Câu 8: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn
Trang 1Thầy Đinh Đức Hiền
10 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ SỐ 02 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI
ĐÁP ÁN 1-B 2-B 3-D 4-A 5-B 6-B 7-B 8-C 9-D 10-C 11-B 12-B 13-A 14-C 15-D 16-D 17-C 18-B 19-C 20-A 21-A 22-C 23-C 24-B 25-C 26-A 27-A 28-B 29-B 30-A 31-D 32-B 33-D 34-C 35-A 36-A 37-A 38-B 39-B 40-A Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần
C Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
Đáp án B
- Khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp nên tính ổn định của quần
xã càng cao, thành phần loài ít biến động
Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?
I Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình
II Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp
III Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi
II sai vì màu sắc hoa khác nhau là do sự tác động của pH
IV sai vì độ pH của đất chỉ làm biến đổi kiểu hình chứ không biến đổi kiểu gen
Trang 2Câu 3: Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?
Đáp án D
- Phương pháp được sử dụng phổ biến trong tạo giống mới vật nuôi và cây trồng là phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Câu 4: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
vật)
Đáp án A
- Nitơ trong đất:
+ Nitơ trong muối khoáng hoà tan (dạng NH4+ và NO3-): Cây hấp thụ được
+ Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật: Cây không hấp thụ được
Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả
đỏ và 47 cây quả vàng Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất ?
B F2 bất thụ
Đáp án B
- P: AA × aa → F1: Aa F1 thu được cây đột biến AAaa và cây không bị đột biến Aa
- Ở F2 tỉ lệ đỏ/vàng = 11/1 → F1 × F1: AAaa × Aa
→ Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AAA:5AAa:5Aaa:1aaa
+ Phương án A sai vì F2 có 4 loại kiểu gen khác nhau
+ Phương án B đúng vì các cây F2 là 3n (cây 3n thường bị bất thụ)
Trang 3+ Phương án C sai vì ở F2 tỉ lệ cây đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/12 = 16,67%
+ Phương án D sai vì bố mẹ 4n và 2n đều sinh sản hữu tính bình thường sẽ ưu thế hơn con F2 3n thường bất thụ
Câu 6: Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:
I 1 : 1 II 1 : 1 : 1 : 1 III 1 : 1 : 2 : 2
IV 1 : 1 : 3 : 3 V 1 : 1 : 4 : 4 VI 3: 1
Đáp án B
- Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ: 2AB:2ab hoặc 2Ab:2aB
- Bốn tế bào sinh tinh AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
+ TH1: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) = 8AB:8ab = 1:1
+ TH2: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) = 6AB:6ab:2Ab:2aB = 3:3:1:1
+ TH3: (2AB:2ab) + (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 4AB:4ab:4Ab:4aB = 1:1:1:1
+ TH4: (2AB:2ab) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 2AB:2ab:6Ab:6aB = 1:1:3:3
+ TH5: (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) + (2Ab:2aB) = 8Ab:8aB = 1:1
- Loại trường hợp 1 và trường hợp 5 vì chỉ tạo ra 2 loại giao tử (điều kiện của đề là tạo ra số loại giao tử tối đa)
Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Đáp án B
- Quá trình tiêu hóa: Thức ăn được thực bào và bị phân hủy nhờ enzim
thủy phân chứa trong lizôxôm Gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn bắt mồi: Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào
tiêu hóa chứa thức ăn bên trong
+ Giai đoạn biến đổi thức ăn: Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa
Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất
dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản
Trang 4+ Giai đoạn hấp thụ dinh dưỡng và thải bã: Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
Câu 8: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là
Đáp án C
- Quy ước: A-B- : cây cao; A-bb + aaB- + aabb: cây thấp → tương tác gen 9:7
- P: cây 1 × cây 2 → F1: 3 cao, 5 thấp → P: AaBb × Aabb (hoặc AaBb × aaBb)
- Sơ đồ lai:
+ P: AaBb × Aabb
+ F1: (1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb) = 1AABb:2AaBb:1aaBb:1AAbb:2Aabb:1aabb
+ Các cây thấp F1: 1/5AAbb + 2/5Aabb + 1/5aaBb + 1/5aabb = 1, giao phối
(các cây thấp F1 giảm phân thu được các giao tử với tỉ lệ: Ab = 2/5; aB = 1/10; ab = 1/2)
→ tỉ lệ cây A-B- ở con = 2/5 × 1/10 × 2 = 0,08 = 8%
Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, cho các phát biểu sau:
I Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
II Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
III Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
IV Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
V Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố: Mức độ sinh sản, tử vong, mức nhập cư và xuất
II sai vì kích thước quần thể là số lượng cá thể chứ không phải là một khoảng không gian
VI sai vì kích thước quần thể tỉ lệ nghịch với kích thước cá thể
Trang 5Câu 10: Trong quá trình diễn thế ở một bãi đất trống có 4 nhóm thực vật được kí hiệu là A, B, C, D lần lượt
với các đặc điểm sinh thái các loài như sau:
- Nhóm loài A là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm có mô giậu
kém phát triển
- Nhóm loài B là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, có mô giậu phát triển
- Nhóm loài C là loài cỏ Phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển
- Nhóm loài D là loài cây thân thảo Phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển
Thứ tự lần lượt các loài đến sống trong phạm vi của bãi đất nói trên:
A C → D → B →A B C → A → B →D
Đáp án C
Trong quá trình diễn thế ở thực vật từ 1 vùng đất trống cần lưu ý 2 vấn đề:
Cây ưa sáng → cây ưa bóng
Cây nhỏ (thường là những cây cỏ) → Cây lớn (thường là những cây thân gỗ)
Thứ tự đúng là: C → A → B → D
Câu 11: Trong hô hấp ở thực vật, phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra:
A Chỉ rượu êtylic B Rượu êtylic hoặc axit lactic
C Chỉ axit lactic D Đồng thời rượu êtylic axit lactic
Đáp án B
* Ở thực vật, phân giải kị khí (đường phân và lên men): Xảy ra trong điều kiện không có O2
- Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi
- Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:
+ Đường phân: Phân giải glucozơ → 2 axit piruvic + 2ATP + 2NADH
+ Lên men: Axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic
aB (liên kết hoàn toàn)
A (2) hoặc (4) B (1) hoặc (3) C (1) hoặc (2) D (1) hoặc (4)
Trang 6aB hoán vị với tần số f = 50% đều tạo 4 loại giao tử bằng nhau theo tỉ lệ 1:1:1:1, khi
lai phân tích → Fa cho 4 kiểu hình 1:1:1:1
- (2) và (4) sai vì không cho tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1 ở Fa
Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về đặc điểm của giun đất thích ứng với
sự trao đổi khí?
I Các ống dẫn khí phân nhánh nhỏ dần
II Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
III Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
IV Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) lớn
Đáp án A
- I sai vì giung đất hô hấp qua bề mặt cơ thể chứ không hô hấp bằng hệ thống ống khí
Câu 14: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A Diệp lục a và carôten B Diệp lục a và xantôphyl
C Diệp lục a và diệp lục b D Diệp lục a và phicôbilin
Đáp án C
- Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carôtenôit:
+ Sắc tố chính: diệp lục a, diệp lục b: làm lá cây có màu xanh
+ Sắc tố phụ carôtenôit (carôten và xantôphin): tạo ra các mầu đỏ, da cam, vàng của lá
- Vai trò của hệ sắc tố quang hợp:
+ Diệp lục b và carôtenôit hấp thụ năng lượng ánh sáng rồi truyền năng lượng đó cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng
+ Chỉ có diệp lục a mới có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP
và NADPH
Câu 15: Màu hoa ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên NST thường qui định Gen qui định tính trạng màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định màu hoa trắng Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình hoa đỏ với tỉ lệ như sau:
Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4
Trong các quần thể nói trên, quần thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ thấp nhất là
A quần thể 1 B quần thể 2 C quần thể 4 D quần thể 3
Trang 7II Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết
III Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gen alen trên cùng một NST
IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng
V Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản
Đáp án D
I, II, III đúng
IV sai: Để loại bỏ gen không mong muốn người ta dùng đột biến mất đoạn nhỏ
V đúng, các dạng đột biến cấu trúc NST nói chung đều có thể làm giảm sức sống hoặc gây chết, giảm khả năng sinh sản hoặc mất khả năng sinh sản
Câu 17: Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21oC đến 35oC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 40oC, độ ẩm từ 8% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12oC đến 30oC, độ ẩm từ 90% đến 100%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 30oC, độ ẩm từ 85% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20oC đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%
Đáp án C
sống của loài A có nhiệt độ và độ ẩm vượt ra ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ và độ ẩm thì loài sẽ bị chết
Câu 18: Người ta dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hóa nhằm tạo các dòng thuần Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gen sau để thực hiện?
A AABbDdEe B AaBbDdEe C AaBBDDEE D aaBBDdEe
Đáp án B
- Để thu được nhiều dòng thuần nhất thì cơ thể P phải mang nhiều cặp gen dị hợp nhất
Trang 8Câu 19: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợp được nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
II Trong quá trình dịch mã, các codon và anticodon cũng kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là A –
I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình
II Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình
III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau
IV Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau
Đáp án A
I đúng, cháu trai XY luôn nhận được Y từ ông nội
II sai, cháu gái XX nhận 1X từ bố, 1X từ mẹ mà × từ mẹ có thể nhận được từ ông ngoại hoặc từ bà ngoại
III đúng, mỗi người nhận được 23 NST từ bố và 23 NST từ mẹ
IV đúng, vì 2n=46→n=23 lẻ nên không thể nhận được số lượng NST từ ông nội và bà nội bằng nhau
Câu 21: Cho các hiện tượng sau:
I Gen điều hòa của Opêron Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học
II Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Opêron Lac
III Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
IV Vùng vận hành (vùng O) của Opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế
V Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza
Trang 9Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactôzơ có bao nhiêu trường hợp Opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?
+ Vùng vận hành của Opêron bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế
- Ý I, IV, V là dẫn đến khi không có lactozơ nhưng Opêron vẫn thực hiện phân mã
Câu 22: Ở vi khuẩn, gen B dài 5100Å, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 nuclêôtit loại khác Một đột biến điểm xảy ra làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3902 Khi gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nuclêôtit loại T là
- Tìm số nuclêôtit từng loại của gen b:
+ Đề cho đột biến điểm và số liên kết H của gen b nhiều hơn 2 liên kết H so với gen B → đây là đột biến dạng thêm một cặp A – T
+ Gen b: A = T = 601; G = × = 900
- Gen b nhân đôi 3 lần, số nuclêôtit loại T môi trường cần cung cấp là: 601(23 – 1) = 4207
Câu 23: Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9 Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là 1/10
Trang 10Xét các dự đoán sau :
I Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông (8)
II Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M
III Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh trên là 40,75%
IV Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 12,12%
V Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 2 đứa con có kiểu hình khác nhau là 56,37%
+ B – không bị máu khó đông, b bị máu khó đông
- Quần thể người này :
+ Xét về bệnh M có tỉ lệ 8/9AA:1/9Aa
+ Xét về bệnh máu khó đông, ta có XbY = 1/10 → Xb = 1/10, XB = 9/10
- Kiểu gen của từng người trong phả hệ:
1: (8/9AA : 1/9 Aa)XBY 8: (8/9AA:1/9Aa)XBY
I sai: Có 8 người biết chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 11, 13
II đúng: Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ có kiểu gen đồng hợp trội (AA) về gen quy định bệnh M là
Trang 11Con gái dị hợp : (1/2× 1/11)/(1/2) = 1/11
Vậy, xác suất để người con gái này mang kiểu gen dị hợp về cả 2 tính trạng là 2/3x1/11 = 6,06%
V đúng: Người 12 lấy người 13, xác suất sinh con có 2 kiểu hình khác nhau:
Câu 24: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ
B Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG
C Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
D Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
- Phương án C sai vì giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của ATP
- Phương án D sai, trong quang hợp, O2 được tạo ra từ H2O
Câu 25: Một loài thực vật, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp; tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Các cặp gen quy định các tính trạng này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Trong một phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng, ở F1 thu được 5% cây thân thấp, hoa trắng Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?
Đáp án C
- Quy ước: A – cao: a – thấp; B – đỏ: b – trắng
- P: A-,B- × A-,bb → F1: 5% aa,bb
→ P: Aa,Bb × Aa,bb
→ GP: AB = ab = k Ab = ab = 1/2
Ab = aB = 0,5 – k
Trang 12→ F1: ab/ab = k × 1/2 = 0,05 → k = 0,1
→ A-B- = AB(Ab + aB) + aB × Ab = 0,1(1/2 + 1/2) + 0,4 × 1/2 = 0,3
Câu 26: Điểm bão hoà ánh sáng là
A cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
B cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu
C cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
D cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình
Đáp án A
- Cường độ ánh sáng tăng làm tăng cường độ quang hợp cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng Từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
- Điểm bù ánh sáng (Io): Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hòa ánh sáng (Im): Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại
Câu 27: Sau khi đa bội hóa cây lưỡng bội (P) được cây tứ bội (P') Cây (P') được tạo ra
A có khả năng trở thành loài mới nếu có khả năng phát triển thành một quần thể thích nghi
B là loài mới vì kiểu hình hoàn toàn khác, sức sống và khả năng sinh sản cao hơn so với cây (P)
C là loài mới vì đã có bộ NST khác biệt và bị cách li sinh sản với (P)
D luôn có kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen
Đáp án A
Cây tứ bội (P’) tạo ra mặc dù cách li sinh sản với cây P do khi lai trở lại với P tạo ra 3n thường bất thụ, nhưng nếu nó không có khả năng phát triển thành quần thể thích nghi thì không được xem là loài mới, vì sự hình thành loài nhất thiết phải có sự hình thành quần thể thích nghi
Cây P’ không phải luôn có kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen, ví dụ: AaBb khi tứ bội hóa thu được AAaaBBbb không thuần chủng
Trang 13Câu 28: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét hai gen, mỗi gen có 2 alen Gen thứ nhất nằm ở vùng tương đồng X và
Y, gen thứ hai nằm trên vùng không tương đồng của X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Đáp án B
- Trên mỗi cặp NST thường chứa 2 cặp gen dị hợp:
+ Trên cặp NST thường số 1: các con đực có kiểu gen AB//ab và Ab//aB → giảm phân cho 4 loại tinh trùng trong quần thể
+ Trên cặp NST thường số 2: các con đực có kiểu gen DE//de và De//dE → giảm phân cho 4 loại tinh trùng trong quần thể
+ Trên cặp NST thường số 3: các con đực có kiểu gen GH//gh và Gh//gH → giảm phân cho 4 loại tinh trùng trong quần thể
- Trên cặp NST giới tính XY: 22XY → giảm phân cho tối đa 4X + 2Y = 6 loại giao tử trong quần thể 2
→ Tổng số giao loại tinh trùng của các con đực tạo ra = 4 × 4 × 4 × 6 = 384
Câu 29: Khi nói về sự phát sinh loài người, ta có các phát biểu sau:
I Loài người xuất hiện tại kỉ thứ 3 của đại Tân sinh
II Tiến hóa xã hội là nhân tố chủ đạo trong sự phát triển của con người ngày nay
III Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo erectus
IV Giả thuyết “ra đi từ châu phi” cho rằng người Homo erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục khác rồi hình thành nên Homo Sapiens
V Nhờ tiến hóa văn hóa con người có khả năng gây ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài khác và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình
III sai, loài hình thành sớm nhất trong chi homo là: Homo Habilis
IV sai, Homo erectus hình thành Homo Sapiens từ Châu phi rồi mới phát tán sang các châu lục khác
V đúng
Trang 14Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen
B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng Cho lai 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen khác nhau, thu được 4 kiểu hình Trong 4 kiểu hình, trường hợp nào sau đây đúng?
A Thân cao, quả đỏ gấp 6 lần thân thấp, quả vàng
B Thân cao, quả đỏ gấp 3 lần thân thấp, quả vàng
C Thân thấp, quả vàng chiếm 25%
D Thân thấp, quả đỏ chiếm 30%
Đáp án B
I sai: Người hình thành tại kỷ thứ 4 của đại tân sinh
II đúng
III sai, loài hình thành sớm nhất trong chi homo là: Homo Habilis
IV sai, Homo erectus hình thành Homo Sapiens từ Châu phi rồi mới phát tán sang các châu lục khác
V đúng
Câu 31: Cho các phát biểu sau về chọn lọc tự nhiên:
I Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình mà mà không tác động lên kiểu gen
II Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng
III Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra khi môi trường không ổn định
IV Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen
V Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho con người
VI Chọn lọc tự nhiên không diễn ra trong giai đoạn tiến tiền sinh học vì sự sống chưa hình thành
VII Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn E.Coli nhanh hơn so với quần thể ruồi
giấm
VIII Chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại nào đó ra khỏi quần thể
Có bao nhiêu phát biểu là chính xác?
Đáp án D
I sai vì CLTN có thể tác động gián tiếp lên kiểu gen
II sai vì đó là vai trò của CLNT
III sai vì CLTN diễn ra ngay cả trong điều kiện MT ổn định
IV sai vì làm thay đổi cả tần số alen và TP KG
V sai vì đó là nội dung của chọn lọc nhân tạo
VI sai vì CLTN chỉ phát huy tác dụng khi lớp màng lipit đã xuất hiện và bao bọc lấy các chất hữu cơ tạo điều kiện cho chúng tương tác theo các nguyên tắc lí hóa Tập hợp các chất hữu cơ được bao bởi màng lipit
Trang 15nếu có các đặc tính của sự sống sẽ được CLTN giữ lại Nói cách khác, CLTN bắt đầu từ giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
VII đúng vì Ecoli là sinh vật nhân sơ, ruồi giấm là SV nhân thực
VIII đúng vì ở trường hợp gen tồn tại ở trạng thái đơn alen (ví dụ ở vi khuẩn, ở sinh vật đơn bội…) CLTN
có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại nào đó ra khỏi quần thể
Câu 32: Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực hiện quá
trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu câu đúng
(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh
(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: BV
(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST
(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1
(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử BV là 45%
Đáp án B
(1) Đúng: 1 tế bào mẹ tạo 4 tế bào con có kích thước bằng nhau
(2) Đúng Nhìn hình ta thấy B và V cùng nằm trên 1NST, b và v cùng nằm trên 1 NST
(3) Đúng: Hoán vị gen không làm thay đổi thành phần và trình tự gen
(4) Đúng: 1 tế bào BV
bv có hoán vị tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1
(5) Sai: Vì f = 5% → BV = 47,5%
Trang 16Câu 33: Ở gà tính trạng lông đốm là trội hoàn toàn so với lông đen Cho một con cái thuần chủng lai với một con đực thuần chủng thu được ở F1 50% ♂ lông đốm : 50% ♀ lông đen Cho F1 tạp giao với nhau thì ở
F2 có tỉ lệ kiểu hình là
A 50% ♂ lông đốm: 50% ♀ lông đen
B 100% lông đốm
C 50% ♂ lông đốm: 25% ♀ lông đốm: 25% ♀ lông đen
D 25% ♂ lông đốm: 25% ♂ lông đen: 25% ♀ đốm: 25% ♀ lông đen
Đáp án D
- Ở gà, con trống là XX, con mái là XY
- Ở F1 tính trạng biểu hiện không đều ở 2 giới → gen nằm trên NST giới tính
A 0,08AA + 0,72Aa + 0,20aa B 0,32AA + 0,48Aa + 0,20aa
C 0,16AA + 0,64Aa + 0,20aa D 0,24AA + 0,56Aa + 0,20aa
A Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học B Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học
C Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học D Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học
Đáp án A
Tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người
STT Bộ phận Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa học
Trang 17Câu 36: Trong một quần thể bướm sâu đo bạch dương (P) có cấu trúc di truyền là: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa =
1 (A qui định cánh đen và a qui định cánh trắng) Nếu những con bướm cùng màu chỉ thích giao phối với nhau và quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì theo lý thuyết, ở thế hệ F2, tỉ lệ bướm cánh trắng thu được là bao nhiêu?
Đáp án A
P: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
F1: 0,75((1/3AA:2/3Aa) × (1/3AA:2/3Aa)) + 0,25(aa × aa) = 1
→ 0,75(4/9AA + 4/9Aa + 1/9aa) + 0,25aa = 1 → 1/3AA + 1/3Aa + 1/3aa = 1
F2: 2/3((1/2AA:1/2Aa) × (1/2AA:1/2Aa)) + 1/3(aa × aa) = 1
→ 2/3(9/16AA + 6/16Aa + 1/16aa) + 1/3aa = 1 → 3/8AA + 2/8Aa + 3/8aa = 1
→ Ở F2, tỉ lệ con aa = 3/8 = 37,5%
Câu 37: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng, gen B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp Hai gen này cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau Đem 1 cây có kiểu gen AB/ab xử lí với cônsixin thu được cây tứ bội, sau đó đem cây tứ bội tự thụ phấn được F1 Cho biết cây tứ bội giảm phân bình thường tạo các giao tử đều có khả năng sống sót và khả năng thụ tinh, các hợp tử F1 đều có khả năng sống sót như nhau Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là
A 35 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp
B 5 quả đỏ, thân cao: 1 quả vàng, thân thấp
C 7 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp
D 9 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp
Trang 18+ Trường hợp 2: (Aa × aa)(BB × BB, BB × Bb, BB × bb, bb × bb) = 1 + 2 + 2 + 1 = 6 phép lai
→ Tổng có 6 + 6 = 12 phép lai cho con có kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 1:1
Câu 39: Một loài giao phấn có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Nếu mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét một gen có 3 alen thì số thể ba kép khác nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
Câu 40: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ Cho F1
giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?
- Pt/c: trắng × trắng → F1: đỏ → F2: 9 đỏ : 7 trắng → tương tác gen 9:7 và F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb
- Quy ước gen: A-B-: đỏ; A-bb + aaB- + aabb: trắng
- F1 AaBb giao phối lần lượt với các cây trắng AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb:
Trang 19Thầy Đinh Đức Hiền
10 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC
KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ SỐ 03
Nguồn: Sưu tầm và biên soạn
ĐÁP ÁN ĐỀ THI 1-B 2-B 3-D 4-C 5-B 6-B 7-C 8-A 9-B 10-A
11-D 12-C 13-A 14-B 15-C 16-D 17-D 18-D 19-C 20-C
21-D 22-A 23-C 24-B 25-A 26-B 27-A 28-D 29-B 30-B
31-B 32-A 33-A 34-A 35-A 36-C 37-D 38-A 39-A 40-D
Câu 1: Cắt con sao biển thành 2 phần, về sau chúng hình thành 2 cơ thể mới Hình thức này được gọi là
A phân đôi B phân mảnh C tái sinh D mọc chồi
Đáp án B
giun dẹp…
- Bọt biển, ruột khoang…
- Bọt biển, giun dẹp…
- Ong, kiến, rệp…
Đặc điểm - Cơ thể eo lại, chia cơ
thể mẹ làm 2 phần, mỗi phần là một cơ thể mới
- Tế bào ở một điểm trên cơ thể nguyên phân, phân hóa và phát triển thành 1 chồi, chồi phát triển thành cơ thể mới
- Cơ thể mẹ tự phân cắt thành nhiều phần, mỗi phần tái tạo lại những bộ phận còn thiếu tạo thành cơ thể mới
- Trứng không thụ tinh, phát triển thành cơ thể đơn bội
(n)
- Thường xen kẽ sinh sản
hữu tính
Câu 2: Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi
là 0,36AABB: 0,48AAbb: 0,16aabb Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?
A Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình
B Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính
C Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền
D Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Đáp án B
Trong quần thể này, tần số các loại giao tử bao gồm: 0,36 AB: 0,48 Ab: 0,16ab
Nếu sự ngẫu phối xảy ra thì thành phần kiểu gen sẽ thay đổi nên đây không phải là quần thể ngẫu phối Do vậy, phương án C sai
Quần thể này không phải là quần thể ngẫu phối nên không có tính đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Do vậy, phương án A sai
Nếu các yếu tố ngẫu nhiên diễn ra sẽ làm tần số các alen biến đổi đột ngột nên quần thể không thể duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ Do vậy, phương án D sai
Trang 20Quần thể chỉ bao gồm các kiểu gen đồng hợp và được duy trì thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ thì quần thể này có thể là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính Do đó, phương án D là phù hợp
Câu 3: Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là:
A Nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất
B Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO2)
C Nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển
D Có một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình
Đáp án D
Phương án A sai vì nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển Phương án B sai vì ngoài thực vật, còn có những vi sinh vật quang tự dưỡng cũng có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO2)
Phương án C sai vì nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất
Phương án D đúng vì vẫn có một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình
Câu 4: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là
A tạo các alen và kiểu gen mới và cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
B làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
C tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể D
không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Đáp án C
Tự phối và giao phối gần là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên
Phương án A sai vì giao phối không ngẫu nhiên không thể tạo ra các alen mới
Phương án B sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể
Phương án C đúng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp và tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện
Phương án D sai vì làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ các kiểu gen dị hợp
Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư?
A Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể
B Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là bệnh di truyền
C Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể
D Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể
Trang 21Ở phương án B, mặc dù ung thư xảy ra tại các tế bào sinh dưỡng, tuy nhiên, bệnh ung thư vẫn là bệnh di truyền vì khái niệm bệnh di truyền là những bệnh mà nguyên nhân gây ra chúng là những biến đổi trong bộ máy di truyền (đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể) chứ không liên quan đến khả năng truyền bệnh qua các thế hệ Do vậy, phương án B là phương án không đúng
Câu 6: Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định: A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với b qui định hoa đơn; D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa 2 cây bố
mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:
A AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd
B AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd
C AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × AabbDD
D AaBbDd × AabbDd hoặc AabbDd × aaBbDd
Đáp án B
Ở F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1) × (1:1) × (1:2:1)
Tỉ lệ 1: 2: 1 chỉ xuất hiện ở cặp tính trạng màu hoa (trội không hoàn toàn) tương ứng với phép lai sẽ là Dd ×
Dd
Hai cặp tính trạng đầu tiên sẽ có kết quả phân li kiểu hình tương ứng là (3:1) × (1:1) nên có 2 trường hợp có thể xảy ra: (Aa × Aa)(Bb × bb) hoặc ngược lại (Aa × aa)(Bb × Bb)
Câu 7: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac ở E coli?
(1) Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ (2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen
(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN - polimeraza
(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen
(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành
Trang 22Đáp án C
(1) đúng Gen điều hòa tổng hợp ra prôtêin ức chế không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ
Sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ chỉ làm biến đổi cấu trúc không gian của prôtêin ức chế và khiến nó không thể bám vào vùng vận hành O để cản trở sự phiên mã ở nhóm gen cấu trúc
(2) sai Tính từ đầu 3’ trên mạch mã gốc của gen, thứ tự các vùng là: Vùng khởi động – vùng điều hòa –
nhóm gen cấu trúc
(3) sai Vùng vận hành chính là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của
enzim ARN - polimeraza
(4) đúng 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac chỉ có chung một vùng điều hòa (gồm vùng khởi động và vùng vận hành) nên luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả
A bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng
B bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng hoàn toàn
C đều mang gen đột biến nhưng không được biểu hiện ra kiểu hình
D đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm lá xanh đốm trắng
Đáp án A
Gen ở lục lạp là gen ngoài nhân nên có khả năng nhân đôi độc lập với sự nhân đôi của tế bào, đồng thời thường được phân chia không đều cho các tế bào con
Do đó, khi cơ thể mẹ giảm phân tạo noãn có khả năng tạo ra 3 loại noãn khác nhau:
- Loại chỉ chứa các alen bình thường cho đời con lá xanh
- Loại chỉ chứa các alen đột biến cho đời con lá trắng và gây chết vì cây mất khả năng quang hợp, sẽ không xuất hiện ở thế hệ cây lai trưởng thành
- Loại chứa đồng thời cả alen bình thường và alen đột biến cho đời con biểu hiện thành thể khảm (cây lá đốm)
Vậy, thế hệ cây lai trưởng thành bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không được gọi là cơ quan thoái hóa?
A Hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt ở loài trăn
B Khe mang ở phôi người
C Ruột thừa ở người
D Di tích của nhụy trong hoa đu đủ đực
Trang 23Câu 10: Quan sát hình ảnh sau đây:
Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
(1) Lưới thức ăn trên có nhiều hơn 6 chuỗi thức ăn
(2) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
(3) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng
(5) Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3
(6) Loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là cáo
Phương án nào sau đây là đúng?
A (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) đúng
B (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai
C (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng; (6) sai
D (1) đúng; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng; (5) sai; (6) sai
Đáp án A
(1) đúng vì lưới thức ăn trên bao gồm 8 chuỗi thức ăn
(2) đúng vì có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là cà rốt, cỏ và lúa mì
(3) sai vì có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ
(4) sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 4 bậc dinh dưỡng: Cỏ→ châu chấu →chim sẻ →cáo
(5) đúng vì Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc dinh dưỡng bậc 3), vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3 (bậc dinh dưỡng bậc 4)
(6) đúng vì cáo tham gia vào 5 chuỗi thức ăn
Trang 24Câu 11: Ưu điểm nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?
A Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
B Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh
C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền
D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống
Đáp án D
- Quy trình: Mẩu mô thực vật mô sẹo
các cây con
- Ưu điểm:
+ Phục chế giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
+ Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh
+ Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền
Câu 12: Phát triển của cơ thể thực vật là
A toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
B toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
C toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
D toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Đáp án C
Câu 13: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
A axit nucleic B prôtêin C ADN D ARN
Đáp án A
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là axit nucleic, có thể là ADN ở đa số sinh vật hoặc là ARN ở một số loại virut (như HIV)
Câu 14: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là
A các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
B các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
C các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
D các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp
Hormon kích thích sinh trưởng
Trang 25Đáp án B
Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có điều kiện sống thuận lợi nên độ đa dạng cao, sự cạnh tranh giữa các loài mạnh mẽ, từ đó làm phân hóa ổ sinh thái của các loài mạnh, dẫn đến sự thu hẹp ổ sinh thái của các loài
Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hệ sinh thái là không đúng?
(1) Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường
vô sinh
(2) Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh
đều được xem là một hệ sinh thái
(3) Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm… và một số
vi sinh vật hóa tự dưỡng
(4) Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh
thái nhân tạo
(3) sai Vi sinh vật hóa tự dưỡng thuộc nhóm sinh vật sản xuất
(4) sai Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn và thành phần loài thường đa dạng hơn hệ
sinh thái nhân tạo
Câu 16: Một nhà khoa học sau một thời gian dài nghiên cứu hoạt động của 2 đàn cá hồi cùng sinh sống trong một hồ đã đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau Hiện tượng nào dưới đây là có thể là căn cứ chắc chắn nhất giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?
A Các con cá hồi của hai đàn có màu sắc cơ thể đậm nhạt khác nhau
B Các con cá hồi của hai đàn có kích thước cơ thể khác nhau
C Các con cá hồi của hai đàn đẻ trứng ở những khu vực khác nhau trong mùa sinh sản
D Các con cá hồi của hai đàn giao phối với nhau sinh ra con lai không có khả năng sinh sản
Đáp án D
Cá hồi là một loài sinh sản theo lối giao phối, do đó, căn cứ quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li sau hợp tử
Phương án A và B thuộc về tiêu chuẩn hình thái
Phương án C thuộc về cách li trước hợp tử (cách li nơi ở)
Phương án D thuộc về cách li sau hợp tử
Trang 26Câu 17: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
A chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh tốt, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém
B chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não nhiều nếp nhăn, trí tuệ kém
C chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ cao
D chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém
Tirôzin Tuyến giáp - Kích thích chuyển hóa của tế bào
- kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể
- Riêng lưỡng cư: Có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch
Ơstrôgen Buồng trứng - Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì do:
+ Tăng phát triển xương
+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp
- Riêng testostêrôn: Tăng tổng hợp protêin, phát triển cơ bắp
Testostêrôn Tinh hoàn
- Một số bệnh ở người:
+ Bệnh khổng lồ (thừa GH); bệnh lùn (thiếu GH)
+ Thiếu tirôzin trẻ em sẽ chậm lớn (hoặc ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém
Câu 18: Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
A Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực
B Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → mỗi đại bào tử nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa
3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
C Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
D Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân 3 lần cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
Đáp án D
a Hình thành hạt phấn:
+ Từ 1 tế bào mẹ (2n) 4 tiểu bào từ (n) GP NP lan1
4 hạt phấn (mỗi hạt phấn có 2 nhân đơn bội: nhân của tế bào ống phấn và nhân của tế bào sinh sản)
b Sự hình thành túi phôi
Trang 27- Từ tế bào mẹ (2n) 4 tế bào đơn bội (3 tế bào tiêu biến, 1 tế bào sống sót) GP NP3lan
túi phôi
- Túi phôi chứa: tế bào trứng (n), tế bào nhân cực (2n), 2 tế bào kèm, 3 tế bào đổi cực
Câu 19: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen
này và 50% giao tử chứa loại alen kia thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây?
(1) Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp
(2) Số lượng cá thể con lai phải lớn
(3) Alen trội phải trội hoàn toàn
(4) Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường
(5) Sức sống của các giao tử phải như nhau
(6) Gen phải nằm trên NST thường
(7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng
Đáp án C
Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, trong đó 50% giao tử chứa loại alen này và
50% giao tử chứa loại alen kia thì cần 3 điều kiện trong các điều kiện trên:
- Cơ thể bố (hoặc mẹ) phải có kiểu gen dị hợp (điều kiện 1) mới có thể cho được 2 loại alen khác nhau
- Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường (điều kiện 4) thì mỗi giao tử mới có thể nhận được 1 alen trong cặp alen
- Sức sống của các giao tử phải như nhau thì tỉ lệ giao tử nhận alen loại này hoặc alen loại kia mới bằng nhau
và bằng 50%
Các điều kiện còn lại không ảnh hưởng đến tỉ lệ các loại giao tử như: (2) Số lượng cá thể con lai phải lớn; (3) Alen trội phải trội hoàn toàn; (7) Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng,
Điều kiện (6) Gen phải nằm trên NST thường cũng không cần thiết vì gen trên NST giới tính nếu xét trên cặp
XX hoặc ở vùng tương đồng của cặp XY vẫn cho tỉ lệ giao tử mang 2 loại alen là 1:1
Câu 20: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời không
đúng
Trang 28(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon
(2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’
(3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’ (4) tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm
(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet
(1) Sai vì 2 là anticodon, 3 là codon
(2) Sai vì anticôđon là 3’UAX5’
(3) Sai vì mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình dịch mã
(4) tARN chỉ mang 1 axit amin cho 1 lần tới riboxom
Câu 21: Ở ruồi giấm, xét 3 tế bào đều có kiểu gen AaBd
bD
D
X Y thực hiện quá trình giảm phân Theo lí
thuyết, số loại giao tử tối thiểu và tối đa lần lượt là:
Câu 22: Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:
(1) Có kiểu gen đồng nhất (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ
(3) Không thể giao phối với nhau (4) Có kiểu gen thuần chủng
Phôi là kết quả của sự thụ tinh, do đó, các cá thể này được nhận vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau nên thường không giống mẹ nên đặc điểm (2) không phù hợp
Sự thuần chủng của các cá thể này cũng tùy thuộc vào phôi ban đầu có kiểu gen thuần chủng hay không, do
đó, đặc điểm (4) không phù hợp
Trang 29Câu 23: Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà
A ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
B con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành
C ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
D ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Đáp án C
1 Phát triển không qua biến thái
- Có ở đa số động vật có xương sống và nhiều động vật không có xương sống
- Phát triển của người gồm 2 giai đoạn:
a Giai đoạn phôi thai
- Diễn ra trong dạ con của người mẹ
- Hợp tử phân chia → phôi → phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan → thai nhi
b Giai đoạn sau sinh
- Con sinh ra có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự người trưởng thành
2 Phát triển qua biến thái
Biến thái hoàn toàn Biến thái không hoàn toàn
Giai đoạn phôi - Hợp tử phân chia → phôi → phôi phân hóa và tạo thành các cơ quan → ấu
- Ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, phải trải qua nhiều lần lột xác, mới biến đổi thành con trưởng thành
- Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ
ong…) và lưỡng cư
- Châu chấu, cào cào, gián…
Câu 26: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40% Phân tử ADN này nhiều khả năng hơn cả là
A ADN của một tế bào nấm B ADN của một loại virut
C ADN của một tế bào vi khuẩn D một phân tử ADN bị đột biến
Đáp án B
Các loài sinh vật có ADN mạch kép đều có A + G = 50%, cho dù ADN có bị đột biến thì nguyên tắc bổ sung vẫn không đổi Chỉ có ở các virut có ADN mạch đơn thì A + G mới khác 50%
Câu 27: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?
A Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng B Giun sán sống trong cơ thể lợn
C Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn D Thỏ và chó sói sống trong rừng
Trang 30Đáp án A
Các mối quan hệ này đều thuộc về quan hệ đối kháng trong quần xã nhưng chỉ có quan hệ giữa cỏ dại và lúa
là quan hệ cạnh tranh
Quan hệ giữa giun sán và lợn là quan hệ kí sinh – vật chủ
Quan hệ giữa tỏi và vi khuẩn là quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Quan hệ giữa chó sói và thỏ là quan hệ vật ăn thịt – con mồi
Câu 28: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
A Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất
B Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ
C Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người
D Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh
Đáp án D
Phương án A sai vì đại Nguyên sinh chiếm thời gian dài nhất
Phương án B sai vì đại Trung sinh được đặc trưng bởi hưng thịnh của bò sát khổng lồ nhưng bò sát khổng lồ được phát sinh ở đại Cổ sinh
Phương án C sai vì thú và chim được phát sinh ở đại Tân sinh
Câu 29: Khi kích thước của một quần thể động vật sinh sản theo lối giao phối giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?
A Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
B Mức sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào
C Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
D Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể
Đáp án B
Khi kích thước của quần thể giao phối giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể trong
quần thể giảm và giao phối gần thường xảy ra làm những gen có hại (thường là gen lặn) được biểu hiện, khả năng gặp gỡ giữa đực và cái cũng giảm Do đó, mặc dù nguồn sống có dồi dào thì mức sinh sản của quần thể cũng không thể tăng lên
Câu 30: Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám
(2) Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh
(3) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu sắc khác nhau như màu lục, nâu hoặc vàng, giúp chúng ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô
(4) Màu hoa Cẩm tú cầu thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím
Trang 31Các hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm:
Câu 31: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen có quan
hệ trội lặn hoàn toàn Tiến hành hai phép lai như sau:
Phép lai 1 P: mắt đỏ mắt nâu F1 : 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng
Phép lai 2 P: vàng vàng F1: 75% vàng : 25% trắng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Thứ tự từ trội đến lặn là đỏ → nâu →vàng →trắng
(2) Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp
(3) F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 : 2 : 1
(4) Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%
Đáp án B
Phép lai 1 xuất hiện tỉ lệ 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng = 4 tổ hợp = 2 × 2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp Nâu chiếm tỉ lệ 2/4 nên nâu là tính trạng trội so với đỏ Phép lai nâu × đỏ xuất hiện vàng chứng tỏ vàng là tính trạng lặn so với nâu và đỏ
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: nâu (A1) → đỏ (A2) →vàng(A3)
Phép lai 2 xuất hiện tỉ lệ 75% vàng: 25% trắng.= 4 tổ hợp = 2 × 2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp Vàng chiếm tỉ lệ 3/4 nên vàng là tính trạng trội so với trắng
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: vàng(A3) →vàng(A4)
(1) sai
Thứ tự từ trội đến lặn là nâu → đỏ →vàng →trắng
(2) đúng Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp Phép lai 1: A1A3 × A2A3 hoặc A1A3
×A2A4 hoặc A1A4 ×A2A3 ; Phép lai 2: A3A4 ×A3A4.
(3) sai Trong phép lai 1, F1 có 4 kiểu gen với tỉ lệ 1: 1: 1: 1, trong phép lai 2, F1 có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1: 2:
1
Trang 32(4) đúng Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì phép lai sẽ
là A1A3 × A3A4 hoặc A1A4 ×A3A4 nên tỉ lệ mắt nâu thu được là 50% (1/4 A1A3 + 1/4 A1A4)
Câu 32: Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với
di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh P của 2 người trong phả hệ này
(2) Có tối đa 4 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu
(3) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P là 11/144
(4) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và
ra 2 trường hợp với tỉ lệ: 1/3 AA: 2/3Aa; con gái II6 bị bệnh có kiểu gen aa
Bố I3 bệnh P (aa) × mẹ I4 bình thường (A-) sinh con II9 bệnh P (aa) nên mẹ II4 có kiểu gen Aa và con gái II8 bình thường có kiểu gen Aa
Do vậy, chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh P của 2 người trong phả hệ này là II7 và II5
(2) sai
- Xét tính trạng nhóm máu:
Bố I1 × mẹ I2 sinh con II5 máu O (IoIo) và con gái II6 máu AB bố I2 có kiểu gen IAIo × mẹ I2 có kiểu gen
IBIo hoặc ngược lại con II7 máu A có kiểu gen IAIo
Bố I3 máu B × mẹ I4 máu B sinh con II9 máu O (IoIo) Bố I3 × mẹ I4 đều có kiểu gen IBIo con II8 máu B có thể xảy ra 2 trường hợp: 1/3 IBIB: 2/3 IBIo
Trang 33Có tối đa 3 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu là: II5, II8 và II9
(3) sai Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu A
- Cặp vợ chồng II7(IAIo) × II8(1/3IBIB hoặc 2/3IBIo) sinh con máu A là: 2/3×1/4 = 1/6
- Cặp vợ chồng II7(1/3AA: 2/3Aa) × II8(Aa) nên xác suất sinh con không bị bệnh là: 1-(2/3x1/4)= 5/6 Vậy, xác suất sinh con trai máu A và không bị bệnh là : 1/6 × 5/6× 1/2 = 5/72
(4) sai Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu
A và bị bệnh P là 1
1152 Xác suất để cặp vợ chồng II7(IAIo) × II8(1/3IBIB hoặc 2/3IBIo) sinh 2 con máu A là: 2/3×1/4×1/4 = 1/24 Xác suất để cặp vợ chồng II7(1/3AA: 2/3Aa) × II8(Aa) sinh con bệnh P là: 2/3×1/4×1/4 = 1/24
Vậy, xác suất cặp vợ chồng II7×II8 sinh sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và bị bệnh P là: 1/24×1/24×1/2×1/2×C2 =1/1152
Câu 33: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không
hoàn toàn trên cặp NST thường Cho P: ♀ AB
ab × ♂
Ab
aB Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm
phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá trình giảm phân Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm ở F1 sẽ chiếm tỉ lệ:
Đáp án A
Tần số hoán vị gen ở giới đực: f = 30% : 2 =15%
Kiểu hình đồng hợp lặn (ab/ab) = 50% ab × (15%/2) ab = 3,75%
Kiểu hình quả ngọt, chín sớm (A-B-) = 50% + 3,75% = 53,75%
Lưu ý: Khi 1 phép lai giữa 1 cặp bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị gen, ta có mối quan hệ về kiểu hình: A-B- = 50% + aabb
Câu 34: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính × và một số ruồi mắt trắng, cánh
xẻ bị chết ở giai đoạn phôi Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái
(2) Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực
(3) Tần số hoán vị là 36%
(4) Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con
Trang 34A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án A
Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng; B: cánh nguyên > b: cánh xẻ
Để F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX)
Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả sau:
A A
B B
X X Mắt đỏ, cánh nguyên X Y B A Mắt đỏ, cánh nguyên Các kiểu gen được hình
thành từ các giao tử liên kết chiếm tỉ lệ lớn bằng nhau
X Y Mắt đỏ, cánh xẻ = 18 Các kiểu gen được hình
thành từ các giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ nhỏ bằng nhau
X Y Mắt trắng, cánh nguyên
= 18
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
(1) sai Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực
(2) đúng Tất cả các ruồi cái đều mang kiểu hình đỏ, cánh nguyên nên các mang kiểu hình khác bố ( mắt trắng, cánh xẻ) và mẹ (mắt đỏ, cánh nguyên) đều là ruồi đực
(3) sai Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2×18): 3 = 82 con
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con
Tần số hoán vị gen = (18×2): (18×2 + 82×2) = 18%
(4) sai Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: 82 – 62 = 20 con
Câu 35: Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế bào
sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:
(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen
(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%
(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%
Số phát biểu đúng là
Trang 35- Xét cặp lai ♂Ee × ♀ee → hợp tử ở con: 1/2Ee 1/2ee
(1) đúng Số loại kiểu gen tối đa thu được: 3.3.11.2 = 198
(2) sai Các thể ba 2n + 1 có số kiểu gen tối đa thu được: 3.3.4.2 = 72 kiểu gen
(3) sai Tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con: 1/4.2/4.22,625%.1/2 = 1,41%
(4) sai Tỉ lệ các loại đột biến thể ba thu được ở đời con = 7%
→ (1) đúng.
Câu 36: Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen di truyền theo qui luật trội hoàn toàn
Xét một cặp vợ chồng: Người vợ lông mi cong có em gái lông mi thẳng và anh trai lông mi cong, bố và mẹ
đều lông mi cong Người chồng lông mi cong có mẹ lông mi thẳng Cặp vợ chồng này có một con trai đầu lòng lông mi cong kết hôn với một người vợ có lông mi cong đến từ một quần thể khác ở trạng thái cân bằng
có tần số alen qui định lông mi cong là 0,9 Tính xác suất để cặp vợ chồng này có một cháu trai và một cháu gái có kiểu hình khác nhau về tính trạng lông mi là bao nhiêu?
A 1,326% B 2,653% C 2,045% D 1,022%
Đáp án C
- Bênh phía người vợ: Bố mẹ lông mi cong sinh con gái thông mi thẳng → Tính trạng lông mi thẳng do gen lặn quy định và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường (A- lông mi cong; a – lông mi thẳng) Người vợ có lông
mi cong có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 1/3AA 2/3Aa
- Bên phía người chồng: Mẹ có lông mi thẳng (aa), người chồng lông mi cong có kiểu gen Aa
- Cặp vợ chồng trên có thể sinh ra những đứa con với tỉ lệ các kiểu gen như sau:
♀ (1/3AA:2/3Aa) × ♂ Aa → Con: 2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa
- Người con trai lông mi cong có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 2/5AA:3/5Aa
- Bên phái người vợ của người con trai:
+ Vì người vợ đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có A = 0,9: 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1 + Người vợ này có lông mi cong có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 9/11AA:2/11Aa
- Vợ chồng người con trai có thể sinh ra những đứa con với tỉ lệ kiểu gen như sau:
+ Trường hợp 1: ♂ 3/5Aa × ♀ 2/11Aa → con: 6/55 (3/4A-: 1/4aa)
+ Trường hợp 2: Các trường hợp còn lại → con: 49/55 (A-)
Trang 36- Xác suất để cặp vợ chồng người con trai sinh được một cháu trai và một cháu gái có kiểu hình khác nhau
về tính trạng lông mi = 6/55(1 - 3/4.3/4 – 1/4.1/4)(1-1/2.1/2 – 1/2.1/2) = 9/440 = 2,045%
Câu 37: Ở một loài thực vật, tiến hành 2 phép lai :
- Phép lai 1 : Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ Cho F1-1 lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ
- Phép lai 2: Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai với nhau, được F1-2
đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa
đỏ, thân thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm tỉ lệ 20% Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 cặp gen qui định Theo lý thuyết, kiểu hình hoa đỏ, thân cao ở F2-2
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Ad
B d hoặc
BdA-
-d và đều thỏa mãn trong trường hợp tương tác gen bổ trợ dạng 9: 7
- Xét trường hợp Ad
B d = 20%: Cây hoa đỏ, thân cao lai phân tích: (Aa, Bb, Dd) × (aa, bb, dd) thì B- = 1/2 Ad
-d = 40%
Kiểu hình hoa đỏ, thân cao (A-B-, D-) trong phép lai phân tích F1-2 = A-D- × B- = (50% - 40%) × 1/4 = 5%
Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (trắng) Cho giao phấn giữa một cây hoa tím với một cây hoa trắng thì đời con có thể xuất hiện những kết quả sau đây?
(1) 100% hoa tím (2) 100% đỏ
(3) 100% trắng (4) 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng