- Tiếng cười tự trào : là tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động dù họ phải sống trong cảnh.. nghèo.[r]
Trang 1TIẾT 24
CA DAO HÀI HƯỚC
( Bài 1, 2 )
Trang 2I.TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO HÀI HƯỚC:
1.Khái niệm:
-Ý nghĩa thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan và triết lí nhân sinh lành mạnh của người bình dân xưa.
2 Tiếng cười trong ca dao hài hước:
Có 2 loại :
- Tiếng cười tự trào : là tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động dù họ phải sống trong cảnh
nghèo Lấy cái nghèo để tự trào một cách hồn nhiên,
vô tư pha chút hóm hỉnh Họ vượt lên cảnh nghèo, tìm thấy trong cuộc sống những niềm vui
Trang 3- Tiếng cười mua vui, giải trí : Thể hiện niềm lạc
quan của họ trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan
Đây là tiếng cười vui cửa, vui nhà rất cần trong cuộc sống, phù hợp với tính ưa trào lộng, hài
hước của nhân dân ta
Trang 4II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :
1.Đọc và tìm hiểu tiểu loại:
a Đọc :
b Tìm hiểu tiểu loại :
-Bài 1: Ca dao tự trào
- Bài 2,3,4: Ca dao hài hước, châm biếm
2.Đọc- hiểu chi tiết :
2.1 Bài 1:
a Hình thức đối đáp: Giữa nam và nữ về việc dẫn cưới và thách cưới
Trang 5* Dẫn cưới :
- Lễ vật : thú bốn chân
+ Ý định: toan dẫn
voi, dẫn trâu, dẫn bò
+ Quyết định : dẫn con chuột béo
Trang 6
+ Mục đích : “ mời dân mời làng”
Đơn giản, không có thật trong lễ cưới tiếng cười đùa vui, hóm hỉnh
- Cách nói :
khoa trương, phóng đại, dí dỏm
- Cảnh ngộ :
nhà nghèo
- Vẻ đẹp tâm hồn :
lạc quan , vượt lên trên cảnh nghèo, “ thi vị hoá” cái nghèo bản lĩnh của người dân lao động
Trang 7* Thách cưới :
- Lễ vật : một nhà khoai lang
- Mục đích : mời làng mời họ
hàng
cho con
trẻ
cho vật
nuôi
Trang 8- Cách nói : hồn nhiên, vô tư, thanh thản
đến lạ thường
- Cảnh ngộ : cũng nghèo
- Vẻ đẹp tâm hồn : thấu hiểu, cảm thông với chàng trai, bằng lòng với cảnh nghèo của
hai người Quan trọng hơn cô gái là người trọng nghĩa hơn của cải.
Đây cũng chính là vẻ đẹp tâm hồn và
triết lí nhân sinh của người xưa.
Trang 9*Tiếng cười :
Người dân lao động tự cười mình trong cảnh nghèo Đó là tiếng cười hạnh phúc, thể hiện lòng yêu đời, tinh thần lạc quan, bản lĩnh của người lao động xưa: ham
sống, sống vui tươi, chân thành, trong
sáng.
Trang 10b Nghệ thuật :
- Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò
- Lối nói giảm dần:
+ Voi trâu bò chuột
+ Củ to củ nhỏcủ mẻ củ rím, củ hà
- Cách nói đối lập :
+ Dẫn voi > < sợ họ quốc cấm
+ Dẫn bò > < sợ họ co gân
+ Lợn gà > < khoai lang
- Chi tiết hài hước :
+ Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng
+ Thách cưới một nhà khoai lang
Trang 11 Tóm lại :
Bài ca là tiếng cười tự trào hạnh
phúc trong cảnh nghèo thông qua lối nói khoa trương phóng đại, đối lập hài hước.
Trang 122.2 Bài 2:
- Hình ảnh chàng trai
Khom lưng chống gối- gánh hai hạt vừng
( cố gắng hết sức ) > < việc quá nhẹ nhàng, vô
lí, nhỏ bé )
Trang 13Nghệ thuật :
+ Sự đối lập
+ Phóng đại Hình ảnh chàng trai yếu đuối, lười nhác
Tạo tiếng cười hài hước, chế giễu.
- Mục đích : phê phán loại đàn ông yếu
đuối không có sức trai, không đáng làm trai
Trang 14II TỔNG KẾT :
1 Nghệ thuật :
- Phóng đại, tương phản
đối lập
- Hư cấu dựng cảnh tài
tình, khắc hoạ nhân vật
nhân vật bằng những nét
điển hình với những chi
tiết hào hước, gây cười.
- Dùng ngôn ngữ đời
thường mà hàm chứa ý
nghĩa sâu sắc.
2 Nội dung :
- Triết lí nhân sinh cao
đẹp: yêu đời, lạc quan;
trọng tình nghĩa hơn của cải.
- Bài học : tránh những thói
hư tật xấu mà con người thường mắc phải.
Trang 151 Tiếng cười trong ca dao hài hước chính là?
A Trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.
B Yêu đời, phê phán, chua chát.
C Chua chát, thông minh, hóm hỉnh.
D Hóm hỉnh, lạc quan, chua chát.
2 Ca dao hài hước khác với ca dao yêu thương tình nghĩa ở điểm nào?
A Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ.
B Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh.
C Dùng nhiều so sánh, hoán dụ.
Trang 163 Tiếng cười trong ca dao có ý nghĩa gì?
A Mua vui, giải trí. B Tự trào. C Phê phán. D Cả A, B, C
5 Dòng nào sau đây không phải là nghệ thuật của ca dao hài hước?
A Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chân dung nhân vật.
B Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
C Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập.
D Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
4 Ca dao hài hước cười ai?
Trang 176 Trong bài ca dao số 1, con vật được dẫn cưới nào sau đây gợi được tiếng cười sảng khoái nhất?
A Con voi B Con trâu C Con chuột D Con bò
8 Dòng nào sau đây không phải là nghệ thuật của ca dao hài hước?
A Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chân dung nhân vật.
B Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
C Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập.
D Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
7 Ca dao hài hước cười ai?
A Cười mình B Cười người C Cả A, B.
Trang 18Hướng dẫn soạn bài mới: Đọc thêm : Lời tiễn dặn
Câu 1 Giới thiệu sơ lược về truyện thơ Tiễn dặn
người yêu và nêu vị trí đoạn trích?
Câu 2 Tóm tắt truyện Tiễn dặn người yêu.
Câu 3 Tâm trạng của chàng trai diễn biến như thế
nào trên đường tiễn người yêu về nhà chồng?
Câu 4 Tâm trạng cô gái( trong cảm nhận của
chàng trai) diễn biến ra sao?
Câu 5 Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể
hiện thái độ, cử chỉ, hành động của chàng trai đối với cô gái khi anh ở lại nhà chồng cô?