC NHẠC : TĐN SỐ 3
Trang 18-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : “On tập bài hát : Những
bông hoa những bài ca
- GV cho HS vỗ tay hoặc gõ thanh
phách theo hình tiết tấu thứ nhất rồi
đọc kết hợp gõ thanh phách
- GV đàn cho HS luyện cao độ :
Đô , Rê , Mi , Son , La
Trang 19- Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai.
- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III Các ho t đ ng: ạ ộ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài mới : Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rút
kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn
-Giáo viên nhận xét kết quả bài làm của
học sinh Giáo viên ghi lại đề bài
- Nhận xét kết quả bài làm của học sinh:
chính tả – nhiều bài viết sơ sài.Có bài
chưa phân biệt được phần: mở bài- thân
bài- kết bài, có bài còn viết : mở bài- kết
bài vào bài văn
- Yêu cầu HS sửa lỗi vào vở
- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Giáo viên chốt những lỗi sai mà các
bạn hay mắc phải “Viết đoạn văn không
ghi dấu câu, xác định câu chưa chính
xác”
-1 học sinh đọc đề
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thânyêu đã gắn bó với em trongnhiều năm qua
- Học sinh phân tích đề.
- Đọc bài làm trên bảng phụ,phát hiện lỗi sai, nêu cách sửa
- Cách dùng từ: ngôi trường quá
to lớn- sửa lại: ngôi trường rộnglớn và khang trang
Ý :Ngôi trường có những sân rấtdàì sửa lại:
Sân trường rộng và thoángmát…
- Lỗi chính tả :- trúng- chúng;giài- dài; giào sắt: rào sắt; dìacổng- rìa cổng; rung quang