Nguyên nhân: - Có chung nền văn minh, kinh tế Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết không có sự cách biệt nhau lắm , có với nhau vì: quan hệ mật thiết từ lâu đời.. -Đều có chung một nền v[r]
Trang 21 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế NB trong những năm 50-70 của thế kỉ XX là gì?
Trang 3Tiết 11 – Bài 10
Trang 4TÂY ÂU
ĐÔNG ÂU
LƯỢC ĐỒ CHÂU ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIƠI THỨ HAI.
Khái niệm “các nước Tây
Âu” dùng để chỉ những nước
ở châu Âu đi theo con đường
tư bản chủ nghĩa.
Trang 5Tiết 11:
1 Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tâu Âu bị tàn phá nặng nề
Công nghiệp Nông nghiệp Tài chính
Pháp
(1944)
Giảm38% Giảm 60% nướcNợ
ngoài
Italia
(1944)
Giảm 30% bảo 1/3Đảm
nhu cầu lương thực
Nợ nước ngoài
Anh
(1945)
Giảm Giảm Nợ
Nước ngoài(21 tỉ bảng)
Qua bảng số liệu ở bên và kênh chữ trong sách giáo khoa, em có nhận xét gì về tình hình KT của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai?
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I.Tình hình chung
Trang 6Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Để khôi phục và phát triển kinh
tế các nước Tây Âu đã làm gì
tế các nước Tây Âu đã làm gì ?
- Để khôi phục các nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo
“Kế hoạch Mác-san”.
Để khôi phục kinh tế, năm 1948 các
nước Tây Âu như Anh, Pháp, Tây
Đức, I-ta-li-a đã nhận viện trợ kinh
tế của Mĩ theo “Kế hoạch phục
hưng châu Âu” (còn gọi là Kế
hoạch Mác – san) do Mĩ vạch ra Kế
hoạch này được thực hiện từ năm
1948 đến năm 1951 với tổng số tiền
khoảng 17 tỉ USD
Để được nhận viện trợ kinh tế từ
Mĩ, các nước Tây Âu phải tuân theo
những điều kiện như thế nào?
Để được nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ,
các nước Tây Âu phải tuân theo
những điều kiện do Mĩ đặt ra như:
-Không được tiến hành quốc hữu
Việc nhận được viện trợ của Mĩ đã đã
mang lại hệ quả kinh tế gì cho các
nước Tây Âu?
=>Kinh tế Tâu Âu được phục hồi nhanh chóng nhưng ngày càng
lệ thuộc vào Mĩ.
Trang 7Tiết 11:
I Tình hình chung:
1 Kinh tế:
+ Chính sách đối nội của Tây Âu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai như thế
nào?
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước Tây Âu đã thực hiện chính sách đối
ngoại như thế nào?
2 Chính trị:
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
a Đối nội:
- Thu hẹp các quyền tự do dân chủ
- Xóa bỏ những cải cách tiến bộ
- Ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ
b Đối ngoại:
-Tiến hành chiến tranh xâm lược -Tham gia khối quân sự NATO
- Chạy đua vũ trang.
-Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm
lược nhằm khôi phục ách thống trị
đối với các thuộc địa trước đây:
9/1945, Pháp trở lại Đông Dương,
Anh trở lại Mã Lai
-Tham gia khối quân sự NATO do Mĩ
lập ra nhằm chống lại Liên Xô và các
nước XHCN Đông Âu.
-Chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều
căn cứ quân sự.
Trang 8Pháp
Bỉ
Hà Lan Lúcxămbua
Đan Mạch
Ba Lan Séc
Áo Thụy Sĩ
Nêu những nét chính
Tình hình nước Đức
Sau chiến tranh?
Trang 9-Sau CTTG/II, lãnh thổ nước Đức bị chia
thành bốn khu vực chiếm đóng và kiểm soát
của Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ
-9/1949, các khu vực chiếm đóng của Mĩ,
Anh ,Pháp đã hợp nhất lại và thành lập Nhà
nước CHLB Đức (Tây Đức)
- 10/1949, Cộng hòa Dân chủ Đức (Đông
Đức) được thành lập ở phía đông
-Mĩ, Anh, Pháp giúp Tây Đức phục hồi nền
kinh tế và đưa Cộng hòa Liên bang Đức vào
khối quân sự Bắc Đại Tây Dương Nhờ đó,
kinh tế Tây Đức được phục hồi và phát triển
nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ ba
trong thế giới tư bản chủ nghĩa
- Sau chiến tranh bị chia cắt thành
2 nước đối đầu nhau: Cộng hòa Liên bang Đức (9/1949) và Cộng hòa Dân chủ Đức (10/1949)
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
c Nước Đức:
Trang 10Tuần 11 Tiết 12. Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I Tình hình chung:
II Sự liên kết khu vực:
Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên
kết với nhau?
Các nước Tây Âu có xu hướng liên kết
với nhau vì:
-Đều có chung một nền văn minh, nền
kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ
lâu đã liên hệ mật thiết với nhau Sự hợp
tác phát triển là hết sực cần thiết nhằm
mở rộng thị trường và tin cậy nhau hơn
về chính trị, khắc phục những nghi kị,
chia rẽ đã xảy ra trong lịch sử.
-Từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu
phát triển với tốc độ nhanh, các nước
Tây Âu càng muốn thoát dần khỏi sự lệ
thuộc vào Mĩ Các nướcTây Âu đứng
riêng lẽ không thể đọ được với Mĩ nên
phải liên kết với nhau trong cuộc cạnh
tranh với các nước ngoài khu vực.
1 Nguyên nhân:
- Có chung nền văn minh, kinh tế không có sự cách biệt nhau lắm , có quan hệ mật thiết từ lâu đời.
- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
Trang 11Tuần 11 Tiết 12. Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
7/1967)
(EC-LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU- 12/1991)
CỜ LIÊN MINH CHÂU ÂU
2 Quá trình liên kết:
- 4-1951: “Cộng đồng than thép châu Âu” được thành lập gồm 6 nước: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
- 3-1957: “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và Cộng đồng kinh tế Châu âu được thành
lập(EEC) - 7-1967: “Cộng đồng châu Âu” (EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập ba cộng đồng trên.
- 12-1991: Các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-a-xtơ-rích (Hà Lan) thông qua nhiều quyết định quan trọng (SGK/42, 43).
Trang 12Quá trình liên kết khu vực
- 4/ 1951:Cộng đồng than, thép Châu Âu thành lập gồm Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà Lan ,
Bỉ, Lúc-xăm-bua
- 3/1957: 6 nước trên thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” ( EEC).
- 7/1967:Ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng Châu Âu (EC).
- 12/1991, đổi tên là Liên minh Châu Âu (EU).
- Năm 2007, có 27 thành viên.
Qúa trình liên kết kinh tế giữa các
nước Tây Âu từ 4/1951 đến năm 2007
Xlôvênia
- 1951: Bỉ , Đức , Italy , Luxembourg , Pháp , Hà Lan
- 1973: Đan Mạch , Ireland , Anh
- 1981: Hy Lạp
- 1986: Tây Ban Nha , Bồ Đào Nha
- 1995: Áo , Phần Lan , Thụy Điển
- Ngày 1/5/2004 : Séc , Hungary , Ba Lan , Slovakia ,
Slovenia , Litva , Latvia , Estonia , Malta , Cộng hòa
Síp
- Ngày 1/1 /2007: Romania , Bulgaria
Hiện nay Liên minh châu Âu là một liên minh như thế nào?
Trang 13Tuần 11 Tiết 12. Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
và 27 nước thành viên (2007)
Trang 14Đồng tiền chung Châu Âu (EURO)
Trang 15TRỤ SỞ EU TẠI BRUC-XEN (Bỉ)
Trang 17Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB)
Trang 18Mối quan hệ Việt Nam - EU
Ngày 29/3/2007, Uỷ ban châu Âu đã thông qua Chiến lược Hợp tác với Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2013 với ngân sách 304 triệu Euro Nội dung hỗ trợ tập trung vào hai lĩnh vực chính: hỗ trợ việc thực hiện Kế
hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội của Việt Nam (SEDP) và hỗ trợ ngành y tế.
Tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (12/2006), EU cam kết tài trợ 720 triệu Euro trong năm 2007 và cam kết tiếp tục tăng vốn tài trợ cho Việt Nam
Kể từ năm 1995 đến nay, kim ngạch thương mại của Việt Nam với các
nước thành viên EU tăng trung bình 15-20%/năm EU là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, chiếm 17% tổng giao dịch thương mại của
Việt Nam
Trang 19Tổng thống Pháp Nicolas
Sarkozy đón tiếp Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhân chuyến thăm Pháp
công nghiệp phát triển nhất thế giới Quan hệ Việt Nam - Pháp đang phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, nhất là về đầu tư, thương mại
Pháp cũng là nước ưu tiên dành ODA cho Việt Nam và là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai sau Nhật Bản với cam kết 1,4 tỷ Euro từ 2007 đến
hợp tác dành cho Việt Nam trị giá khoảng 10 triệu Euro, tập trung vào các lĩnh vực giảng dạy ngôn ngữ, cải cách hành chính, xây dựng luật pháp, tài chính, ngân hàng,
Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng và Chủ tịch Quốc hội Pháp Bernard Accoyer ký thỏa thuận hợp tác giữa hai Quốc hội.
Trang 20Trong khuôn khổ chuyến thăm Anh, Thủ tướng chứng kiến lễ
ký kết văn kiện hợp tác trong lĩnh vực giáo dục Ảnh: BBC
Trang 21Mối quan hệ Việt Nam - EU
Những mặt hàng chủ lực của Việt
Nam xuất khẩu sang EU.
Trong năm 2007, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam – EU đạt 14,23 tỷ USD, tăng 39,26%, trong đó Việt Nam xuất khẩu 9,1 tỷ USD, tăng 28,2% so với năm truớc.
Các nhóm hàng xuất khẩu có tăng trưởng cao sang EU trong năm 2007 vẫn là những mặt hàng truyền thống như giầy dép, dệt may, cà phê hạt xanh, đồ gỗ, thuỷ hải sản, chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực thị trường này.
Trang 22Văn hóa kiến trúc Tây Âu
Lâu Đài Leeds (Kent, Anh)
Lâu đài Brodick (Scotland) Lâu đài Mont Saint Michel (gần Normandy, Pháp)
Lâu đài Neuschwanstein (gần Munich, Đức)
Trang 23Trước khi tạm biệt Tây Âu, mời các
em cùng quan sát một số CẢNH ĐẸP TÂY ÂU:
Trang 24Quốc kỳ và huy hiệu các nước Tây Âu
Trang 25* Củng cố - Dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức bài học.
- Soạn trước bài 11.