1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHIA KHOA VANG GIAI CHI TIET NHIEU CACH KHOI AB 2012

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 842,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HD : chỉ 20s bạn sẽ được 0,2 điểm: trừ a Phenol tan nhiều trong nước lạnh là phát biểu sai, nó chỉ tan nhiều trong nước nóng thôi Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:[r]

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012

Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 384

BÀI GIẢI CỦA: Thạc sỹ : Nguyễn Văn Phú : 01652.146.888

hoặc 098.92.92.117 (mail: info@123doc.org )

BẠN LÀ GIÁO VIÊN TRẺ, NĂNG ĐỘNG, TÂM HUYẾT VỚI NGHỀ NHÀ GIÁO VÀ KHÔNG ĐỂ HS XEM LÀ KHÔNG CẬP NHẬT, PHƯƠNG PHÁP CŨ, GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHẬM VÀ ÍT CÁCH GIẢI HAY, CHƯA HIỆU QUẢ THÌ BẠN HÃY GỌI ĐIỆN CHO TÔI ĐỂ SỞ HỮU 40 CHÌA KHÓA VÀNG+ 6 CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH BẰNG MÁY TÍNH+ 100 ĐỀ THI THỬ GIẢI CHI TIẾT

- Những điều lưu ý trước khi nhận xét:

1 Bạn đã từng xem qua cách giải nhanh bằng máy tính của các đề thi ĐH-CĐ các năm 2010,2011

2 Bạn đã đọc qua một vài chìa khóa vàng trong bộ sưu tập 40 CKV.

3 Bạn phải làm dạng bài toán này nhiều lần hoặc được GV hướng dẫn rồi.

4 Bạn cần có máy tính FX570ES (PLUZ càng tốt)

5 Bạn phải có kỹ năng giải toán trong hóa học tốt.

6 Bạn phải nắm và thuộc hết các công thức giải nhanh mà tôi đã khuyên bạn.

7 Bạn phải thuộc khối lượng mol các chất vô cơ cũng như hữu cơ.

8 Bạn phải nắm được quy luật đồng phân , ctct của axit, ancol, anđêhit, amin, este, amino axit, ete, xeton, đồng đẵng phenol, đồng đẵng anilin

9 Bạn phải thuộc tất cả các tên gọi và ctct thu gọn của tất cả các hợp chất hữu cơ có trong SGK

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản)

là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

HD: Chỉ cần nhìn vào cấu hình ion cũng biết ngay kim loại Na ( nằm ở ô 11, điện tích Z =11+, có 11e, 11p, 12 n) nên tổng hạt mang điện là 11+11=22, câu này ko cẩn thận dễ chon 11 Với 10 sẽ chọn đáp án đúng là C Chú ý: cần học thuộc và nắm bản chất 30 nguyên tố đầu tiên trong BTH

Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là

HD 1: 4 AgNO 3 + 2H 2 O  4Ag + 4HNO 3 + O 2  dung dịch Y là HNO 3 (x mol) và AgNO 3 dư (0,15 – x) mol

x mol x mol

Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên Fe phản ứng với dung dịch Y tạo muối Fe 2+

3Fe + 8HNO 3  3Fe(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O; Fe + 2AgNO 3  Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag

3x/8 x (mol) (0,15 – x)/2 (0,15 – x) (0,15 – x) (mol)

m KL tăng = m Ag – m Fe phản ứng  14,5 – 12,6 = 108.(0,15 – x) – 56.[3x/8 + (0,15 – x)/2]  x = 0,1 mol

n e trao đổi = 1.n Ag+ =

I.t

F  t =

0,1.1.96500 2,68.3600 = 1,0 giờ.

HD 2: Các phản ứng lần lượt xãy ra:

4AgNO3 + 2H2O   dpdd 4Ag + 4HNO3 + O2

Trang 2

x mol x mol

3Fe + 2NO3- + 8H+  3Fe2+ + 2NO + 4H2O (do Fe còn dư)

0,375x x mol

Fe + 2Ag+  3Fe2+ + 2Ag

0,5y mol y mol y mol

Giải hệ : x + y = 0,15 và 108.y - (0,375x + 0,5y).56 = 14,5 - 12,6 = 1.9 x = 0,1 mol

n e trao đổi = 1.n Ag+ =

I.t

F  t =

0,1.1.96500 2,68.3600 = 1,0 giờ

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5 (C17H33COO)3C3H5,

Chú ý: Tripamitin, (C15H31COO)3C3H5 Trilinolein (C17H31COO)3C3H5., Trilinolenin (C17H29COO)3C3H5

Câu 4: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH) Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

HD : chỉ 5s bạn sẽ được 0,2 điểm: stiren, , anilin, , phenol

Stiren: C 6 H 5 CH=CH 2 + Br 2  C 6 H 5 CHBr–CH 2 Br

Anilin: C 6 H 5 NH 2 + 3Br 2  C 6 H 2 Br 3 NH 2 + 3HBr

Phenol: C 6 H 5 OH + 3Br 2  C 6 H 2 Br 3 OH + 3HBr

Chú ý: -Những chất làm mất màu nước brom(tác dụng với dung dịch brom) gồm:

-Liên kết bội (liên kết đôi, liên kết ba): ví dụ: etilen, axetilen, vinyl benzen( stiren), iso pren( 2metyl-buta1-3 dien), xiclo propan, metyl xiclo propan ( vòng 3 cạch)

- phenol, anilin(phenyl amin), axit fomic, axit acrylic, axit metacrylic, vinylaxetat, vinyl xianua, anlyl clorua

- có chức andehit R-CHO, glucozo, mantozo,

Câu 5: Cho các phản ứng sau :

(c) SiO2 + Mg

0

ti le mol 1:2

t

   

(d) Al2O3 + dung dịch NaOH 

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

HD : chỉ 15s bạn sẽ được 0,2 điểm: dễ dàng chọn A

(a) H2S + SO2 S+H2O

(b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng) S+SO2+ Na2SO4.+H2O

(c) SiO2 + 2Mg

0

ti le mol 1:2

t

   

2MgO+ Si (e) Ag + O3  Ag2O+ O2

Chú ý: (d) Al2O3 + 2 NaOH  2NaAlO2+ H2O (g) SiO2 + dung dịch 4HF SiF4+2H2O

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O   xuctac Y

(c) Y   xuctac E + Z

(d) Z + H2O

anh sang chat diepluc

   

X + G

X, Y, Z lần lượt là:

HD : chỉ 15s bạn sẽ được 0,2 điểm:

Trang 3

các bạn nên xem Z ở phản ứng (d) Z + H2O

anh sang chat diepluc

   

X + G trước nhé

(a) (C6H10O5)n (X) + nH2O   xuctac n C6H12O6 (Y)

(b) C6H12O6 (Y) + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  C5H11O5-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

(c) C6H12O6 (Y)   xuctac C2H5OH (E) + 2CO2 (Z)

(d) CO2 (Z) + H2O

anh sang chat diepluc

   

(C6H10O5)n (X) + O2 (G)

Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

HD : chỉ 2s bạn sẽ được 0,2 điểm:

Quặng giàu sắt nhất thì phải nghĩ ngay đến đội bóng giàu truyền thống và tiền bạc nhất thế giới là câu lạc bộ

Xiđerit: FeCO 3 (48,28%) Manhetit: Fe3 O 4 (72,41%) Hematit đỏ: Fe2 O 3 (70,00%) Pirit sắt: FeS2 (46,67%)

Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca (ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3

1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

HD 1: Quy đổi hỗn hợp thành: CaCl2, KCl và O2 (0.6 mol)

KCl  t0 KCl

0,4 mol 0,4 mol

CaCl2 + K2CO3   CaCO3 + 2KCl

0,3 mol 0.3 mol 0.6 mol

(0,3.111 - 0,6.32)

(0,2 74,5.100)

HD 2: Bảo toàn klg suy ra klg hhY= 82,3- 0,6.32= 63,1g Số mol K2CO3 =0,3 suy ra CaCO3=0,3 vậy CaCl2= 0,3 nên KCl trong Y= (63,1-0,3.111)/74,5= 0,4 Suy ra KCl trong ddZ= 0,6+0,4=1 Suy ra số mol KCl trong X= 1/5=0,2 %klg KCl trong x= 0,2.74,5/82,3= 18,1%

HD 3:nếu khó hiểu thì xem cách này nhé.

o o

t

t

2KClO 2KCl 3O (1)

X Ca(ClO ) CaCl 3O (2)

CaCl ; KCl CaCl ; KCl

2

O

; mX = mY +mO 2 m

Y = 63,1 gam

mKCl (Y ) mY mCaCl (Y) 2 63,1 0,3 111 29,8 gam  

mKCl ( Z) mKCl (Y)mKCl (pt 3) 29,8 0,6 74,5 74,5 gam  

 KCl( X ) KCl( Z)

KCl(X)

14,9 100

82,3

Vậy C đúng

Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <

MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là

HD 1: bài này cũng khó chút thôi,

2

nCO + nH O

C H

 

Trang 4

Bảo toàn nguyên tố: nH O 2 2.nO 2  2.nCO 2 2.0,2025 2.0,1 0,205 

2

mol m <

2 CO amin

1,43

n 0,07

Hai amin là CH 3 NH 2 (X) và C 2 H 5 NH 2 (Y) Vậy Y là etylamin.

HD 2: AD bảo toàn oxi ta được 0,205 mol H2O (O pu = O nước + O CO2)

CmH2m + 3m/2 O2  chay mCO2 + m H2O

2CnH2n+3N  chay 2nCO2 + (2n+3) H2O + N2

Do anken số mol H2O = CO2 nên: Ta có :

2n= (2n+3) => n = 1,4

C 2 H 5 NH 2 (Y) Vậy Y là etylamin.

HD 3: có thể tham khảo cách sau

Bảo toàn oxi suy ra số mol H 2 O= (4,536/22,4- 2,24/22,4).2= 0,205 Hiệu số mol H 2 O-CO 2 = 0,105 là do amin gây ra.

C n H 2n x mol

C m H 2m+3 N + O 2 -> mCO 2 + (m+1,5)H 2 O + 1/2N 2

1mol m (m+1,5) 1/2mol  hiệu số mol H 2 O-CO 2 = 1,5

? ? hiệu số = 0,105

Số mol amin=0,07 Vậy mol hhM > 0,07; suy ra số C trong pt hhM < 0,1(molCO 2 )/0,07= 1,4 Như vậy hhM có 1 chất số C <1,4 ko thể là anken mà phải là amin CH 3 NH 2 nên Y là etylamin

Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?

A H2S, O2, nước brom.B O2, nước brom, dung dịch KMnO4

HD : chỉ 10s bạn sẽ được 0,2 điểm:

2SO 2 + O 2  2SO

3 ; SO 2 + Br 2 + 2H 2 O → 2HBr + H 2 SO 4

5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O → K 2 SO 4 + 2MnSO 4 + 2H 2 SO 4

 SO 2 thể hiện tính khử Do đó: O 2 , nước brom, dung dịch KMnO 4 thể hiện tính oxi hóa.

Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là

HD : chỉ 20s bạn sẽ được 0,2 điểm:

16

26,667

Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là

HD 1: Ag+ + 1e  Ag Cu2+ + 2e  Cu

0,02 0,02 0,02mol 0,04 0,08 0,04 mol

Fe - 2e  Fe2+ Fe - 2e  Fe2+

0,01 0,02 mol 0,04 0,08 mol

Vậy Fe và AgNO3 hết, Cu(NO3)2 dư=> m = 0,02.108 + 0,04.64 = 4,72 (gam)

HD 2: Số mol Fe =0,05; số mol Ag+= 0,02; Cu2+= 0,1 Thứ tự pứ:

Fe + 2Ag+  2Ag

0,01 0,02 0,02 còn 0,04mol Fe

Fe+ Cu2+ = Cu

Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất

phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Trang 5

HD1: giải theo sơ đồ

2+ +

Hg , H

3

44,16 gam

CH CHO y mol 2Ag 2y mol 0,2mol

Ta có:

x + y = 0,2 x = 0,04 240x + 108.2y = 44,16 y = 0,16

0,16

0,2

HD2: giải theo ptpu

CHCH + H2O  CH3-CHO  2Ag

x mol x mol 2x mol

CHCH + AgNO3/NH3  C2Ag2

y mol y mol

Giải hệ x + y = 0,2 và 216 x + 240 y = 44,16

=> x = (0,16.100)/0,2 = 80 (%)

HD3: giải theo suy luận

: C2H2 -> CH3CHO > 2Ag

0,2

x -> x -> 2x

C2H2 dư (0,2-x) -> C2Ag2(0,2-x) mol kết tủa

Klg kết tủa gồm 2x.108 + (0,2 -x)240 =44,16 -> x = (0,16.100)/0,2 = 80 (%)

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

HD1 ; ta có 3 ,83 gam X + HCl n N = n HCl = 0,03 mol  m N = 0,03.14 = 0,42 gam và m O = (80/21).0,42 = 1,6 gam

X gồm C (x mol); H (y mol); O (1,6 gam); N (0,42 gam) CO 2 (x mol) + H 2 O (y/2 mol)

Khi đó: 12.x + 1.y = 3,83 – 1,6 – 0,42 = 1,81 (m hhX ) và

1,6 3,192

y x

(bảo toàn O)

 x = 0,13 ; y = 0,25 Do đó số mol kết tủa = số mol CO 2 = x = 0,13 mol Vậy m kết tủa = 0,13.100 = 13 gam.

HD2 ; hhX có CT (H2N)xR(COOH)y hay CnH2n+2+2x-2yNxO2y suy ra 32y/14x= 80/21 nên y/x= 5/3 HCl pứ nhóm

3,192.32/22,4-0,015.28=7,97g vậy 44a+18b=7,97 Bảo toàn ng.tố O ta có: 0,05.2+0,1425.2= 2a +b Giải hệ này a= 0,13 Vậy m kết tủa = 0,13.100 = 13 gam.

Câu 15: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau:

Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

HD : chỉ 5s bạn sẽ được 0,2 điểm: chúng ta làm bài nhiều lúc không nên quan tâm đến dãy : Fe2+/Fe, Cu2+/Cu,

Fe3+/Fe2 Vì Fe3+ có tính oxh mạnh hơn Cu2+ nên Fe3+ + Cu0  Fe2+ + Cu2+ chọn B

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol

phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là

HD: Axit no, đơn: C n H 2n O 2  nCO 2 + nH 2 O mà 0,3 < 0,4 mol, do đó ancol đốt cháy là ancol no, đơn.

Khi đó n ancol = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol và số nguyên tử cacbon <

2 CO ancol

3

n 0,1  Ancol CH

3 OH hoặc C 2 H 5 OH TH1: CH 3 OH (0,1 mol) và C n H 2n O 2 (x mol) `TH2: C 2 H 5 OH (0,1 mol) và C n H 2n O 2 (x mol)

32.0,1 (14 32) 7,6 4

46.0,1 (14 32) 7,6 2

C 4 H 8 O 2 + CH 3 OH  C

5 H 10 O 2 + H 2 O 0,05 0,1 80%.0,05  m = 80%.0,05.102 = 4,08 gam.

Trang 6

CÁCH KHÁC;C n H 2n O 2 , CmH2m+2O Khi cháy thì số mol ancol = sốmol H2O-CO2= 0,1 gọi số mol axit =x Bảo toàn khối lượng suy ra klg oxi= 0,3.44+0,4.18-7,6= 12,8 là 0,4mol Bảo toàn ng.tố oxi ta có: 2x +0,1

CTPT este C5H10O2 Suy ra ancol dư; theo lý thuyết số mol este= số mol axit=0,05  m = 80%.0,05.102 = 4,08 gam.

Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và

trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3

D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

HD1:

%R (RH ) %C (CH ) 12 12 11:

%R (R O ) %C (CO ) 16 44   4  R là Cacbon

Oxit cao nhất là CO 2 có cấu tạo O=C=O phân tử không cực

CÁC nguyên tố trên thường là C, S, N, P, cho dù tìm ra nguyên tố nào rồi cũng khó để chọn đáp án đúng, vì mỗi mệnh đề đều đòi hỏi kiến thức đã học:

HD2:Đặt R ở nhóm n nên CT oxit cao nhất là R2On và công thức R với H là RH8-n

Từ giả thiết suy ra:

2R : R = 11 => R = (43n - 88) chon n = 4

CT oxit cao nhất là CO2 vì CO2 có cấu trúc thẳng đối xứng nên chọn D

Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với

được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là

HD: X (COOH) 3

NaHCO

2

CO

0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố O trong phản ứng đốt cháy: 2.0,06 + 2.0,09 = 2.0,11 +

a 1

18  a = 1,44 gam.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không

có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

HD Pứ 8Al + 3Fe3O4 = 4Al2O3 + 9Fe Từ tỉ lệ mol theo gt suy ra Al dư

Câu 20: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

Phân tử khối của X5 là

HD:

(a) HOOC-[CH2]4-COOC2H5 + 2NaOH  NaOOC-[CH2]4-COONa + C2H5OH + H2O

(b) NaOOC-[CH2]4-COONa + H2SO4  HOOC-[CH2]4-COOH + Na2SO4

(c) nHOOC-[CH2]4-COOH + nH2N-[CH2]6-NH2  nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2C2H5OH + HOOC-[CH2]4-COOH  [CH2]4(COOC2H5)2 + 2H2O

=> X5 là [CH2]4(COOC2H5)2 = 202

Câu 21: Cho 500ml dung dịch Ba (OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

HD: 3Ba(OH) 2 + Al 2 (SO 4 ) 3  3BaSO 4 + 2Al(OH) 3 ; Ba(OH) 2 + 2Al(OH) 3  Ba(AlO 2 ) 2 + 4H 2 O

0,05 0,1V 0,3V 0,2V 0,05 – 0,3V 0,1 – 0,6V (mol)

Giả sử 0,05 > 0,3V Và sau phản ứng có kết tủa BaSO 4 và Al(OH) 3

Khi đó m KT = 233.0,3V + 78.(0,2V – 0,1 + 0,6V) = 12,045  V = 0,15 lít = 150 ml (tm 0,05 > 0,3.

CÁCH KHÁC:

Số mol Ba2+ = 0,05; số mol SO42-= 0,3V/1000; số mol OH- = 0,1; Al3+ = 0,2V/1000

Trang 7

Có 2 TH xảy ra : muối nhôm dư hoặc muối nhôm hết Nếu dư muối nhôm thì ko tính được V.

233.0,3V/1000+ 78.(4.0,2V/1000 -0,1)=12,045 Giải ra V= 150

Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

HD : C 2 H 5 ) 2 NH (4) > C 2 H 5 NH 2 (2) > NH 3 (5) > C 6 H 5 NH 2 (1) > (C 6 H 5 ) 2 NH (3)

Gốc đẩy electron (C 2 H 5 -) làm tăng tính bazơ, gốc hút electron (C 6 H 5 -) làm giảm tính bazơ.

Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể có của

X là

HD: Các cấu tạo có thể có: X là hidrocacbon ko no mạch nhánh: C=C(CH3)-C và 2 đp anken vị trí;

Như vậy 7 ctct sau :

C=C(CH3)-C-C; C-C(CH3)=C-C; C-C(CH3)-C=C; C=C(CH3)-C=C; C-C(CH3)=C=C; C-C(CH3)CC; C=C(CH3)-CC,

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản

lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

HD: Gọi số mol CO 2 và H 2 O là a và b mol Ta có m HC = m C + m H = 12.a + 2.b = 4,64

m dd giảm = m KT – (44.a + 18.b)  44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488

Khi đó: a = 0,348 ; b = 0,232 Khi đó C : H = a : (2b) = 0,348 : (2.0,232) = 3 : 4 Vậy HC là C 3 H 4

CÁCH KHÁC

CO 2 và hơi nước bị dd giữ lại Klg dd giảm suy ra tổng CO 2 , H 2 O= 39,4-19,912= 19,488 Suy ra klg oxi pứ= 19,488-4,64= 14,848 là 0,464mol Số mol CO 2 ngoài tạo BaCO 3 = 0,2 còn có thể tạo muối axit tan trong dd Gọi số mol HCO 3 - trong dd là x và số mol H 2 O do X sinh ra là y Bảo toàn O ta có: 2(0,2+x) + y=0,464.2; nên 2x+y= 0,528 và bảo toàn klg X ta có: 12(0,2+x) + 2y= 4,64  6x+y=1,12 Giải hệ trên ra x= 0,148 và y=0,232 Vậy số mol CO 2 =0,348; H 2 O=0,232 nên tỉ lệ C:H= 3:4

Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực

trơ) là:

Loại: B Ca; C Li; D Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh

(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím

(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen

(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa

Số phát biểu đúng là

HD : chỉ 20s bạn sẽ được 0,2 điểm: trừ (a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh là phát biểu sai, nó chỉ tan nhiều trong nước nóng thôi

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

HD : chỉ 10s bạn sẽ được 0,2 điểm Chọn a; b; c; d

(a) Cu + 2FeCl 3 2FeCl 2 + CuCl 2 (b) H 2 S + CuSO 4 CuS↓ + H 2 SO 4

(c) 3AgNO 3 + FeCl 3 3AgCl↓ + Fe(NO 3 ) 3 (d) S + Hg HgS

Trang 8

Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y

nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây

về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

HD : chỉ 20s bạn sẽ được 0,2 điểm : chỉ cần xem dữ kiện Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 thì

dễ dàng suy ra 2 nguyên tố trong BTH là S và Cl nên D đúng

Cùng chu kì mà ở 2 nhóm A liên tiếp nên Z hơn kém là 1: 2Z+1=33 nên Z=16 vậy X là S còn Y là Clo Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4

sau?

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1

HD : chỉ 20s bạn sẽ được 0,2 điểm : p-HO-CH2-C6H4-OH, C đúng

p-HO-CH2 -C 6 H 4 -OH + NaOH  p-HO-CH2 -C 6 H 4 -ONa + H 2 O

p-HO-CH2 -C 6 H 4 -OH + 2Na  p-NaO-CH2 -C 6 H 4 -ONa + H 2

Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn

bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

HD :ddY có HCO 3 - pứ NaOH tỉ lệ mol 1:1 nên số mol HCO 3 - trong Y= 0,2 Gọi số mol K 2 CO 3 là x và Ba(HCO 3 ) 2 là y Khi pứ HCl ta có số mol HCl= 2x+x+2y=0,28 hay 3x+2y=0,28; số mol HCO 3 - = x+2y=0,2 nên x= 0,04 và y=0,08 Vậy BaCO 3 = x=0,04 là 7,88g

CÁCH KHÁC ;

Y phản ứng với NaOH nên Y có HCO 3 : HCO 3 + OH – CO 32– + H 2 O  nHCO 3 

= n NaOH = 0,2 mol.

Chất trong bình phản ứng với HCl: HCO 3 + H +  CO 2 + H 2 O; CO 32– + 2H +  CO 2 + H 2 O

0,2  0,2 (mol) 0,04  0,56.0,5 – 0,2 (mol) Khi đó: K 2 CO 3 và NaHCO 3 có số mol 0,04 mol Số mol Ba(HCO 3 ) 2 là (0,2 – 0,04)/2 = 0,08 mol

K 2 CO 3 + Ba(HCO 3 ) 2BaCO 3 + 2KHCO 3

0,04 0,08 0,04 mol  Khối lượng kết tủa X là 0,04.197 = 7,88 gam.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít

O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

CnH2n + 3n/2 O 2

3 10,5 nên n= 7/3 là C 2 H 4 và C 3 H 6 dùng sơ đồ đường chéo tìm ra tỉ lệ mol là 2:1 Khi cộng H 2 O propen cho ancol bậc I và bậc II còn eten cho ancol bậc I Xét X có 2mol eten thì cho 2mol C 2 H 5 OH; 1 mol propen cho x mol ancol bậc I và (1-x)mol C 3 H 7 OH bậc II Từ gt ta có: 60(1-x)/(92+60x)=6/13 nên x=0,2 % khối lượng C 3 H 7 OH bậc I= 12/152=7,89%.

cách khác:

Ta có: O 2 CO 2 CO 2

2 CO X

 Hai anken là C 2 H 4 và C 3 H 6

Chọn nC H 2 4 = 2 ; nC H 3 6 = 1

mol

PTHH: CH 2 =CH 2 + H 2 O → CH 3 CH 2 OH; CH 2 =CH-CH 3 + H 2 O → CH 2 OH-CH 2 -CH 3 + CH 3 -CHOH-CH 3

2 2 1 a (1 – a) mol

Trang 9

Ta có:

60.(1 ) 6

0,2 46.2 60 13

a

a a

 Vậy % CH 2 OH-CH 2 -CH 3 =

60.0,2

100 7,89%

46.2 60.1 

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng,

Số mol axit pứ = số mol H 2 =0,05 nên klg muối = 2,43+0,05.96= 7,23g

Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

HD : chỉ 5s bạn sẽ được 0,2 điểm : Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, quá dễ nhỉ, nên hỏi hợp chất lưỡng tính thì hay hơn, và nên thêm nhiều chất nữa càng hay

Các chất: Al, Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 , NaHCO 3

2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 2Al + 2NaOH + 2H 2 O → 2NaAlO 2 + 3H 2

Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + NaOH → NaAlO 2 + 2H 2 O

Zn(OH) 2 + 2HCl → ZnCl 2 + 2H 2 O Zn(OH) 2 + 2NaOH → Na 2 ZnO 2 + 2H 2 O

NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

HD; Na 2 O + 2H 2 O 2NaOH; 2NaOH + Al 2 O 3  2NaAlO 2 + H 2 O  dung dịch X gồm NaAlO 2 và NaOH dư

Khi thêm 100 ml HCl (0,1 mol) bắt đầu có kết tủa  n NaOH dư = n HCl = 0,1 mol

Khi thêm 300 ml HCl (0,3 mol) hoặc 700 ml (0,7 mol) thì đều thu được a gam kết tủa, do đó:

+

78

a a

 

gam

15,6

78

BTNT: Na O 2 NaOH NaAlO 2 Al O 2 3 NaAlO 2

n = (n + n ) = (0,1 + 0,3) = 0,2 mol; n = n 0,3 = 0,15 mol

Vậy m = 62.0,2 + 102.0,15 = 27,7 gam.

CÁCH KHÁC:

Số mol HCl pứ NaOH dư trong ddX=số mol NaOH=0,1 NaAlO 2 trong ddX khi pứ 0,2mol HCl tạo 0,2mol Al(OH) 3 nên a=15,6g Nhưng khi dùng 0,6mol HCl sẽ tạo 0,2mol Al(OH) 3 và muối Al 3+ Vậy có 0,4mol HCl pứ sau: AlO 2 - + 4H + = Al 3+ + 2H 2 O tổng mol AlO 2 - là 0,2 + 0,1=0,3 nên Al 2 O 3 =0,15 Na 2 O sẽ là 0,15 + 0,1/2= 0,2 vậy m= 27,7

Câu 35: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

HD : chỉ 30s bạn sẽ được 0,2 điểm câu này lý thuyết nhưng khó và hay, chắc chắn nhiều hs sẽ nhầm câu này đáp án đúng là A 6: gồm NO2, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, còn 2 chất sau thì phải là NaOH đặc Cr2O3, SiO2, cung cấp một số thông tin chúng ta tham khảo nhé

Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O > 2Na[Cr(OH)4]

Điều kiện: Nhiệt độ.

Hiện tượng:

Loại phản ứng: Hóa hợp

Công thức tổng quát:

Cách thực hiện:

Thông tin khác: Crom III oxit là oxit lưỡng tính tan trong axit và bazơ đặc.

SiO2 không độc hại lắm, nếu ta tiếp nhận qua đường thực quản; Nhưng sẽ rất độc hại qua đường hô hấp; Bạn

đã nghe nói bệnh bụi phổi chưa; đó là do SiO2 tích tụ trong phổi lâu ngày gây hư phổi; Chúng ta không thể hít

Trang 10

thở được nữa!

(*) Tác dụng với kim loại: (như Al, Mg, )

SiO2 + 2 Mg = 2 MgO + Si + 89 Kcal

(*) Nó không tác dụng với hầu hết áxit ngoại trừ HF, theo phản ứng sau:

SiO2 + 4 HF = SiF4 + 2 HOH

(*) Tác dụng với kiềm:

SiO2 + 2 NaOH = Na2SiO3 + HOH

(Đây là phản ứng tiêu biểu củ ngành silícat!)

(*) Tác dụng với muối:

SiO2 + Na2CO3 = Na2SiO3 + CO2 (cũng là phản ứng đặc trưng của ngành này)

(Muối silícat nêu trên người ta hay gọi là thủy tinh lõng)

SiO2 + NaOH đặc = Na2SiO3 + H2O

Al2O3+ 2NaOH = 2Na Al O2 + H2O

Sau đó sục CO2 để thu lấy kết tủa: Al(OH)3

rồi nhiệt phân thôi

Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C : N2O5  N2O4 +

1

2O2

ứng tính theo N2O5 là

HD: v =

2 5

1,36.10

CÁCH KHÁC: Nồng độ N 2 O 5 giảm đi = 0,25 Vậy v=0,25/184=1,36.10 -3

Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

HD : chỉ 5s bạn sẽ được 0,2 điểm

Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất

từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

HD: 100 gam phân kali có 55 gam K 2 O  m KCl = 74,5.2.

55

94 = 87,18 gam Vậy %KCl =

87,18.100 87,18%

CÁCH KHÁC:Độ dinh dưỡng phân kali tính bằng %klg K 2 O Xét 100g phân kali thì có 55gK 2 O là 0,585mol suy ra số mol KCl=1,17mol hay 87,18g Vậy %klg KCl =87,18.

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay

(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng

Số phát biểu đúng là

HD : (a); (e) đúng.

(b) sai: CCl 4 là hợp chất hữu cơ.

(c) sai: C 6 H 5 OH (phenol) và C 6 H 5 -CH 2 -OH (ancol thơm) không là đồng đẳng của nhau.

(d) sai: Dung dịch glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO 3 trong NH 3 tạo ra Ag.

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Ngày đăng: 06/07/2021, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w