1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 541,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á BCR: Tỷ số thu chi BOT: Hình thức đầu tư Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân Coma: Tổng công ty Cơ khí Việt Nam Dic:

Trang 1

Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Vịnh và PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong thời gian qua

Tác giả cảm ơn tập thể thầy cô trong bộ môn Kinh tế - khoa Kinh tế & quản lý và khoa Đào tạo đại học & sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn

Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tập đoàn Sông Đà và cán bộ chuyên viên của Tập đoàn Sông Đà nói chung và Ban Kế hoạch & Đầu tư Tập đoàn nói riêng là nơi tác giả công tác đã động viên và tạo điều kiện về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 9 năm 2012

Học viên

Vũ Thùy Chi

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tài liệu tham khảo và số liệu phân tích đưa ra trong luận văn này có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, tháng 9 năm 2012

Học viên

Vũ Thùy Chi

Trang 3

Danh mục hình vẽ

Danh mục bảng biểu

Danh mục các từ viết tắt

Mở đầu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1

1.1.ĐẦUTƯVÀDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG 1

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và cơ hội đầu tư: 1

1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư: 2

1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng: 4

1.1.4 Nội dung dự án đầu tư và quyết định đầu tư: 4

1.2.KHÁINIỆMVÀPHÂNLOẠIHIỆUQUẢDỰÁNĐẦUTƯ 7

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả dự án đầu tư: 7

1.2.2 Phân loại hiệu quả dự án đầu tư: 7

1.2.3 Các giai đoạn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư: 13

1.3.HỆCHỈTIÊUĐÁNHGIÁHIỆUQUẢDỰÁNĐẦUTƯ 14

1.3.1 Hệ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư nói chung: 14

1.3.2 Hệ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư của cấp ngành kinh tế quốc dân (Một Tập đoàn) 16

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦATẬPĐOÀN: 20

1.4.1 Nhân tố chiến lược định hướng đầu tư: 20

1.4.2 Nhân tố luật pháp, cơ chế chính sách trong đầu tư: 21

1.4.3 Nhân tố quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư: 21

1.4.4 Nhân tố quản lý quá trình thực hiện đầu tư: 22

Trang 4

1.4.7 Các nhân tố rủi ro và bất định: 26KẾTLUẬNCHƯƠNG1: 28CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN THUỘC TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 292.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯCỦATẬPĐOÀN: 292.1.1 Sơ lược về Tập đoàn Sông Đà: 292.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn giai đoạn 2000-2011: 332.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀGIAIĐOẠN 2002-2011 382.2.1 Đánh giá đầu tư về mức vốn đầu tư 382.2.2 Tình hình đầu tư theo cơ cấu đầu tư: 402.3.THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGSẢNXUẤTKINHDOANHCỦATẬPĐOÀNSÔNGĐÀGIAIĐOẠN2007-2011 452.4.ĐÁNHGIÁHIỆUQUẢCÁCDỰÁNTHỦYĐIỆNCỦATẬPĐOÀNSÔNGĐÀGIAIĐOẠN 2007-2011 49KẾTLUẬNCHƯƠNG2 55CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 563.1.ĐỊNH HƯỚNGPHÁTTRIỂNCỦATẬPĐOÀNSÔNG ĐÀTỪNAYĐẾNNĂM2020 563.1.1 Điều kiện thuận lợi và khó khăn cho hoạt động sản xuất của Tập đoàn Sông Đà đến năm 2020 56

Trang 5

3.1.3 Định hướng sản xuất kinh doanh của Tập đoàn đến năm 2020 613.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ

ÁNTHỦYĐIỆNTHUỘCTẬPĐOÀNSÔNGĐÀ 623.2.1 Phân loại các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 623.2.2 Hoàn thiện môi trường đầu tư, phân cấp, định hướng đầu tư và hoàn thiện bộ máy quản lý 643.2.3 Các biện pháp tác động vào quy trình dự án 703.2.4 Các biện pháp khắc phục rủi ro trong đầu tư xây dựng 783.3.ÁP DỤNGCÁC BIỆN PHÁPNHẰM NÂNGCAO HIỆU QUẢ ĐẦU

TƯVÀO DỰ ÁNTHỦY ĐIỆNSÊSAN 3ACỦATẬPĐOÀNSÔNG ĐÀ 793.3.1 Tổng quan về dự án thủy điện Sê San 3A 793.3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư và vận hành của dự án thủy điện Sê San 3A 803.3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vào dự án thủy điện Sê San 3A 83KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

Hình 1.2: Sơ đồ phân loại hiệu quả về mặt định lượng 12

Hình 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Tập đoàn Sông Đà 32

Hình 2.2: Tổng tài sản tăng thêm nhờ giá trị tài sản cố định tăng thêm giai đoạn 2002-2011 36

Hình 2.3: Mức vốn đầu tư giai đoạn 2004-2011 40

Hình 2.4: Tổng doanh thu giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 47

Hình 2.5: Nộp nhà nước giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 47

Hình 2.6: Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 48

Hình 2.7: Sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 49

Hình 2.8: Giá trị, sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 49

Hình 2.9: Sơ đồ các nguyên nhân tác động đến hiệu quả các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà 54

Hình 3.1: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà 64

Hình 3.2: Sơ đồ biện pháp hoàn thiện môi trường đầu tư, phân cấp, định hướng đầu tư và hoàn thiện bộ máy quản lý 70

Hình 3.3: Sơ đồ biện pháp ở chủ trương đầu tư 72

Trang 7

của Tập đoàn Sông Đà 34 Bảng 2.2: Kết quả Sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Sông Đà năm 2011 37 Bảng 2.3: Mức Vốn đầu tư giai đoạn 2002-2011 của Tập đoàn Sông Đà 38 Bảng 2.4: Bảng giá trị sản xuất điện năng so với giá trị sản xuất kinh doanh và công nghiệp giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà 50

Trang 8

ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BCR: Tỷ số thu chi

BOT: Hình thức đầu tư Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh

CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân

Coma: Tổng công ty Cơ khí Việt Nam

Dic: Tổng công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng

EPC: Hợp đồng tổng thầu bao gồm: thiết kế (Engineering), cung cấp

thiết bị công nghệ (Procurement) và thi công xây dựng công trình (Constrution)

EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

GDP: Tổng sản phẩm trong nước

IRR: Tỷ suất thu lợi nội tại

Licogi: Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng

Lilama: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam

MBA: Thạc sỹ quản trị kinh doanh (Master of Business Administration) NAV: Hiệu số thu chi san đều hàng năm

NFV: Hiệu số thu chi quy về tương lai

NPV: Hiệu số thu chi quy về hiện tại

Sông Hồng: Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng

TCT: Tổng công ty

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TKS: Tổng công ty Khoáng sản

VNIC: Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam

WTO: Tổ chức thương mại Thể giới

XD: Xây dựng

Trang 9

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Năng lượng điện từ nhà máy thủy điện là một dạng năng lượng tái sinh, năng lượng sạch vì không thải các khí có hại cho môi trường như các nhà máy điện khác Hiện nay, gần 18% năng lượng điện trên toàn thế giới được sản xuất từ các nhà máy thủy điện Tại Việt Nam vai trò của nhà máy thủy điện là rất quan trọng

Theo quy hoạch phát triển thuỷ điện cả nước đến năm 2015 có xét đến năm 2025 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, công suất lắp đặt các nhà máy thuỷ điện đến năm 2015 vào khoảng hơn 18.000 MW với sản lượng điện trung bình hằng năm trên 80 tỷ kWh Chính phủ chủ trương khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng các nhà máy thuỷ điện và đã có các cơ chế đặc biệt quy định cụ thể tại báo Nghị định797, 400 và 1.195 của Thủ tướng Chính phủ, giúp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư đảm bảo tiến độ xây dựng các công trình, kịp thời phát huy giá trị vốn đầu tư và cung cấp điện năng cho nền kinh tế - xã hội hiện đang mất, cân đối nghiêm trọng giữa cầu và cung

Nắm bắt được nhu cầu điện của đất nước, Tổng công ty Sông Đà (nay là Tập đoàn Sông Đà) cũng tham gia đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng rất nhiều dự án thủy điện vừa và nhỏ (Nhà máy thủy điện Thác Trắng, Nậm Mu, Nậm Ngần, SêSan 3A, …) Hàng năm các nhà máy của Tập đoàn hòa lên điện lưới quốc gia một lượng điện đáng kể góp phần giảm sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung - cầu dùng điện trong nước

Hoạt động đầu tư các dự án thủy điện tại Tập đoàn Sông Đà đã đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả sau đầu tư chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đầy đủ Qua quá trình khảo sát tình hình đầu tư các dự

Trang 10

quả đầu tư của các dự án cũng như đề xuất các giải pháp khắc phục Việc nghiên cứu các giải pháp đồng bộ, có căn cứ khoa học để nâng cao hiệu quả đầu tư chưa được đề xuất kịp thời

Vì vậy vấn đề rà soát lại các dự án đầu tư các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà để đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư cho doanh nghiệp trong nền

kinh tế hiện nay Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà” - sẽ tiến hành rà soát lại tình hình đầu tư các dự án nói chung và dự

thủy điện nói riêng, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án của Tập đoàn Sông Đà

2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng đầu tư vào các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các

dự án đó

- Mục tiêu cụ thể: Rà soát các văn bản pháp qui về quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình và thực trạng đầu tư của Tập đoàn Sông Đà để đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư và hiệu quả đầu tư của các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà trong giai đoạn 2001-2011

Trang 11

- Các văn bản qui phạm pháp luật của nhà nước: các văn bản luật hiện hành (luật Đầu tư, luật Đấu thầu, luật Xây dựng) và các thông tư, nghị định hướng dẫn luật

- Đánh giá thực tế hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện của Tập đoàn Sông Đà giai đoạn hiện nay

- Lý thuyết về quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

b Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát khoa học, phương pháp thống kê, Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia;

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, mô hình hóa, phương pháp giả thuyết, phương pháp lịch sử;

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và cơ hội đầu tư:

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư:

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về đầu tư phụ thuộc vào các quan niệm, mỗi cách diễn đạt có ý nghĩa và phạm vi ứng dụng khác nhau như:

- Theo nghĩa rộng, đầu tư được hiểu là quá trình bỏ vốn (tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được một mục tiêu hoặc một số mục tiêu nhất định

- Đầu tư đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để khai thác sử dụng một tài sản nào đó (có thể dưới dạng cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc, hoặc là dưới dạng tài chính như: cổ phiếu, trái phiếu, các chứng từ có giá trị vay vốn,…), và các tài sản này có đặc tính là có thể sinh lợi dần hay thỏa mãn dần mọi nhu cầu nhất định nào đó cho người bỏ vốn trong một thời gian nhất định trong tương lai

- Đầu tư là sử dụng vốn để tạo nên các nhân tố sản xuất, đặc biệt là các tư liệu sản xuất như nhà xưởng, máy móc và vật tư, cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi, mà ở đây những chủ trương đầu tư này có thể sinh lợi nhuận cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai

- Đầu tư là sử dụng vốn nhằm tạo nên các dự trữ và tiềm năng về tài sản

để sinh lợi dần theo thời gian trong tương lai

- Đầu tư là chuỗi hành động chi cho một chủ trương kinh doanh nào đó, và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi các khoản doanh thu để đảm bảo hoàn vốn và có lãi một cách thỏa đáng

- Đầu tư là quản lý sử dụng tài sản một cách hợp lý, nhất là về mặt cơ cấu của tài sản để sinh lợi

Trang 13

- Đầu tư là sử dụng các khoản tiền tích lũy được của xã hội, của các cơ sở sản xuất - kinh doanh và dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân vào việc tái sản xuất của xã hội nhằm tạo ra các tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế

xã hội

- Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của

Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Theo Luật đầu

tư của Quốc hội số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005)

1.1.1.2 Cơ hội đầu tư:

Cơ hội đầu tư được hiểu là xuất phát điểm của các ý tưởng đầu tư được hình thành bởi các nhà sáng kiến dự án Cơ hội đầu tư được phân biệt theo 2 loại:

- Cơ hội đầu tư chung (cơ hội đầu tư vĩ mô): Cơ hội đầu tư chung được hiểu là những ý tưởng đầu tư được hình thành xuất phát từ các chiến lược, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước

- Cơ hội đầu tư riêng (cơ hội đầu tư vi mô): Cơ hội đầu tư riêng được biểu hiện là những ý tưởng đầu tư xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể

1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư Đó là tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kĩ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp

và hiệu quả kinh tế - xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội nhất có thể được Một số định nghĩa khác:

- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích

Trang 14

phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

trong thời hạn nhất định (Theo Luật Xây dựng số 16/2003)

- Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn

bộ công việc nhằm đạt được muc tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian

nhất định dựa trên nguồn vốn xác đinh (Theo Luật Đấu thầu số 61/2005)

- Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội

Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư

- Xét về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ hoạch định về việc

sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm mới cho

xã hội

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc

ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên

Trang 15

- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể,

có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định

trong tương lai

1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:

- Dự án đầu tư xây dựng được hiểu là các dự án đầu tư cho các đối tượng

vật chất, mà đối tượng vật chất này là các công trình xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng, xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ, bản vẽ

kiến trúc, thiết kế kỹ thuật, tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài

liệu liên quan khác

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây

dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc

sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công

trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Theo Luật Xây dựng

số 16/2003 ngày 26/11/2003)

Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu

tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao

giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định do đó

có thể biểu diễn dự án xây dựng công trình như sau:

1.1.4 Nội dung dự án đầu tư và quyết định đầu tư:

1.1.4.1 Nội dung dự án đầu tư:

a) Nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư):

1 Nghiên cứu về sự cần thiết của phải đầu tư, các thuận lợi và khó khăn;

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT

DỰ ÁN

XÂY DỰNG

Trang 16

2 Dự kiến qui mô đầu tư, hình thức đầu tư;

3 Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất, ảnh hưởng về môi trường, xã hội về môi trường, xã hội và nhu cầu di dân tái định cư (có phân tích đánh giá cụ thể);

4 Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật bao gồm các điều kiện khả năng cung ứng vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng;

5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng;

6 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn;

7 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế và xã hội

b) Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tư):

1 Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư;

2 Lựa chọn hình thức đầu tư;

3 Lập chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự

án có sản xuất);

4 Các phương án địa điểm cụ thể;

5 Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch di dời dân (nếu có);

6 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ;

7 Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường;

8 Xác định rõ nguồn gốc, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn theo tiến độ;

9 Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động;

10 Phân tích hiệu quả đầu tư;

11 Các mốc thời gian thực hiện;

12 Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý;

Trang 17

13 Khẳng định chủ đầu tư và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan

1.1.4.2 Nội dung quyết định đầu tư:

Nội dung quyết định đầu tư bao gồm:

1 Mục tiêu đầu tư;

8 Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án;

9 Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;

10 Phương thức thực hiện dự án Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự

án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư

11 Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất);

12 Mối quan hệ và trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có) Hiệu lực thi hành

Trang 18

1.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả dự án đầu tư:

Hiệu quả dự án đầu tư là phạm trù thể hiện tương quan giữa kết quả mà

dự án mang lại so với chi phí bỏ ra cho dự án đó Hiệu quả đó có thể được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá có tính chất định tính và định lượng

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

1.2.2 Phân loại hiệu quả dự án đầu tư:

1.2.2.1 Phân loại hiệu quả về mặt định tính:

a Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội, hiệu quả có thế phân thành:

- Hiệu quả tài chính: mức tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng mức thu ngân sách cho Nhà nước, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế quốc dân,…

- Hiệu quả kỹ thuật và công nghệ, ví dụ việc đầu tư xây dựng để sản xuất các thiết bị tin học sẽ góp phần đấy mạnh tiến bộ khoa học và công nghệ cho các ngành kinh tế quốc dân khác,…

- Hiệu quả xã hội và môi trường, ví dụ dự án đầu tư có thể góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, giải quyết nạn thất nghiệp, tăng cường giáo dục

và y tế,…

- Hiệu quả quốc phòng, ví dụ các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, hoặc

dự án đầu tư vừa có thể phục vụ phát triển kinh tế trong thời bình lại vừa có thể sử dụng trong thời chiến,…

b Theo quan điểm lợi ích, hiệu quả được phân thành:

Hiệu quả trực tiếp của doanh nghiệp chủ đầu tư (hiệu quả tài chính), hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội (hiệu quả kinh tế xã hội)

c Theo phạm vi tác động, hiệu quả được phân thành:

Trang 19

- Hiệu quả cục bộ, vi mô: thể hiện lợi ích của một bộ phận nào đó nằm trong quốc gia hay cộng đồng, hoặc của một đơn vị nào đó trong doanh nghiệp

- Hiệu quả toàn cục, vĩ mô: thể hiện lợi ích chung của một quốc gia, một cộng đồng Nếu xét theo giác ngộ doanh nghiệp thì đó là hiệu quả toàn doanh nghiệp

- Hiệu quả cục bộ và hiệu quả toàn cục có thể thống nhất nhưng cũng có thể mâu thuẫn với nhau Ở đây cần có sự quản lý của Nhà nước để điều hòa các mâu thuẫn này

d Theo thời gian tác động, hiệu quả được phân thành:

- Hiệu quả trước mắt, ngắn hạn, thể hiện sự đáp ứng lợi ích trước mắt của các doanh nghiệp và cộng đồng

- Hiệu quả sau này, dài hạn, thể hiện sự đáp ứng lợi ích lâu dài của các quốc gia, doanh nghiệp và cộng đồng

e Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp, hiệu quả được phân thành:

- Hiệu quả phát sinh trực tiếp từ các dự án đầu tư

- Hiệu quả phát sinh gián tiếp kéo theo ở các lĩnh vực lân cận đối với từ các dự án đầu tư và do dự án đầu tư đem lại

Phân loại hiệu quả về mặt định tính có thể biểu diễn ở sơ đồ hình 2.1

Hình 1.1: Sơ đồ phân loại hiệu quả về mặt định tính

Trang 20

Theo phạm vi

Theo thời gian

Theo mức độ trực tiếp phát sinh

Hiệu quả xã hội & môi trường

Lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội

Hiệu quả toàn cục Hiệu quả cục bộ

Hiệu quả ngắn hạn Hiệu quả dài hạn

Phát sinh trực tiếp từ dự án Phát sinh gián tiếp kéo theo ở các ngành lân cận Hiệu quả quốc phòng

Lợi ích của doanh nghiệp

Trang 21

- Hiệu quả tính theo số tuyệt đối như: lợi nhuận hàng năm, tổng mức đóng góp cho ngân sách hàng năm của dự án, hiệu số thu chi (NPV, NAV,…),…

- Hiệu quả tính theo số tương đối như các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, suất thu lợi nội tại (IRR), tỷ số thu chi (BCR),…

b Theo thời đoạn tính toán, hiệu quả được phân thành:

- Hiệu quả tính cho một thời đoạn niên lịch (thường là năm) như: Lợi nhuận hàng năm, hiệu số thu chi san đều hàng năm (NAV),…

- Hiệu quả tính cho cả đời dự án như: Hiện giá của hiệu số thu chi (NPV), giá trị tương lai (NFV), suất thu lợi nội tại (IRR),…

c Theo mức đạt yêu cầu của hiệu quả, hiệu quả được phân thành:

- Hiệu quả đạt mức yêu cầu (còn gọi là đạt hiệu quả, dự án đáng giá);

- Hiệu quả tối thiểu chấp nhận được (còn gọi là hiệu quả định mức, ngưỡng của hiệu quả);

- Hiệu quả lớn nhất trong các phương án (có thể đạt hay không đạt yêu cầu hiệu quả);

- Hiệu quả bé nhất trong các phương án (có thể đạt hay không đạt yêu cầu hiệu quả)

d Theo khả năng có thể tính toán thành số lượng, hiệu quả được phân thành:

- Hiệu quả có thể tính toán được, ví dụ như lợi nhuận, mức đóng góp ngân sách,…

- Hiệu quả khó tính toán biểu hiện thành số lượng được, ví dụ hiệu quả xã hội về thẩm mỹ của các công trình xây dựng của các dự án đầu tư, một số hiệu quả của đầu tư cho giáo dục, y tế,…

Trang 22

Thực ra cách phân loại ở điểm cuối này có thể liệt vào phân loại hiệu quả theo định tính Phân loại hiệu quả về mặt định lượng được thể biểu diễn ở sơ

đồ 1.1

Trang 23

Theo thời gian tính toán

Theo mức đạt yêu cầu của hiệu quả

Tính theo số tuyệt đối Tính theo số tương đối

Tính cho một thời đoạn niên lịch (năm)

Hiệu quả đạt mức yêu cầu Hiệu quả tối thiểu chấp nhận được

Hiệu quả lớn nhất trong các phương án Hiệu quả bé nhất trong các phương án Tính cho cả đời dự án

Trang 24

tin, dự báo về nhu cầu, các điều kiện thuận lợi, khó khăn, khả năng đáp ứng cho dự án cả về kỹ thuật và kinh tế để đề xuất các phương án đầu tư, từ đólựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, đảm bảo đầu tư đúng hướng cũng như đảm bảo độ tin cậy cho hiệu quả của dự án trong tương lai

- Đánh giá dự án trong quá trình vận hành khai thác dự án đầu tư: Đánh giá hiệu quả dự án ở giai đoạn này bao gồm việc đánh giá lại các khía cạnh kỹ thuật, thể chế, tài chính và kinh tế của dự án Mục tiêu là khẳng định xem dự

án trên thực tế đã làm phát sinh ra chi phí và mang lại lợi ích gì và so sánh chúng với những giả định đề ra ban đầu tại bước thẩm định dự án Đồng thời các yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các con số thực tế và dự kiến ấy đều phải được xem xét và giải thích rõ Mục đích là để tránh đến mức tối đa những sai lầm tương tự trong những năm còn lại của dự án Những yếu tố nào cần tác động để dự án đang xét hoạt động tốt hơn đều phải làm ngay Các chỉ tiêu được tính ở giai đoạn này là các chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu tư cho từng năm hoạt động của dự án và chỉ tiêu điểm hòa vốn

- Đánh giá khi dự án kết thúc: đánh giá hiệu quả dự án ở giai đoạn này nhằm xác định mức độ mục tiêu dự án đạt được, phân tích các kết quả của dự

án, đánh giá những tác động có thể có của các kết quả để từ đó rút ra các bài học, đề xuất các hoạt động tiếp theo hoặc triển khai những phần việc sau trong tương lai Các chỉ tiêu được tính ở giai đoạn này là các chỉ tiêu đã trình bày ở trên Đánh giá sau dự án được tiến hành khi dự án đã hoàn thành được một thời gian (đánh giá tác động của dự án) Mục tiêu của đánh giá sau dự án

là xác định mức độ ảnh hưởng lâu dài của các kết quả dự án đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của những người hưởng lợi từ dự án cũng như đối tượng khác

Trang 25

1.3 HỆ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1 Hệ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư nói chung:

1.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội, gồm:

a Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:

Các chỉ tiêu này đóng vai trò các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh lợi ích trực tiếp của các doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu lợi nhuận một sản phẩm, mức doanh lợi trên một đồng vốn, thời hạn thu hồi vốn, hiệu số thu chi (NPV), suất thu lợi nội tại, tỷ số thu chi (BCR),…

Khi quyết định phương án đầu tư, chủ đầu tư chỉ dùng một trong các chỉ tiêu trên, các chỉ tiêu còn lại dùng để tham khảo thêm

b Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội:

Các chỉ tiêu này phản ánh lợi ích toàn bộ nề kinh tế quốc dân và của toàn

xã hội, như mức đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước của dự án, giải quyết thất nghiệp, bảo vệ môi trường,…

1.3.1.2 Nhóm chỉ tiêu về công năng (giá trị sử dụng) và trình độ kỹ thuật:

a Các chỉ tiêu về công năng, bao gồm:

- Với phần máy móc, thiết bị, đó là các chỉ tiêu công suất, tuổi thọ, độ tin cậy, tính chống xâm thực của môi trường, mức nhiệt đới hóa, tính bảo tồn, chất lượng và chung loại sản phẩm, tính đa năng và chuyên dùng, chế độ vận hành theo thời gian và tải trọng, tính công nghệ, phạm vi áp dụng,… của máy móc

- Với phần xây dựng, đó là các chỉ tiêu: Các hệ số đánh giá giải pháp hình khối và mặt bằng của công trình, tổng diện tích sàn và diện tích xây dựng, các chỉ tiêu về vật lý kiến trúc, cấp công trình, về độ bền và độ chịu lửa, tuổi thọ công trình, độ ổn định, sự phù hợp với dây chuyền công nghệ, tính đa năng và dễ thay đổi của mặt bằng công trình, tính công nghệ của các giải pháp xây dựng

b Các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật:

Trang 26

- Với phần dây chuyền công nghệ đó là các chỉ tiêu: Mức cơ giới hóa, tự động hóa, hệ số sử dụng nguyên liệu xuất phát, độ lâu chu kỳ công nghệ, mức nhiệt đới hóa, tỷ lệ phần giá trị máy móc so với tổng giá trị xây dựng công trình, thế hệ kỹ thuật,…

- Với phần kiến trúc xây dựng, đó là các chỉ tiêu: Mức áp dụng cho các loại vật liệu và kết cấu xây dựng hiện đại, khả năng áp dụng các giải pháp công nghệ xây dựng hiện đại,…

1.3.1.3 Nhóm chỉ tiêu về mức tiện nghi xã hội:

- Các chỉ tiêu về điều kiện vệ sinh trong lao động như: áng sáng, thông gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, trừ trường, độ bụi, độ phóng xạ, độ thải chất độc hại, âm thanh, rung động,…

- Các chỉ tiêu về nhân trắc, biểu hiện sự phù hợp của kích thước con người đối với máy móc công trình

- Các chỉ tiêu về tâm lý và sinh lý

- Các chỉ tiêu về an toàn kỹ thuật và an toàn lao động như: trình độ áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn về chống cháy nổ, chống tai nạn lao động, chống động đất, thiên tai, tính vững chắc của máy móc, công trình,…

- Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường

Với khâu xây dựng, đó là các chỉ tiêu về bảo vệ đất đai, rừng cây, các công trình hiện có xung quanh, hoa màu, đường sá và mức độ ô nhiễm môi trường do thi công xây dựng gây nên

Với khâu khai thác và vân hành đó là các chỉ tiêu về mức thải các chất độc hại của công trình là hư hại mùa màng, sức khỏe và tài nguyên thiên nhiên

- Các chỉ tiêu về thẩm mỹ công nghiệp và kiến trúc

- Các chỉ tiêu có liên quan đến quốc phòng

Trang 27

1.3.2 Hệ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư của cấp ngành kinh tế quốc dân (Một Tập đoàn)

Một Tập đoàn bao gồm nhiều doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp lại đầu

tư nhiều dự án với nội dung đầu tư khác nhau (xây dựng mới, cải tạo mở rộng, đầu tư chiều sâu), được đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau Trong kỳ nghiên cứu, Tập đoàn sẽ có cả 3 loại dự án: Dự án đang ở trong giai đoạn thực hiện đầu tư; dự án đang tiến hành sản xuất – kinh doanh, dự án đã kết thúc Như vậy dự án đầu tư của một Tập đoàn rất đa đạng và không thể có một tiêu chuẩn chung để đánh giá tất cả dự án, nên việc đánh giá hiệu quả đầu tư của một Tập đoàn là rất phức tạp Để đơn giản hóa, người ta đánh giá hiệu quả các

dự án của một Tập đoàn thông qua đánh giá hiệu quả đầu tư tại Tập đoàn đó, bởi vì “mọi chương trình đầu tư của Chính phủ hay tư nhân đều được cụ thể hóa bằng các dự án, do đó khái niệm đầu tư cũng gắn liền với dự án đầu tư”

Để tính được hiệu quả đầu tư của một Tập đoàn, trước hết phải tính được kết quả đầu tư của Tập đoàn đó

1.3.2.1 Kết quả của hoạt động đầu tư:

Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất dịch vụ tăng thêm

a Khối lượng vốn đầu tư thực hiện: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là toàn bộ số tiền đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán

và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt

Trang 28

x

[ Đơn giá tổng hợp loại i]

 Khối lượng công tác xây lắp hoặc thiết bị hoàn thành phải đạt được các tiêu chuẩn sau:

- Các khối lượng này phải có thiết kế dự toán đã được phê chuẩn phù hợp với tiến độ thi công đã được duyệt

- Đã cấu tạo vào thực thể công trình (phần xây lắp), đã lắp đặt vào công trình (phần thiết bị cần lắp đặt)

- Đã đảm bảo chất lượng theo quy định của thiết kế

- Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ước được ghi trong tiến độ thực hiện đầu tư

- Được ngân hàng chấp thuận thanh toán

 Đơn giá tổng hợp bao gồm chi phí vật liệu, tiền lương chính của công nhân xây dựng, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung, lãi và thuế tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp loại I (đơn vị thiết bị loại i), i = 1

÷ n

 Chỉ tiêu phải tính ở đây là:

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trong kỳ = Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ

Tổng vốn đầu tư

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện phản ánh tỷ trọng vốn đã thực hiện hay thực

tế sử dụng để đầu tư trong tổng vốn đầu tư Tỷ lệ này cho biết sau khi có giấy phép đầu tư, các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn có tích cực triển khai các dự

án hay không

b Tài sản cố định huy động vốn và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Trang 29

- Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng, thiết bị có khả năng phát huy tác dụng độc lập và hiện giờ đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay

- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ các tài sản cố định được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong

Để tính giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ nghiên cứu, áp dụng công thức:

F = I vb + Ivr – C - Ivc Trong đó:

F: Giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ;

Ivb: Vốn đầu tư được thực hiện ở kỳ trước chưa được huy động chuyển sang kỳ nghiên cứu (xây dựng dở dang đầu kỳ);

Ivr: Vốn đầu tư được thực hiện ở kỳ nghiên cứu;

C: Chi phí trong kỳ không làm tăng giá trị tài sản cố định;

Ivc: Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu nhưng chưa được huy động, chuyển sang kỳ sau (xây dựng dở dang cuối kỳ)

- Một số chỉ tiêu khác:

+ Chỉ tiêu “hệ số huy động tài sản cố định”’

+ Chỉ tiêu đánh giá thời gian thi công, sớm đưa công trình vào sử dụng

Trang 30

+ Chỉ tiêu “suất đầu tư tính cho một đơn vị tài sản cố định huy động”

1.3.2.2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư:

 Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư:

Do các kết quả của hoạt động đầu tư tại một Tập đoàn rất đa dạng, các kết quả này có thể là lợi nhuận tăng thêm, doanh thu tăng thêm, mức tăng năng suất lao động, số lao động có việc làm do hoạt động đầu tư mang lại, mức tăng thu nhập cho người lao động,… do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư, người ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định

- Chỉ tiêu tổng lợi nhuận trong kỳ

- Nhóm chỉ tiêu “lợi nhuận/vốn đầu tư”

+ Chỉ tiêu “tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư”

+ Chỉ tiêu “khả năng sinh lời của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm”

- Nhóm chỉ tiêu “doanh thu/vốn đầu tư phát huy tác dụng”

+ Hệ số “doanh thu/vốn đầu tư phát huy tác dụng”

+ Chỉ tiêu “khả năng tạo doanh thu của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm”

+ Hệ số “doanh thu/vốn đầu tư thực hiện”

 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư:

- Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng

- Mức đóng góp cho Ngân sách Nhà nước của Tập đoàn (thuế, lệ phí)

- Tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác

- Mức tiết kiệm ngoại tệ

- Tổng giá trị xuất khẩu và gia tăng xuất khẩu ở kỳ đang xét do các dự án đầu tư đem lại

Trang 31

- Tổng thu ngoại tệ và gia tăng tổng thu ngoại tệ ở kỳ đang xét do các dự

án đầu tư đem lại

- Mức độ đáp ứng các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đảm bảo chính sách đầu tư công bằng theo các vùng lãnh thổ và các chính sách ưu đãi

- Số chỗ làm việc tăng thêm nhờ hoạt động đầu tư, tính từng năm và tính bình quân trên một triệu đồng vốn đầu tư

- Tăng thu nhập cho người lao động của Tập đoàn

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khỏe cho người lao động

và cộng đồng

- Hiệu quả quốc phòng và an ninh

 Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Mức nâng cao trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (nhất là mức cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa) do đầu tư đem lại

- Tỷ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu so với vốn đầu tư theo chiều rộng

- Tỷ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhọn, đón đầu, cho nghiên cứu khoa học công nghệ

- Tỷ trọng phần chi phí cho mua sắm thiết bị máy móc trong tổng vốn đầu

- Tỷ trọng vốn đầu tư cho công nghệ sạch

- Tác động của các công trình đầu tư đến nhịp độ tiến bộ khoa học và công nghệ của Tập đoàn

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN:

1.4.1 Nhân tố chiến lược định hướng đầu tư:

Chiến lược sản xuất – kinh doanh của một doanh nghiệp là một tập hợp các đề xuất chung nhất, cơ bản nhất để hướng dẫn mọi hoạt động của doanh

Trang 32

nghiệp trong một thời gian đủ dài về phương hướng mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu, các quan điểm chủ yếu, các giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra dựa trên cơ sở tình hình khách quan của môi trường kinh doanh, thực lực của doanh nghiệp và mong muốn của doanh nghiệp

Mọi định hướng đầu tư của doanh nghiệp phải xuất phát từ chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dự án đầu tư có thể thất bại hay không đạt được kết quả mong muốn bất chấp việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu nếu ý đồ ban đầu có những sai lầm cơ bản Xác định rõ ràng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần định hướng đầu tư đúng đắn và cũng là thành công bước đầu của các dự án đầu tư

1.4.2 Nhân tố luật pháp, cơ chế chính sách trong đầu tư:

Hệ thống văn bản pháp quy về đầu tư và xây dựng phải đảm bảo đồng

bộ, phù hợp Trong thực tế đôi khi hệ thống văn bản pháp quy chưa theo kịp

sự phát triển của hoạt động xây dựng cơ bản xây dựng gây nhiều cản trở trong việc thu hút vốn đầu tư, phiền nhiễu trong thủ tục hành chính… Những thay đổi liên tục trong cơ chế, chính sách đầu tư cũng làm ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý xây dựng cơ bản của Nhà nước, chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng

Phân cấp quản lý đầu tư nhằm tăng quyền hạn chủ động và trách nhiệm cho các đơn vị cơ sở, đồng thời có chế tài đảm bảo chất lượng và chi phí trong đầu tư xây dựng

1.4.3 Nhân tố quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư:

Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư rất quan trọng và phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Nghiên cứu, quảng cáo cho dự án: trình độ nắm bắt thông tin, chất lượng của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 33

- Chất lượng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư: tư vấn lập, tư vấn thẩm định, trách nhiệm của chủ đầu

tư, tính pháp lý và khoa học của các căn cứ được vận dụng

- Cơ quan chủ quản đầu tư: phê duyệt dự án phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và doanh nghiệp

1.4.4 Nhân tố quản lý quá trình thực hiện đầu tư:

Công tác quản lý quá trình thực hiện đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả dự án Nếu như hiệu quả dự án biểu hiện bằng mối quan hệ lợi ích/chi phí thì công tác quản lý thực hiện đầu tư quyết định trực tiếp đến chi phí của dự án và quyết định gián tiếp đến lợi ích của dự án Công tác quản lý thực hiện đầu tư quyết định những vấn đề sau:

- Quyết định phần lớn đến chi phí của dự án: ở giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư, 85-95% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm ứ đọng không sinh lời Thời gian thực hiện dự án càng dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn, mà thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc vào công tác quản lý Bên cạnh đó việc chi phí đầu tư có lãng phí hay không phụ thuộc vào công tác quản lý thực hiện đầu tư (thiết kế, đấu thầu và thi công)

- Quyết định đến thời gian đưa dự án vào hoạt động: Dự án được hoàn thành để đưa vào vận hành sản xuất kinh doanh càng sớm ngày nào thì sẽ có lợi ngày đó (kết hợp với kế hoạch tiêu thụ sản phẩm), đồng thời giảm được ứ đọng vốn và chớp được cơ hội kinh doanh, tránh hao mòn vô hình có thể xảy

ra, mức định giá tranh thầu của các tổ chức xây dựng

- Quyết định chất lượng của các tài sản cố định: Quá trình sản xuất kinh doanh sau này có thu được nhiều lợi nhuận hay không phụ thuộc nhiều vào chất lượng của các tài sản cố định do đầu tư đem lại Một khi đã bỏ vốn và hình thành năng lực mới thì cơ hội để sửa chữa sai lầm là rất ít Tài sản cố định hình thành có chất lượng cao, chi phí thấp tạo điều kiện kinh doanh,

Trang 34

giảm chi phí sản xuất nhờ giảm khấu hao, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, tăng tuổi thọ tài sản cố định

- Khâu giải phóng mặt bằng trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng Chi phí và thời gian thực hiện công việc này rất lớn Đây là công việc rất nhạy cảm và phức tạp

- Các đối tác tham gia trong giai đoạn này rất nhiều và đa dạng vì đây là giai đoạn quyết định chủ yếu đến chất lượng, thời gian và chi phí của dự án từ công tác khảo sát thiết kế, tổ chức đấu thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, theo dõi hợp đồng, giám sát thi công, thanh quyết toán công trình, bảo hiểm, bảo hành công trình

- Để đảm bảo hiệu quả của dự án, công tác quản lý ngoài việc lập kế hoạch, hướng dẫn và giám sát quá trình phát triển của dự án….thì cần phải khám phá những thay đổi trong môi trường dự án để có những biện pháp điều chỉnh dự án cho thích hợp, đảm bảo cho quá trình thực hiện dự án đạt các mục tiêu đề ra về thời gian, chất lượng, chi phí

1.4.5 Nhân tố quản lý quá trình vận hành khai thác dự án đầu tư:

Sau khi đã hoàn thành xây dựng cơ bản, dự án được đưa vào sản xuất sử dụng, vận hành khai thác Thời kỳ này dự án bắt đầu sinh lợi và trả dần những khoản nợ trong kỳ đầu Đây là thời kỳ đóng vai trò quyết định cuối cùng của toàn bộ chu kỳ dự án Lợi ích của dự án chỉ được thực hiện ở giai đoạn này

mà lợi ích thu được nhiều hay ít lại phụ thuộc vào công tác quản lý vận hành

dự án Do đó công tác quản lý dự án ở giai đoạn vận hành có ý nghĩa rất lớn,

nó quyết định trực tiếp tới lợi ích của dự án, tức là hiệu quả của dự án

Ở giai đoạn vận hành của dự án, mọi hoạt động được tiến hành trên cơ sở

bộ hồ sơ được lập lúc ban đầu Song trên thực tế rất ít khi dự án được tiến hành hoàn toàn đúng như hoạch định Nói chung, những khó khăn mà dự án phải đối phó khi vào vận hành là:

Trang 35

- Các khó khăn về tài chính: thường xuất hiện do biến động về giá cả dẫn đến giảm lợi ích so với dự kiến, nhu cầu thị trường thay đổi nên trong một số trường hợp quy mô của dự án bị thu hẹp

- Các hạn chế về mặt quản lý: phổ biến nhất đối với nhiều dự án ở Việt Nam hiện nay là thiếu cán bộ quản lý giỏi, cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm,… Những yếu kém trong quản lý thường gây ra tình trạng tài sản cố định, năng lực sản xuất của dự án không được khai thác hết, phản ứng chậm trước những thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội, môi trường quốc tế,…

- Các vấn để kỹ thuật: thường xuyên phát sinh trong quá trình vận hành dự

án do không có được đội ngũ công nhân lành nghề sử dụng thành thạo những dây chuyền công nghệ mới đưa vào sử dụng của dự án,… hoặc thiết bị vật tư máy móc không thích hợp kém chất lượng do những sai lầm khiếm khuyết ngay trong thiết kế ban đầu

- Các biến động chính trị: những dự án được vận hành khai thác trong một thời gian, có thể vài chục năm thường phải đối phó với những vấn đề khó khăn về chính trị Dự án thường chịu tác động của những thay đổi trong các chính sách kinh tế - xã hội của Chính phủ hay do mức độ ưu tiên và ủng hộ của Chính phủ đối với dự án đã không còn như trước

1.4.6 Nguồn thông tin và khả năng nắm bắt cơ hội đầu tư:

Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đầu tư nói riêng không thể thiếu thông tin Càng nắm bắt nhiều thông tin, doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội đầu tư báo đảm có hiệu quả Thông tin là một loại của cải đặc biệt và là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp

1.4.6.1 Khái niệm về thông tin:

Trong hoạt động kinh tế thông tin là tập hợp các tin tức được biểu hiện, ghi chép, truyền đi, lưu giữ, xử lý và sử dụng trong quá trình quản lý kinh tế

Trang 36

1.4.6.2 Vai trò của thông tin trong quản lý kinh tế:

Thông tin gắn liền với quá trình kinh tế, là sản phẩm hàng hóa đặc biệt tham gia vào quá trình tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Sản phẩm thông tin ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP

Trong quá trình quản lý kinh tế và điều khiển hệ thống kinh tế người quản lý thực hiện các chức năng quản lý khác nhau để giải quyết những nhiệm vụ khác nhau Nhưng ở giác độ thông tin tất cả những vấn đề đó đều có thể diễn đạt như một quá trình thu nhập, xử lý và truyền thông tin

Nhờ có thông tin và sự truyền thông tin mà người quản lý mới có thể nắm bắt được tình hình và hiện tượng kinh tế trong những hoàn cảnh và điều kiện khác nhau, để từ đó có thể chủ động ra quyết định theo mục tiêu quản lý Hiệu quả kinh tế của sản xuất phụ thuộc vào chất lượng của thông tin Nhờ những thông tin có ích, có giá cùng trị mà người quản lý mới có các quyết định đúng đắn với độ tin cậy cao, mới có thể giải quyết, xử lý các tình huống rủi ro, nắm bắt các cơ hội mà tiến trình kinh tế đặt ra Việc dư thừa thông tin cùng với sự thiếu kiểm tra và phân tích có thể dẫn đến khả năng biến thông tin thành yếu tố “nhiễu” làm rối loạn nhận thức Vì vậy nhận thức và phân loại thông tin đúng đắn, tổ chức hệ thống thông tin hợp lý là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý

1.4.6.3 Phân loại thông tin:

- Theo hướng vận động phân ra: Thông tin từ bên ngoài hệ thống và bên trong hệ thống

- Theo chiều thông tin phân ra: Thông tin theo chiều ngang và chiều dọc

- Theo chức năng quản lý phân ra: Thông tin kế hoạch, Thông tin tác nghiệp, Thông tin dự báo, Thông tin lưu trữ

- Theo thời gian phân ra: Thông tin chiến lược, Thông tin sách lược

Trang 37

- Theo hệ thống phân ra: Thông tin có hệ thống, Thông tin không có hệ thống

- Theo nghiệp vụ phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh phân ra: Thông tin thống kê, Thông tin kế toán, Thông tin nghiệp vụ kỹ thuật

1.4.6.4 Cách thu thập và xử lý thông tin:

- Cách thu thập thông tin: thông qua nghiên cứu dự báo, tài liệu, sách báo, điều tra phỏng vấn, hội thảo, hội chợ, phương tiện truyền thông, tình báo kinh

tế và công nghệ thông tin,…

- Cách xử lý thông tin: phân tích định tính, Phân tích định lượng hay kết hợp và áp dụng công nghệ thông tin

Để thu thập và xử lý thông tin, cần thiết phải tổ chức hệ thống và quá trình thông tin Có ba dạng cấu tạo mạng lưới thông tin sau:

+ Mạng lưới thông tin hình sao

+ Mạng lưới thông tin hình vòng

+ Mạng lưới thông tin kết hợp đầy đủ

Theo bản chất rủi ro được phân ra các loại sau:

- Rủi ro do môi trường tự nhiên (thiên tai, điều kiện địa chất và địa chất - thủy văn trong xây dựng)

Trang 38

- Rủi ro về công nghệ và tổ chức (lựa chọn sai phương án công nghệ và tổ chức vận hành, máy móc đột ngột,…)

- Rủi ro do môi trường kinh doanh gây nên (quan hệ cung – cầu – giá cả diễn biến bất lợi cho kinh doanh, không bán được sản phẩm, không thắng thầu

do các đối thủ cạnh tranh quá mạnh, vỡ nợ, v.v…)

- Rủi ro do môi trường kinh tế vĩ mô (thay đổi tỉ giá hối đoái, lãi suất tín dụng và thuế về phía bất lợi cho kinh doanh, chu kỳ kinh tế suy thoái,….)

- Rủi ro do môi trường chính trị thay đổi dẫn đến các thay đổi về chủ trương kinh tế

- Các rủi ro về thông tin được dùng cho dự án (thông tin không chính xác, đầy đủ,…)

Theo tính chất chủ quan và khách quan có thể phân thành:

- Các rủi ro khách quan thuần túy

- Các rủi ro có liên quan đến trình độ suy tính của con người khi ra quyết định

Theo nơi phát sinh có thể phân ra:

- Các rủi ro do nội bộ dự án gây ra

- Các rủi ro xảy ra bên ngoài dự án và có tác động xấu đến dự án

Theo tính hệ thống có thể phân ra rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống

Theo mức độ khống chế được, các rủi ro được phân ra rủi ro có thể khống chế được và không khống chế được

Theo các giai đoạn đầu tư có thể phân ra:

- Các rủi ro nảy sinh ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Các rủi ro nảy sinh ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Các rủi ro nảy sinh ở giai đoạn vận hành công trình

Trang 39

Như vậy, các yếu tố rủi ro và bất định nếu được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng sẽ tránh được các ảnh hưởng của chúng tới hiệu quả của dự án đầu tư trong tương lại

dự án tại Tập đoàn

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

CỦA CÁC DỰ ÁN THUỘC TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN:

2.1.1 Sơ lược về Tập đoàn Sông Đà:

Ngày 01/6/1961 Tập đoàn Sông Đà được thành lập với tên gọi ban đầu là Ban chỉ huy Công trường Thuỷ điện Thác Bà sau đổi thành Công ty Xây dựng Thủy điện Thác Bà Từ năm 1979, Tập đoàn tham gia xây dựng công trình Nhà máy Thủy điện Hoà Bình và được đổi tên thành Công ty XD Thủy điện Sông Đà Sau nhiều lần thay đổi quy mô hoạt động, sau nhiều lần đổi tên như: TCT XD Sông Đà, TCT Sông Đà, ngày 12/1/2010, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Tập Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng Việt Nam (VNIC: Viet Nam Industry Construction) trên cơ sở nòng cốt là Tổng Công ty Sông

Đà và sáp nhập 5 Tổng Công Ty khác thuộc Bộ Xây Dựng vào Tổng Công Ty Sông Đà làm đơn vị thành viên của Tập Đoàn Công Ty mẹ của Tập Đoàn Công Nghiệp Xây Dựng Việt Nam là Tập Đoàn Sông Đà (SONG DA CORPORATION) Sau khi được thành lập, Tập Đoàn được chuyển về trực thuộc Chính Phủ Việt Nam và do Chính Phủ điều hành hoạt động, Bộ Xây dựng nắm giữ về chuyên môn

Chức năng và nhiệm vụ chính của Tập đoàn Sông Đà là:

- Tổng thầu xây lắp, tổng thầu EPC và thi công xây lắp các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng, điện, thủy lợi, Tổ hợp các công trình ngầm;

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghiệp;

- Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm;

Ngày đăng: 06/07/2021, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương (2012), Danh sách các nhà máy điện tham gia thị trường phát điện cạnh tranh từ ngày 01 tháng 7 năm 2012, Quyết định số 30/QĐ-ĐTĐL ngày 17/5/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các nhà máy điện tham gia thị trường phát điện cạnh tranh từ ngày 01 tháng 7 năm 2012
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2012
2. Bộ Tài chính (2000), Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn, Quyết định số 208/2000/QĐ- BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2000
3. Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam (2009), Thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Nghị quyết số 101/2009/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý Tập đoàn kinh tế Nhà nước
Tác giả: Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
4. Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam (2011), Những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
Tác giả: Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2011
6. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI (2003), Luật xây dựng, Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng
Tác giả: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI
Năm: 2003
7. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI (2005), Luật Đấu thầu, Số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu
Tác giả: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI
Năm: 2005
8. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI (2005), Luật Đầu tư, Số 59/2005/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI
Năm: 2005
9. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Số 38/2009/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XII
Năm: 2009
10. Tập đoàn Sông Đà, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2000  2011 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2012  2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2000""2011 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2012"
11. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến năm 2025, Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến năm 2025
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
12. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030, Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
13. Thủ tướng Chính phủ (2011), Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà, Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 08/3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Sông Đà
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
14. Bùi Ngọc Toàn (2009), Quản lý dự án xây dựng- Quyển 1, 2, 3- NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng- Quyển 1, 2, 3-
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
5. PGS.TS Nguyễn Xuân Phú (2010), Giáo trình Kinh tế đầu tư xây dựng thủy lợi Khác
16. Viện NC và đào tạo về quản lý - NXB Lao động và xã hội (2007), Quản lý dự án Công trình xây dựng Khác
17. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Tàisản cốđịnh tăngthêm - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
2.1.2.1. Tàisản cốđịnh tăngthêm (Trang 45)
Bảng 2.1. Tổngtài sản tăngthêm nhờ giá trị tàisản cốđịnh tăngthêm hàng năm của Tập đoàn  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Bảng 2.1. Tổngtài sản tăngthêm nhờ giá trị tàisản cốđịnh tăngthêm hàng năm của Tập đoàn (Trang 45)
Các số liệu từ bảng 2.1 cho thấy trung bình các năm từ 2002-2011, giá trị tổng tài sản của Tập đoàn Sông Đà đã tăng lên 20 lần, trong đó giá trị tài sản  cố định đã tăng lên  30 lần - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
c số liệu từ bảng 2.1 cho thấy trung bình các năm từ 2002-2011, giá trị tổng tài sản của Tập đoàn Sông Đà đã tăng lên 20 lần, trong đó giá trị tài sản cố định đã tăng lên 30 lần (Trang 46)
Hình 2.2 Tổngtài sản tăngthêm nhờ giá trị tàisản cốđịnh tăngthêm giai đoạn 2002-2011  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.2 Tổngtài sản tăngthêm nhờ giá trị tàisản cốđịnh tăngthêm giai đoạn 2002-2011 (Trang 47)
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Sông Đà năm 2011 - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Sông Đà năm 2011 (Trang 48)
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN  2002-2011  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ GIAI ĐOẠN 2002-2011 (Trang 49)
Bảng 2.3 cho thấy: - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Bảng 2.3 cho thấy: (Trang 50)
Hình 2.3: Mức vốn đầu tư giai đoạn 2004-2011 - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.3 Mức vốn đầu tư giai đoạn 2004-2011 (Trang 51)
Hình 2.4: Tổng doanh thu giai đoạn 2001-2011 của Tập đoàn Sông Đà - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.4 Tổng doanh thu giai đoạn 2001-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 58)
Hình 2.5: Nộp nhà nước giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.5 Nộp nhà nước giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 58)
Hình 2.6: Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.6 Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 59)
Hình 2.7: Sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.7 Sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 60)
Bảng 2.4: Bảng giá trị sản xuất điện năng so với giá trị sản xuất kinh doanh và công nghiệp giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Bảng 2.4 Bảng giá trị sản xuất điện năng so với giá trị sản xuất kinh doanh và công nghiệp giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 61)
Hình 2.8: Giá trị sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.8 Giá trị sản lượng điện giai đoạn 2007-2011 của Tập đoàn Sông Đà (Trang 62)
Hình 2.9. Sơ đồ các nguyên nhân tác động đến hiệu quả dự án đầu tư - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 2.9. Sơ đồ các nguyên nhân tác động đến hiệu quả dự án đầu tư (Trang 65)
Hình 3.1. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 3.1. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của Tập đoàn Sông Đà (Trang 75)
Hình 3.2. Sơ đồ biện pháp hoàn thiện môi trường đầu tư, phân cấp, định hướng đầu tư và hoàn thiện bộ máy quản lý  - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 3.2. Sơ đồ biện pháp hoàn thiện môi trường đầu tư, phân cấp, định hướng đầu tư và hoàn thiện bộ máy quản lý (Trang 81)
Hình 3.3. Sơ đồ biện pháp ở chủ trương đầu tư - Thực trạng đầu tư và biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện của tập đoàn sông đà
Hình 3.3. Sơ đồ biện pháp ở chủ trương đầu tư (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w