1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min

72 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Và Nguyên Nhân Gây Bệnh Viêm Phổi Ở Trẻ Dưới 5 Tuổi Tại Trung Tâm Nhi Khoa Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên
Tác giả Hoàng Thị Phương Thanh
Người hướng dẫn GS. TS Nguyễn Văn Sơn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nhi khoa
Thể loại luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 624,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Định nghĩa,phân loại bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (12)
    • 1.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ (14)
    • 1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (21)
    • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
      • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (28)
      • 2.3. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.4. Phương pháp thu thập số liệu (38)
      • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu (38)
      • 2.6. Đạo đức nghiên cứu (38)
    • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
      • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (39)
      • 3.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (41)
      • 3.3. Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (43)
      • 3.4. Đặc điểm cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (46)
    • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (50)
      • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (50)
      • 4.3. Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (57)
      • 4.4. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (59)
      • 4.5. Hạn chế của Đề tài (59)
  • KẾT LUẬN (60)

Nội dung

TỔNG QUAN

Định nghĩa,phân loại bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

Viêm phổi là tình trạng nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến nhu mô phổi, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận cùng, hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi Các tác nhân gây viêm phổi có thể là vi khuẩn, virus, ký sinh vật và nấm, nhưng không bao gồm trực khuẩn lao.

Hình 1.1 Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, viêm phổi là tình trạng viêm nhu mô phổi và bao gồm bốn thể lâm sàng chính: viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản và áp xe phổi.

Pneumonia is classified into four types: community-acquired pneumonia (CAP), hospital-acquired pneumonia (HAP), ventilator-associated pneumonia (VAP), and health care-associated pneumonia (HCAP).

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng được định nghĩa là viêm phổi mắc

4 phải khi bệnh nhân đang sống ngoài bệnh viện hoặc là không sử dụng các phương tiện chăm sóc dài ngày

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Lồng ngực Anh [39], VPMPTCĐ được xác định khi có:

- Các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính (ho và ít nhất có một triệu chứng của đường hô hấp dưới)

- Có dấu hiệu của tổn thương mới ở phổi khi thăm khám

- Có ít nhất một trong các dấu hiệu toàn thân (sốt, vã mồ hôi, đau mỏi người và/ hoặc nhiệt độ cơ thể tăng trên 38 0 C)

- Không có chẩn đoán khác về tình trạng bệnh đang có

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện được định nghĩa là viêm phổi mới xuất hiện, xảy ra sau khi bệnh nhân nhập viện 48h hoặc muộn hơn

* Phân loại theo mức độ nặng của bệnh:

Viêm phổi [24], [51]: Trẻ ho kèm theo thở nhanh so với tuổi

+ Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 lần / phút

+ Trẻ từ 2 - < 12 tháng tuổi nhịp thở ≥ 50 lần / phút

+ Trẻ từ 12 tháng - ≤ 5 tuổi nhịp thở ≥ 40 lần / phút

+ Có rút lõm lồng ngực

Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ

1.2.1 Nguyên nhân gây bệnh thường gặp

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tác nhân gây bệnh viêm phổi (VP) ở trẻ em bao gồm vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi khác nhau giữa các quốc gia và có xu hướng thay đổi theo thời gian, với tỷ lệ gia tăng và diễn biến bệnh ngày càng không điển hình Ở các nước đang phát triển, bao gồm Việt Nam, vi khuẩn vẫn là nguyên nhân phổ biến gây bệnh viêm phổi, đặc biệt ở trẻ dưới 5 tuổi, với hai tác nhân hàng đầu là S pneumoniae và H influenzae Bên cạnh đó, nhiều trường hợp viêm phổi cũng có thể do virus, vi khuẩn ít phổ biến và nấm gây ra.

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2006-2010 cho thấy, trong số trẻ bị viêm phổi do vi khuẩn, 31,7% nguyên nhân là do vi khuẩn Gram dương, với S pneumoniae chiếm 12,7% Trong khi đó, vi khuẩn Gram âm chiếm 68,4%, với H influenzae là 12,1%.

Theo một nghiên cứu khác tại khoa Nhi Bệnh viên Xanh pôn, vi khuẩn thường gặp gây bệnh viêm phổi nặng là S pneumoniae (29,6%) H influenzae (17,5%) [18]

* Viêm phổi do Phế cầu ( Streptococcus pneumoniae)

S pneumoniae là căn nguyên hàng đầu gây VPMPTCĐ [40] đặc biệt là ở trẻ em, người già, người có bệnh mạn tính Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước chừng mỗi năm có khoảng 1,1 triệu trường hợp trẻ dưới 5 tuổi tử vong vì viêm phổi do phế cầu [13]

Tỷ lệ viêm phổi do S Pneumoniae ở châu Á thấp hơn châu Âu, với 13,3% so với 25,9% Tại châu Á, tỷ lệ này khác nhau giữa các quốc gia, cụ thể là 20% ở Nhật Bản, khoảng 10-15% trong các nghiên cứu khác, 5% ở Malaysia và 7% ở Singapore.

6 cũng là căn nguyên thường gặp nhất gây biến chứng viêm phổi bội nhiễm ở các bệnh nhân sau nhiễm virus đường hô hấp

Phế cầu là vi khuẩn Gram dương, có kích thước từ 0,5 đến 1,25 micromet, thường xuất hiện dưới dạng cặp đôi, riêng lẻ hoặc thành chuỗi ngắn Nhiễm khuẩn phế cầu thường gia tăng vào mùa đông và đầu mùa xuân, với gần 70% trường hợp xảy ra sau khi mắc các bệnh do siêu vi.

Vi khuẩn có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác, thường tập trung ở vùng hầu họng trước khi gây ra viêm phổi Phế cầu là tác nhân chính gây viêm phổi thùy, với tổn thương xảy ra ở nhiều thùy khi phế cầu lan truyền qua dịch viêm đến các thùy phổi khác qua đường phế quản Viêm cũng có thể lan trực tiếp đến màng phổi và màng ngoài tim.

* Viêm phổi do Hemophilus influenzae

H influenzae là một nguyên nhân phổ biến gây viêm phổi nặng ở trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ Bệnh chủ yếu xảy ra vào mùa đông xuân H influenzae là vi khuẩn Gram âm H influenzae chỉ tìm thấy ở người, không có ở động vật và môi trường Chúng có kích thước nhỏ, không di động, không tạo bào tử, phát triển ái khí Trong số các bệnh nhiễm trùng do H influenzae, viêm phổi chỉ đứng sau viêm màng não [21]

H influenzae thường gây viêm phổi ở trẻ em tuổi từ 4 tháng đến 4 tuổi.Triệu chứng lâm sàng giống viêm phổi Phế cầu hoặc Tụ cầu vàng, nhưng khởi phát từ từ hơn Viêm phổi nguyên phát ở trẻ em thường kèm theo tổn thương ở cơ quan khác như viêm màng não, viêm thanh quản, viêm xương khớp

Nghiên cứu gần đây của Đào Minh Tuấn chỉ ra rằng 68,4% nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em là do vi khuẩn Gram âm, trong đó Hemophilus influenzae chiếm 12,1%.

* Viêm phổi do Tụ cầu vàng ( Staphylococcus aureus )

Viêm phổi do Tụ cầu là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, có khả năng tiến triển nhanh chóng và có thể gây tử vong nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách.

Bệnh cúm, sởi và các tình trạng bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch thường liên quan đến nhau, đặc biệt là trong môi trường khoa hồi sức tích cực Đây là nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân được đặt nội khí quản.

Tụ cầu là loại cầu khuẩn Gram dương, có kích thước từ 0,8 đến 1μm, thường xuất hiện thành từng cụm giống như chùm nho Chúng sản sinh ra nhiều độc tố và enzym ngoại bào, trong đó chủng Tụ cầu vàng nổi bật với enzym coagulase, đặc trưng cho loại vi khuẩn này.

S aureus thường gặp ở những bệnh nhân viêm phổi nặng và áp xe phổi

Tụ cầu là loại vi khuẩn thường xâm nhập vào phổi qua dịch tiết đường hô hấp, đặc biệt ở bệnh nhân sau khi mắc cúm hoặc có hệ miễn dịch suy giảm Vi khuẩn này có thể lây lan đến phổi qua đường máu từ các mụn nhọt ngoài da, từ các tổn thương trong viêm nội tâm mạc ở tim phải, hoặc từ huyết khối tĩnh mạch bị nhiễm khuẩn.

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy, trong giai đoạn 5 năm (2006 - 2010), trẻ em mắc viêm phổi do vi khuẩn chiếm 31,7%, trong đó vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là S aureus, chiếm tỷ lệ 14,9%.

Năm 2014, tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, kết quả cấy đờm trên 196 bệnh nhi viêm phổi cộng đồng cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn như sau: S pneumoniae chiếm 47,1%, tiếp theo là S aureus với 20,6%, M catarrhalis 14,7%, H influenzae 8,8% và K pneumoniae 5,9%.

1.2 2 Đặc điểm nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ theo lứa tuổi [29]

- Trẻ sơ sinh: các vi khuẩn Gram(+) đặc biệt:

- Trẻ nằm viện kéo dài hoặc suy giảm miễn dịch:

Nhìn chung, vi khuẩn gây viêm phổi trẻ dưới 6 tuổi theo thứ tự thường gặp là: S pneumoniae, Hemophilus influenzae, S aureus

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

- Triệu chứng viêm long đường hô hấp trên: Hắt hơi chảy nước mũi, ho, sốt nhẹ

- Mệt mỏi quấy khóc biếng ăn, có thể có các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa, nôn và tiêu chảy

- Hội chứng nhiễm trùng rõ rệt: Sốt dao động từ 38 - 39 0 C (Trẻ sơ sinh yếu hoặc trẻ suy dinh dưỡng có thể hạ nhiệt độ)

- Quấy khóc, có dấu hiệu mất nước, rối loạn tiêu hóa

- Ho, khó thở, khò khè, thở nhanh

- Nghe có ran ẩm ở phổi

- Tím tái ở lưỡi, quanh môi, đầu chi hoặc toàn thân

1.3.2 Một số nghiên cứu trong nước về đặc điểm lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

* Theo nghiên cứu của Đào Minh Tuấn về đặc điểm lâm sàng bệnh viêm phổi tại bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2006 - 2010 như sau:

+ Ran ẩm ở phổi: 87,5%, ran phế quản ở phổi: 63,4%

+ Rút lõm lồng ngực: 49,1%, nhịp thở nhanh: 74,8%

* Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng từ tháng 5/ 2012

- tháng 5/ 2013 cho thấy một vài đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhi viêm phổi nặng:

+ Co kéo gian sườn hoặc hõm trên ức: 59,03%

* Theo kết quả của nghiên cứu khác tại viện Nhi Trung ương từ tháng 12/ 2007 - tháng 8/ 2008 Cho thấy các triệu chứng trên nhóm bệnh nhi viêm phổi nặng có:

+ Nhịp thở nhanh, ran ẩm ở phổi, rút lõm lồng ngực là ba dấu hiệu chính gặp 98%

+ Nhịp tim nhanh, kích thích, li bì gặp 76%

+ Nôn, ỉa lỏng, bỏ bú: 66,7%

Nghiên cứu của Huỳnh Văn Tường tại Bệnh viện Nhi đồng I đã chỉ ra những đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ em từ 2 đến 59 tháng tuổi.

+ Không uống được hoặc bỏ bú: 5,1%

+ Li bì khó đánh thức: 19,3%

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Kim về đặc điểm lâm sàng, vi sinh và kết quả điều trị ở trẻ viêm phổi cộng đồng từ 5 tuổi trở lên nhập khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng I đã chỉ ra những thông tin quan trọng về tình trạng bệnh lý và hiệu quả điều trị.

* Theo kết quả nghiên cứu của Quách Ngọc Ngân tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, năm 2013 cho thấy [16]

+ Không uống được hoặc bỏ bú: 0,5%

+ Co kéo cơ hô hấp phụ: 13,8%

1.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng

+ Mờ xung huyết 2 rốn phổi và hệ thống phế quản

Nốt mờ không đồng đều về kích thước và mật độ, với ranh giới không rõ ràng, thường xuất hiện nhiều trong nhu mô phổi ở vùng cạnh tim, đặc biệt là bên phải.

+ Số lượng bạch cầu tăng

+ Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng

+ Tốc độ máu lắng tăng cao

* Xét nghiệm đờm, dịch tỵ hầu…để tìm nguyên nhân gây bệnh

+ Thường phát hiện nhất là vi khuẩn Gram (+): Phế cầu, H influenzae,

+ Có thể gặp vi khuẩn Gram (-): Ecoli, Klebsiella pneumoniae,

Pseudomanas aeruginosa…thông thường gây những diễn biến rất nặng

1.3.4 Một số nghiên cứu trong nước về đặc điểm cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

Theo nghiên cứu của Đào Minh Tuấn về đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2006 - 2010, các kết quả cho thấy những đặc điểm cận lâm sàng đáng chú ý.

+ Số lượng bạch cầu tăng: 86,6%

+ Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính: 87,2 %

+ Tổn thương thâm nhiễm tập trung thành đám: 49,4%

+ Tổn thương thâm nhiễm rải rác:15,1%

+ Tổn thương tổ chức kẽ: 10,7%

+ Tổn thương thâm nhiễm phối hợp: 24,8%

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Kim về đặc điểm lâm sàng, vi sinh và kết quả điều trị ở trẻ viêm phổi cộng đồng từ 5 tuổi trở lên nhập khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng I đã chỉ ra những thông tin quan trọng về tình trạng bệnh lý và hiệu quả điều trị.

- Công thức máu: số lượng bạch cầu tăng so với tuổi chiếm 51%

- Xét nghiệm CRP tăng chiếm tỷ lệ 96%

+ Viêm phổi + tràn dịch màng phổi: 19,6%

* Theo kết quả nghiên cứu của Quách Ngọc Ngân tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, năm 2013 cho thấy [16]:

+ Số lượng bạch cầu tăng ≥ 15000 bạch cầu/ mm3: 40,8%

+ Số lượng bạch cầu tăng < 15000 bạch cầu/ mm3: 59,2%

+ Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng: 46,4%

* Kết quả nghiên cứu về đặc điểm bệnh nhi tử vong có viêm phổi nhập khoa

Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng I năm 2011 cho thấy [6]

+ Số lượng bạch cầu tăng ≥ 15000 bạch cầu/ mm 3 : 58,1%

+ Số lượng bạch cầu tăng < 15000 bạch cầu/ mm 3 : 38,7%

+ Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng: 46,4%

+ Thâm nhiễm phế nang và mô kẽ: 27%

+ Đông đặc thùy/ phân thùy: 7,9%

Nghiên cứu của Phạm Thị Đức Lợi và cộng sự năm 2016 đã đánh giá chất lượng mẫu đờm lấy từ phương pháp hút mũi hầu trên bệnh nhân viêm phổi, phát hiện 12 tác nhân gây bệnh viêm phổi Trong đó, hai tác nhân chủ yếu là S pneumoniae và H influenzae, chiếm tỷ lệ 26,58%.

Một nghiên cứu tại khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2016 về trẻ dưới 5 tuổi bị viêm phế quản phổi cho thấy tỷ lệ trẻ sốt đạt 100%, trong đó sốt vừa và cao chiếm 79,3% Tất cả các trường hợp đều có triệu chứng ran ẩm ở phổi, với số lượng bạch cầu trung bình là 11,57 ± 5,44 g/l Hình ảnh X-quang cho thấy tổn thương tim phổi với hình mờ tập trung chiếm 90,6% Vi khuẩn M catarrhalis chiếm ưu thế trong cấy dịch tỵ hầu với tỷ lệ 40,54%, tiếp theo là Streptococcus với 18,9%.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016 cho thấy viêm phổi thùy chủ yếu xảy ra ở trẻ trên 2 tuổi, với triệu chứng lâm sàng điển hình là ho và sốt đều đạt 100% Hình ảnh X-quang cho thấy tổn thương thùy trên phổi chiếm 26,6%, trong khi 18,3% bệnh nhân có tổn thương màng phổi kết hợp Đặc biệt, kết quả nuôi cấy vi sinh cho thấy Mycoplasma là nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm 38,3%.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trẻ ≤ 5 tuổi được chẩn đoán xác định viêm phổi, điều trị tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

- Được chẩn đoán xác định viêm phổi [29], [52]:

Trẻ em có thể xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như ho, khó thở, và thở nhanh, kèm theo hiện tượng rút lõm lồng ngực Nếu tình trạng nặng hơn, trẻ có thể có dấu hiệu tím tái, phập phồng cánh mũi, thở rên, ngừng thở từng cơn và không thể bú hoặc ăn Khi nghe phổi, có thể phát hiện ra những âm thanh đặc biệt như ran ẩm nhỏ hạt và ran nổ.

Triệu chứng X-quang bao gồm đám mờ nhỏ không đều xuất hiện rải rác ở hai bên phổi hoặc tập trung tại vùng rốn phổi và cạnh tim Ngoài ra, có thể thấy đám mờ nhỏ không đều tập trung ở một thùy hoặc phân thùy phổi, kèm theo hiện tượng ứ khí, xẹp phổi và tràn dịch màng phổi.

- Được cấy dịch tỵ hầu

Bệnh án của bệnh nhân chuyển tuyến trong thời gian theo dõi

Những bệnh nhi không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn trên

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

2.3 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.3.1 C ỡ mẫu: tính theo công thức n ═Z 2 1- α/2.𝑃.( 1 – 𝑃)

Trong đó: n: Là cỡ mẫu cần có α = 0,05 (Mức ý nghĩa thống kê)

Z 2 1- α/2 = 1,96 (Hệ số giới hạn tin cậy) d = 0,05 (Độ chính xác mong muốn)

Nghiên cứu của Đào Minh Tuấn tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn 2006 - 2010 cho thấy tỷ lệ bệnh nhi bị viêm phổi có nhịp thở nhanh đạt 74,8%.

Thay vào công thức ta có: 𝑛 = (1,96)2∗0,748∗0,252

(0,05)2 = 290 Như vậy cỡ mẫu của nghiên cứu là 290 bệnh nhi

Kỹ thuật lấy mẫu: Thuận tiện

2.3.2.1 Các chỉ tiêu về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi, giới, dân tộc, dịa dư

- Sử dụng thuốc KS trước khi nhập viện

- Các bệnh lý mắc kèm

2.3.2.2 Các chỉ tiêu về nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

- Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn trong dịch tỵ hầu

- Xác định nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ theo lứa tuổi

- Xác định nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở nhóm đã dùng kháng sinh và chưa dùng kháng sinh trước khi vào viện

- Xác định nguyên nhân gây bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm phổi bệnh viện ở trẻ dưới 5 tuổi

2.3.2.3 Các chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

* Các chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng

- Đặc điểm lâm sàng chung

Triệu chứng cơ năng của bệnh bao gồm sốt, ho, chảy mũi, khò khè, và tình trạng biếng ăn hoặc bú ít Ngoài ra, triệu chứng thực thể có thể biểu hiện qua li bì, kích thích, tím tái, và hiện tượng đầu gật gù theo nhịp thở Các dấu hiệu khác bao gồm phập phồng cánh mũi, cơn ngừng thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, cùng với các âm thanh bất thường như ran ẩm, ran nổ, ran rít, và ran ngáy.

- Đặc điểm lâm sàng theo tuổi

- Đặc điểm lâm sàng theo nhóm tìm thấy nguyên nhân và nhóm không tìm thấy nguyên nhân

- Đặc điểm lâm sàng với từng nguyên nhân gây bệnh

* Các chỉ tiêu về đặc điểm cận lâm sàng

- Đặc điểm cận lâm sàng chung: Công thức máu, định lượng CRP, đo độ bão hòa oxi (SpO2), Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X- quang tim phổi thẳng

- Đặc điểm cận lân sàng với từng nguyên nhân gây bệnh

2.3.3 Định nghĩa các biến số

2.3.3.1 Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng nhiễm khuẩn phổi xảy ra ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống phế nang, tiểu phế quản tận cùng và viêm tổ chức kẽ phổi Nguyên nhân gây viêm phổi có thể là vi khuẩn, virus, ký sinh vật hoặc nấm, nhưng không bao gồm vi khuẩn lao.

Là tổn thương nhiễm trùng phổi sau khi bệnh nhân nhập viện từ 48h mà trước đó không có biểu hiện triệu chứng hoặc ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

2.3.3.3 Viêm phổi [24], [29]: Trẻ ho kèm theo thở nhanh so với tuổi

+ Có rút lõm lồng ngực

2.3.3.5 Nhóm tuổi dựa theo phân loại bệnh theo phác đồ IMCI

- Thành thị: Khu vực thành thị bao gồm các phường nội thành, nội thị và thị trấn

- Nông thôn: Tất cả các đơn vị hành chính cơ sở còn lại (xã) đều thuộc khu vực nông thôn

2.3.3.7 Các bệnh lý kết hợp Được khám tổng quát ngay khi bệnh nhân được tiếp đón nhập khoa điều trị

Theo WHO (2006): Cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi theo chỉ số cân nặng theo tuổi dựa vào Z - Score

Bảng 2.1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ < 5 tuổi

Chỉ số Z - Score Đánh giá

< - 3 SD Trẻ SDD thể nhẹ cân, mức độ nặng

< - 2 SD Trẻ SDD thể nhẹ cân, mức độ vừa

- 2 SD ≤ Z - Score ≤ 2 SD Trẻ bình thường

* Tiêu chảy cấp: Trẻ đi ngoài phân lỏng ≥ 3 lần/ ngày; thời gian tiêu chảy < 14 ngày

* Tim bẩm sinh: Trẻ có tiền sử tim bẩm sinh, trẻ có kêt quả siêu âm kết luận tim bẩm sinh

* Suy giảm miễn dịch: trẻ có tiền sử phát hiện nhiễm HIV từ trước…

* Thiếu máu: Theo khuyến nghị của WHO năm 2001 trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu Lứa tuổi Hemoglobin (g/dl) Hematocrit (%)

2.3.3.8 Triệu chứng cơ năng (Được hỏi và khám ngay khi bệnh nhân được tiếp đón nhập khoa điều trị):

2.3.3.9 Triệu chứng thực thể (Được khám đánh giá ngay khi bệnh nhân được tiếp đón nhập khoa điều trị):

+ Trẻ từ 2 - 12 tháng: ≥ 50 lần/ phút

+ Trẻ từ 1 - 5 tuổi: ≥ 40 lần/ phút)

- Đầu gật gù theo nhịp thở, cánh mũi phập phồng

- Tím tái, cơn ngừng thở

- Ran ẩm/ ran nổ, ran rít/ ran ngáy

2.3.3.10 Triệu chứng cận lâm sàng

* X - quang (Được chỉ định chụp ngay khi bệnh nhân được tiếp đón nhập khoa điều trị):

+ Đám mờ nhỏ không đều rải rác hai bên phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi và cạnh tim hoặc ở một thùy, phân thùy phổi

Công thức máu được chỉ định lấy ngay khi bệnh nhân nhập khoa điều trị, giúp xác định số lượng bạch cầu, có thể tăng hoặc giảm tùy theo độ tuổi của trẻ em, theo bảng 2.1.

Bảng 2.3 Giá trị số lượng BC bình thường theo lứa tuổi ở trẻ

Lứa tuổi Giá trị số lượng BC bình thường

Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng theo lứa tuổi theo biểu đồ 2.1

5 - 7 9 - 10 5 - 7 14 Tuổi Ngày Tháng Tuổi Tuổi

Biểu đồ 2.1 Sự biến thiên của BC hạt trung tính và BC Lympho

* Xét nghiệm định lượng CRP (Được chỉ định lấy máu làm xét nghiệm ngay sau khi bệnh nhân nhập khoa điều trị): CRP tăng ≥ 6 mg/L

+ Được chỉ định lấy ngay sau khi bệnh nhân nhập khoa điều trị

+ Đảm bảo đúng theo quy trình kĩ thuật

+ Kĩ thuật nuôi cấy dịch tỵ hầu tìm vi khuẩn gây bệnh được thực hiện theo quy chuẩn tại khoa vi sinh của bệnh viện

- Bệnh nhân ngồi hơi ngửa đầu

- Đưa tăm bông vào mũi theo hướng song song với vòm miệng, độ sâu bằng đường nối mũi, tai

- Từ từ đưa tăm bông ra ngoài vừa đưa ra vừa xoáy cho vào lọ đựng mẫu

Hình 1.3 Kỹ thuật lấy dịch Tỵ hầu

* Khảo sát đại thể mẫu đờm

Ghi nhận tính chất đại thể của mẫu đờm, các tính chất sau:

- Có nhiều nước bọt không?

- Có mủ (purulent) không, thường màu xanh hay vàng đục?

- Có mủ nhầy (muco - purelent) không?

Mẫu có lẫn nhiều nước bọt là mẫu không thích hợp để cấy

Sử dụng que tre, gỗ, vòng cấy hoặc pipet Pastuer để lấy một ít đờm từ vùng nhày mủ, sau đó trải đều thành một phết có kích thước 2 x 3cm trên tấm lam Để cho phết khô tự nhiên và sau đó gắn nhẹ trên lửa Cuối cùng, thực hiện phết nhuộm gram.

Khảo sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại quang trường x 100 (vật kính x 10) để tìm vùng nhày nhớt Ghi nhận số lượng tế bào vẩy (squamous cells) có hình dạng góc cạnh và tế bào bạch cầu hay tế bào mủ (leukocyt hay purulent cells) với kích thước nhỏ hơn, có màu sắc đậm hơn toàn bộ tế bào.

- Để dễ dàng và khách quan, dùng thang điểm Barlett đánh giá mẫu đờm trong đó kết hợp cả quan sát đại thể lẫn vi thể để cho điểm

- Tủ an toàn sinh học: TelSTARTBioII, Anh, Serial - 22119;

- Kính hiển vi: Olympus CH - 2, Nhật, Serial - 6L0372;

- Tủ ấm CO2: Đức, Serial - 60529;

- Tủ ấm Memmert 35 - 37 0 C: Đức, Serial - 05050874

- Thạch Máu (BA): Blood AGAR BASE, Mỹ;

- Thạch sô cô la (CA): Columbia, Anh;

- Thạch phân biệt để nhận dạng các chủng

- Các hoá chất, sinh vật phẩm để định danh các vi khuẩn

- Nhuộm Gram (sau khi tiến hành nuôi cấy nếu bệnh phẩm chỉ là một que tăm bông)

- Nếu có yêu cầu của bác sĩ là tìm vi khuẩn bạch hầu thì phết lam nhuộm với xanh Methylen kiềm

+ Cố định lam bệnh phẩm bằng đèn cồn (không quá nóng hoặc để khô tự nhiên)

+ Phủ lam bằng MBA để trong vòng 30 - 60s

+ Rửa nhẹ dưới vòi nước và để khô tự nhiên

+ Soi dưới vật kính dầu

+ Đánh số bệnh phẩm trên đĩa BA và CA (chỉ làm khi có yêu cầu cấy tìm bạch hầu hoặc não mô cầu)

+ Ấn nhẹ và quay vòng tăm bông dịch tỵ hầu hoặc dịch ngoáy họng lên trên một góc mặt của đĩa BA

+ Đốt que cấy và để nguội rồi ria lên trên mặt môi trường bắt đầu từ vùng nguyên uỷ, rồi sau đó ria phân vùng

+ Cấy lại trên đĩa CA như với đĩa thạch máu

+ Để đĩa BA và CA vào tủ ấm CO2/ 24h

- Đọc kết quả những ngày sau đó

* Diễn giải và báo cáo kết quả

- Quan sát sau 24h nuôi cấy

Kiểm tra đĩa BA để phát hiện các khuẩn lạc dung huyết Trực khuẩn bạch hầu thường xuất hiện dưới dạng khuẩn lạc nhỏ, màu trắng, lồi và không có vòng tan máu Nếu thấy khuẩn lạc nhỏ màu xanh và lõm tan máu, cần nghi ngờ phế cầu và thực hiện nhuộm soi cùng một số test sinh hóa để xác định chính xác.

Kiểm tra đĩa CA cho thấy các khuẩn lạc xám bóng có thể liên quan đến não mô cầu Ngoài ra, các khuẩn lạc nhỏ, bóng, trong và có mùi tanh thường gợi ý về H influenzae Để xác định chính xác, cần thực hiện nhuộm soi và một số xét nghiệm sinh hóa.

- Làm một tiêu bản Gram của các khuẩn lạc hoặc làm tiêu bản MBA trên đĩa BA, CA

Để định danh các vi khuẩn theo thường quy, cần xác định các tính chất sinh vật hóa học như catalase và oxidase Việc này có thể thực hiện bằng cách sử dụng bộ sinh vật hóa học Api Coryne và/hoặc vitex II Compact.

- Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh

- Đánh giá tiêu bản nhuộm MBA:

Trên tiêu bản, trực khuẩn bạch hầu hình chùy hoặc hình vợt, có hạt nhiễm sắc, thường xếp thành đám, hàng rào hoặc chữ V, L, Y…

+ Báo cáo cuối cùng “vi khuẩn chí bình thường” khi có mặt của Tụ cầu coagulase âm tính và các loài Nesseria

+ Báo cáo cuối cùng “vi khuẩn gây bệnh” khi có mặt của: Liên cầu dung

+ Trong trường hợp Tụ cầu vàng, Phế cầu, H influenzae, Pseudomonas, Enterobacteriacae thì được báo cáo nếu sự có mặt là thuần chủng và duy nhất

* Đo độ bão hòa oxy trong máu SpO 2 :

+ Được chỉ định lấy ngay sau khi bệnh nhân nhập khoa điều trị

+ Trên những bệnh nhân nặng có suy hô hấp

+ Đo bằng máy đo nồng độ Oxy chuyên dụng Masimo

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin được thu thập theo phiếu thu thập bệnh án (phụ lục)

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1

Số liệu được xử lý bằng phương pháp toán thống kê y học với phần mềm SPSS 21.0

- Đảm bảo khám, đánh giá bệnh nhi một cách toàn diện và tỉ mỉ, điều trị đúng theo chuyên môn, quy định của khoa và bệnh viện

- Kĩ thuật lấy dịch tỵ hầu đảm bảo đúng quy trình, chỉ định xét nghiệm phù hợp đối tượng bệnh nhi

- Đảm bảo kĩ thuật nhuộm, soi nuôi cấy đúng quy trình kĩ thuật

- Kết quả nghiên cứu chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu không sử dụng vào mục đích khác

- Cha mẹ, người chăm sóc bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu và các thông tin của bệnh nhân được giữ bí mật

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới

- Tần suất mắc bệnh ở bệnh nhi nam là (54,5%) cao hơn nữ là (45,5%)

Tỷ lệ nam/ nữ: 1,2/1 Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

- Nhóm tuổi từ 2 - 12 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 44,83%

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và địa dư

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong tổng số đối tượng tham gia, dân tộc Kinh chiếm 55,9% với 162 người, trong khi dân tộc thiểu số chỉ có 128 người, tương đương 44,1%.

- Tần suất mắc bệnh ở thành thị 123 trường hợp chiếm (42,4%) thấp hơn ở nông thôn 167 (57,6%)

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và độ nặng của bệnh Mức độ nặng

Viêm phổi Viêm phổi nặng Tổng

- Tỷ lệ mắc viêm phổi nặng 45,9%, viêm phổi là 54,1%

- 73,8% ở trẻ từ 0 - 2 tháng tuổi VPN, 69,7% ở trẻ từ 1 - 5 tuổi VP

Bảng 3.4.Tình hình sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

Tuổi Đã sử dụng Chưa sử dụng Tổng

- 39% trẻ viêm phổi đã sử dụng KS trước khi đến bệnh viện

- Nhóm trẻ từ 2 - 12 tháng sử dụng kháng sinh trước khi vào viện cao nhất chiếm (44,8%).

- Có 72,1% bệnh nhi < 2 tháng tuổi chưa sử dụng kháng sinh trước khi vào viện

Biểu đồ 3.1 Các bệnh lý kết hợp của đối tượng nghiên cứu

- Tỷ lệ trẻ em có bệnh lý kết hợp với viêm phổi chiếm 31,8%

- SDD là bệnh lý kết hợp hay gặp nhất là chiếm 10,3%

3.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

Bảng 3.5 Kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ dịch tỵ hầu

Dịch tỵ hầu Số lượng Tỷ lệ (%)

Nh ậ n xét: Tỉ lệ cấy dịch tỵ hầu dương tính (116/ 290) chiếm 40%

Bảng 3.6 Tỷ lệ phân lập được các loại vi khuẩn trong dịch tỵ hầu

VK Số lượng Tỷ lệ (%)

Nh ậ n xét: Vi khuẩn phân lập được là S pneumoniae chiếm tỷ lệ cao nhất

(37,9%), kế đến là S aureus (25%); M catarrhalis (19%); H influenzae

Bảng 3.7 Phân nhóm nguyên nhân theo tuổi

Vi khuẩn < 2 tháng 02 – 12 tháng 1 – 5 tuổi Tổng

- Nhóm trẻ từ 0 - 2 tháng tuổi vi khuẩn gặp hàng đầu là S aureus chiếm (48,3%) thứ hai là M catarrhalis chiếm 18,2%

- Trong nhóm trẻ từ 2 - 12 tháng vi khuẩn gặp hàng đầu là M catarrhalis 50,0% tiếp đến H influenzae 41,7%, thứ ba S aureus 34,5%

- Trong nhóm trẻ từ 1 - 5 tuổi vi khuẩn gặp hàng đầu là S pneumoniae 52,3% tiếp đến H influenzae 50,0%, đứng thứ ba là M catarrhalis 31,8%

Bảng 3.8 Nguyên nhân gây bệnh VP tại cộng đồng, bệnh viện

VK VPMPTCĐ VPBV Tổng số

- Nguyên nhân gây VPMPTCĐ hàng đầu là là S pneumoniae (97,7%), H influenzae (100%), M catarrhalis (95,5%)

- Nguyên nhân gây VPBV hay gặp nhất là S aureus (34,5%)

Bảng 3.9 Nguyên nhân gây bệnh của nhóm đã dùng KS và chưa dùng trước khi vào viện

Vi khuẩn Đã dùng KS Chưa dùng KS Tổng

Nhận xét: Không có sự khác nhau về nguyên nhân gây bệnh giữa nhóm đã dùng thuốc KS và chưa dùng thuốc KS

3.3 Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

3.3.1 Đặc điểm lâm sàng chung

Bảng 3.10 Tần suất biểu hiện các triệu chứng cơ năng

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%)

Khò khè 245 84,5 biếng ăn/ bú ít 133 45,9

Nh ậ n xét: Triệu chứng ho xuất hiện hầu hết các trường hợp 277 (95,5%), khò khè 245 (84,5%); sốt 196 (67,6%)

Bảng 3.11 Tần suất biểu hiện các triệu chứng thực thể

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%)

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%) Đầu gật gù theo nhịp thở 66 22,8

Nh ậ n xét: Thở nhanh, ran ẩm/ ran nổ là những triệu chứng gặp nhiều nhất (98,3%), sau đó là ran rít/ ran ngáy (66,6%), rút lõm lồng ngực (45,9%)

3.3.2 Đặ c điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi

Bảng 3.12 Triệu chứng cơ năng của viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi

Triệu chứng < 2 tháng 02 – 12 tháng 1 – 5 tuổi Tổng

Chảy mũi 15 11,7 60 46,9 53 41,4 128 100 Khò khè 53 21,6 116 47,3 76 31,0 245 100 biếng ăn/ bú ít 38 28,6 58 43,6 37 27,8 133 100

-Triệu chứng cơ năng chủ yếu hay gặp ở nhóm tuổi từ 0 - 2 tháng là bú ít 38 (28,6%) và khò khè 53 (21,6%)

- Ở nhóm tuổi 2 - 12 tháng các triệu chứng cơ năng thường gặp sốt, khò khè, ho

- Ở nhóm tuổi từ 1 - 5 tuổi sốt là hay gặp nhất 86 (43,9%), ho 58 (34,7%) và chảy mũi 53 (41,4%)

Bảng 3.13 Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi

Triệu chứng < 2 tháng 02 - 12 tháng 1 - 5 tuổi Tổng

Tím tái 30 44,8 21 31,3 16 23,9 67 100 Đầu gật gù 32 48,5 26 39,4 8 12,1 66 100 Phập phồng cánh mũi 32 58,2 19 34,5 4 7,3 55 100

Cơn ngừng thở 4 66,7 0 0,0 2 33,3 6 100 Thở nhanh 59 20,7 127 44,6 99 34,7 285 100 Rút lõm lồng ngực 46 34,6 59 44,4 28 21,0 133 100 Ran ẩm/ ran nổ 61 21,4 128 44,9 96 33,7 285 100

Trẻ em từ 0 đến 2 tháng tuổi có triệu chứng nặng như li bì, kích thích, tím tái, phập phồng cánh mũi và cơn ngừng thở Những triệu chứng này thường gặp nhiều hơn ở trẻ từ 2 đến 12 tháng và từ 1 đến 5 tuổi.

3.3.3 Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi theo một số nguyên nhân thường gặp

Bảng 3.14 Triệu chứng cơ năng bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp

H influenzae M catarrhalis S aureus S pneumoniae Tổng

Nh ậ n xét: Viêm phổi do H influenzae có biểu hiện các triệu chứng cơ năng ít hơn và nhẹ hơn so với S pneumoniae, S aureus

Bảng 3.15 Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp

Triệu chứng H influenzae M catarrhalis S aureus S pneumoniae

2 8 30,8 Đầu gật gù theo nhịp thở 0 0,0 5 21,7 11 47,

- Viêm phổi do Tụ cầu hay gặp các triệu chứng thực thể nặng như tím tái, đầu gật gù theo nhịp thở, phập phồng cánh mũi

- Viêm phổi do H influenzae triệu chứng thực thể nhẹ hơn so với viêm phổi do các nguyên nhân khác

3.4 Đặc điểm cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi

Bảng 3.16 Thay đổi chỉ số máu ngoại vi trong công thức máu

Chỉ số Số lượng Tỷ lệ (%)

Nh ậ n xét: Tăng số lượng bạch cầu gặp trong 197 (67,9%); Tăng tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính gặp trong 195 (67,2%)

Bảng 3.17 Triệu chứng X- quang Tim Phổi thẳng

Hình ảnh X - quang Số lượng % Đám mờ nhỏ không đều rải rác hai bên phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi và cạnh tim

188 64,8 Đám mờ nhỏ không đều tập trung ở một thùy, phân thùy phổi

Hình ảnh tổn thương trên phim X-quang thường xuất hiện dưới dạng đám mờ nhỏ không đều, phân bố rải rác ở hai bên phổi hoặc tập trung tại vùng rốn phổi và cạnh tim, chiếm tỷ lệ 64,8% Ngoài ra, tình trạng ứ khí cũng được ghi nhận với tỷ lệ 26,9%.

Bảng 3.18 Kết quả định lượng CRP và sự thay đổi độ bão hòa oxi máu

- Trong 67 bệnh nhi được chỉ định làm xét nghiệm CRP có 49 trường hợp có CRP ≥ 6 mg/l chiếm 16,9%

- Trong số 87 bệnh nhi được theo đo độ bão hòa oxy trong máu SpO2 có

Bảng 3.19 Sự thay đổi trong CTM theo một số vi khuẩn nuôi cấy được Chỉ số H influenzae M catarrhalis S aureus S

Viêm phổi do Phế cầu và Tụ cầu thường có số lượng bạch cầu (BC) và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính cao hơn so với viêm phổi do các nguyên nhân khác.

Bảng 3.20 Triệu chứng X- quang Tim Phổi thẳng theo một số vi khuẩn nuôi cấy được

Sl % Sl % Sl % Sl % Đám mờ rải rác 6 9,2 15 23,1 18 27,7 36 55,4 Đám mờ tập trung 1 11,1 3 33,3 1 11,1 4 44,5 Ứ khí 5 21,7 4 17,4 10 43,5 4 17,4

- Hình ảnh X - quang viêm phổi do Phế cầu chủ yếu đám mờ nhỏ không đều rải rác hai bên phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi và cạnh tim (55,4%)

- Hình ảnh ứ khí gặp nhiều trong viêm phổi do Tụ cầu (43,5%)

Bảng 3.21 Kết quả định lượng CRP và sự thay đổi độ bão hòa oxi máu

Nh ậ n xét: Kết quả thu được 52,6% bệnh nhi viêm phổi do Phế cầu có tăng CRP ≥ 6 mg/l; 75% bệnh nhi viêm phổi do Tụ cầu có SpO2 giảm ≤ 90%

BÀN LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ trẻ trai mắc bệnh viêm phổi cao hơn trẻ gái, với 158 trường hợp nam (54,5%) so với 132 trường hợp nữ (45,5%), tạo ra tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1 Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Viêm phổi có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao nhất tập trung ở trẻ từ 2 đến 12 tháng (44,83%) và giảm dần ở nhóm từ 1 đến 5 tuổi (34,14%) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hoa cho thấy trẻ nhập viện do viêm phổi chủ yếu ở độ tuổi từ 1-12 tháng (47,37%) và từ 12-24 tháng (31,58%) Tương tự, Nguyễn Thị Thanh Xuân cũng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc viêm phổi giảm dần theo độ tuổi, với nhóm 1-12 tháng chiếm 58,0%, trong khi nhóm 36-60 tháng có tỷ lệ thấp nhất (7,0%) Nguyễn Thị Hiền Lương cũng ghi nhận rằng trẻ từ 2-12 tháng có tỷ lệ mắc viêm phổi cao nhất (56,0%) Điều này cho thấy sự liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh và khả năng đề kháng của trẻ, đặc biệt là ở độ tuổi dưới 12 tháng, khi trẻ dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống ô nhiễm và các yếu tố gây bệnh, cùng với việc mọc răng khiến trẻ dễ bị sốt và giảm khả năng chống lại tác nhân gây bệnh.

4.1.2 D ân tộc và địa dư

Kết quả nghiên cứu cho thấy, dân tộc Kinh chiếm 55,9% với 162 người, cao hơn so với 128 người thuộc các dân tộc thiểu số, tương đương 44,1% Điều này phản ánh sự đa dạng dân tộc tại Việt Nam, nơi có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm ưu thế.

Sự phân bố dân tộc theo địa dư cho thấy tại khu vực thành thị, bệnh nhi thuộc dân tộc Kinh chiếm 69,1% (85 trẻ), trong khi bệnh nhi dân tộc thiểu số chỉ chiếm 39,9% (38 trẻ) Ngược lại, ở khu vực nông thôn, tỷ lệ bệnh nhi dân tộc Kinh giảm xuống còn 46,1% (77 trẻ), trong khi bệnh nhi dân tộc thiểu số tăng lên 53,9% (90 trẻ) Sự chênh lệch này phản ánh sự phân bố dân số giữa các khu vực nông thôn và thành thị tại tỉnh Thái Nguyên.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhi ở nông thôn là 167 (57,6%), cao hơn so với 123 (42,4%) ở thành thị Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Thị Minh Hương tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương, cho thấy 64,4% bệnh nhi đến từ nông thôn Nguyên nhân có thể do điều kiện kinh tế, trình độ dân trí và dịch vụ chăm sóc y tế ở nông thôn kém hơn Bên cạnh đó, cha mẹ ở nông thôn thường làm ruộng và chăn nuôi, dẫn đến việc họ không có nhiều thời gian và sự đầu tư cho việc chăm sóc trẻ Trẻ lớn thường tự chơi với nhau, trong khi trẻ nhỏ lại dễ mắc bệnh hơn và bệnh tình có thể diễn biến nặng hơn so với trẻ em ở thành phố.

4.1.3 M ức độ nặng của bệnh

Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới đã chỉ ra rằng lứa tuổi và mức độ nặng của bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) có mối liên quan chặt chẽ Tỷ lệ viêm phổi nặng ở trẻ em vẫn là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại cần được quan tâm.

1 tuổi) thường cao hơn ở lứa tuổi lớn hơn, viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng được

43 xem là viêm phổi nặng Tỷ lệ trẻ mắc viêm phổi cũng như mức độ nặng của bệnh giảm dần theo chiều tăng của lứa tuổi

Theo nghiên cứu của chúng tôi, số bệnh nhân thuộc nhóm VP chiếm 54,1%, số bệnh nhi VPN 45,9% Trong đó VPN hay gặp ở nhóm tuổi dưới

12 tháng Đặc biệt nhóm từ 0 - 2 tháng tuổi VP là 16 (26,2%) trong đó VPN là 45 (73,8) tương đồng với kết quả của Phạm Thu Hiền VPN thường gặp ở nhóm tuổi dưới 12 tháng [8]

Mức độ VPN nặng giảm dần qua các lứa tuổi Đến Nhóm tuổi lớn từ 1

Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh viêm phổi (VP) ở trẻ 5 tuổi là 69% (69,9%), trong khi tỷ lệ viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi (VPN) giảm rõ rệt chỉ còn 30% (30,3%) Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhôm cho thấy tỷ lệ bệnh viêm phổi ở nhóm tuổi 2 - 12 tháng là 35,8% và nhóm 12 tháng - 5 tuổi là 61,5% Tương tự, nghiên cứu của Quách Ngọc Ngân ghi nhận tỷ lệ bệnh viêm phổi ở hai nhóm tuổi này lần lượt là 48% và 52%.

Tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ em giảm dần khi lứa tuổi tăng lên, điều này có thể do cơ thể trẻ nhỏ chưa hoàn thiện và sức đề kháng yếu Trẻ em thường tiếp xúc với môi trường sống có nhiều yếu tố gây bệnh, đặc biệt là những nơi không sạch sẽ và dễ bị ô nhiễm.

4.1.4 S ử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

Theo khảo sát về việc sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện của bệnh nhân nhi mắc viêm phổi, chúng tôi ghi nhận rằng 39% trẻ em đã sử dụng kháng sinh trước khi đến bệnh viện Tỷ lệ này thấp hơn so với các nghiên cứu trước đây.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Xuân, tỷ lệ trẻ em bị viêm phổi đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện là khá cao, đạt 83,20% [32] Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi cũng ghi nhận tình trạng tương tự về tỷ lệ viêm phổi ở trẻ em.

Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện là 50,16%, trong đó phần lớn là do tự mua và tự điều trị, áp dụng cho mọi tình trạng bệnh.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các nghiên cứu trước đó, có thể do các nghiên cứu này được thực hiện vào năm 2013 và 2014, tức là đã cách đây 3 năm Kể từ đó, nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc cho trẻ em và việc đưa trẻ đi khám bệnh ngay khi có triệu chứng đã được cải thiện Điều này dẫn đến việc trẻ em được sử dụng kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ, do đó tỷ lệ tự ý mua thuốc kháng sinh trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn.

Nghiên cứu cho thấy 72,1% bệnh nhi dưới 2 tháng tuổi chưa sử dụng kháng sinh trước khi vào viện, trong khi hơn 50% trẻ trên 2 tháng tuổi đã sử dụng kháng sinh trước đó Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hoa, cho thấy 96,3% bệnh nhi dưới 2 tháng tuổi không sử dụng kháng sinh trước khi vào viện Điều này có thể do thói quen chăm sóc trẻ còn hạn chế; trẻ nhỏ thường được gia đình chăm sóc kỹ lưỡng và nhập viện sớm khi có vấn đề sức khỏe, trong khi trẻ lớn hơn thường được điều trị tại nhà bằng kháng sinh trước khi nhập viện, dẫn đến tâm lý chủ quan trong điều trị Đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng kháng thuốc.

4.1.5 Các bệnh lý kèm theo

Các bệnh mắc kèm như suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp, tim bẩm sinh và thiếu máu là những yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em Những trẻ bị suy dinh dưỡng nặng có nguy cơ cao hơn mắc viêm phổi nặng, dẫn đến sức đề kháng giảm và làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ trẻ có bệnh lý kết hợp với viêm

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ trẻ em mắc viêm phổi có bệnh lý kết hợp là 31,8%, trong đó suy dinh dưỡng (SDD) là bệnh lý thường gặp nhất với 10,3%, tiếp theo là thiếu máu và tim bẩm sinh, mỗi loại chiếm 6,6% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đào Minh Tuấn tại viện Nhi Trung ương, cho thấy 35,1% bệnh nhi mắc viêm phổi có bệnh lý đi kèm, chủ yếu là bệnh tim bẩm sinh, SDD và dị tật hô hấp Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hoa cũng chỉ ra rằng 24,9% trường hợp có bệnh lý đi kèm, trong đó các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên và rối loạn tiêu hóa chiếm tỷ lệ đáng kể Do đó, để điều trị hiệu quả bệnh viêm phổi, cần chú trọng đến việc kết hợp điều trị các bệnh lý mắc kèm.

Ngày đăng: 06/07/2021, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hương (2013), Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
2. Nguyễn Thế Anh, Đỗ Quyết (2011), "Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và tình hình kháng kháng sinh tại khoa Hồi sức bệnh viện Hữu Nghị ", Tạp chí y học Thực hành, (798), tr. 3 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và tình hình kháng kháng sinh tại khoa Hồi sức bệnh viện Hữu Nghị
Tác giả: Nguyễn Thế Anh, Đỗ Quyết
Năm: 2011
3. Nguyễn Văn Bàng (2009), "Đánh giá kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ trẻ em viêm phổi điều trị tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai", Tạp chí Nhi khoa 2009, 2 (3), p. 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ trẻ em viêm phổi điều trị tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng
Năm: 2009
5. Ngô Quý Châu, Nguyễn Lân Việt, Nguyễn Đạt Anh (2012), "Viêm phổi", Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi
Tác giả: Ngô Quý Châu, Nguyễn Lân Việt, Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
6. Phan Hữu Nguyệt Diễm, Chung Hữu Nghị (2011), "Đặc điểm bệnh nhi tử vong có viêm phổi nhập khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng I", Y Học TP.Hồ Chí Minh, 15 (Phụ bản của Số 1), tr. 286 - 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh nhi tử vong có viêm phổi nhập khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng I
Tác giả: Phan Hữu Nguyệt Diễm, Chung Hữu Nghị
Năm: 2011
7. Trần Kiêm Hảo and Nguyễn Mậu Thạch (2014), "Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Natri và ADH máu ở trẻ em viêm phổi", Tạp chí Nhi khoa, 7 (2), tr. 40 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ Natri và ADH máu ở trẻ em viêm phổi
Tác giả: Trần Kiêm Hảo and Nguyễn Mậu Thạch
Năm: 2014
8. Phạm Thu Hiền (2008), "Nghiên cứu nguyên nhân, lâm sàng, dịch tễ học Viêm phổi nặng ở trẻ dưới 5 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008", Tạp chí Y học Thực hành (666), số 6, tr. 102 - 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nguyên nhân, lâm sàng, dịch tễ học Viêm phổi nặng ở trẻ dưới 5 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008
Tác giả: Phạm Thu Hiền
Năm: 2008
9. Phạm Thu Hiền (2012), "Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi không điển hình ở trẻ em", Tạp chí nghiên cứu Y học, 80(3), tr. 119 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi không điển hình ở trẻ em
Tác giả: Phạm Thu Hiền
Năm: 2012
11. Lã Quý Hương (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân Viêm phổi Bệnh viện tại Trung Tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân Viêm phổi Bệnh viện tại Trung Tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Lã Quý Hương
Năm: 2012
12. Lê Thị Minh Hương, Ngô Thị Tuyết Lan, Đào Minh Tuấn (2010), "Nghiên cứu viêm phế quản phổi do vi khuẩn Gram âm ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi", Tạp chí Nhi khoa, 3(3&amp;4), tr 102 - 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu viêm phế quản phổi do vi khuẩn Gram âm ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi
Tác giả: Lê Thị Minh Hương, Ngô Thị Tuyết Lan, Đào Minh Tuấn
Năm: 2010
13. Lê Thị Ngọc Kim, Phan Hữu Nguyệt Diễm (2014), "đặc điểm lâm sàng, vi sinh và kết quả điều trị ở trẻ viêm phổi cộng đồng ≥ 5 tuổi nhập khoa hô hấp bệnh viện Nhi Đồng 1", Y Học TP. Hồ Chí Minh 18 (Phụ bản Số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: đặc điểm lâm sàng, vi sinh và kết quả điều trị ở trẻ viêm phổi cộng đồng ≥ 5 tuổi nhập khoa hô hấp bệnh viện Nhi Đồng 1
Tác giả: Lê Thị Ngọc Kim, Phan Hữu Nguyệt Diễm
Năm: 2014
14. Nguyễn Thị Mỹ Linh, Phan Hữu Nguyệt Diễm, Nguyễn Thị Phượng (2011), "Tình hình đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi tại BVNĐI từ 1/5/2009 đến 1/5/2010", Y học TP. Hồ Chí Minh, 15 (Phụ bản số 1), tr. 333 - 340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở trẻ từ 1 đến 5 tuổi tại BVNĐI từ 1/5/2009 đến 1/5/2010
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh, Phan Hữu Nguyệt Diễm, Nguyễn Thị Phượng
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Hiền Lương (2008), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai 10/2007 đến 3/2008, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai 10/2007 đến 3/2008
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền Lương
Năm: 2008
16. Quách Ngọc Ngân, Phạm Thị Minh Hồng (2014), "Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ", Y học TP. Hồ Chí Minh, 18 (Phụ bản số 1), tr. 294 - 300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của viêm phổi cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
Tác giả: Quách Ngọc Ngân, Phạm Thị Minh Hồng
Năm: 2014
17. Lê Xuân Ngọc, Lê Công Dần (2012), "Một số đặc điểm của vi khuẩn dịch tỵ hầu ở trẻ viêm phế quản phổi dưới 5 tuổi tại khoa điều trị tự nguyện C Bệnh viện Nhi Trung ương ", Y học thực hành, 874 (6), tr. 176 - 186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của vi khuẩn dịch tỵ hầu ở trẻ viêm phế quản phổi dưới 5 tuổi tại khoa điều trị tự nguyện C Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Lê Xuân Ngọc, Lê Công Dần
Năm: 2012
19. Nguyễn Thành Nhôm, Phan Văn Nam, Võ Thị Thu Hương (2015), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến Viêm Phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long", Kỷ yếu các đề tài Nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến Viêm Phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Nguyễn Thành Nhôm, Phan Văn Nam, Võ Thị Thu Hương
Năm: 2015
20. Trường Đại Học Y Hà Nội (2013), "Bài giảng Nhi khoa", tập 1, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi khoa
Tác giả: Trường Đại Học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
21. Trường Đại Học Y Hà Nội (2014), "Vi sinh - Kí sinh trùng lâm sàng", tập 2, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh - Kí sinh trùng lâm sàng
Tác giả: Trường Đại Học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
22. Phạm Thị Đức Lợi, Nguyễn Thị Thu Lan (2016), "Đánh giá chất lượng mẫu đờm được lấy bằng phương pháp hút mũi - hầu trên bệnh nhân viêm phổi nhập khoa Nội 3 từ tháng 1/2013 - 9/2014", Tạp chí Nhi khoa, 9 (4), tr. 36 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng mẫu đờm được lấy bằng phương pháp hút mũi - hầu trên bệnh nhân viêm phổi nhập khoa Nội 3 từ tháng 1/2013 - 9/2014
Tác giả: Phạm Thị Đức Lợi, Nguyễn Thị Thu Lan
Năm: 2016
23. Bùi Thu Phương, Tống Thị Hiếu Tâm, An Thị Phương Thu (2016), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Trẻ nhỏ hơn 5 tuổi bị viêm phế quản phổi", Hội Nghị Khoa học Nhi khoa toàn quốc lần thứ 22, tr. 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Trẻ nhỏ hơn 5 tuổi bị viêm phế quản phổi
Tác giả: Bùi Thu Phương, Tống Thị Hiếu Tâm, An Thị Phương Thu
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Hình 1.1. Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm (Trang 12)
Hình 1.2. Cấu tạo của hầu – họng - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Hình 1.2. Cấu tạo của hầu – họng (Trang 20)
Bảng 2.1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ &lt; 5 tuổi - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 2.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ &lt; 5 tuổi (Trang 32)
Bảng 2.3. Giá trị số lượng BC bình thường theo lứa tuổi ở trẻ Lứa tuổi Giá trị số lượng BC bình thường  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 2.3. Giá trị số lượng BC bình thường theo lứa tuổi ở trẻ Lứa tuổi Giá trị số lượng BC bình thường (Trang 33)
Hình 1.3. Kỹ thuật lấy dịch Tỵ hầu - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Hình 1.3. Kỹ thuật lấy dịch Tỵ hầu (Trang 35)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới                Giới  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới Giới (Trang 39)
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và địa dư             Dân tộc  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và địa dư Dân tộc (Trang 39)
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và độ nặng của bệnh       Mức độ nặng  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và độ nặng của bệnh Mức độ nặng (Trang 40)
Bảng 3.5. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ dịch tỵ hầu - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.5. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ dịch tỵ hầu (Trang 41)
Bảng 3.9. Nguyên nhân gây bệnh của nhóm đã dùng KS và chưa dùng trước khi vào viện.  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.9. Nguyên nhân gây bệnh của nhóm đã dùng KS và chưa dùng trước khi vào viện. (Trang 42)
Bảng 3.11. Tần suất biểu hiện các triệu chứng thực thể - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.11. Tần suất biểu hiện các triệu chứng thực thể (Trang 43)
Bảng 3.13. Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi Triệu chứng  &lt; 2 tháng  02 - 12 tháng  1 - 5 tuổi Tổng  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.13. Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi Triệu chứng &lt; 2 tháng 02 - 12 tháng 1 - 5 tuổi Tổng (Trang 44)
Bảng 3.12. Triệu chứng cơ năng của viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.12. Triệu chứng cơ năng của viêm phổi ở trẻ theo nhóm tuổi (Trang 44)
Bảng 3.14. Triệu chứng cơ năng bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp Triệu  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.14. Triệu chứng cơ năng bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp Triệu (Trang 45)
Bảng 3.15. Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.15. Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp (Trang 45)
Bảng 3.16. Thay đổi chỉ số máu ngoại vi trong công thức máu - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.16. Thay đổi chỉ số máu ngoại vi trong công thức máu (Trang 46)
Hình ảnh X-quang Số lượn g% - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
nh ảnh X-quang Số lượn g% (Trang 47)
Bảng 3.17. Triệu chứng X-quang Tim Phổi thẳng - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.17. Triệu chứng X-quang Tim Phổi thẳng (Trang 47)
Bảng 3.20. Triệu chứng X-quang Tim Phổi thẳng theo một số vi khuẩn nuôi cấy được.  - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
Bảng 3.20. Triệu chứng X-quang Tim Phổi thẳng theo một số vi khuẩn nuôi cấy được. (Trang 48)
- Hình ảnh X-quang viêm phổi do Phế cầu chủ yếu đám mờ nhỏ không đề u rải rác hai bên phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi và cạ nh tim (55,4%) - Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi khoa bệnh viện trung ương thái nguyên min
nh ảnh X-quang viêm phổi do Phế cầu chủ yếu đám mờ nhỏ không đề u rải rác hai bên phổi hoặc tập trung vùng rốn phổi và cạ nh tim (55,4%) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w