b, Xác định hoán dụ trong hai câu thơ sau: “ Áo chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” Câu 2 2đ Nêu nội dung của bài thơ “ Lượm”-Tố Hữu.. Từ hình ảnh chú bé Lượm, em rút[r]
Trang 1Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 Trường TH- THCS Hưng Trạch Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
ĐỀ RA
Mã đề 01
Câu 1 (2đ) a, Hoán dụ là gì? Nêu các kiểu hoán dụ thường gặp?
b, Xác định hoán dụ trong hai câu thơ sau: “ Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
Câu 2 (2đ) Nêu nội dung của bài thơ “ Lượm”-Tố Hữu Từ hình ảnh chú bé Lượm, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
Câu 3 (6đ) Hãy tả lại một người thầy (cô) giáo mà em yêu quý
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1(2đ).
a, Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (0,5 đ)
- Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể (0,25 đ)
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng (0,25 đ)
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật (0,25 đ)
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng (0,25 đ)
b, Hoán dụ trong câu thơ: “Áo chàm” để chỉ nhân dân Việt Bắc (0,5đ)
Câu 2 (2 đ)
- Nội dung của bài thơ Lượm: bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hy sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người (1đ)
- Bài học: Sống hồn nhiên, vui tươi, nhí nhảnh, yêu đời, dũng cảm Hăng say học tập, góp phần xây dựng quê hương, đất nước (1đ)
Câu 3 (6 đ)
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng được tả (0,5 đ)
- Thân bài: tả chi tiết
+ Hình dáng (mái tóc, đôi mắt, áo quần, dáng đi ) (1,5 đ)
+ Tính tình (1đ)
+ Sở thích ( đàn hát ) (0,5 đ)
+ Quan hệ với mọi người xung quanh (thân thiện, hòa nhã, khiêm tốn ) (1 đ)
+ Những điều mà em ấn tượng nhất (1 đ)
- Kết bài: tình cảm của em với ngưòi đó ( yêu mến, kính phục, là tấm gương sáng) (0,5 đ) GVBM
Nguyễn Thi Thu Hiền
Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 Trường TH-THCS Hưng Trạch Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút
Trang 2ĐỀ RA
Mã đề 02
Câu 1 (2đ) a, Ẩn dụ là gì? Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp?
b, Xác định ẩn dụ trong hai câu thơ sau: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
Câu 2 (2đ) Nêu nội dung của bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ”- Minh Huệ Từ đó, em phải làm gì để đáp lại công ơn của Bác?
Câu 3 (6đ) Hãy tả lại một người thầy (cô) mà em quý mến
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1(2 đ):
a, Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt (0,5 đ)
Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp ( mỗi ý đúng 0,25 đ)
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
b, Ẩn dụ: “Mặt trời” ở câu thơ thứ 2 để chỉ Bác Hồ (0,5đ)
Câu 2(2 đ):
-Nội dung của bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”: bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác đối với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của người chiến sỹ đối với lãnh tụ (1đ)
-HS nêu được 1 số ý: Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời thầy cô và bố mẹ Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức HCM (1đ)
Câu 3 (6đ)
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng được tả (0,5 đ)
- Thân bài: tả chi tiết
+ Hình dáng (mái tóc, đôi mắt, áo quần, dáng đi ) (1,5 đ)
+Tính tình (1đ)
+ Sở thích ( đàn hát ) (0,5 đ)
+ Quan hệ với mọi người xung quanh (thân thiện, hòa nhã, khiêm tốn ) (1đ)
+ Những điều mà em ấn tượng nhất (1 đ)
- Kết bài: tình cảm của em với ngưòi đó ( yêu mến, kính phục, là tấm gương sáng) (0,5 đ)
GVBM
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 3Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 Trường THCS Sơn Lộc Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 90 phút
Đề ra
Mã đề 01
Câu 1(2đ)
a, Liệt kê là gì? Nêu các kiểu liệt kê?
b, Hãy đặt câu có sử dụng phép liệt kê?
Câu 2 (2đ) Từ bài “ Ý nghĩa văn chương”- Hoài Thanh, hãy nêu công dụng của văn chương đối với đời sống con người?
Câu 3 (6đ) Nhân dân ta có câu: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, Hãy giải thích và chứng minh nội dung câu tục ngữ đó
Đáp án và biểu điểm
Câu 1( 2đ)
a, Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm (0,5đ)
- Các kiểu liệt kê: + Xét theo cấu tạo, có thể phân kiểu liệt kê theo từng cặp với liệt kê không theo từng cặp (0,5đ)
+ Xét về ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến (0,5đ)
b, HS đặt câu có sử dụng phép liệt kê (0,5đ)
Câu 2 (2đ)
- Công dụng của văn chương:
+Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống (0,5đ) +Văn chương gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có Nó giúp tình cảm
và gợi lòng vị tha (0,5đ)
+Cuộc đời phù phiếm chật hẹp vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi (0,5)
+Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn (0,5đ)
Câu 3 ( 6đ)
* MB:(0,5) - Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống
- Kiên trì là 1 trong những yếu tố dẫn đến thành công
* TB: - Giải thích sơ lược nội dung câu tục ngữ:
+ Chiếc kim được làm bằng sắt, trong rất nhỏ bé, đơn sơ, nhưng để làm ra nó mất rất nhiều công sức ( nghĩa đen) (0,5đ)
+Muốn thành công, con người phải có ý chí, sự bền bỉ, kiên nhẫn ( nghĩa bóng) (0,5đ)
- Chứng minh:
+ Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc.(0,5đ)
+Nhân dân bền bỉ đắp đê chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng (0,5đ)
+ Học sinh kiên trì học tập dẫn đến thành công (0,5đ)
+ Anh Nguyễn Ngọc Ký kiên trì viết bằng chân đã trở thành người có ích (0,5đ)
+ Dẫn chứng khác (0,5đ)
+Nếu không có ý chí sẽ không thành công trong cuộc sống (0,5đ)
+có dẫn chứng (0,5đ)
*KB: - Câu tục ngữ là 1 bài học quý báu ( 0,5đ)
- Chúng ta cần vận dụng 1 cách sáng tạo để thực hiện ước mơ cao đẹp trong cuộc sống (0,5đ)
Trang 4Phòng GD- ĐT Bố Trạch KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 Trường THCS Sơn lộc Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 90 phút
Đề ra
Mã đề 02
Câu 1 (2đ)
a, Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng của việc rút gọn câu?
b, Trong câu in đậm dưới đây, thành phần nào của câu đã được lược bỏ?
Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người.
Câu 2 ( 2 đ) Từ bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”- Đặng Thai Mai, hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 5 đến 7 dòng) chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Câu 3 (6đ) Nhân dân ta có câu: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, hãy giải thích và chứng minh nội dung câu tục ngữ đó
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1(2đ)
a, Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ 1 số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn.(0,5đ)
- tác dụng: + làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa thánh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đững trước (0,5đ)
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là chung của mọi người (0,5đ)
b, Câu đã được lược bỏ thành phần vị ngữ (0,5đ)
Câu 2 (2đ)
CM: - Tiếng Việt là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc, rành mạch trong lối nói, uyển chuyển trong câu kéo, ngon lành trong những câu tục ngữ Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú, giàu thanh điệu, giàu hình tượng ngữ âm, dồi dào về cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt Từ vựng ngày càng tăng, ngữ pháp ngày càng uyển chuyển, chính xác hơn Tiếng Việt không ngừng đặt ra từ mới, có khả năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của con người
Câu 3 (6đ)
* MB:(0,5) - Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống
- Kiên trì là 1 trong những yếu tố dẫn đến thành công
* TB: - Giải thích sơ lược nội dung câu tục ngữ:
+ Chiếc kim được làm bằng sắt, trong rất nhỏ bé, đơn sơ, nhưng để làm ra nó mất rất nhiều công sức ( nghĩa đen) (0,5đ)
+Muốn thành công, con người phải có ý chí, sự bền bỉ, kiên nhẫn ( nghĩa bóng) (0,5đ)
- Chứng minh:
+ Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc.(0,5đ)
+Nhân dân bền bỉ đắp đê chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng (0,5đ)
+ Học sinh kiên trì học tập dẫn đến thành công (0,5đ)
+ Anh Nguyễn Ngọc Ký kiên trì viết bằng chân đã trở thành người có ích (0,5đ)
+ Dẫn chứng khác (0,5đ)
+Nếu không có ý chí sẽ không thành công trong cuộc sống (0,5đ)
+có dẫn chứng (0,5đ)
*KB: - Câu tục ngữ là 1 bài học quý báu ( 0,5đ)
- Chúng ta cầ vận dụng 1 cách sãng tạo để thực hiện ước mơ cao đẹp trong cuộc sống (0,5đ)
Trang 5Họ và tên Đề kiểm tra học kỳ II năm học 2010-2011 Lớp 6 Môn: Ngữ văn
Thời gian: 90 phút
Số phách GT1…
GT 2…
Điểm
Trang 6Mã đề 01
Câu 1 (2đ) a, Hoán dụ là gì? Nêu các kiểu hoán dụ thường gặp?
b, Xác định hoán dụ trong hai câu thơ sau: “ Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
Câu 2 (2đ) Nêu nội dung của bài thơ “ Lượm”-Tố Hữu Từ hình ảnh chú bé Lượm, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
Câu 3 (6đ) Hãy tả lại một người thầy (cô) giáo mà em yêu quý
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Họ và tên Đề kiểm tra học kỳ II năm học 2010-2011 Lớp 6 Môn: Ngữ văn
Thời gian: 90 phút
Số phách
GT1…
GT 2…
Điểm Mã đề 02 Câu 1 (2đ) a, Ẩn dụ là gì? Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp? b, Xác định ẩn dụ trong hai câu thơ sau: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” Câu 2 (2đ) Nêu nội dung của bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ”- Minh Huệ Từ đó, em phải làm gì để đáp lại công ơn của Bác? Câu 3 (6đ) Hãy tả lại một người thầy (cô) mà em quý mến Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Họ và tên Đề kiểm tra học kỳ II năm học 2010-2011 Lớp 7 Môn: Ngữ văn
Thời gian: 90 phút
Số phách
GT1…
GT 2…
Điểm Mã đề 01 Câu 1(2đ) a, Liệt kê là gì? Nêu các kiểu liệt kê? b, Hãy đặt câu có sử dụng phép liệt kê? Câu 2 (2đ) Từ bài “ Ý nghĩa văn chương”- Hoài Thanh, hãy nêu công dụng của văn chương đối với đời sống con người? Câu 3 (6đ) Nhân dân ta có câu: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, Hãy giải thích và chứng minh nội dung câu tục ngữ đó Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ và tên Đề kiểm tra học kỳ II năm học 2010-2011 Lớp 7 Môn: Ngữ văn
Thời gian: 90 phút
Trang 9Số phách
GT1…
GT 2…
Điểm Mã đề 02 Câu 1 (2đ) a, Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng của việc rút gọn câu? b, Trong câu in đậm dưới đây, thành phần nào của câu đã được lược bỏ? Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Câu 2 ( 2 đ) Từ bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”- Đặng Thai Mai, hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 5 đến 7 dòng) chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt Câu 3 (6đ) Nhân dân ta có câu: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”, hãy giải thích và chứng minh nội dung câu tục ngữ đó Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút
Mã đề 01, 02
Mức độ
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Tiếng Việt
Các biện pháp
tu từ
Trình bày khái niệm Xác định biệnpháp tu từ
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: ½ Số điểm: 1,5
TL: 15%
Số câu: ½
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
2 Văn học
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: ½ Số điểm: 1
TL: 10%
Số câu: ½
Số điểm: 1 TL: 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
3.Tập làm văn
Văn miêu tả
người
Tả lại một người thầy (cô) mà mình yêu quý
Số câu
TL: 60%
Số câu: 1
Số điểm: 6 TL: 60% Tổng số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: 1 Số điểm: 2,5
TL: 25%
Số câu:1/2
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: ½
Số điểm: 1 TL: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 6 TL: 60%
Số câu: 3
Số điểm: 10 TL: 100%
GVBM
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 11
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút
Mã đề 01
Mức độ
Tên chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Tiếng Việt
Các biện pháp
tu từ
Nêu khái
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: ½ Số điểm: 1,5
TL: 15%
Số câu: ½
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
2 Phần văn
Văn bản nghị
luận
Nêu công dụng của văn chương
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: 1 Số điểm: 2
TL: 20%
Số câu:1
Số điểm: 2 TL: 20%
3.Tập làm văn
Phần văn nghị
luận ( giải
thích và CM)
Giải thích và
CM nội dung câu tục ngữ
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: 1 Số điểm: 6 Số câu: 1 Số điểm: 6
Trang 12TL: 60% TL: 60%
Số câu
Số điểm, tỷ lệ
Số câu:1/2
Số điểm: 1,5 TL: 15%
Câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
Số câu:1/2
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: 1
Số điểm:6 TL: 60%
Số câu: 3
Số điểm: 10 TL: 100%
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút
Mã đề 02
Mức độ
Tên chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Tiếng Việt
Các kiểu câu Nêu khái niệm và tác
dụng
Xác định kiểu câu
Số câu
Số điểm, tỷ lệ Số câu: ½ Số điểm: 1,5
TL: 15%
Số câu: ½
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
2 Văn học
Văn bản nghị
luận
Viết đoạn văn
Số câu
TL: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
3.Tập làm văn
Phần văn nghị
luận
( giải thích và
CM)
Giải thích và
CM nội dung câu tục ngữ
Số câu
Trang 13TL: 60% TL: 60% Tổng số câu
Số điểm, tỷ lệ
Số câu: ½
Số điểm: 1,5 TL: 15%
Số câu: ½
Số điểm: 0,5 TL: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 2 TL: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 6 TL: 60%
Số câu: 3
Số điểm: 10 TL: 100%