1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min

96 32 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Đặc điểm chung của bệnh tay chân miệng (12)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tình hình dịch bệnh tay chân miệng ở Việt (23)
    • 1.4. Một số Khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ về bệnh tay chân miệng (26)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (33)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (34)
    • 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá (37)
    • 2.5. Phương pháp thu thập thông tin (41)
    • 2.6. Phương pháp xử lý số liệu (41)
    • 2.7. Sai số gặp phải (42)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (57)
    • 3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng (48)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.2. Kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ có con < 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (0)
  • trong 3 năm 2011 - (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

Đặc điểm chung của bệnh tay chân miệng

1.1.1 Khái niệm bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền qua đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây dịch lớn Triệu chứng chính của bệnh là tổn thương da và niêm mạc dưới dạng phỏng nước, xuất hiện ở các vị trí như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối Nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim và phù phổi cấp, có thể gây tử vong.

1.1.2 Tác nhân gây bệnh tay chân miệng thuộc nhóm vi rút đường ruột (Enterovirus) gây ra Các Enterovirus có khả năng gây bệnh TCM trong nhóm này gồm: virus Coxsackies, Echo và các virus đường ruột khác, trong đó hay gặp là virus đường ruột týp 71 (Enterovirus 71 - EV71) và Coxsackies A16 EV71 là virus gây bệnh mà có thể gây các biến chứng nặng; thậm chí dẫn đến tử vong

Các virus đường ruột thường gây bệnh nhẹ và có khả năng tồn tại lâu dài trong điều kiện bình thường, lên đến nhiều tuần ở nhiệt độ 4°C Để tiêu diệt virus, có thể sử dụng tia cực tím, nhiệt độ cao, cũng như các chất diệt trùng như formaldehyt và dung dịch khử trùng chứa Clo hoạt tính.

1.1.3 Nguồn bệnh, thời kỳ lây truyền và đường lây truyền bệnh

- Nguồn bệnh: là người mắc bệnh, người mang virus không triệu chứng

Thời kỳ lây truyền của virus bắt đầu từ vài ngày trước khi phát bệnh, đạt đỉnh điểm trong tuần đầu tiên và có thể kéo dài vài tuần sau đó, ngay cả khi bệnh nhân đã hết triệu chứng Virus có khả năng thải qua phân trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần, thậm chí có thể kéo dài tới 12 tuần sau khi nhiễm Ngoài ra, virus cũng tồn tại và nhân lên trong đường hô hấp.

Virus có thể tồn tại và lây lan qua dịch tiết từ hầu họng trong khoảng thời gian 2 tuần Ngoài ra, virus cũng được tìm thấy nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước và vết loét của bệnh nhân.

Bệnh tay chân miệng (TCM) lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nước uống, và tiếp xúc với tay của trẻ hoặc người chăm sóc Các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát, đĩa, thìa, và cốc cũng có thể bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch tiết từ nốt phỏng, vết loét, và đường hô hấp Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp giữa người với người thông qua các dịch tiết đường hô hấp và nước bọt.

1.1.4 Tính cảm nhiễm với virus gây bệnh tay chân miệng

Virus gây bệnh có thể lây nhiễm cho mọi người, nhưng không phải ai cũng có triệu chứng Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là nhóm dưới 3 tuổi Người lớn ít mắc bệnh hơn do có kháng thể từ các lần nhiễm trước Hiện tại, bệnh tay chân miệng chưa có vắc xin phòng ngừa và cũng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

1.1.5 Chẩn đoán bệnh tay chân miệng

Theo Quyết định số: 1003/QĐ-BYT về việc Ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh TCM [13], việc chẩn đoán xác định bệnh TCM dựa vào:

- Giai đoạn khởi phát: Từ 1 - 2 ngày với các triệu chứng nhƣ sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày

- Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3 - 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

+ Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2 - 3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phát ban dạng phỏng nước thường xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối và mông Tình trạng này thường kéo dài dưới 7 ngày và có thể để lại vết thâm, nhưng hiếm khi dẫn đến loét hoặc bội nhiễm.

+ Nôn (Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng)

+ Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp (nếu có) thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh

- Giai đoạn lui bệnh: thường từ 3 - 5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng

- Thể tối cấp: bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng nhƣ suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24 - 48 giờ

- Thể cấp tính với bốn giai đoạn điển hình nhƣ trên

Dấu hiệu không điển hình của bệnh có thể bao gồm phát ban không rõ ràng, chỉ xuất hiện loét miệng, hoặc chỉ có triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không kèm theo phát ban và loét miệng.

- Các xét nghiệm cơ bản

+ Công thức máu: bạch cầu thường trong giới hạn bình thường Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3 hay đường huyết tăng > 160 mg% (8,9 mmol/L) thường liên quan đến biến chứng

+ Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 10 mg/L)

+ Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b

- Xét nghiệm phát hiện virus (nếu có điều kiện) từ độ 2b trở lên hoặc cần chẩn đoán phân biệt: lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ não tuỷ để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập virus chẩn đoán xác định nguyên nhân [13]

1.1.6 Điều trị bệnh tay chân miệng

Theo Quyết định số: 1003/QĐ-BYT về việc Ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng [13]

- Hiện nay chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm)

- Theo dõi sát, phát hiện sớm, phân độ đúng và điều trị phù hợp

- Trường hợp nặng phải đảm bảo xử trí theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu

- Bảo đảm dinh dƣỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

- Trạm y tế xã và phòng khám tƣ nhân

+ Khám và điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng độ 1

+ Chuyển tuyến: đối với bệnh TCM độ 2a trở lên hoặc độ 1 với trẻ dưới

12 tháng hoặc có bệnh phối hợp kèm theo

- Bệnh viện huyện, bệnh viện tƣ nhân

+ Khám, điều trị bệnh tay chân miệng độ 1 và 2a

+ Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 2b trở lên hoặc độ 2a có bệnh phối hợp kèm theo

- Bệnh viện đa khoa; Đa khoa khu vực; Chuyên khoa Nhi tuyến tỉnh + Khám, điều trị bệnh tay chân miệng tất cả các độ

+ Chuyển tuyến: đối với bệnh TCM độ 3,4 khi không có đủ điều kiện hồi sức tích cực, đảm bảo chuyển tuyến an toàn

Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Truyền nhiễm và các bệnh viện được Bộ Y tế chỉ định là tuyến cuối có nhiệm vụ khám và điều trị bệnh tay chân miệng (TCM) ở mọi mức độ bệnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.7 Phòng bệnh và xử lý trường hợp bệnh/ổ dịch bệnh 1.1.7.1 Phòng bệnh tay chân miệng

Theo Quyết định Số: 1003/QĐ-BYT về việc Ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh TCM [13]

Hiện tại, chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, vì vậy việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn là rất quan trọng Cần chú ý đến các biện pháp phòng ngừa bệnh lây qua đường tiêu hóa, đặc biệt là tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây để bảo vệ sức khỏe.

Để phòng bệnh hiệu quả tại các cơ sở y tế, việc cách ly theo nhóm bệnh là rất quan trọng Nhân viên y tế cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tiệt trùng trước, trong và sau khi chăm sóc bệnh nhân nhằm đảm bảo an toàn cho cả bệnh nhân và đội ngũ y tế.

+ Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%

+ Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình

Để phòng bệnh hiệu quả trong cộng đồng, việc duy trì vệ sinh cá nhân là rất quan trọng, bao gồm rửa tay thường xuyên bằng xà phòng Ngoài ra, cần phải rửa sạch đồ chơi, vật dụng và sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn Việc lau sàn nhà định kỳ bằng dung dịch khử khuẩn cũng góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

+ Cách ly trẻ bệnh tại nhà khi trẻ bị bệnh/khi có ổ dịch

1.1.7.2 Các biện pháp xử lý trường hợp bệnh/ổ dịch bệnh:

Phải tiến hành xử lý ngay bệnh/ổ dịch bệnh trong vòng 48 giờ khi phát hiện

Sở Y tế sẽ tư vấn cho Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo và huy động nguồn lực, cũng như phối hợp với các ban, ngành và đoàn thể để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một số yếu tố ảnh hưởng tới tình hình dịch bệnh tay chân miệng ở Việt

1.3 1 Điều kiện địa lý, xã hội, kinh tế

Việt Nam, nằm ở khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với nhiệt độ trung bình năm trên 20°C và độ ẩm cao (>80%) Lượng mưa hàng năm đạt từ 1200mm đến 1500mm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn và virus, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là bệnh tay chân miệng.

Việt Nam, với dân số đông và mật độ cao, đặc biệt tại các vùng đồng bằng và đô thị, đang đối mặt với sự gia tăng lây truyền các bệnh nhiễm trùng do mật độ dân số tăng Sự đô thị hóa không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn tác động đến các yếu tố sinh thái, đồng thời gây ra những thay đổi trong cấu trúc xã hội và gia tăng di biến động.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ động dân số, ảnh hưởng đến việc cung cấp nước và vệ sinh môi trường, dẫn đến tăng những bệnh tiêu hoá, bệnh do vectơ truyền [43]

Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu và có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm qua, nhưng nguồn kinh phí dành cho công tác phòng chống bệnh chân tay miệng vẫn còn hạn chế do phải đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác phòng dịch.

1.3 2 Công tác tổ chức phòng chống dịch

Mặc dù các hoạt động phòng, chống bệnh đã được triển khai tại địa phương, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, dẫn đến tình hình dịch bệnh giảm chậm Các kế hoạch phòng chống bệnh tay chân miệng chưa được thực hiện hiệu quả, và kinh phí dành cho các hoạt động này vẫn còn hạn chế.

Một số địa phương tại tỉnh, huyện, xã chưa chú trọng đúng mức đến công tác phòng chống dịch tay chân miệng (TCM), với việc chưa đầu tư kinh phí cần thiết cho công tác này Công tác phòng chống TCM chủ yếu được giao phó cho ngành y tế, trong khi sự tham gia của các ban, ngành và đoàn thể tại địa phương vẫn còn hạn chế.

Công tác tuyên truyền chưa hiệu quả trong việc tiếp cận đối tượng chăm sóc trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, dẫn đến sự chuyển biến chậm trong hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cho trẻ Nội dung thông điệp truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và báo chí vẫn còn phiến diện, chưa chú trọng đến việc thay đổi hành vi của người dân trong cộng đồng, và chưa khuyến khích sự tham gia toàn dân vào phong trào phòng chống dịch tay chân miệng.

Việc xử lý ổ dịch do virus đường ruột gặp nhiều khó khăn vì không có biện pháp điều trị đặc hiệu Đặc biệt, việc xác định nguồn lây từ người lành mang trùng cũng rất phức tạp, gây trở ngại cho công tác điều trị bệnh nhân.

Số hóa tài liệu bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN cho thấy rằng các bệnh viện tuyến trung ương và khoa nhi, khoa truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh thường xuyên gặp khó khăn do tình trạng quá tải.

1.3 3 Hành vi phòng chống bệnh tay chân miệng

Không rửa tay bằng xà phòng khi chăm sóc trẻ, không thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm, không cách ly trẻ khi có dịch bệnh, và không đưa trẻ đi khám khi có triệu chứng bệnh là những hành vi tạo điều kiện cho sự bùng phát dịch bệnh tay chân miệng Tham gia công tác vệ sinh môi trường nơi sinh sống cũng rất quan trọng để ngăn ngừa dịch bệnh.

1.3.3.1 Khái niệm hành vi của con người

Hành vi của con người là một tập hợp phức tạp các hành động, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, cả chủ quan lẫn khách quan Ví dụ, hành vi như mớm thức ăn cho trẻ, phóng uế, vứt rác bừa bãi, hoặc việc không đưa con đi tiêm chủng tại trạm y tế đều phản ánh sự đa dạng trong hành vi con người.

Hành vi sức khoẻ bao gồm các hành động của cá nhân, gia đình và cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của họ, có thể mang lại lợi ích hoặc gây hại cho sức khoẻ.

1.3.3.3 Thành phần chủ yếu của hành vi

Hành vi sức khoẻ của con người được hình thành từ kiến thức, thái độ và thực hành Để thay đổi hành vi sức khoẻ của đối tượng trong giáo dục sức khoẻ, truyền thông giáo dục sức khoẻ cần tác động vào các thành phần này Tùy thuộc vào từng mục tiêu cụ thể, cần xác định thành phần nào cần được chú trọng hơn trong quá trình can thiệp.

Các yếu tố qui định nên hành vi của con người có thể tóm tắt như sau:

- Kiến thức (Knowledge – K): Kiến thức hay hiểu biết của mỗi người đƣợc tích luỹ dần qua quá trình học tập và kinh nghiệm thu đƣợc trong cuộc

Kiến thức về bệnh tật và sức khoẻ là yếu tố quan trọng giúp mọi người thực hành các hành vi bảo vệ sức khoẻ hiệu quả Sự hiểu biết của cá nhân và cộng đồng về bệnh TCM sẽ tạo điều kiện cho mọi người tham gia tích cực vào việc phòng chống dịch bệnh này.

Thái độ (Attitude – A) được xem là trạng thái chuẩn bị của cơ thể để phản ứng với các tình huống cụ thể, phản ánh sở thích, mong muốn và sự đồng ý hay không đồng ý của con người Thái độ hình thành từ kiến thức, niềm tin và kinh nghiệm sống, đồng thời bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh Một thái độ đúng đắn sẽ dẫn đến hành động tích cực; ví dụ, nếu cộng đồng có thái độ đúng đắn về bệnh tay chân miệng (TCM), họ sẽ tích cực tham gia vào các hoạt động phòng chống bệnh này.

Một số Khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ về bệnh tay chân miệng

1 4.1 Khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về bệnh tay chân miệng trên thế giới

Kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) về phòng chống bệnh tay chân miệng (TCM) là những yếu tố quan trọng trong việc dự phòng bệnh này, đặc biệt trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ cho trẻ nhỏ Tuy nhiên, trên thực tế, không phải toàn bộ bà mẹ/người chăm sóc trẻ đều có KAP tốt về vấn đề này Nghiên cứu về kiến thức, thái độ đối với bệnh do EV71 gây ra tại Đài Loan (2010) trên 690 ông bố/bà mẹ và 104 cô giáo ở nhà trẻ mầm non cho thấy: tỷ lệ trả lời đúng về các biểu hiện nhiễm EV71 là 31,9% ở các ông bố/bà mẹ và 26% ở giáo viên; tỷ lệ ông bố/bà mẹ và cô giáo cho rằng có thuốc đặc hiệu kháng lại EV71 là khoảng 50%, nhƣng trên thực tế là không có; tỷ lệ biết mùa phát bệnh ở các ông bố/bà mẹ và cô giáo là 82,3% và 69,2% (theo thứ tự) Tỷ lệ cô giáo và ông bố/bà mẹ đồng ý rằng trẻ nên ở nhà khi mắc EV71 là 91,3% và 72,2%; tỷ lệ cô giáo và ông bố/bà mẹ cho rằng mắc EV71 là rất nguy hiểm chiếm 68% và 82% [74]

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) dự phòng bệnh tay chân miệng (TCM) ở người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại Bangkok cho thấy 50,4% có kiến thức kém, 45,9% có kiến thức trung bình và chỉ 3,7% có kiến thức tốt Về thái độ, 68,2% người chăm sóc trẻ có thái độ trung bình, trong khi 31,8% có thái độ tốt Đáng chú ý, tỷ lệ thực hành tốt trong việc phòng chống bệnh TCM chỉ đạt 60,3%, với 39,5% ở mức độ trung bình và 0,2% ở mức độ kém Ngược lại, một nghiên cứu tại Đài Loan cho thấy 82% người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về bệnh do virus EV71 gây ra.

Nghiên cứu tại Khoa Nhi, bệnh viện Tengku Ampuan Afzan, Malaysia cho thấy hơn một nửa (53,1%) người tham gia biết về dấu hiệu và biểu hiện của bệnh tay chân miệng (TCM) Hơn 56% đồng ý rằng bệnh TCM có thể dẫn đến tử vong, trong khi 40,6% tin rằng bệnh này lây qua tiếp xúc thông thường Đáng chú ý, 93,8% người tham gia sẵn sàng đi khám tại cơ sở y tế khi có triệu chứng bệnh, và 65,6% nhận thức rằng vệ sinh sạch sẽ có thể phòng ngừa bệnh TCM.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.2 Khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về bệnh tay chân miệng tại Việt Nam

Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam vào ngày 04-05/4/2013 cho thấy tỷ lệ người dân hiểu sai và không biết về bệnh này rất cao, với 37,8% và 31,3% tương ứng Hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cho trẻ của cha mẹ và người chăm sóc vẫn chuyển biến chậm, trong đó 22,8% người dân không nắm rõ các biện pháp phòng bệnh tay chân miệng.

Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng và Dương Thị Thuỳ Trang (2013) tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ cho thấy hầu hết các bà mẹ đã nghe về bệnh tay chân miệng (TCM), nhưng chỉ biết tên bệnh mà không nắm rõ các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết Cụ thể, 99,2% bà mẹ đã nghe nói về bệnh, trong đó 71,7% thông qua ti vi và 31,7% qua loa phát thanh Đáng chú ý, 85% bà mẹ biết TCM là bệnh gì, 38,3% biết thời điểm xảy ra bệnh và 93,3% nhận thức được nhóm tuổi dễ mắc bệnh.

Cũng theo Theo Trần Đỗ Hùng, Dương Thị Thuỳ Trang [33] Khi nghiên cứu về kiến thức của 119 bà mẹ có con dưới 5 tuổi cho thấy:

Hầu hết các bà mẹ (56,7%) không nhận thức được rằng virus là nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng Mặc dù 94,2% bà mẹ biết bệnh này dễ lây lan, nhưng chỉ có 69,2% trong số họ hiểu rõ về các con đường lây truyền của bệnh.

Theo nghiên cứu, 99,2% bà mẹ nhận thức rằng bệnh tay chân miệng là nguy hiểm, tuy nhiên chỉ có 64,2% hiểu rõ về các biến chứng của bệnh Đáng chú ý, 80,8% bà mẹ biết các dấu hiệu phát hiện bệnh, trong khi 65% nhận thức được những triệu chứng nguy hiểm cần đưa trẻ đến bệnh viện.

87,5% các bà mẹ có kiến thức về cách chăm sóc trẻ khi mắc bệnh Tỷ lệ này cho thấy sự hiểu biết tốt của các bà mẹ trong việc xử trí và chăm sóc trẻ, đặc biệt là trong việc chăm sóc bóng nước.

Tỷ lệ sốt và vết loét miệng ở trẻ em lần lượt là 99,2%, 53,3%, 62,5% và 37,5% Trong số đó, 22,9% bà mẹ không thực hiện cách ly khi trẻ bị bệnh, trong khi một số vẫn còn kiêng cữ.

Nhiều bà mẹ chưa nắm rõ rằng TCM (Tay Chân Miệng) hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vaccine phòng bệnh, với tỷ lệ nhận thức chỉ đạt 60,8% và 54,2% Tuy nhiên, có 63,3% bà mẹ biết đến các biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ.

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Thúy Phương (2011) tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, có 88,5% bà mẹ đã nghe về bệnh tay chân miệng, nhưng 77,7% chưa có kiến thức đúng về bệnh Trong số đó, 63,8% bà mẹ sở hữu ít nhất một phương tiện nghe nhìn, chủ yếu là tivi (96,4%) Về kiến thức phòng chống, 89,2% bà mẹ nhận thức được khả năng lây nhiễm của bệnh, nhưng chỉ 29,2% biết nguyên nhân gây bệnh Đối với việc phát hiện bệnh, 70,8% bà mẹ biết về các biến chứng, trong khi 61,5% có hành vi chăm sóc trẻ không đúng cách khi trẻ mắc bệnh.

Theo một nghiên cứu, 91,5% các bà mẹ đã xử trí hiệu quả tình trạng bóng nước cho trẻ, 51,5% chăm sóc tốt cho loét miệng, và 91,5% thực hiện đúng cách chăm sóc khi trẻ bị sốt Tuy nhiên, có 62,3% bà mẹ vẫn cho trẻ tiếp tục sinh hoạt bình thường trong gia đình, trong khi 17,7% bà mẹ cho phép trẻ đi nhà trẻ hoặc tiếp xúc với trẻ khác dù trẻ đang bị bệnh.

Theo kết quà nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tri Khoa (2012), "Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới

5 tuổi tai Quận 11, TP HCM năm 2012" [37] Trong 401 bà mẹ có con dưới 5 tuổi được phỏng vấn cho thấy:

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phụ nữ 34 tuổi, thuộc dân tộc Kinh, với trình độ học vấn cấp 2 và cấp 3 Hầu hết các bà mẹ trong mẫu đều có một con và chủ yếu làm nghề nội trợ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Nguồn thông tin tiếp cận: phổ biến là báo, tivi, radio, internet là 82,3%, nguồn thông tin về bệnh TCM từ nhân viên y tế chiếm 70,3%

- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức chung đúng về phòng chống tay chân miệng chiếm 39,4%

- Tỷ lệ bà mẹ có thái độ chung đúng trong việc phòng chống bệnh tay chân miệng chiếm tỷ lệ 71,1%

- Tỷ lệ bà mẹ có thực hành chung đúng trong việc phòng chống bệnh TCM còn hạn chế (39,4%)

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuyền (2012) tập trung vào việc đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tay chân miệng tại các trường mẫu giáo ở phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và hành động của phụ huynh trong việc phòng ngừa và quản lý bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ.

[51] trên 385 bà mẹ có con dưới 5 tuổi cho kết quả:

- Tỷ lệ nguồn thông tin các bà mẹ nhận đƣợc nhiều nhất là từ tivi (91,2%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là từ internet (10,7%)

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

- Sổ sách báo cáo giám sát về các trường hợp mắc bệnh tay chân miệng hàng ngày, tuần, tháng, năm 2011 - 2013

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã thuộc địa bàn nghiên cứu.

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Trung tâm y tế dự phòng (TTYTDP) tỉnh Thái Nguyên

- Các xã đƣợc lựa chọn (Bình Thuận, Tiên Hội và Hoàng Nông) tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Lý do chọn địa điểm nghiên cứu

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên là đơn vị y tế hàng đầu trong việc cập nhật và thống kê báo cáo giám sát các trường hợp mắc bệnh tay chân miệng Trung tâm thực hiện công tác này định kỳ hàng tuần, hàng tháng và hàng năm, đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Y tế, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh trong toàn tỉnh.

Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, được chọn làm địa bàn nghiên cứu KAP của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng do đây là huyện có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất trong 9 huyện/thành của tỉnh Với vị trí gần Thành phố Thái Nguyên (cách 20 km) và nằm trên quốc lộ dẫn đến Tuyên Quang, huyện Đại Từ có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, không chỉ từ nội địa mà còn từ các khu vực lân cận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu [26] a) Cỡ mẫu [26], [58]

Mẫu điều tra tỷ lệ mắc bệnh sẽ tiến hành hồi cứu toàn bộ các trường hợp mắc bệnh và tử vong liên quan đến bệnh TCM được báo cáo tại tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2013.

Mẫu điều tra KAP dành cho các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của họ Nghiên cứu này sử dụng công thức tính cỡ mẫu phù hợp cho các nghiên cứu mô tả để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

Hệ số tin cậy Z 2 (1 – α/2) được xác định là 1,96 với α = 0,05, tương ứng với độ tin cậy 95% Tỉ lệ ước lượng p được chọn là 0,3886, dựa trên nghiên cứu của Trần Thị Anh Đào và cộng sự (2014), cho thấy tỷ lệ thực hành đúng về phòng bệnh TCM của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở Đồng Nai là 38,86% Từ đó, q được tính là 1 - p, tương ứng với 61,14%.

Thay vào kết quả tính đƣợc cỡ mẫu n = 450, lấy thêm 5% đề phòng các trường hợp không tham gia nghiên cứu, làm tròn, n = 472 b) Cách chọn mẫu

Tiêu chí lựa chọn cho nghiên cứu bao gồm: bà mẹ có con dưới 5 tuổi và cư trú tại khu vực nghiên cứu; đồng ý tham gia vào nghiên cứu; và có khả năng nghe, hiểu, cũng như trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiêu chí loại ra bao gồm những bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu, vắng mặt trong lần phỏng vấn đầu tiên và không quay lại phỏng vấn sau đó, cũng như những bà mẹ mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác không thể tham gia phỏng vấn.

* Chọn xã: chọn chủ đích 3 xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Bài viết này tập trung vào việc chọn lựa 03 xã tiêu biểu của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, bao gồm xã Bình Thuận (thuộc trung tâm huyện), xã Tiên Hội (gần trung tâm huyện) và xã Hoàng Nông (xa trung tâm huyện) Tiêu chí lựa chọn dựa trên số trường hợp mắc cao nhất và sự đại diện cho 3 khu vực khác nhau trong huyện.

Chọn bà mẹ có con dưới 5 tuổi từ 3 xã thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống Đầu tiên, lập danh sách các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại các xã, sau đó tính hệ số k cho từng xã, trong đó 2 xã sẽ lấy mẫu 157 bà mẹ.

1 xã lấy 158 bà mẹ), tiến hành phỏng vấn bà mẹ theo danh sách đƣợc chọn

 Xã Bình Thuận: có 575 bà mẹ có con dưới 5 tuổi, hệ số kBình Thuận 3; chọn ngẫu nhiên hệ thống 158 bà mẹ tham gia nghiên cứu

 Xã Tiên Hội: có 554 bà mẹ có con dưới 5 tuổi, hệ số k Tiên Hội = 3; chọn ngẫu nhiên hệ thống 157 bà mẹ tham gia nghiên cứu

 Xã Bình Thuận: có 376 bà mẹ có con dưới 5 tuổi, hệ số khoàng Nông

= 2; chọn ngẫu nhiên hệ thống 157 bà mẹ tham gia nghiên cứu

2.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu về tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh TCM tại Tỉnh Thái Nguyên từ 29/07/2011 đến 31/12/2013

- Ca bệnh tay chân miệng theo năm 2011 - 2013

- Ca bệnh tay chân miệng theo tuổi

- Ca bệnh tay chân miệng theo giới tính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Ca bệnh tay chân miệng theo địa dƣ

- Phân độ lâm sàng bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng

2.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu về KAP của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng

* Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Tuổi; dân tộc; trình độ học vấn; nghề nghiệp; kinh tế; Truyền thông phòng chống bệnh TCM

* Kiến thức của bà mẹ về:

- Tác nhân nhân gây bệnh tay chân miệng

- Nguồn lây bệnhtay chân miệng

- Lứa tuổi dễ mắc bệnh tay chân miệng

* Thái độ của bà mẹ về:

- Bệnh TCM có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ em

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- lau sàn nhà, vật dụng

- Cần thiết phát hiện sớm trẻ bị bệnh để điều trị kịp thời

- Cần thiết điều trị kịp thời để phòng biến chứng của bệnh

- Không nên điều bệnh TCM bằng thuốc nam

- Cần thiết huy động sự tham gia của cộng đồng để phòng chống bệnh

* Thực hành của bà mẹ về:

- Rửa tay bằng xà phòng của người chăm sóc trẻ

- Vệ sinh vật dụng ăn uống bằng cách tráng nước sôi

- Ngăn không cho trẻ mút tay, ngậm đồ chơi;

- Ngâm rửa đồ chơi của trẻ bằng xà phòng ít nhất 1 tuần 1 lần;

- Vệ sinh nhà cửa, đồ dùng sinh hoạt bằng các chất tẩy rửa thông thường 1-2 lần/tuần

- c với trẻ khác bị bệnh

- Đƣa con đi khám và điều trị tại cơ sở y tế khi nghi ngờ có dấu hiệu bệnh tay chân miệng

Tiêu chuẩn đánh giá

2.4 1 Định nghĩa ca bệ nh lâm sàng [12]

Là những trường hợp có sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kèm theo loét ở miệng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.4.2 Định nghĩa ca bệnh xác đị nh [12]

Là ca bệnh lâm sàng có xét nghiệm dương tính với vi rút đường ruột gây bệnh tay chân miệng

2.4.3 Phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệng [12]

2.4.3.1 Độ1: chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da

2.4.3.2 Độ 2: đƣợc phân thành độ 2a và 2b

- Độ 2a: có một trong các dấu hiệu sau:

+ Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám

+ Sốt trên 2 ngày, sốt trên 39 0 C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khúc vô cớ

- Độ 2b: có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2

Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện

+ Giật mình ghi nhận lúc khám

+ Đã có giật mình ≥ 2 lần/30 phút

+ Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:

 Sốt cao ≥ 39 o C không đáp ứng với thuốc hạ sốt

+ Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng

+ Rung giật nhãn cầu, lác mắt

+ Yếu chi hoặc liệt chi

+ Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

2.4.3.3 Độ 3: có các dấu hiệu sau:

- Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

- Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)

- Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú

- Huyết áp tăng: (Huyết áp tâm thu: trẻ dưới 1 tuổi 110 mmHg, trẻ từ

1 - 2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg)

- Thở nhanh, thở bất thường: cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rớt thanh quản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)

2.4.3.4 Độ 4: có một trong các dấu hiệu sau:

- Phù phổi cấp: khó thở, tím tái, ran ẩm tăng nhanh hai phế trường, sùi bọt hồng, chụp phổi: hình mờ cánh bướm

- Tím tái, SpO 2 < 92%; ngƣng thở; thở nấc

2.4.4 Phân loại ổ dịch tay chân miệng [12]

Bệnh tản phát là những ca bệnh tay chân miệng đơn lẻ, không có mối liên hệ về dịch tễ, bao gồm đường lây và nguồn lây với các trường hợp khác.

Ổ dịch là khu vực như thôn, ấp, bản, tổ dân phố, cụm dân cư, đơn vị hoặc trường học, nơi ghi nhận từ 2 trường hợp bệnh trở lên trong vòng 7 ngày có liên quan đến nhau về mặt dịch tễ Một ổ dịch được coi là kết thúc khi không có trường hợp mắc mới nào được ghi nhận trong 14 ngày kể từ ngày khởi phát của trường hợp bệnh đầu tiên.

2.4.5 Thu th ậ p, v ậ n chuy ể n và b ả o qu ả n b ệ nh ph ẩ m xét nghiệm [12]

+ Một số trường hợp mắc bệnh đầu tiên tại địa phương

+ Các bệnh nhân có độ lâm sàng từ 2b trở lên

+ Các chỉ định lấy mẫu khác theo yêu cầu thực tế của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur

Mẫu phân: nếu không lấy đƣợc mẫu phân thì lấy dịch ngoáy họng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Kỹ thuật lấy mẫu phân nên được thực hiện càng sớm càng tốt, lý tưởng trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát triệu chứng Lấy một lượng phân khoảng bằng đầu ngón tay cái và cho vào ống hoặc lọ nhựa sạch, sau đó vặn chặt nắp để bảo quản mẫu.

+ Kỹ thuật lấy dịch ngoáy họng: Lấy mẫu càng sớm càng tốt, trong vòng 7 ngày kể từ ngày khởi phát

Dùng một tăm bông ngoáy xung quanh thành họng bệnh nhân, cần miết mạnh tăm bông vào thành họng để lấy đƣợc nhiều niêm dịch họng

Cho tăm bông vào ống nghiệm có sẵn môi trường vận chuyển, bẻ phần tăm còn thừa, vặn chặt nắp

- Bảo quản và vận chuyển mẫu:

Để đảm bảo chất lượng mẫu, cần bảo quản ở nhiệt độ từ 4 oC đến 8 oC và chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 3 ngày Nếu không thể chuyển ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 oC Tránh việc đông lạnh và rã đông bệnh phẩm nhiều lần.

2.4.6 Tiêu chuẩn chấm điểm và phân loại mức độ KAP

Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới

5 tuổi với tổng số 30 câu hỏi (10 câu hỏi đánh giá kiến thức; 10 câu hỏi đánh giá thái độ và 10 câu hỏi đánh giá thực hành)

Các câu hỏi và chỉ tiêu trong phần 2.3.3.2 được đánh giá bằng cách cho điểm Đối với phần câu hỏi nhằm đánh giá kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi, mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm Nếu câu trả lời sai hoặc không đầy đủ, sẽ không được tính điểm.

Các câu hỏi đánh giá thái độ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi được chấm điểm như sau: mỗi câu trả lời đồng ý (đúng) được 1 điểm, trong khi câu trả lời không đồng ý (sai) hoặc không có ý kiến sẽ được 0 điểm Sau khi tính tổng điểm cho từng biến như kiến thức, thái độ và thực hành, các kết quả sẽ được phân loại theo tiêu chí đã định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

: Tốt : Mức độ trung bình : Mức độ kém

Phương pháp thu thập thông tin

- Hồi cứu số liệu sẵn có từ các báo cáo giám sát về tình hình mắc bệnh TCM từ 29/07/2011 đến 31/12/2013

- Thu thập thông tin theo mẫu phiếu điều tra trực tiếp tại địa điểm nghiên cứu

- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh TCM dựa trên bộ câu hỏi đã đƣợc chuẩn bị

- Kiểm soát sai lệch thông tin khi điều tra KAP các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại địa bàn nghiên cứu:

+ Thiết kế bộ câu hỏi đúng mục tiêu, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu

+ Khảo sát thử 21 bộ câu hỏi trước khi lấy mẫu nghiên cứu

+ Kiểm tra tính hoàn tất của từng bộ câu hỏi ngay sau phỏng vấn

+ Các điều tra viên được tập huấn kỹ trước khi lấy mẫu nghiên cứu

+ Khi tiến hành thu thập số liệu tại cộng đồng phải đến đúng đối tƣợng cần phỏng vấn

+ Đào tạo người nhập số liệu chuẩn xác và kiểm tra lại số liệu sau khi nhập

Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được thu thập, mã hóa và nhập liệu thông qua phần mềm Epidata 3.1 và Excel Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm Excel và SPSS 16.0, sử dụng các thuật toán thống kê y học.

Tỷ lệ mắc bệnh đƣợc tính trên 100.000 dân

KAP của bà mẹ có con < 5 tuổi về bệnh TCM đƣợc tính dựa vào tỷ lệ phần % và phân loại theo mức độ (tốt, trung bình, kém)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sai số gặp phải

Nghiên cứu này sử dụng số liệu hồi cứu về các bệnh truyền nhiễm, có thể dẫn đến việc bỏ sót các trường hợp mắc bệnh không được báo cáo Thông tin về người bệnh có thể không đầy đủ do thiếu ghi chép trong biểu mẫu giám sát Mặc dù các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tham gia trả lời phiếu điều tra, nhưng một số bà mẹ có thể không hợp tác, làm giảm giá trị của thông tin thu thập được.

Đạo đức trong nghiên cứu

Quá trình thu thập số liệu từ hồ sơ lưu trữ đã được sự đồng ý của ban lãnh đạo và trưởng khoa kiểm soát dịch bệnh tại TTYT DP tỉnh Thái Nguyên Trong quá trình phỏng vấn các bà mẹ trong khu vực nghiên cứu, mục đích của nghiên cứu sẽ được thông báo rõ ràng, và đối tượng có quyền từ chối tham gia phỏng vấn Chúng tôi cam kết rằng việc tham gia phỏng vấn sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe, kinh tế và cuộc sống gia đình của người tham gia.

Tất cả các thông tin cá nhân về người trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin cho nghiên cứu đƣợc mã hoá để giữ bí mật

Các số liệu được trình bày đảm bảo tính khách quan và trung thực, góp phần tạo ra những kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn trong công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ca bệnh lâm sàng tay chân miệng đầu tiên đ

Năm Dân số Mắc bệnh Tử vong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Biểu đồ 3.1 Phân bố ca bệnh TCM 3 năm 2011 -2013 Nhận xét: năm 2011 bệnh xuất hiện đỉnh ở tháng 8 là 93 ca chiếm 3

Bảng 3.2 Phân bố tổng số ca bệnh theo tháng trong 3 năm 2011 -2013

Số ca mắc Tỷ lệ (%)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong giai đoạn 2011-2013, bệnh tay chân miệng (TCM) xuất hiện rải rác với tổng số 1.279 ca mắc Hai đỉnh dịch đáng chú ý diễn ra vào tháng 4 với 281 ca, chiếm 22% tổng số ca, và tháng 9 với 271 ca, chiếm 21,2%.

Nhận xét: trong 3 năm, bệnh tay chân miệng chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi (90,0 - 97,7% -

Biểu đồ 3.2 Phân bố ca bệnh tay chân miệng theo giới 3 năm (2011 -2013) Nhận xét: trong 3 năm, bệnh tay chân miệng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 năm 2011 – 2013 theo địa dư 100.000 dân) Địa dƣ

Phổ Yên 15 10,2 22 14,6 87 57,3 Đồng Hỷ 5 4,5 7 6,2 10 8,7 Đại Từ 67 39,4 165 96,1 105 60,2

Số ca mắc (n= 396) Tỷ lệ (%)

: ổ dịch cộng đồng chiếm 41,16%, dịch tản phát chiếm 38,9%, có 9,34% ổ dịch xảy ra tại trường học, còn lại 10,6% không xác định được ổ dịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3 6 Phân độ lâm sàng bệnh TCM trong năm 2013 Độ lâm sàng Số ca mắc (n= 396) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: trong tổng số 396 ca bệnh TCM, có 97,73% ca bệnh TCM là độ 1, còn lại 2,27% ca bệnh TCM là độ 2a

Số ca mắc (n= 396) Tỷ lệ (%)

: trong tổng số 396 ca bệnh TCM, chỉ có 1,01% số ca bệnh TCM đƣợc xác định bằng xét nghiệm 98,09

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bệnh nhân mắc bệnh TCM chủ yếu được điều trị tại nhà (54,5%), tiếp theo là tại trạm y tế xã (22,2%) và bệnh viện đa khoa tỉnh (10,6%) Tỷ lệ điều trị tại các cơ sở y tế tư nhân và trạm quân y thấp nhất, chỉ đạt 4,4%.

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng

3.2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.3 Phân nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

- ,tiếp theo là bà mẹ thuộc nhóm tuổi 30 – 34 (24,8%) và thấp nhất là nhóm bà mẹ ≥ 35 tuổi (12,3%)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm dân tộc của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: đa cứu là người dân tộc kinh, tỷ lệ bà mẹ dân tộc thiểu số chiếm 26,3%

Tỷ lệ bà mẹ tham gia nghiên cứu với trình độ học vấn cơ sở cao nhất đạt 38,8%, tiếp theo là bà mẹ có trình độ trung học phổ thông chiếm 26,5%, trong khi tỷ lệ bà mẹ có trình độ đại học trở lên chỉ đạt 3,0%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nghề nghiệp Số lƣợng Tỷ lệ (%)

; tiếp theo là công nhân (14,4%) và thấp nhất là nghề buôn bán (7,0%)

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm kinh tế gia đình của đối tượng tham gia nghiên cứu

Theo nghiên cứu, có tới 74,6% bà mẹ tham gia thuộc nhóm hộ gia đình đủ ăn, trong khi tỷ lệ bà mẹ thuộc hộ nghèo chiếm gần 1/3 tổng số đối tượng nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhân viên y tế thôn bản 214 45,3

Trưởng thôn/ tổ trưởng dân phố 67 14,2

Sách báo, đài, ti vi, internet 318 67,4

Tài liệu truyền thông (tờ rơi, tranh ảnh ) 95 20,1

Bạn bè, người thân, hàng xóm 151 32,0

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ hông tin về bệnh TCM

Không cần cung cấp thông tin 81 17,2

263 55,7 ách thức lây truyền bệnh 208 44,1

Nhân viên y tế thôn bản 50 10,6

Trưởng thôn/ tổ trưởng dân phố 7 1,5

Sách báo, đài, ti vi, internet 155 32,8

Tài liệu truyền thông (tờ rơi, tranh ảnh ) 36 7,6

Bạn bè, người thân, hàng xóm 27 5,7

, trong đó: (55,7%), cách thức lây (44,1%) (55,9%), biến chứng (47,7%), cách xử trí

(54,2%) (56,4%) các bà mẹ cho rằng 41,7%, tiếp đó (Sách báo, đài, ti vi, internet) là 32,8%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.2 Đánh giá KAP bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh tay chân miệng Bảng 3.13 Kiến thức của bà mẹ về bệnh tay chân miệng (n = 472)

Tác nhân nhân gây bệnh TCM 122 25,8 350 74,2

Lứa tuổi dễ mắc bệnh TCM 326 69,1 146 30,9

Nhận xét: tương đối nguồn lây bệnh tay chân miệng (62,7%), lứa tuổi dễ mắc bệnh tay chân miệng đặc biệt là tay chân miệng chiếm tay chân miệng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.14 Thái độ của bà mẹ về bệnh tay chân miệng (nG2)

Thái độ của bà mẹ về Đồng ý Không đồng ý

Bệnh tay chân miệng có thể đe dọa tính mạng trẻ em Để phòng ngừa bệnh này, việc rửa tay bằng xà phòng là biện pháp hiệu quả.

399 84,5 73 15,5 việc thường xuyên sử dụng dung dịch khử khuẩn để ngâm rửa đồ chơi của trẻ là cần thiết

351 74,4 121 25,6 việc thường xuyên sử dụng dung dịch khử khuẩn để lau sàn nhà và các vật dụng trong nhà là cần thiết

Không cho nên đƣa học tay chân miệng

311 65,9 161 34,1 việc phát hiện sớm, điều trị kịp thời là cần thiết để phòng biến chứng của bệnh TCM 406 86,0 66 14,0 Không nên điều bệnh TCM bằng thuốc nam 228 48,3 244 51,7 tay chân miệng

411 87,1 61 12,9 phòng bệnh tay chân miệng nếu có vacxin

Sự tham gia của cộng đồng là cần thiết để phòng chống bệnh tay chân miệng

Nhận xét: h những tham gia phỏng vấn

(đồng ý) tay chân miệng Đặc biêt là thái độ đ tay chân miệng chiếm tỷ lệ (87,1%) cho rằng nên điều trị bệnh tay chân miệng khá cao (51,7%)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.15 Thực hành của bà mẹ về bệnh TCM (n = 47 2)

Thực hành của bà mẹ về

Thường xuyên rửa tay của người chăm sóc trẻ bằng xà phòng 53 11,2 419 88,8

Thường xuyên vệ sinh vật dụng ăn uống bằng cách tráng nước sôi 307 65,0 165 35,0

Để ngăn chặn trẻ mút tay và ngậm đồ chơi, cha mẹ cần thường xuyên rửa sạch đồ chơi bằng xà phòng ít nhất một lần mỗi tuần Bên cạnh đó, việc vệ sinh nhà cửa và các đồ dùng sinh hoạt bằng chất tẩy rửa thông thường cũng nên được thực hiện 1-2 lần mỗi tuần để đảm bảo môi trường sống sạch sẽ và an toàn cho trẻ.

339 71,8 133 28,2 Đƣa trẻ đi khám và điều trị khi nghi ngờ có dấu hiệu bệnh TCM 431 91,3 41 8,7

Nhận xét: m của trẻ bằng xà phòng ít nhất 1 tuần 1 lần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

, thái độ, thực hành của bà mẹ có con

KAP Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: c kiến thức, thái độ, thực hành ng 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Phân bố tổng số ca bệnh theo tháng trong 3 năm 2011-2013 - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.2. Phân bố tổng số ca bệnh theo tháng trong 3 năm 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 3.5 2013 - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.5 2013 (Trang 46)
Bảng 3.6. Phân độ lâm sàng bệnh TCM trong năm 2013 - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.6. Phân độ lâm sàng bệnh TCM trong năm 2013 (Trang 47)
Bảng 3.7. 2013 - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.7. 2013 (Trang 47)
: bệnh nhân mắc bệnh TCM chủ yếu điều trị tại nhà (54,5%), tiếp  theo  là  điều  trị  tại  trạm  y  tế  xã  (22,2%)  và  tại  bệnh  viện  đa  khoa  tỉnh  - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
b ệnh nhân mắc bệnh TCM chủ yếu điều trị tại nhà (54,5%), tiếp theo là điều trị tại trạm y tế xã (22,2%) và tại bệnh viện đa khoa tỉnh (Trang 48)
Bảng 3.8 TCM trong năm 2013 - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.8 TCM trong năm 2013 (Trang 48)
Bảng 3.14. Thái độ của bà mẹ về bệnh tay chân miệng (n=472) - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.14. Thái độ của bà mẹ về bệnh tay chân miệng (n=472) (Trang 54)
Bảng 3.15. Thực hành của bà mẹ về bệnh TCM (n=472) - Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh tay chân miệng min
Bảng 3.15. Thực hành của bà mẹ về bệnh TCM (n=472) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w