một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo => Các SVHT trên chỉ xòa ra độc Bọ Mắt Mắt vì ở đó tụ tập không biết được đặt tên theo nhỏ; gọi là kênh Bọ cách dùng từ ngữ cơ man nào là bọ mắt, đen [r]
Trang 1Giáo viên: Hà Tô Hưởng – Trường THCS Bạch Đích
Trang 2Khởi động
Trang 3Từ phức
Thành ngữ
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
từ từ vựng
Trang 51 Bài tập 1/158: So sánh hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Hai câu thơ khác nhau ở điểm nào?
gật gù
nghĩa của 2 từ "gật đầu" "gật gù"?
Dùng để chào hỏi, tỏ sự đồng tình
Gật nhiều lần biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng
Trang 62 Bài tập2/ 158: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện:
Tiết 59 -Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
Chồng vừa ngồi xem bóng
đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần
bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì
cơ chứ!
Trang 7Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá
Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)
- Nghĩa gốc: miệng, chân, tay.
- Nghĩa chuyển:+ vai
Trang 8- Các từ: áo (đỏ), Cây (xanh),
- Lửa, cháy, tro -> Trường từ
Trang 9Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là vì ở đó tụ tập không biết
cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẫn đỏ tấy lên ; gọi vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tìm đỏ, làm mắm
xé tỏi trộn ớt ăn rất ngon)
vào đặc điểm riêng biệt của
Trang 10Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:
Trang 11Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con:
- Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
- Đừng Đừng gọi bác sĩ, gọi cho
Trang 12Bài tập 2:Cho các từ ngữ sau: báo đốm, báo đen, chèo bẻo,
chào mào, chích chòe, mèo, chim cuốc, mắt lá răm, mắt lươn, mày lá liễu Các từ ngữ trên được đặt theo:
A Đặc điểm hình thức của sự vật.
B Đặc điểm âm thanh của sự vật.
C Đặc điểm âm thanh, hình thức của sự vật.
Trang 13Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
(Nguyễn Du)
(ẩn dụ)
(nhân hóa, so sánh)(Nói quá)
=>Thể hiện đầy ấn tượng về nhân vật Thúy Kiều - một nhân vật tài sắc vẹn toàn
Trang 14Bài tập 4: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
a) Vườn hồng, lối vào được hiểu theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
b) Cách dùng vườn hồng, lối vào như vậy thuộc phép tu từ nào?
a) Vườn hồng, lối vào được hiểu theo nghĩa bóng
(nghĩa chuyển), chỉ tình yêu
b) Cách dùng vườn hồng, lối vào như
vậy thuộc về phép ẩn dụ
Trang 15Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
Từ tượng thanh, tượng hình
Một s ố phép tu
từ từ vựng
Trang 17“ Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say”
(Hồ Chí Minh)
Trang 18Đây là câu tục ngữ nói về giá trị của đất đai
Trang 19đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm.
Trang 20Hình ảnh sau đây gợi em nhớ tới bài thơ
hay thành ngữ nào?
Trang 21ngữ nào?
Trang 22Hình ảnh này cho em liên tưởng tới câu thành ngữ nào?
Trang 23ngữ nào?
Hu hu hu…!
Tôi khổ quá…!
Trang 24Đây là lời khuyên của cha ông ta về việc
cất giữ thức ăn đối với những con vật hay ăn vụng
Trang 25- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu
từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
- Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị
luận.
- Đọc văn bản
-Trả lời các câu hỏi /160,161.
- Về xem lại toàn bộ kiến thức phần từ vựng.