- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài văn miêu tả đã ôn tập; hoàn thiện bảng tóm tắt nội dung chính của các truyện BT3, viết lại vào vở nếu có thể; chuẩn bị ôn tập tiết[r]
Trang 1- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần
9 theo mẫu trong SGK
* KNS:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin(Kĩ năng lập bảng thống kê)
-Hợp tác(kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)
-Thể hiện sự tự tin(Thuyết trình kết quả tự tin)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 4, 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 1 để HS thực hành theo nhóm.
- Phiếu viết tên bài thơ đã học, để HS bốc thăm thi đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơc yêu
thích: Sắc màu em yêu; Bài ca về trái đất; Ê- mi- li, con ; Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên
sông Đà; Trước cổng trời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
-Cả lớp và nhận xét, bổ sung.
-1,2 HS nhìn bảng phụ đọc lại kết quả.
Việt Nam – Sắc màu em Phạm Đình Em yêu tất cả Thơ 4 tiếng
Trang 2Tổ quốc em yêu Ân
những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam.
Cánh chim
hòa bình
Bài ca về trái đất
Ê- mi- li, con
Định Hải
Tố Hữu
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh.
Tấm gương
hy sinh quên mình để phản đối chiến tranh của anh Mo- ri- xơn.
ca trên sông Đà Trước cổng trời
Quang Huy
Nguyễn Đình Ảnh
Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà vào 1 đêm trăng đẹp.
Vẻ đẹp hùng
vĩ, nên thơ của “cổng trời” ở vùng núi nước ta.
Thơ tự do
Thơ 5 tiếng (ngũ ngôn)
-HS trao đổi
về cách đọc diễn cảm từng bài thơ đã học, theo gợi
ý trong SGK.
VD : bài Sắc màu em yêu : tốc độ đọc vừa phải, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết
ở khổ thơ
Trang 3hương (nhấn giọng ở từ yêu
và các từ chỉ màu sắc )
-Cả lớp bình chọn những
HS đọc thuộc
và diễn cảm hay GV đánh giá, cho điểm.
Chính tả
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
- Mức độ yều cầu kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe-viết đúng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng thống kê những từ ngữ chứa tiếng HS dễ viết nhầm lẫn (âm đầu, âm cuối, thanh điệu) trong bài chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
2.BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
Trang 4a) Nghe – viết chính tả
-GV đọc bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng (phát âm
rõ các tiếng HS dễ viết lẫn, VD : đuôi én, ngược,
nương, ghềnh, giận, cầm trịch, canh cánh ); chú
giải các từ : cầm trịch, canh cánh (SGK).
-GV hướng dẫn HS nói đại ý của bài : Nỗi niềm
trăn trở, băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của
con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc
sống bình yên trên trái đất.
- GV đọc.
-GV tự kiểm soát bài, chữa lỗi GV chấm 1 số bài
chính tả của HS tại lớp và rút kinh nghiệm chung
b) Lập sổ tay chính tả
-GV hướng dẫn HS chép vào Sổ tay chính tả
(STCT) các từ ngữ chứa tiếng hay viết lẫn:
+ Lẫn âm đầu (VD: viết sai “bột lứa”, ghi vào
STCT để phân biệt: bột nứa/lứa tuổi )
+ Lẫn âm cuối (VD: viết sai “đuôi éng, ghi vào
STCT: đuôi én/đuôi éng (không có)
Lẫn thanh điệu (VD: viết sai “ bột gỗ”, ghi vào
STCT: bột gỗ/gây gỗ )
-GV nhận xét và lưu ý HS cách viết đúng chính tả.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-GV nhận xét tiết học; yêu cầu 1,2 HS đọc diễn
cảm lại bài chính tả đã viết.
-Dặn HS chép thêm vào STCT các từ ngữ đã viết
sai ở các bài trước.
-HS đọc thầm lại một lượt toàn bài; nêu các tên sông cần viết hoa (Hồng, Đà) Đọc thành tiếng trôi chảy hai câu dài ở trong bài (“Ngồi trong lòng đò trắng bọt”; “Mỗi năm lũ to giữ rừng”).
- HS viết vào vở.
-2,3 HS đọc các từ ngữ đã ghi vào STCT.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu :
-Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
-So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
-Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” Làm BT 1, 2, 3, 4
II/Đồ dùng dạy học:
- SGK, bảng phụ
III)Các hoạt động dạy học chủ yếu:
phân, rồi đọc các số thập phân đó:
-HS làm bài, sửa bài
a) 12710 =12,7 đọc là: Mười hai phẩybảy
Trang 5HĐ2- Nhóm đôi -Vở
Bài 2 : Cho HS đọc đề, làm vở.GV theo
dõi và sửa bài:
- Cho HS so sánh
H Đ3 -Cả lớp
Bài 3 : Cho HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi và chấm một số bài, nhận
-Bài sau: Cộng hai số thập phân.
b) 65100 =0,65 đọc là:Không phẩy sáumươi lăm
c) 20051000 =2,005:Hai phẩy không trămlinh năm
d) = 0,008
11,020km=11,02km11km20m=11,02km11020m=11,02km+Vậy các số đo độ dài ở cả 3 phần đóđều bằng nhau
- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thôngđường bộ
II – Đồ dùng dạy học :
Hình trang 40 ,41 SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 – Ổn định lớp :
2 – Kiểm tra bài cũ :
_ Muốn phòng tránh bị xâm hại các em cần
-Lớp hát
- “ Phòng tránh bị xâm hại”
Trang 61– Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài, ghi đề bài
“ Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ”
2–Giảng bài :
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:
_ HS nhận ra được những việc vi phạm luật
giao thông của những người và phương tiện
tham gia giao thông trong hình
_ HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của
những sai phạm đó
Cách tiến hành:
–Bước 1: Làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các
hình 1,2,3,4 tr.40 SGK cùng phát hiện và chỉ ra
những việc làm vi phạm của người tham gia giao
thông trong từng hình; đồng thời tự đặt ra các
câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của
những sai phạm đó
_Bước 2: Làm việc cả lớp:
+ Cho HS trình bày
GV theo dõi nhận xét
Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây
ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại
người tham gia giao thông không chấp hành
đúng luật an toàn giao thông.
* HĐ 2 : Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an
toàn giao thông
Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo cặp
2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình
lề đường
H.2 : Nếu cố ý vượt đèn đỏ thì tai nạn có thể xảy ra
H.3 : Đi xe đạp hàng ba H.4 : Chở hàng cồng kềnh
- Đại diện một số cặp lên đặt câuhỏi và chỉ định các bạn trong cặpkhác trả lời
- HS lắng nghe
- Thảo luận cặp – Trình bày :H.5 : HS học về luật giao thông đường bộ
Trang 7- GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp
thực hiện an toàn giao thông
- GV tóm tắt và nêu kết luận chung
4 – Củng cố, dặn dò :
- Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông ?
- Nêu biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bai sau “ Ôn tập : Con người và sức
khoẻ”
- Nhận xét tiết học
thảo luận
- Mỗi HS nêu ra một biện pháp
an toàn giao thông
b Trong số thập phân 3,564 chữ số 4 thuộc hàng nào ?
d Hai số tự nhiên liên tiếp thích hợp để viết vào chỗ chấm của….< 3,7 <…… là :
6 =
Bài 4 Tìm x : ( 1 điểm )
a/ x + 7
2 = 2
1 b/ x : 8
3 = 3 2
Trang 8Bài 5 Một cửa hàng có 2500 kg đường Ngày đầu bán được 750 kg Ngày thứ hai
bán được số đường bằng 35 số đường bán được trong ngày đầu Hỏi cửa hàng đó
còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường? (2 điểm)
Câu 6 Tính nhanh ( 1 điểm ) 197 ×1
3+
7
19×
2 3
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN LÀM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Học sinh đọc thầm bài “ Sự sụp đổ của chế độ a-pác- thai” (TV5, T1 ) Trang
54 Sau đó khoanh vào chữ cái đứng trước những ý trả lời đúng cho mỗi câu dướiđây:
1 A-pác- thai là tên gọi chỉ gì?
a Nước Nam Phi
b Chế độ phân biệt chủng tộc
c Nạn phân biệt chủng tộc
2 Toàn thế giới biết đến Nam Phi vì lẽ gì?
a Vì Nam Phi nổi tiếng nhiều vàng, kim cương
b Vì Nam Phi nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
c Vì Nam Phi nổi tiếng với chế độ a-pác-thai
Trang 9- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan với bạn bè).
- Kĩ năng giao tiếp ,ứng xử với bạn bè trong học tập,vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với bạn bè
II Tài liệu và phương tiện
- Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK
III các hoạt động dạy học
1 KT bài cũ:
-Gv hỏi lại phần ghi nhớ.
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Đóng vai: bài tập 1
+ Mục tiêu: HS biết ứng sử phù hợp trong tình
huống bạn mình làm điều gì sai
+ Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận và đóng vai các tình huống của bài tập
- Các nhóm thảo luận và đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp:
H: Vì sao em lại ứng sử như vậy khi thấy bạn làm
điều sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên bạn
không?
H: Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em
làm điều sai trái? Em có giận có trách bạn không?
H: Em có nhận xét gì về cách ứng sử trong khi
đóng vai của các nhóm? Cách ứng sử nào là phù
hợp? vì sao?
GVKL: Cần khuyên ngăn bạn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, Như thế mới
- Yêu cầu HS tự liên hệ
- HS trao đổi trong nhóm
- Gọi 1 số HS bày trước lớp
- GV nhận xét
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm, thảoluận và đóng vai
Trang 10KN.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
TĐ Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II Địa điểm-Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân
II/ Nội dung và phương pháp lên lớp
- GV nêu tên động tác.Phân tích kĩ
thuật động tác và làm mẫu cho HS làm
theo
- Ôn 4 động tác vươn thở, tay và chân
vặn mình
- Chia nhóm để học sinh tự tập luyện
* Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- GV tổ chức cho HS chơi như giờ
Lần 1-2 GV điều khiểnLần 3-4 cán sự điều khiển
Trang 11KIỂM TRA GIỮA HK I( Đề chung của trường thi vào ngày 19/10)
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yều cầu kĩ năng đọc như tiết 1
- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh minh họa nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có).
- Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi bài đã học (bài tập 3).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
2 BÀI MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1:
-GV ghi bảng 4 bài văn miêu tả cần ôn tập: Quang
cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc,
Kì diệu rừng xanh, Vườn quả cù lao sông.
GV nhắc HS dùng Mục lục để tìm bài đọc.
-Với một số HS khá, giỏi, GV có thể nêu câu hỏi
“Vì sao em thích chi tiết đó ?” để trau dồi năng lực
GV hướng dẫn HS tóm tắt nội dung chính của từng
truyện qua các thao tác :
-HS nối tiếp nhau nói chi tiết mà
em thích nhất trong mỗi bài văn miêu tả
-HS nói cách đọc mỗi bài văn miêu
tả Sau đó, chọn đọc diễn cảm một đoạn hoặc một bài trong số các bài văn đã nêu để minh hoạ.
VD : HS nói cách đọc bài Vườn quả cù lao sông (cần diễn tả được
sự trù phú, đẹp đẽ của những vườn quả trên cù lao sông Tiền; giọng đọc chậm rãi, tình cảm, biết nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả) Sau đó, chọn đọc một đoạn (hoặc đọc cả bài) để minh hoạ -HS thi đọc diễn cảm từng bài (mỗi bài 2,3 em đọc).
1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
Trang 12 Ghi tóm tắt nội dung chính của truyện vào vở
hoặc giấy nháp.
Đọc trước lớp để các bạn và GV góp ý.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
các bài văn miêu tả đã ôn tập; hoàn thiện bảng tóm
tắt nội dung chính của các truyện (BT3), viết lại vào
vở (nếu có thể); chuẩn bị ôn tập tiết 4 về từ ngữ đã
- Phiếu học tập BT1 và 2 để HS làm việc theo nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
2 BÀI MỚI :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1 :
-GV phát phiếu cho các nhóm HS trao đổi để lập
bảng từ ngữ (khoảng 15 phút).
Chú ý :
-GV chấp nhận sự tương đối của các từ tìm được
(một từ đồng thời có thể diễn tả nội dung theo chủ
điểm này hay chủ điểm kia).
-1 HS nhìn SGK, nêu yêu cầu của bài tập.
-Lập bảng từ ngữ theo các chủ điểm
nào? (3 chủ điểm : Việt Nam – Tổ
quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên)
-Các từ ngữ được phân loại theo các yêu cầu nào ? (theo các tập hợp : danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ).
-HS cần tìm được ít nhất 5 từ trong mỗi ô (danh từ, động từ, tính từ); ít nhất 3 thành ngữ, tục ngữ trong mỗi chủ điểm.
-Sau khi lập xong bảng, các nhóm đổi phiếu cho nhau Đại diện từng nhóm đọc kết quả về lập bảng từ ngữ của nhóm bạn; nêu ý kiến nhận xét, bổ sung
Trang 13-GV chốt lại, ghi kết quả đúng vào bảng từ ngữ
trên bảng lớp hoặc chọn 1 bảng tốt nhất (xem như
một mẫu với cả lớp).
Bài tập 2 :
-GV nhắc lại yêu cầu : HS tìm được ít nhất 1 từ
đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với từ đã cho Em nào
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bảng từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa (BT2), viết lại vào vở; chuẩn bị
ôn tập tiết 5.
-1,2 HS đọc thành tiếng trước lớp bảng từ ngữ được lập tốt nhất.
-HS đọc yêu cầu của bài tập.
-HS làm bài theo nhóm, điền từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đã cho vào bảng.
-Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.
-1,2 HS đọc lại bảng kết quả.
Toán
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂNI)Mục tiêu: Giúp HS :
III)Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài KTĐK
2 Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- 1 HS nhìn sơ đồ đường gấpkhúc nêu lại đề toán
- 1 HS trả lời miệng lời giải củabài để giáo viên ghi bảng
Trang 14? Muốn chuyển thành phép cộng các số TN ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu tự đổi và thực hiện phép cộng 2 số tự
nhiên -> rồi chuyển thành kết quả của phép cộng
2 số thập phân
- GV nhận xét và ghi bảng
? Hãy so sánh sự khác nhau, giống nhau ở 2 phép
tính trên? (Đặt tính giống, cộng giống nhau, chỉ
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi chữa, yêu cầu lớp
đổi chéo vở kiểm tra cách đặt tính và kết quả
- Gọi HS lên bảng làm, GV nhận xét
(Rèn kỹ năng đặt tính đúng và thực hiện phép
cộng 2 phân số thập phân
* Bài 2:
GV nêu yêu cầu của bài
- Cho lớp làm bài, GV kiểm tra cách đặt tính của
học sinh
(Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép cộng 2 số
thập phân)
* Bài 3:
GV gọi HS nêu đề toán
? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Gọi 1 HS nêu miệng cách giải bài toán
- 1 HS lên bảng phụ làm, hoặc làm vào giấy tô ki,
đáp án (lời giải) lớp nhận xét
- HS nêu đổi về đơn vị cm
- Lớp làm nháp
- 1 HS lên bảng làm => nhậnxét
- HS tự so sánh và nêu
- HS nêu miệng - lớp nhận xét
bổ sung
b1: Đặt tínhb2: Tính
- 1 HS nêu miệng lại cách đặttính và cách cộng 2 số thậpphân
- HS tự làm bài, rồi chữa bài
- HS tự phân tích đề, nghiêncứu tìm lời giải của bài
- 1 HS trình bày miệng bài giải -> Lớp nhận xét, chữa bài
Trang 153: Củng cố , Dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Dặn dò về nhà
Đáp số: 37,4 kgMỗi tổ cử 1 HS lên thi
Khoa học
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I – Mục tiêu : Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễmHIV/AIDS
II – Đồ dùng dạy học :
- Các sơ đồ tr 42, 43 SGK
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 – Ổn định lớp :
2– Kiểm tra bài cũ :
- Tiết Khoa học trước học
bài gì ?
- Nêu nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và
một số biện pháp an toàn giao thông ?
-Nhận xét
3– Bài mới :
1– Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài –Ghi đề
bài lên bảng“ Ôn tập : Con người và sức khoẻ “
2– Giảng bài :
HĐ 1 : - Làm việc với SGK
Mục tiêu Ôn lại cho HS một số kiến thức trong
các bài : Nam hay nữ ; Từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì
Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
như bài tập 1, 2, 3 trang 42 SGK
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS lên chữa bài
- GV nhận xét
HĐ 2 : Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng ? “
Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng
tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK
Cách tiến hành:
– Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn
+ GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách phòng
tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK
- HS trả lời
- HS nghe
- HS làm việc cá nhân theo yêucầu như bài tập 1, 2, 3 trang 42SGK
- HS lên chữa bài
- HS tham khảo sơ đồ cáchphòng tránh bệnh viêm gan Atrang 43 SGK và làm theohướng dẫn của GV
- Các nhóm chọn ra một bệnh