* Hoạt động 1: Hướng dẫn I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN học sinh tìm hiểu mục đích – TỰ SỰ DỰA THEO NHÂN VẬT CHÍNH: yêu cầu của tóm tắt văn bản - Hình tượng con người vật, sự vật [r]
Trang 1TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
- Tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng
- Tình cảm của con người Việt Nam trong văn học
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được nền văn học dân tộc
- Nêu được các thời kì lớn và giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3 Thái độ: : GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di
sản văn hóa được học Từ đó, có lòng say mê với văn học Việt Nam
B.Phương tiện thực hiện :
- Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10
- Thiết kế giáo án điện tử , minh họa hình ảnh, sơ đồ hóa văn học Việt Nam
D Tiến trình bài giảng :
1,Ổn định lớp :
CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GV tạo tình huống cho bài giảng
Trang 2Hoạt động của GV và HS Thời
-HS đọc Kết quả cần đạt sgk/5
-Anh( Chị) hiểu thế nào là tổng quan
VHVN?
- HS đọc mấy dòng đầu SGK
+Nội dung của phần này là gì?
+Theo em đó là phần nào của bài tổng
+ Ở từng thời kì VHVN có quan hệ giao
lưu với VH nước ngoài không?
-Em hãy nêu những tg, tp tiêu biểu của
+Tên gọi VH giai đoạn này là gì?
+Tại sao có tên gọi đó?
-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang
VHHĐ-văn học hiện đại hoá
-GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt
-Khái niệm: SGK -Các thể loại chủ yếu: SGK -Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tậpthể
* Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện
thơ, ngâm khúc hát nói
+ Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch
II Quá trình phát triển của VHVN
1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết XIX)
- Văn học trung đại : là thời đại vănhọc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm : + Hình thành và phát triển trong bốicảnh văn hóa, văn học vùng Đông NamÁ
+ Có quan hệ giao lưu với nhiều nềnvăn học khu vực, nhất là Trung Quốc
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với
sự trưởng thành và những nét truyềnthống của VHTĐ Đó là lòng yêu nước,tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nóthể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao
2 Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX )
- Văn học hiện đại: tồn tại trong bốicảnh giao lưu văn hóa, văn học ngàycàng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinhhoa của nhiều nền VH thế giới để đổimới
a Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt
kế thừa tinh hoa của VH truyền thống,
Trang 3-VH thời này chia làm mấy giai đoạn và có
-GV: Mối quan hệ giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện như thế nào?
-GV nêu VD + Bình
- GV:Mối quan hệ giữa con người với quốc
gia dân tộc được thể hiện như thế nào?
+Tác giả
+Đời sống văn học ( ô chữ ) +Thể loại
+Thi pháp
b Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh
hiện thực xã hội và chân dung conngười VN với tất cả các phương diệnphong phú và đa dạng:
c Sau 1975: phản ánh công cuộc XD
CNXH, sự nghiệp HĐ hoá, CN hoá đấtnước
-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển,
văn xuôi quốc ngữ, kịch, truyện ngắnđạt nhiều thành tựu to lớn
Nhìn chung: Văn học hiện đại: tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền VH thế giới để đổi mới.
III.Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu
3 Con người VN trong quan hệ xã hội
a Ước mơ xây dựng một xã hội tốt
Trang 4-GV: í thức về bản thõn được phản ỏnh
trong văn học như thế nào?
-GV nờu VD + Bỡnh:
-GV: Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn học xây
dựng ra sao.?
-GV 1 HS đọc to và rừ phần ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS luyện tại lớp :
-GV: Sơ đồ húa cỏc bộ phận của VHVN
- VHDG: ụng tiờn, ụng bụt
- VHTĐ: ước mơ về xó hội Nghiờu -Thuấn
- VHHĐ: Lớ tưởng XHCN
b Trong xó hội phong kiến, thực dõn nửa phong kiến: lờn tiếng tố cỏo,
phờ phỏn cỏc thế lực chuyờn quyền…
c Cảm hứng xó hội sõu đậm là tiền
đề quan trọng cho sự hỡnh thành CNHT
và CNNĐ
4.Con người VN và ý thức về bản thõn
-VHVN xõy dựng đạo lớ làm ngườivới nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhõn ỏi,thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vỡ chớnhnghĩa, đề cao quyền sống của conngười
VHVN thể hiện tư tưởng, tỡnh cảm, quan niệm chớnh trị, văn húa, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ
* Văn học hiện đại ( đầu XX-hết XX) @ 1900-1945
@.1945-1975 @.1975- hết XX
- Con người Việt Nam qua VH:
+ Quan hệ với thiờn nhiờn :
* Yờu thiờn nhiờn
* Đạo lớ làm người VN + Quan hệ quốc gia :
* Chủ nghĩa yờu nước
+ Quan hệ xó hội :
* Chủ nghĩa nhõn đạo + Quan hệ và thức bản thõn :
Trang 5* Chủ nghĩa hiện thực.
1 Củng cố : 2p
- Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
- Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam
- Tiến trình lịch sử của Văn học Việt Nam
2.Dặn dò :
- Nắm vững những nội dung cơ bản đã học
- Soạn bài mới : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 6A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Khái niệm cơ bản về HGTBNN.
- Hai quá trình trong HĐGTBNN
- Các nhân tố giao tiếp ( nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
2Kỹ năng :
-Biết xác đúng định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT,
-Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
3.Thái độ :
-Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo,
trả lời câu hỏi, thảo luận, giáo án điện tử
Gọi HS đọc chính xác VB1 và nhắc cả
lớp theo dõi chú ý về ngữ điệu, giọng
nói của nhân vật, kiểu câu sử dụng, khí
thế…
a.HĐGT diễn ra giữa NVGT nào? 2 bên
có cương vị và quan hệ với nhau như thế
nào?
b.Trong HĐGT các NVGT đổi vai cho
nhau như thế nào? Người nói tiến hành
hành động cụ thể nào? Người nghe thực
hiện hành tương ứng nào?
c.HĐGT trên diễn ra trong hoàn cảnh
nào? Ở đâu? Lúc nào?khi đó nước ta có
sự kiện gì?
d.HĐGT trên hướng vào nội dung gì?
e.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp có đạt
mục đích không?
- Qua VB1 ta rút ra kết luận gì trong
HĐGT?
15p
I Tìm hiểu ngữ liệu 1.Văn bản 1
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua
là người lãnh đạo tối cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau.
b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu
đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người nói- nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.
c HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc
này đất nước đang bị ngoại xâm đe doạ.
d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất
nước, bàn bạc sách lược đối phó “Đánh” là
sách lược duy nhất.
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về
Trang 7- Qua bài “tổng quan VHVN” hãy cho
biết:
a.Các nhân vật giao tiếp?
b.HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c.Nội dung GT thuộc lĩnh vực nào?đề tài
gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
a.Nhân vật giao tiếp
-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn
sống, trính độ hiểu biết cao, có nghề nghiệp.
Ghi nhớ : SGK/16
II.Luyện tập:
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.
-NVGT: người mua-người bán
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng,
chủng loaị, số lượng, giá cả.
-Mục đích:người mua mua được hàng.
-Soạn: Khái quát VHDG VN sgk/16
3.Rút kinh nghiệm bài giản
Tiết 4 : KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
Trang 8- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơn bản của văn học dân gian
-Trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn
B Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức , kĩ năng Ngữ văn 10
-SGK, SGV, Thiết kế bài học
- Đọc-hiểu văn bản Ngữ văn 10
- Các tài liệu tham khảo khác
C Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo
luận, trả lời câu hỏi Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích, chứng minh
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
CPKP
2 Kiểm tra bài cũ:
- VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn?
- VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu
đặc trưng cơ bản của vhdg
-GV: Truyền miệng bằng cách nào ?
5p
I KHÁI NIỆM VHDG:
-VHDG là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng được tập thể sángtạo, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp chonhững sinh hoạt khác nhau trong cộngđồng
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng ( ghi nhớ theo kiểunhập tâm và phổ biến bằng miệng)
+ Theo không gian ( từ vùng này vùng
khác)
+ Theo thời gian ( từ đời trước đời sau )
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho
Trang 9- GV: Văn học dân gian có những
đặc trưng nào ?
-GV:lấy VD+ giải thích các khái
niệm
-GV: diễn xướng một số lời ru, hò
kéo lưới để tạo không khí dân gian /
trình chiếu clip về 1 số bài hát quan
họ
-GV: VHDG có những thể loại nào ?
Ví dụ ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Những giá trị cơ bản của VHDGVN
-GV: tại sao vhdg được xem là kho tri
lại cho em những bài học gì sâu sắc ?
-GV nêu vd + nêu ý nghĩa của tác
phẩm:
(Tấm Cám, Chử Đồng Tử,
Trầu Cau,Truyện An Dương Vương
và Mỵ Châu, Trọng Thủy )
- Tính truyền miệng ( sgk)
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể :
+ Là những kinh nghiệm lâu đời được đúckết bằng ngôn từ nghệ thuật
+ Thể hiện trình độ và nhận thức của nhândân vì vậy khác nhận thức của giai cấpthống trị cùng thời ( vấn đề lịch sử, xã hội)
Kho tàng VHDG của 54 dân tộc góp phầnlàm phong phú tri thức của VHDG
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người :
- Nó có giá trị sâu sắc về truyền thống dântộc :
+ Truyền thống yêu nước + Đức trung kiên, lòng vị tha + Tinh thần đấu tranh chống cái ác, cáixấu,
Vhdg góp phần hình thành những giá trịtốt đẹp cho các thế hệ
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp
Trang 10-GV: Văn học dân gian có những giá
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc :
- Vhdg có giá trị to lớn về nghệ thuật Nóđóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển văn học nước nhà , lànguồn nuôi dưỡng , là cơ sở của văn họcviết
- Làm bài tập trong SBT trang 10.
- Soạn: HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Khái niệm cơ bản về HGTBNN.
- Hai quá trình trong HĐGTBNN
Trang 11- Cỏc nhõn tố giao tiếp ( nhõn vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đớch, phương tiện và cỏch thức giao tiếp.)
2Kỹ năng :
-Biết xỏc đỳng định cỏc nhõn tố giao tiếp trong HĐGT,
-Thực hành bài tập theo nhúm/ cỏ nhõn/ bàn.
3.Thỏi độ :
-Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
C.Cỏch thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp đọc sỏng tạo,
trả lời cõu hỏi, thảo luận, giỏo ỏn điện tử
D.Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định lớp.
CPKP
2. Kiểm tra bài cũ:
-Việc chuẩn bị bài của HS.
-Hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ gồm mấy quỏ trỡnh :
+ Gợi ý, nhận xột, cho điểm :
*Nhõn vật giao tiếp
* Hoàn cảnh giao tiếp
* Nội dung giao tiếp
* Phương tiện giao tiếp
* Cỏch thức giao tiếp
2 Bài mới.
HĐ1: Phõn tớch cỏc nhõn tố giao tiếp
thể hiện trong bài ca dao :
Đờm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lỏ đan sàng nờn chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A
cổ-1em nhỏ với một ông già)và trả lời
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng
và thanh vắng-> phù hợp với câ chuyệntình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh,mục đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu
Trang 12ngữ những hành động nói như thể
nào Nhằm mục đích gì? ( chọn
trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động
cho phù hợp)
- GV trỡnh chiếu, nhận xột :
? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân
H-ơng đã giao tiếp với ngời đọc về
vấn đề gì
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội bài thơ
-GV: Thư viết cho ai ? người viết cú
quan hệ như thế nào với người nhận ?
- GV : Hoàn cảnh cụ thể của người
viết và người nhận thư khi đú như thế
nào ?
- GV : Thư viết về vấn đề gỡ ? Nờn
viết thư như thế nào ?
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôinớc Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thânphận chìm nổi của mình Một ngời congái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bấthạnh, éo le Song trong bất cứ hoàncảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất củamình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ HồXuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng
số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bấthạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần
“cố đấm ăn xôi ” Điều đáng khâmphục ở bà là dù trong hoàn cảnh nàovẫn giữ gìn phẩm chất của mình
- Mục đớch giao tiếp : kờu gọi, nõng cao ý
thức bảo vệ mụi trường
Thụng bỏo :
-Nhõn ngày Mụi trường thế giới, Đoànthanh niờn cộng sản trường THPT ChiLăng tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường
để làm cho mụi trường xanh, sạch, đẹp hơn.Thời gian làm việc : Từ 7giờ 30 ngày5/8/2011
- Nội dung cụng việc :Dọn vệ sinh khu vựcxung quanh trường , trồng thờm một số cõymới
-Lực lượng tham gia :Tất cả cỏc đoàn viờnlớp 10, 11, 12
-Dụng cụ : Mỗi bạn cần mang theo : cuốc ,xẻng, dao, chổi ( nhớ đeo khẩu trang và đội
mũ )
- Phõn cụng : cỏc lớp phụ trỏch toàn thể
Trang 13-GV : Yêu cầu HS làm theo bài tập 5
sgk/ 22:
8p
khu vực sân và phòng học của lớp mình
- Đoàn trường kêu gọi Đoàn viên thanhniên tham gia đầy đủ, đúng giờ, mang theodụng cụ, sẵn sàng tinh thần lao động tíchcực xây dựng
Chi Lăng, ngày 5/8/2011 BCH đoàn trường THPT Chi Lăng
Nguyễn Mai Huyền
Bài tập 5/ 22:
a.Nhân vật giao tiếp :
- Người viết : Bác Hồ ( Chủ tịch nước )-Người đọc : học sinh ( thế hệ chủ nhântương lai của nước Việt Nam )
b Hoàn cảnh giao tiếp :
- Đất nước vừa giành độc lập-HS bắt đầu nhận được một nền giáo dụchoàn toàn Việt Nam
c.Nội dung giao tiếp :
- Niềm vui của Bác khi được hưởng nềnđộc lập
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đốivới đất nước
- Cuối thư là lời chúc mừng của Bác Hồ đốivới đất nước
d Mục đích :
- Chúc mừng HS nhân ngày khai trường-Xác định , trách nhiệm của Hs trong thời
kỳ lịch sử mới
e Phương tiện ngôn ngữ :
- Thư viết viết lời lẽ vừa chân tình, gần gũinghiêm túc, xác định nhiệm vụ của họcsinh
1.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp?
2 Dặn dò:-Xem lại bài tập;
-Soạn: Văn bản.
3.Rút kinh nghiệm :
Trang 14
- Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2.Kỹ năng :
-Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
Trang 15C Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại kiến
thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
CPKP
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
- Những NTGT thường có trong HĐGT?
3.Bài mới
- GV lưu ý cho HS các tên gọi khác
nhau của văn bản(ngôn bản, diễn
ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn bản:
1 Mỗi VB trên được tạo ra trong loại
hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu
gì? Số câu ở mỗi VB như thế nào?
I Khái niệm, đặc điểm
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
1.Các hoạt động giao tiếp:
- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm 1
câu
- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4
câu
- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và
toàn thể đồng bào- gồm 15 câu
2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:
- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ
ràng
- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất
quán và cùng thể hiện một chủ đề, liên kếtvới nhau một cách chặt chẽ
IV Các loại văn bản
Trả lời câu hỏi
Trang 16a Phạm vi sử dụng của mỗi loại VB?
b Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi
loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong mỗi
loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở
+VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.
2.So sánh văn bản(2),(3) cới các VB khác
- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.
c.Từ ngữ , kết cấu
- VB2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh kết
cấu của ca dao.
1 Củng cố:qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB
2 Dặn dò:Làm bài tập và chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).
3 Rút kinh nghiệm :
Đọc văn : Tiết 7-8 : CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích sử thi Đăm San )
Trang 173.Giáo dục : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK, SGV Ngữ văn 10, tập I
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Giáo án Ngữ văn 10( 2010-2011)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 ( Nguyễn Văn Đường )
- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10-2011,
- Thiết bị: Máy chiếu, máy vi tính
C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
- Đọc-hiểu kết hợp, tóm tắt, bình giảng, cắt nghĩa, thuyết minh, sơ đồ hoá ( chính
nghĩa/ phi nghĩa ), thảo luận nhóm, phát biểu cá nhân,…
- Kết hợp giáo án Word + Giáo án điện tử hỗ trợ , tương tác đạt hiệu quả giàng dạy.( trình chiếu tranh, ảnh con người văn hoá Tây Nguyên )
- Trắc nghiệm khách quan , kiểm tra độ hiểu của HS
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp :
CPKP
2.Kiểm tra bài cũ + Vở soạn HS:
Câu hỏi : Những đặc trưng cơ bản của của văn học dân gian Việt Nam ?
GV gợi ý., nhận xét, cho điểm :
-VHDG là khi tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ười
-VHDG có trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nềnvăn học dân tộc
3 Bài mới : ( GV tạo tình huống
-GV gọi HS đọc Kết quả cần đạt
sgk/30
- GV : Sử thi là thể loại của dân tộc
nào ? Có mấy loại sử thi ?
3.Đoạn trích :
a Vị trí :
- Thuộc trích nằm ở phần giữa tác phẩm
Trang 18quyền, khôn khéo mềm mỏng.
+ HS ( dân làng): tha thiết, ủng hộ
GV hướng dẫn HS phân tích chi tiết :
-GV phân tuyến, đối chiếu 2 nhân vật
b Bố cục :
- Cuộc chiến đấu giữa hai từ trưởng
- Đăm Săn cùng các nô lệ trở về
- Cảnh ăn mừng chiến thắng
c.Đại ý :
Kể về cuộc giao chiến giữa ĐS và MTMX ĐSchiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dânlàng của tù trưởng MTMX
II.Đọc-hiểu văn bản :
1.Đọc phân vai :
2.Đọc hiểu chi tiết :
a Cuộc đọ sức và chiến thắng của ĐS
*ĐS khiên chiến :
- Chủ động đến tận chân cầu thang nhà :
- Dùng lời lẽ thách thức :
“ Ở diêng, ở diêng ! Ta thách… đấy !”
-Lời lẽ , thái độ quyết liệt hơn:
“ Người không … Mà xem”
-Coi khinh sự hèn yếu của kẻ thù :
“ Sao ta…… nữa là”
Phong thái tự tin, đường hoàng
+ Nhai được miếng trầu của Hơnhị : sức
khoẻ tăng lên bội phần
+ Tiếp tục múa khiên, đuổi theo kẻ thù
“ Chàng múa bật rễ bay tung”
+ Hai lần đâm vào đùi MTMX nhưng
* Thái độ của MTMX:
-Bị động, sợ hãi
- Do dự, rụt rẽ không dám xuống, nhưng vẫntrêu tức ĐS “ Tay ta… này cơ mà”
-Sợ bị đánh bất ngờ, buộc phải ra đi
-Dáng vẻ tức giận, hung hãn nhưng do dự,đắn đo
Tỏ ra hèn nhát, run sợ
* Thái độ của MTMX:
+ Bị kích động, tỏ ra ngạo mạn về bản thân.múa khiên như trò chơi
“ Khiên hắn… mướp khô”
Tỏ ra kém cỏi
+ Trốn chạy và chém trượt ĐS
Tỏ ra hốt hoảng, phải cầu cứu Hơnhị
+ Bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ
Trang 19- Nhân vật ông Trời: chỉ là phù trợ, quyếtđịnh cho chiến thắng của ĐS.
b.Thái độ và hành động của dân làng đối với chiến thắng của ĐS
-GV: Khi ĐS kêu gọi dân làng
MTMX có thái độ như thế nào ?
-GV bình:
- GV :Tại sao họ đi theo tiếng gọi
của ĐS?
-GV bình+ trình chiếu minh họa
-GV : Cảnh ăn mừng chiến thắng nói
lên điều gì ?
-GV bình ý nghĩa chiến thắng
-GV: Hình ảnh của ĐS được miêu tả
như thế nào ? thể hiện lý tưởng gì ?
GV bình : vẻ đẹp hình thể, phẩm
chất, tài năng
-HS đọc Ghi nhớ sgk/36
-GV : Những thủ pháp nghệ thuật
tiêu biêu trong đoạn trích ?
-GV: Đoạn trích thể hiện điều gì của
nhân nhân Tây Nguyên ?
- Sự hưởng ứng, tự nguyện mang của cải theo DScủa dân làng và lòng trung thành truyệt đối vớiĐS
- Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi,khát vọng và sự yêu mến, tuân phục cá nhân đốivới cộng đồng
Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng vớingười anh hùng anh hùng sử thi
2.Nội dung :
- Khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp củangười anh hùng ĐS-một người trọng danh dự, gắn
Trang 20-HS thảo luận sụi nổi
IV.Trắc nghiệm khỏch quan:
1.C ủ ng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đócũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữalòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào TâyNguyên vơn tới
2 Dặn dò: - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản
3 Rút kinh nghiệm :
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1, NGỮ VĂN 10
A Yờu cầu về kĩ năng
- Vận dụng tốt cỏc thao tỏc lập luận trong văn nghị luận
- Bài văn cú bố cục hợp lớ, lớ lẽ xỏc đỏng, khụng mắc lỗi về cõu, từ
B Yờu cầu về kiến thức
MB:
Hs cú thể viết theo nhiều cỏch nhưng cần giới thiệu được đề tài và gõy được hứng thỳcho người đọc
TB:
- Giới thiệu sơ lược xỳc cảm về mỏi trường, thầy cụ và bạn bố mới
- Niềm vui trong ngày tựu trường, khai giảng
- Những giờ học đầu tiờn và một kỉ niệm đỏng nhớ đem lại bài học sõu sắc
KB:
Thõu túm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lưu lại những cảmxỳc và suy nghĩ nơi người đọc
Trang 21c Chấm điểm
- Điểm 9 - 10: Đảm bảo yêu cầu A và B
- Điểm 7 - 8: Thiếu ý nhỏ, mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt hoặc dùng từ, chính tả
- Điểm 5 - 6: Chưa đảm bảo 2/3 yêu cầu, mắc các lỗi về dùng từ, chính tả
- Điểm 3 - 4: Chưa đảm bảo ½ yêu cầu, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả
- Điểm 1 - 2: Thiếu quá nhiều ý (chưa đảm bảo 1/3 số ý), mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ,chính tả
- Điểm 0: Sai lạc hoàn toàn
Tiết 9 : VĂN BẢN ( TIẾP )
- Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2.Kỹ năng :
-Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Ôn tập, kiểm tra đánh kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận )
C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
- Thực hiện bài tập, thảo luận nhóm, cá nhân hoặc theo bàn
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp :
CPKP
Trang 222.Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Thế nào là văn bản, đặc điểm của văn bản ?
3.Bài mới :Ở tiết trước các em đã được học kiến thức về văn bản, để nắm rõ hơn, tiết này, chúng ta thực hành về một số bài tập văn bản
Hs đọc yêu cầu của bài tập sgk/37:
- GV : Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của đoạn văn ( chú ý tới khái
quát nêu ở câu 1)
- GV phân tích, trình chiếu :
-GV: Phân tích sự phát triển của chủ
đề trong đoạn văn ( từ khái quát đến ý
- Đoạn văn có 1 câu chủ đề thống nhất.Câuchốt đứng ở đầu câu
a Câu mở đoạn ( câu chủ đề, cấu chốt):Giữ cơ thể và môi trường qua lại với nhau
b Các câu khai triển:
- Câu 1: vai trò của môi trường đối với cơthể
- Câu 2: Lập luận so sánh
- Câu 3: Dẫn chứng thực tế
- Câu 4: Dẫn chứng thực tế
2 Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn :
a Câu chủ đề trong đoạn văn :
- Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của
cả đoạn ( ý chung của cả đoạn )
b Các câu khai triển : Tập trung hướng về câu chủ đề , cụ thể hoá
ý nghĩa cho câu chủ đề
c Đặt tên đoạn văn :
- Có thể đặt tên tiêu đề là : + Mối quan hệ giữa cơ thể và môitrường
+ Cơ thể và môi trường
+ Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc” của TốHữu
Bài 3/37:
Viết tiếp câu chủ đề:
“Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng’’
Trang 23-GV: Viết tiếp câu chủ đề
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt
lở, hạn hán kéo dài Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.
Bài 4/37:
Các mục cần có :
- Quốc hiệu tiêu ngữ :
- Tên đơn
- Địa điểm viết đơn , ngày viết đơn
- Họ tên, địa chỉ, tuổi, nơi công tác hoặchọc tập của người viết đơn
Trang 241.Củng cố: ( 5p) Cách phân tích và tạo lập văn bản.
2 Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã sửa;- Làm BT 4, 5, 6 SBT trang 13, 14.
- Soạn: Truyện An DươngVương và Mị Châu – Trọng Thuỷ
3 Rút kinh nghiệm bài giảng :
- Bi kịch mất nước nhà ta và bi kịch tình yêu được phản ánh trong truyền thuyết
- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
- Sự kết hợp hài hoà giữa “ cốt lõi lịch sử’’ với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian
2.Kĩ năng :
- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ :
- Thái độ và tình cảm của nội dung về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử Cĩ ý thức
đề cao cảnh giác, bảo vệ Tổ quốc
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Ôn tập, kiểm tra đánh kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận )
- Tranh, ảnh minh hoạ về Cổ Loa, đền thờ ADV, Mị Châu
- Thiết bị : Máy chiếu, máy vi tính
C.PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
Trang 25-GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Kết hợp giáo án Word + trình chiếu trợ giúp giáo án điện tử
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
CPKP
2.Kiểm tra bài cũ:
-Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.
-Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn?
3.Bài mới: GV (Tôi kể bạn nghe chuyện Mị Châu
.đắm biển sâu)
+ Yếu tố hư cấu-Giá trị , ý nghĩa : + Phản ánh những vấn đề nổi bật của lịch
sử dân tộc
+ Phản ánh theo quan niệm , tư tưởng,tình cảm của nhân dân
2 Văn bản : a.Xuất xứ :
- Trong bộ sưu tập truyện dân gian ra đờivào cuối thể kỉ XV
Trang 26- GV: Quá trình xây thành chế nỏ của
ADV được tác giả dân gian miêu tả
-GV : Sau khi xây thành xong, nhà
vua còn băn khoăn điều gì ?
- GV : Do đâu ADV tỉnh ngộ ? tại sao
ADV chém con gái ?
ADV và bi kịch mất nước
- Thái độ , tình cảm của nhân dân với từngnhân vật
II.ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN: 1.ADV xây thành, chế nỏ, đánh thắngTriệu Đà:
a Xây thành :
- Thành xây tới đâu, lở tới đó
- Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch, cầuđảo bách thần
- Nhờ cụ già mách bảo, tức Rùa Vàng giúpnhà vua xây thành công Lao Thành
Có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đềcao cảnh giác
b Chế nỏ :
- Nỗi băn khoăn“ nhờ ơn chồng’’
Được RV tặng móng vuốt làm lẫy nỏ thần
Được giúp đỡ vì có ý thức trách nhiệmtrong việc bảo vệ đất nước
d Sai lầm , thất bại :
- Nguyên nhân : + Nhận lời cầu hoà, gả con gái cho con trai
-Ở tiếng thét lớn của RV, nhà vua tỉnh ngộ
và rút gươm chém đầu con gái
ADV có lòng quan minh chính trực, longhĩa cả chứ không vì tình thương
- Kết cục : cầm sừng tế giác rẽ xuống nước
Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan
Trang 27+ ADV đi xuống nước
-GV : Tình cảm nhân dân ta dành cho
-GV: Nhân dân ta đã dùng những chi
tiết nào để minh oan cho MC ?
nước có ý kiến cho rằng dùng để ca
ngợi mối tình chung thuỷ của hai
- Sai lần lớn nhất : + Vô tình tiết lộ bí mật về nỏ thần, tạođiều kiện cho TT đánh tráo nỏ thần
+ Ngây thơ, cả tin bị lợi dụng
Bị kết tội là giặc và bị trừng trị, trả giá cho
sự cả tin , mù quáng của mình
- Được minh oan:
+ Lời nguyền trước khi chết + Minh chứng cho tấm lòng trung hiếu, giãi bày cho nỗi oan bị lừa dối
+ Hoá thân kiểu phân thân
Vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng của MC
Chung- riêng; nhà-nước
3.Trọng Thuỷ :
- Người chồng yêu thương vợ
- Là nạn nhân của vua cha, của chiến tranhxâm lược
4.Hình ảnh Ngọc Trai-Giếng nước :
- Thế hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừanhân ái của nhân dân ta với các nhân vậttrong truyện
- Xây dựng được những nhân vật truyềnthống tiêu biểu
2.Nội dung :
- Truyện giải thích nguyên nhân mấtnước Âu Lạc và nêu lên bài học lịch sử vềviệc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻthù
- Cách xử lí đúng đắn mối quan hệchung-riêng, nhà- nước, cá nhân-cộng
Trang 28- Hiểu được trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.
-Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ
2.Kĩ năng :
- Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích nhân vật qua đối thoại
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK,SGV Ngữ văn 10
- Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn 10( Bộ GD-ĐT)
- Ôn tập và kiểm tra kết quả học tập Ngữ văn 10-2011 (Lã Minh Luận)
- Ôn luyện kiến thức và bài tập rèn kĩ năng Ngữ văn 10 ( Lê Thị Diệu Hoa)
- Tổ chức theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, bình giảng, trình chiếu, phân tích,
cắt nghĩa, so sánh, đối chiếu, động não Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi
Trang 29- Đọc diễn cảm theo vai nhân vật
1.Ổn định lớp :
CPKP
2.Kiểm tra bài cũ:
- Sống vào khoảng thế kỉ IX-XVII TCN
-Xuất thân trong một gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á
-Người được coi là tác giả của hai sử thi nổitiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù
b.Bố cục : 2 đoạn:
Trang 30- Pênêlốp: Thận trọng, cảnh
giác, điềm tĩnh, tự tin
- Tê lê mác : Sôi nổi đầy
- Đoạn 1 : Từ đầu: “kém gan dạ” Tâm trạng
của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về và khigặp chồng
- Đoạn 2( còn lại): Thử thách và xum họpcủa hai người
c Đại ý: Đoạn trích thuật lại chuyện sau 20 năm đánhtành Tơroa và lên đênh trên biển, Uylitxơ trở vềquê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pênêlốp,đoàn tụ gia đình
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :
1 Tâm trạng của PNL khi nghe tin chồng trở
về : a.Hoàn cảnh của PNP :
- Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng
- Nàng bị cha mẹ thúc giục tái giá, 108 bọcầu hôn thúc bách, buộc phải ra điều kiện thibắn cung để đối phó với chúng
b Tâm trạng PNL khi nghe tin chàng trở về:
-“Già ơi thực sự”
Suy tư, thận trọng,tỉnh táo, không vộivàng hấp tấp
“ Đây là một vị thần của chúng”
Không cương quyếtbác mà chuyển sangthần bí hoá câuchuyện ( sự lí giải
và tự trấn an nhũmẫu, cũng là tự trấn
an mình)
Lời thề của nhũmẫu vẫn không laychuyển được sựnghi ngờ
Tâm trạng mâuthuẫn: vừa hi vọng,vừa sợ thất vọng
- Khi nhũ mẫu đưa
ra bằng chứngthuyết phục:
+ Vết sẹo ở chân + Lời thể của nhũmẫu ( đem tínhmạng đánh đổi)
c.Khi g p ch ng: ặ ồ
-“ Lòng nàng rất đỗiphân vân”
Trang 31dạng của người hành khất
,PNL có thái độ , hành động
gì ?
-GV: Giữa lúc ấy thái độ con
trai nàng như thế nào ?
Trước lời lẽ của con , nàng
có tâm trạng ra sao?
GV: Pênêlốp đã làm gì để
xác định xem có phải là
chồng mình ?
-GV: Khi nghe lời thử thách
của vợ , Uylitxơ có thái độ
Phân vân lúng túngtrong ứng xử
-“Ngồi lặng thinh, khi đăm đắm rách mướp”
Tình cảm > < lí trí
-Trách cứ lời trách của con:
+ Phân vân cao độ
và xúc động + Sáng suốt đưa ra
ý định thử thách vớichồng qua đối thoạivới con trai
+ “ Nếu quả ra nhau”
Con người thậntrọng, biết kiềm chếtình cảm
-“ Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn rắn hơn cả đá”
2.Thử thách và sum họp: a.Thử thách :
+ Khi nghe lời thử thách
“ Uylitxơ co quý và nhẫn nại mỉm cười”
Đồng tình, chấp nhận và
tự tin vào trí tuệ của mình
- Nói với con trai : + “Têlêmác con như vậy”
Bình tĩnh, nhẫn nại vàkhôn khéo(thực chất là nóivới vợ)
-“ Nhưng về phần cha con ta nên suy nghĩ lại”
Khôn ngoan, sáng suốtkhi tìm cách đối phó trướccái chết của bọn cầu hôn
+ Sai nhũ mẫukhiêng chiếcgiường kiên cố
ra khỏi phòng
-Lời thử thách, buộc chàng phải lên tiếng
Trang 32con trai điều gì ? Qua đó em
hiểu thêm điều gì về nhân
vợ và thanh minh về sựchung thuỷ của mình suốt
20 năm
- Sự thử thách : + “Chàng nhờ nhũ mẫu
khỏi phòng” + “ Giã hãy xây nên”
Trực tiếp đưa ra lời thửthách
+Uylitxơ giật mình vàmiêu tả chi tiết, tỉ mỉchiếc giường
-Mục đích : + Nói lên bí mật , mộttrong 4 chân giường làmột gốc cây nên khôngthể xê dịch được
+ Gợi nhắc lại tình yêu,tình vợ chồng chung thuỷ
Cảm động, hạnhphúc tột cùng
-Bày tỏ lí do nàng tỏthận trọng:
“ Thiếp luônluôn tai ác”
Chứng minh chotấm lòng trong sạch,thuỷ chung củamình
-“ Ôm lấy người vợ xiết bao dầm dề”
Tình cảm chanchứa yêu thươngdành cho vợ
Trang 33-GV: Giá trị nghệ thuật và
nội dung của đoạn trích ?
-GV : Qua đoạn trích, tác giả
-Ngôn ngữ trang trọng, hào hùng, giọng kểchuyện chậm rãi tha thiết
2.Nội dung :
- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn tình yêu xứ sở, tình vợchồng, tình cha con, mẹ con, tình chủ -khách, tìnhchủ-tớ
- Đề cao vẻ đẹp trí tuệ: khôn ngoan, mưu trí dũngcảm, tỉnh táo sáng suốt của nhân vật lí tưởng
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1.Củng cố : Ô-đi-xê là một bộ sử thi có giá trị nhân văn lớn lao
2 Dặn dò :
-Học nội dung đoạn trích- Lập dàn ý phân tích vẻ đẹp nhân vật chính Uylitxơ và Pê-nê-lốp
- Chuẩn bị bài mới : Trả bài viết số 1 ( Tuần 5)
3.Rút kinh nghiệm :
Trang 34Tiết 14 Đọc thêm RA – MA BUỘC TỘI
- Quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về nhân vật và hành động của nhân vật lí tưởng
- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích tâm lí tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về?
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 352 Văn bản “Ra - ma buộc tội ”:
- Vị trí: Khúc ca VI, chương 79
- Nội dung: Miêu tả cuộc gặp gỡ đầy kịch tínhgiữa Xi – ta và Ra – ma sau khi Ra - ma tiêu diệtquỷ vương Ra - va – na cứu được Xi – ta
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh tái hợp của Ra – ma và Xi – ta:
2 Diễn biến tâm trạng của Ra - ma và Xi – ta:
Ra - ma Xi - ta
Trang 36tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta?
- HS thảo luận nhóm, điền
phiếu
-GV:Qua phân tích, em hãy
nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Gọi HS đọc đoạn trích của
Nguyễn Tuân và 2 gợi ý kể về “
hậu thân “ của chị Dậu.
nhan đề đặt cho bài viết.
- HS trình bày xong, GV cho HS
- Sử dụng hình ảnh điển tích, ngôn ngữ miêu tả
và đối thoại, giọng điệu xung đột kịch tính… giàuyếu tố sử thi
4 Ý nghĩa văn bản:
Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lítưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá vàsức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/60
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1 Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.
2 Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm:
* Chuẩn bị viết một bài văn tự sự:
+ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện ( mở đầu,
kết thúc).
+Sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theo
những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện.
* Lập dàn ý: 3 phần MB, TB, KB.
II Lập dàn ý
Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1.a Chọn nhan đề:
- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…
-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.
Trang 37có cần phải cân đối bố cục trước
không? Bố cục đó như thế nào?
+ Có bố cục ý rồi, em hoàn thiện
bài viết như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung rút ra kết
luận và hướng dẫn HS nắm vững
ghi nhớ.
- Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các
em xác định yêu cầu đề bài.
- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về.
Đề bài 2
- Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật.
- Thân bài:
+ Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ.
+ Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ, chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm.
- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.
Ghi nhớ: SGK/46 IV.Luyện tập
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố: - Vẻ đẹp về phẩm chất của Ra - ma và Xi - ta trong đoạn trích
2 Dặn dò: - Đọc lại đoạn trích và học bài trong vở ghi
- Chuẩn bị bài “ Chọn chi tiết và sự việc trong bài văn tự sự”
3.Rút kinh nghiệm bài giảng :
Trang 38Tiết 15 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
- Tự đánh giá những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình đồng thời có được những
định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
1.2 Phương tiện:
-Sgk Giáo án, đọc tài liệu tham khảo
-Bài viết số 1 HS 10A4, 5.6,12
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 393 Giới thiệu bài mới: Trong bài viết số 1, bên cạnh những ưu điểm mà bài làm các em đã
thể hiện được thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục về cách dùng từ, đặt câu,cách diễn đạt….hôm nay chúng ta cùng trả bài viết số 1 để nói về những vấn đề trên
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS
nhắc lại đề bài
- HS làm theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2 : Hướng dẫn nắm
yêu cầu của đề bài
- GV lần lượt đưa ra những yêu
cầu của đề bài về kĩ năng cũng
hoặc bài làm của HS
I Chép đề lên bảng: “Phát hiểu cảm nghĩ của em
về trong những ngày đầu tiên bước vào trường THPT
”
II Đáp án : 1.Yêu cầu kĩ năng:
- Biết làm 1 bài văn phát biểu cảm nghĩ; kết hợpvới văn miêu tả, viết có cảm xúc
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu chặt chẽ, diễnđạt tốt, ít mắc lỗi chính tả
2 Yêu cầu kiến thức: Học sinh phát biểu cảm nghĩ
một cách chân thật theo một số vấn đề sau:
- Cảm nghĩ về tích cách, việc làm, phẩm chất đạođức, các mối quan hệ
- Tình cảm, thái độ của bản thân đối với đối tươngđược nói đến.( mái trường, thầy cô, bạn bè, thiênnhiên, lớp học, GVCN, không khi giờ học )…
III Nhận xét chung : 1.Ưu điểm: Có cố gắng làm bài, hiểu đề, cảm xúc
chân thật An Anh, Dây, Nam,Việt ( 10 A 12)
2 Nhược điểm:
- 1 số học sinh trình bày cẩu thả, nhiều em viết tắttuỳ tiện, sai chính tả quá nhiều , chữ cẩu thả khôngđọc được: Công, Hoàng Hường , Tiến,Toán, Vương (10a 12)
- Cách hành còn hạn chế, sai lỗi chính tả, viết câu,viết tắt tuỳ tiện, tẩy xoá nhiều, lẫn lộn văn nói và vănviết, chưa biết các nêu cảm nhận về một hiện tượngđời sống học ở THCS
IV Đọc bài tham khảo:
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố:
2 Dặn dò:
- Soạn tiết 16: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
3.Rút kinh nghiệm bài giảng:
Trang 40Tiết 16 CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản
- Vai trò tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự
- Lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để tạo lập văn bản theo yêu cầu cụ thể
3 Thái độ:
- Có ý thức thái độ phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộc sống và
trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV Ngữ văn 10, tập 1
- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày phần ghi nhớ của bài Lập dàn ý cho bài văn tự sự?
3 Nội dung bài mới: Có người băn khoăn vì sao kết thúc truyện “Tấm Cám” tác giả dân gian lại cho Tấm giết Cám Điều đó băn khoăn cũng đúng, nhưng đó là quan niệm ác giả ác báo của cha ông ta Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự là vô cùng quan trọng để tìm hiểu lập dàn ý cho bài văn tự sự Để đạt được mục đích ấy, chúng ta học bài hôm nay.