1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Tuan 11 HOTtich hop TTHCM BVMT VSMTKNS

69 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Bài Soạn Môn Đạo Đức
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 114,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động - 1 hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu  Hoạt động : - Yeâu caàu hs quan saùt hình 2 ,3 vaø thaûo - HS quan saùt, thaûo luaän vaø trình baøy Veõ tranh vaän + Hình 2 : không kì thị[r]

Trang 1

Lịch báo giảng Tuần 11

1/11 2/21 3/51 4/11 5/11

Kiểm tra giữa kì Chuyện một khu vườn nhỏ Luyện tập (trang 52)

Ơn tập Chào cờ

Ba

30-10-2012

CT ÂN T KH LTVC

1/11

3/52 5/11 4/21

(Nghe –viết) : Luật bảo vệ mơi trường Trừ hai số thập phân

Ôn tập con người và sức khoẻ (tt) Đại từ

31-11-2012

TĐ T TD TLV ĐL

1/22 2/53

4/21 5/11

Ơn tập : Chuyện một khu vườn nhỏ Luyện tập (trang 54)

Trả bài văn tả cảnh Lâm nghiệp và thuỷ sản

Năm

01-11-2012

MT LTVC T KC KT

2/22 3/54 4/11 5/11

Quan hệ từ Luyện tập (trang 55) Người đi săn và con nai Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

Sáu

02-11-2012

TLV T TD KH SHL

1/22 2/55

4/22 5/11

Luyện tập làm đơn Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Tre, mây, song

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Ngày soạn: 02/10/2012

Ngày dạy: T2 29/10/2012

GIÁO ÁNTiết 1/11: Bài soạn môn: Đạo đức

Bài: Thực hành GKI

I Mục tiêu

- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học

- PP : Quan sát ,đàm thoại, thảo luận nhóm

- GV : SGK, SGV, Bảng nhóm cho BT2

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu (Bài 1)

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu (Bài 2)

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

- Gọi hs phát biểu

- Nhận xét

Bài 4 : gọi hs đọc yêu cầu (Bài 3)

- Yêu cầu hs làm việc nhóm đôi

- Gọi hs trình bày

- Yêu cầu hs tìm biện pháp giúp đỡ bạn vượt khó khăn

- Nhận xét

- Gọi hs đọc lại bài tập 3 (Bài 3)

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài “ Kính già yêu trẻ “

Trang 3

RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 4

GIÁO ÁNTiết 2/21: Bài soạn môn TV phân môn: Tập đọc

Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ

I Mục tiêu

- HS đọc rành mạch, trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ, câu, đọc đúng các âm vần dễ lẫn.

- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

- Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy - học

- PP : Quan sát, đàm thoại, luyện đọc

- GV : Bảng phụ viết nội dung bài.

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Kiểm tra dụng cụ học tập của hs

- Chuyện một khu vườn nhỏ

- Gọi hs đọc bài

- bài được chia mấy đoạn ?

- Gọi 3 hs đọc đoạn

- Gọi hs đọc chú giải

- Gọi hs đọc từ khó

- Yêu cầu hs luyện đọc

- Gọi 3 hs đọc đoạn

- Gọi 3 hs đọc bài

- Yêu cầu hs đọc thầm, thảo luận câu hỏi ở sgk

+ Bé Thu thích ra ban công để làm

gì ?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật ?

+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì ?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho hằng biết ?

+ Em hiểu “Đất lành chim đậu ” là

- Hát

- hs kiểm tra-hs lắng nghe

- HS đọc thầm, thảo luận và trả lời :

+ Bé Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại cây ở ban công

+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Câyhoa ti gôn … nhọn hoắt, đỏ hồng

+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà thu không phải là vườn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt

Trang 5

 HĐ 3 :

Đọc diễn cảm

4.Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

thế nào ?

+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu ?

+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

+ Nêu nội dung chính của bài văn

- Nhận xét

- Gọi 3 hs đọc bài

- Tổ chức hs đọc diễn cảm đoạn 3:

+ Đọc mẫu + Yêu cầu hs luyện đọc

- Tổ chức hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét _ tuyên dương

- Yêu cầu hs nêu lại nội dung bài

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình

+ Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

-hs lắng nghe

- 3 hs đọc bài

-hs lắng nghe + Luyện đọc nhóm đôi

- 3 hs thi đọc -hs lắng nghe -1 hs nêu -hs lắng nghe -hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

GIÁO ÁNTiết 3/51: Bài soạn môn: TOÁN

Bài: Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- Biết so sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

- Làm bài tập 1(a, b), 2 (a, b), BT3, BT4

* HS khá giỏi làm thêm BT 2(c, d).

II Đồ dùng dạy - học

- PP : Thực hành, quan sát, đàm thoại

- GV: Bảng phụ

- HS : SGK Toán

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs lên bảng làm bài tập 2

- Nhận xét – cho điểm

- Luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài câu a ,b

- Nhận xét

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài câu a, b

- Nhận xét

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài cột 1

- Nhận xét

Bài 4 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

Trang 7

4.Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

- Nhận xét

- Chia 3 đội thi đua: 2,5 + 3,6 + 7,5 = ?

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài Trừ hai số thập phân

Ngày thứ hai dệt được số mét vải : 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)

Ngày thứ ba dệt được số mét vải : 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Cả 3 ngày dệt được số mét vải : 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)

- hs lắng nghe

- 3 đội thi đua :2,5 + 3,6 + 7,5 = 13,6 -hs lắng nghe

-hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

GIÁO ÁNTiết 4/11: Bài soạn môn: Lịch sử

Bài: Ôn tập

I Mục tiêu

- Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 :

+ Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

+ Nửa cuối TK XIX : phong trào chống Pháp của trương Định và phong trào cần vương

+ Đầu TK XX : phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+ Ngày 3/2/1930 : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

+ Ngày 19/8/1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Ngày 2/9/1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

ra đời

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội

- Giáo dục ý thức hs

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Đàm thoại, quan sát, thảo luận nhóm.

- GV : SGK, SGV, phiếu ghi câu hỏi

- HS : SGK Lịch sử – Địa lí 5.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Nhận xét – cho điểm

- Ôn tập : hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược

- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận câu hỏi ở phiếu :

+ Năm 1858 có sự kiện gì xảy ra ?

+ Nửa cuối TK XIX có phong trào nào diễn ra ?

+ Đầu TK XX có phong trào nào tiêu biểu ?

+ Ngày 3/2/1930 đã diễn ra sự kiện gì + Ngày 19/8/1945 đã diễn ra sự kiện gì?

+ Ngày 2/9/1945 đã diễn ra sự kiện

+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời + Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn Độc lập

- hs lắng nghe

- HS kể

Trang 9

4 Củng cố

5 Dặn dò (1’)

lịch sử trong giai đoạn này mà em nhó nhất ?

- Yêu cầu hs thảo luận và nêu ý nghĩa của hai sự kiện : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cách mạng mùa thu

- Nhận xét

- Nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng với các năm trên trục thời gian trang 23

- Nhận xét

- Yêu cầu hs nêu lại 1 số sự kiện

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị Vượt qua tình thế hiểm nghèo

- HS thảo luận và trình bày

- hs lắng nghe

- HS làm bài và nêu

- hs lắng nghe

- HS nêu

- hs lắng nghe

- hs lắng nghe

- hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Ngày soạn: 02/10/2012

Ngày dạy: T3 30/10/2012

GIÁO ÁNTiết 1/11: Bài soạn môn TV phân môn: Chính tả (nghe – viết)

Bài: Luật bảo vệ môi trường

I Mục tiêu

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn bản luật, không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

* BVMT : - Giúp hs: Nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT

- Giáo dục ý thức hs BVMT, khơng săn bắt các lồi động vật trong rừng, gĩp phần giữ gìn vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy - học

- PP : Thực hành, đàm thoại, quan sát.

- GV : SGK, SGV, Bảng phụ kẽ BT2b

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Nghe – viết : Luật bảo vệ môi trường

- Gọi hs đọc bài

- Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ môi

trường có nội dung gì ?

- Cho hs viết từ khó

- Gọi hs đọc từ khó

- Yêu cầu hs nhắc cách viết

- Đọc cho hs viết

- Đọc cho hs soát lỗi

- Yêu cầu hs bắt lỗi

- Thu và chấm bài

- nhận xét chính tả

Bài 2b: Gọi hs đọc yêu cầu

- hs viết lại

Trang 11

5 Dặn dò (1’)

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài Nghe

– viết : Mùa thảo quả

-hs lắng nghe -hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

GIÁO ÁNTiết 3/52 : Bài soạn môn: Toán

Bài: Trừ hai số thập phân

I Mục tiêu

- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng, giải bài toán có nội dung thực tế

- Làm đúng các bài tập 1 ( a, b), 2 ( a, b), BT3

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

* HS khá, giỏi làm thêm BT 1(c), BT2 (c).

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Đàm thoại, thực hành, quan sát.

- GV : SGK, SGV, Bảng phụ ghi sẵn các nội dung BT

- HS : SGK Toán, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs lên làm lại bài 3

- Nhận xét – cho điểm

- Trừ hai số thập phân

- GV nêu ví dụ

- Để tính được độ dài đoạn thẳng BC làm như thế nào ?

- Nêu phép tính đó ?

- Yêu cầu hs tìm kết quả

- Yêu cầu hs giải thích cách làm

- Nhận xét – HDHS cách đặt tính

- GV nêu : Ta có : 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm

- GV yêu cầu 2 hs làm bài bảng phụ

HS dưới lớp làm vào nhám (hoặc bảng phụ)

- hs hát

-2 hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp

3,6 + 5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,5

Trang 13

Hoạt động 2 :

Bài tập

4 Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

- Gọi hs lên trình bày

- Nhận xét câu giải thích lên cạnh bài làm của hs

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài câu a, b GV cho

2 hs làm vào bảng phụ

- Yêu cầu hs lên trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu (Đặt tính rồi tính)

- Yêu cầu hs làm bài câu a, b

- GV đính câu a, b lên bảng Yêu cầu 2

hs lên bảng làm

- Gọi hs nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3 :

- GV đính nội dung BT3 lên bảng

- Gọi hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn hs cách làm

- Yêu cầu 1 hs làm vào bảng phụ

- GV gọi hs nhận xét

- GV nhận xét – cho điểm

- Chia 5 nhóm thi đua làm BT trong thời gian 1 phút :

45,6 – 30,61 = ?

- GV nhận xét – tuyên dương các nhóm làm đúng

- Liên hệ.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu hs về nhà làm bài và chuẩn

bị bài Luyện tập

19,26 26,54

- hs trình bày kết quả lên bảng-hs quan sát và lắng nghe

Trang 14

GIÁO ÁNTiết 5/21: Bài soạn môn TV phân môn: Luyện từ và câu

Bài: Đại từ

I Mục tiêu

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

- Sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày

- HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1).

* TT HCM: - Giáo dục hs tình cảm yêu kính Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Giảng giải, đàm thoại, thực hành.

- GV : SGK, SGV, Bảng phụ viết bài tập 1

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Đoạn văn có những nhân vật nào ?

- Các nhân vật làm gì ?

- Những từ nào in đậm trong đoạn văn

- Những từ nào chỉ người nghe ?

- Những từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới ?

- Thế nào là đại từ xưng hô ?

- Nhận xét

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi hs đọc lại lời của Cơm và Hơ Bia

- Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?

- Nhận xét

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs phát biểu

- Nhận xét

- hs hát

- hs kiểm tra-hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- Hơ Bia, cơm và thóc gạo

- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau

- Từ : Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng

- Những từ đó dùng để thay thế cho

Hơ Bia, thóc gạo, cơm

- Từ : Chị,các ngươi

- Từ : chúng

- HS nêu -hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- 1 hs đọc

- HS khá ,giỏi nêu : cách xưng hô của cơm rất lịch sự ; cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thười người khác

-hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- HS làm bài

- HS phát biểu -hs lắng nghe

Trang 15

Hoạt động 1 :

Bài tập

(25’)

4 Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

- Gọi hs đọc ghi nhớ

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét.

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- HDHS làm bài

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét.

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài

Quan hệ từ

- 3 hs đọc

- 1 hs đọc

- HS làm bài nhóm đôi, 1 nhóm làm bài bảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày : các đại từ xưng hô : ta, chú em, tôi, anh -hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- HS làm bài

- Trình bày : 1.tôi ; 2.tôi ; 3.nó ; 4.tôi ; 5.nó ; 6.chúng ta

-hs lắng nghe

- 2 hs đọc -hs lắng nghe -hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

GIÁO ÁNTiết 4/21 : Bài soạn môn : Khoa học

Bài: Ôn tập: Con người và sức khỏe (tt)

I Mục tiêu

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

- Giáo dục ý thức hs

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Thảo luận nhóm, đàm thoại, quan sát.

- GV : SGK, SGV.

- HS :SGK Khoa học 5

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Nhận xét – cho điểm

- Ôn tập :Con người và sức khỏe (tt)

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs quan sát hình 2 ,3 và thảo luận nội dung của từng hình

- Nhận xét

- Chia lớp thành 3 nhóm thực hành vẽ hoặc viết theo chủ đề

- Cho các nhóm làm việc

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Yêu cầu hs nêu cách phòng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài Tre,

+ Hình 3 : cương quyết cai thuốc lá -hs lắng nghe

- 3 nhóm thảo luận về đề tài của nhóm mình

- 3 nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày -hs lắng nghe

- HS nêu

-hs lắng nghe-hs lắng nghe-hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Trang 18

Ngày soạn: 03/10/2012

Ngày dạy: T4 31/10/2012

GIÁO ÁNTiết 1/ 22 : Bài soạn môn TV phân môn: Tập đọc

Bài: Ơn tập: Chuyện một khu vườn nhỏ

I Mục tiêu

- HS đọc rành mạch, trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ, câu, đọc đúng các âm vần dễ lẫn.

- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (người ông)

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

- Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy - học

- PP : Quan sát, đàm thoại, luyện đọc

- GV : Bảng phụ viết nội dung bài.

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs đọc bài

- Chia mấy đoạn ?

- Gọi 3 hs đọc đoạn

- Gọi hs đọc chú giải

- Gọi hs đọc từ khó

- Yêu cầu hs luyện đọc

- Gọi 3 hs đọc đoạn

- Gọi 3 hs đọc bài

- Yêu cầu hs đọc thầm, thảo luận câu hỏi ở sgk

+ Bé Thu thích ra ban công để làm

gì ?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật ?

+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì ? + Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

- HS đọc thầm, thảo luận và trả lời :

+ Bé Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại cây ở ban công

+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Câyhoa ti gôn … nhọn hoắt, đỏ hồng

+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà thu không phải là vườn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban

Trang 19

 HĐ 3 :

Đọc diễn cảm

(8’)

4.Củng cố (3’)

5 Dặn dò (1’)

công Thu muốn báo ngay cho hằng biết ?

+ Em hiểu “Đất lành chim đậu ” là thế nào ?

+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu ?

+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

+ Nêu nội dung chính của bài văn

- Nhận xét

- Gọi 3 hs đọc bài

- Tổ chức hs đọc diễn cảm đoạn 3:

+ Đọc mẫu + Yêu cầu hs luyện đọc

- Tổ chức hs thi đọc diễn cảm

- Nhận xét _ tuyên dương

- Yêu cầu hs nêu lại nội dung bài

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

Hành trình của bầy Ong

công nhà mình cũng là vườn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình

+ Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

-hs lắng nghe

- 3 hs đọc bài

-hs lắng nghe + Luyện đọc nhóm đôi

- 3 hs thi đọc -hs lắng nghe -1 hs nêu -hs lắng nghe -hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

GIÁO ÁNTiết 2/53: Bài soạn môn: Toán

Bài: Luyện tập (trang 54)

I Mục tiêu

- Biết trừ hai số thập phân

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các phân số thập phân

- Biết cách trừ một số cho một tổng

- Giáo dục hs lòng ham thích học toán

- Làm bài tập 1, 2 (a, c), 4

* HS khá, giỏi làm thêm BT3 BT 2 (b, d).

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Quan sát, thực hành, đàm thoại.

- GV : SGK, SGV, Bảng phụ

- HS : SGK Toán

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs lên làm bài 2

- Nhận xét _ cho điểm

- Luyện tập

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- Nhận xét

Bài 2 : (HS khá, giỏi làm hết) Gọi hs đọc

yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài câu a, c

Bài 3 (dành cho HS khá, giỏi)

Trang 21

4 Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

Bài 4 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài câu a

- Nhận xét

- Cho lớp thi đua : 5,76 – 4,7 = ?

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài Luyện tập

chung

- 1 hs đọc

- 1 hs làm bài bảng phụ, cả lớp làm vào vở

a 8,3 – 1,4 – 3,6 = 3,3 8,3 – ( 1,4 + 3,6 ) = 3,3 -hs lắng nghe

- 3 đội thi đua : 5,76 – 4,7 = 1,06 -hs lắng nghe

-hs lắng nghe -hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

GIÁO ÁNTiết 4/21: Bài soạn môn TV phân môn: Tập làm văn

Bài: Trả bài văn tả cảnh

I Mục tiêu

- Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý nghĩa, bố cục, dùng từ, đặt câu,… )

- Nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa lỗi

- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

II Đồ dùng dạy học

- PP : Đàm thoại, thực hành.

- GV : SGK, SGV, Bảng phụ ghi sẵn 1 số lỗi chính tả của hs

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Trả bài văn tả cảnh

- Gọi hs đọc lại đề bài

- Đây là bài văn tả cảnh Trong bài văn các em cần làm rõ hoạt động của nhân vật

- Nhận xét chung bài làm của hs + Ưu điểm : HS hiểu được đề bài, viết đúng yêu cầu ; đi đúng trình tự bài vănkể chuyện

+ Hạn chế : Còn sai nhiều lỗi chính tả, bố cục bài văn chưa rõ ; diễn đạt câu,

ý chưa được

- Trả bài kiểm tra cho hs

- Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

- Cho hs sữa lỗi chính tả

- Đọc đoạn văn hay, bài văn hay cho

hs nghe

- Em chọn đoạn nào để viết lại

- yêu cầu hs viết lại

- Gọi hs đọc đoạn văn mình viết lại

- Nhận xét

- Gọi hs đọc lại bài văn hay

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài

- Hát

- hs kiểm tra-hs lắng nghe

- HS đọc-hs lắng nghe-hs lắng nghe-hs lắng nghe

Trang 23

5 Dặn dò (1’) Luyện tập làm đơn

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

GIÁO ÁNTiết 5/11 : Bài soạn môn: Địa lí

Bài: Lâm nghiệp và thủy sản

I Mục tiêu

- Nêu được moat số đặc điểm nổi bật về tình hình và phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản ở

nước ta: Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản ; phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng - Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp thủy sản

- Sử dụng sơ đồ, bản số liệu, biểu đồ, lược đồ về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản

- HS khá giỏi biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản : có vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc ,người dân có nhiều kinh nghiệm ,nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng ; biết các biện pháp bảo vệ rừng

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Thảo luận nhóm, quan sát, đàm thoại.

- GV : SGK, SGV, phiếu ghi câu hỏi

- HS :SGK Lịch sử Địa lí 5

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Nhận xét – cho điểm

- Lâm nghiệp và thủy sản

- Yêu cầu hs quan sát hình 1 : Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp ?

- Yêu cầu hs quan sát bảng số liệu và thảo luận câu hỏi ở phiếu :

+ Bản số liệu thống kê diện tích rừng nước ta vào những năm nào ?

+ Nêu diện tích rừng của từng năm

+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi diện tích rừng của nước ta ?

- Nhận xét

- Hát

- 2 hs trả lời -hs lắng nghe-hs lắng nghe

- HS quan sát và trả lời :Lâm nghiệp có 2 hoạt động chính là trồng rừng vàbảo vệ rừng ; khai thác gỗ và lâm sản khác

- HS quan sát ,thảo luận và trả lời :

+ Bảng số liệu thống kê diện tích rừng vào các năm :1980 ,1995 ,2004+ 1980 :10,6 triệu ha ; 1995 :9,3 triệu

ha ; 2004 : 12,2 triệu ha + HS khá ,giỏi nêu : diện tích rừng bịgiảm do khai thác bừa bãi ,đốt rừng làm nương ray (1980 – 1995) Từ năm (1995 – 2004) diện tích rừng tăng do Nhà nước ,nhân dân tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng

-hs lắng nghe

Trang 25

- Gọi hs đọc thông tin

- Yêu cầu hs quan sát hình 4 và thảo luận các câu hỏi sau :

+ Em hãy so sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và năm 2003 ?

+ Nước ta có những điều kiện thuận lợinào để phát triển ngành thủy sản ?+ Em hãy kể tên các loại thủy sản đang được nuôi nhiều ở nước ta ?

- Nhận xét

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài

Công nghiệp

-hs lắng nghe

- HS nêu : Cá ,tôm ,cua ,mực ,…

- 1 hs đọc

- HS thảo luận và trả lời :

+ 1990 : sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng; năm 2003: sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng

+ HS khá, giỏi: Nước ta có nhiều

sông, hồ và các vùng quen biển + Các loại thủy sản được nuôi nhiều :cá bas a ,cá tra ,tôm sú ,tôm hùm …-hs lắng nghe

- 3 hs đọc -hs lắng nghe-hs lắng nghe-hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 04/10/2012

Ngày dạy: T5 01/11/2012

GIÁO ÁNTiết 2/22: Bài soạn môn TV phân môn: Luyện từ và câu

Trang 26

Bài: Quan hệ từ

I Mục tiêu

- Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III) ; xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2)

- Biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)

* HS khá, giỏi đặt câu với các quan hệ từ nêu ở BT3.

* BVMT : Qua BT2 GD hs ý thức BVMT bằng những biện pháp như : trồng rừng, khơng chặt phá cây

xanh).

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm.

- GV :Bảng phụ viết câu văn ở phần nhận xét

- HS : SGK Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Bài 1, 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

a Rừng say ngây và ấm nóng

b Tiếng haut dìu dật của Họa mi …

c không đơm đặt như hoa đào nhưng cành mai ……

- Nhận xét

- Quan hệ từ là gì ?

- Gọi hs đọc ghi nhớ

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài nhóm đôi

- Nhận xét

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Hát

- 2 hs trả lời -hs lắng nghe-hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- HS làm bài nhóm đôi ,1 nhóm làm bài bảng phụ

a Từ và nối từ say ngây với ấm nóng

b Từ của nối tiếng hót dìu dật với

họa mi

c Từ như nối không đơm với hoa đào ;nhưng nối câu văn sau với câu

văn trước -hs lắng nghe

- HS nêu

- 3 hs đọc

- 1 hs đọc

- HS làm bài và phát biểu

a Và :nối nước và hoa ;của :nối

tiếng hót kì diệu với họa mi

b.Và :nối to với nặng; như :nói rơi

xuống với ai ném đá

c Với :nối ngồi với ông nội

-hs lắng nghe

- 1 hs đọc

Trang 27

4 Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

- Yêu cầu hs làm bài

- Nhận xét

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs khá giỏi đặt được câu

- Gọi hs đọc câu mình đặt

- Nhận xét

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

MRVT : Bảo vệ môi trường

- HS làm bài nhóm đôi, 2 nhóm làm bài bảng phụ và trình bày :

a Vì …… nên : biểu thị quan hệ nhân – quả

b Tuy ……… nhưng : biểu thị quan hệ tương phản

- 3 hs đọc -hs lắng nghe-hs lắng nghe-hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

GIÁO ÁNTiết 3/54 : Bài soạn môn: Toán

Bài: Luyện tập chung (trang 55)

I Mục tiêu

- Biết cộng, trừ số thập phân

- Biết tính gía trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ đđể tính bằng cách thuận tiện nhất

- Làm bài tập 1, 2, 3

* HS khá, giỏi làm thêm BT4, 5.

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Quan sát, thực hành, đàm thoại.

- GV :Bảng phụ

- HS : SGK Toán

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs lên bảng làm bài 2

- Nhận xét _ cho điểm

- Luyện tập chung

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- Nhận xét

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- Nhận xét

Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- GV nhận xét

Bài 4 (dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu

- 1 hs đọc

- 2 hs làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở

a X = 10,9 ; b X = 10,9-hs lắng nghe

- hs đọc yêu cầu BT

- hs lắng nghe và làm bài tập

Trang 29

4 Củng cố (5’)

5 Dặn dò (1’)

- GV HD làm bài tập Bài 5 (dành cho HS khá, giỏi)

- GV HD làm bài tập

- Chia 3 đội thi đua ; 5,7 + 6,8 + 14,3 = ?

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về xem bài và chuẩn bị bài Phép nhân

-hs lắng nghe

- hs đọc yêu cầu BT

- 3 đội thi đua :5,7+6,8 +14,3= 26.8-hs lắng nghe

-hs lắng nghe-hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

GIÁO ÁNTiết 3/ 11: Bài soạn môn TV phân môn: Kể chuyện

Bài: Người đi săn và con nai

I Mục tiêu

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câuchuyện một cách hợp lí (BT2)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.

* BVMT : - GD hs ý thức BVMT : Khơng săn bắt các lồi động vật trong rừng, gĩp phần giữ gìn vẻ đẹp

của MT TN.

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Quan sát, thảo luận, đàm thoại.

- GV : SGK, SGV, Tranh minh hoạ

- HS : SGK Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Nhận xét – cho điểm

- Người đi săn và con nai

- GV kể lần 1

- Súng kíp có nghĩa gì ?

- GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ

- Chia lớp thành 3 nhóm ;cho hs kể từng đoạn theo nhóm ,theo tranh

- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Tổ chức hs thi kể

- Nhận xét – tuyên dương

- Gọi hs kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

- Yêu cầu hs thảo luận và nêu ý nghĩa của câu truyện

- Nhận xét -Yêu cầu hs nêu lại ý nghĩa truyện

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Báo cáo sỉ số

- 2 hs kể

- hs lắng nghe

- hs lắng nghe

- hs lắng nghe

- Súng trường loại cũ

- Lắng nghe và ghi tóm tắt

- Lớp chia thành 3 nhóm ,hs kể từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi kể

- hs lắng nghe

- HS nêu lại

- hs lắng nghe

- hs lắng nghe

Trang 31

5 Dặn dò (1’) - Về nhà kể lại và chuẩn bị bài “ Kể

chuyện đã nghe , đã đọc ”

- hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

GIÁO ÁNTiết 5/ 11: Bài soạn môn: Kĩ Thuật

Bài: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

I Mục tiêu

- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.

- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Thực hành, quan sát.

- GV : 1 số bát, đĩa, đũa và nước sạch, nước rửa bát

- HS : SGK Kĩ thuật 5

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

- Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

- Gọi hs đọc mục 1

- Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng

- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn ?

- Nhận xét

- Gọi hs đọc mục 2

- Yêu cầu hs thảo luận các câu hỏi sau + Quan sát hình a, b, c và nêu trình tự rửa bát sau bữa ăn

+ Yêu cầu hs nêu các bước rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ?

- Hát

- HS nêu

-hs lắng nghe-hs lắng nghe

-hs lắng nghe

- 1 hs đọc

- HS thảo luận và trả lời :+ Rửa bát bằng nước rửa bát  rửa lại bằng nước sạch  xếp vào rỗ

+ Các bước rửa :

* Bước 1 :dồn hết thức ăn còn lại vào một chỗ

* Bước 2 : không rửa cóc nước cùng với bát, đĩa,…

* Bước 3 : dùng nước rửa bát

* Bước 4 : dùng nước sạch rửa lại

* Bước 5 : úp các dụng cụ ăn uống rửa sạch vào rỗ

Trang 33

4 Củng cố

5 Dặn dò (1’)

- Nhận xét

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài Cắt, khâu, thêu tự chọn

-hs lắng nghe

- 3 hs đọc -hs lắng nghe-hs lắng nghe-hs lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 34

Ngày soạn: 05/10/2012

Ngày dạy: T6 02/11/2012

GIÁO ÁNTiết 1/22: Bài soạn môn TV phân môn: Tập làm văn

Bài: Luyện tập làm đơn

I Mục tiêu

- Viết được lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ nội dung cần thiết

- Thực hành viết đơn kiến nghị về nội dung cho trước

- Rèn cho hs cách diễn đạt bài văn

* BVMT : GD hs ý thức BVMT : - Khơng đánh bắt cá, các lồi động thực dưới nước bằng chất nổ…

II Đồ dùng dạy – học

- PP : Quan sát, thực hành.

- GV : SGK, SGV, bảng phụ viết sẵn yêu cầu trong mẫu đơn

- HS : SGK Tiếng Việt 5

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

- Gọi hs đọc đoạn văn đã sửa

- Nhận xét _ cho điểm

- Luyện tập làm đơn

- GV viết yêu cầu hs viết đơn kiến nghị cơng an xã ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng điện ở địa phương

- Gọi 1 hs đọc

- Hãy nêu những quy định bắt buộc khi viết đơn ?

- Theo em tên đơn là gì ?

- Nơi nhận đơn em viết những gì ?

- Người viết đơn ở đây là ai ?

- Em là người viết đơn tại sao không viếttên em ?

- Phần lí do viết đơn em nên viết những

- Yêu cầu hs nêu lại cách trình bày đơn

- Liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Đơn kiến nghị /đơn đề nghị

- Kính gởi Ủy ban nhân dân ……

- hs trả lời

- Em chỉ là người viết hộ

- Phải viết đầy đủ, rõ ràng về tình hình thực tế,…

Ngày đăng: 06/07/2021, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w