1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tham khao Bao cao tu danh gia 2010

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tự Đánh Giá
Tác giả Lương Ngọc Sơn, Vũ Ngọc Tuấn, Hồ Trọng Toàn, Hoàng Văn Âu, Hồ Thị Minh Hoa, Lê Hồng Lâm, Hồ Ngọc Anh, Trần Đức Lâm, Nguyễn Thị Xuân Bằng, Lê Văn Bằng, Nguyễn Thị Kim Loan, Hồ Thị Tâm, Nguyễn Kim Sơn, Nguyễn Ngọc Giá, Phan Thị Quế
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 1
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 201,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG (8)
    • A. Thông tin chung của nhà trường (8)
    • B. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính …………………………………….. 13 C. Giới thiệu khái quát về nhà trường …………………………………….. 16 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ (15)
    • A. Đặt vấn đề …………………………………………….…………………… 18 B. Tổng quan chung ………………………………………………………… 19 C. Tự đánh giá …………………………………………....……………… 22 1. Tiêu chuẩn 1 (19)
      • 1.1 Tiêu chí 1 (25)
      • 1.2 Tiêu chí 2 ……………………………………………………………….. 25 2. Tiêu chuẩn 2 (0)
      • 5. Tiêu chuẩn 5 (79)
        • 5.1 Tiêu chí 1 (79)
        • 5.2 Tiêu chí 2 (83)
        • 5.3 Tiêu chí 3 (84)
        • 5.4 Tiêu chí 4 (85)
        • 5.5 Tiêu chí 5 (86)
        • 5.6 Tiêu chí 6 ……………………………………………………………….. 85 6. Tiêu chuẩn 6 (0)
        • 6.1 Tiêu chí 1 (89)
        • 6.2 Tiêu chí 2 ……………………………………………………………….. 88 7. Tiêu chuẩn 7 (0)
        • 7.1 Tiêu chí 1 (92)
        • 7.2 Tiêu chí 2 (95)
        • 7.3 Tiêu chí 3 (98)
        • 7.4 Tiêu chí 4 ……………………………………………………………….. 98 III. Kết luận (0)
  • Phần III. PHỤ LỤC (19)

Nội dung

- Về thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục: Nhà trường thực hiện tốt quy định về thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập của Bộ và Sở; có kế hoạch cho cả năm[r]

CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG

Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: Trường THPT Quỳnh Lưu 1

Tên trước đây (nếu có): Trường Cấp 3 Quỳnh Lưu

Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục – Đào tạo Nghệ An

Tỉnh: Nghệ An Tên Hiệu trưởng: Lương Ngọc Sơn

Huyện: Quỳnh Lưu Điện thoại trường: 0383 649 359

Xã: Quỳnh Hồng Fax: 0383 649 359 Đạt chuẩn quốc gia: Web: Quynhluu1.net.vn

Năm thành lập trường: 1961 Số trường phụ:

Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn ?

Bán công Trường liên kết với nước ngoài ?

Dân lập Có học sinh khuyết tật ?

Tư thục Có học sinh bán trú ?

Loại hình khác (đề nghị ghi rõ) Có học sinh nội trú ?

1 Điểm trường phụ (nếu có)

Tên trường phụ Địa chỉ Diện tích Khoảng cách

Tên cán bộ, giáo viên phụ trách

2 Thông tin chung về lớp học và học sinh

(Tính đến thời điểm 31/5/2010 - năm học 2009-2010)

Loại học sinh Tổng số

Chia ra Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

Số học sinh tuyển mới vào lớp 10 676 676

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

Số học sinh lưu ban năm học trước: 12 3 9

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

Số học sinh chuyển đến trong hè: 20 2 15 3

Số học sinh chuyển đi trong hè: 18 3 10 5

Số học sinh bỏ học trong hè: 2 2

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

- Xa trường, đi lại khó khăn:

Số học sinh là Đoàn viên: 1314 51 675 588

Số học sinh bán trú dân nuôi:

Số học sinh nội trú:

Số học sinh khuyết tật hoà nhập: 1 1

Số học sinh thuộc diện chính sách (*) 193 59 65 69

- Con thương binh, bệnh binh: 116 27 43 46

- Vùng đặc biệt khó khăn:

- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ: 2 1 1

- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ: 1 1

Số học sinh học nghề: 692 692

- Số học sinh học nghề tin học: 210 210

- Số học sinh học nhóm nghề nông lâm: (làm vườn) 325 325

- Số học sinh học nhóm nghề tiểu thủ công nghiệp:

- Số học sinh học nhóm nghề dịch vụ:

- Số học sinh học nhóm nghề khác: 759 157

Số học sinh học lớp phân ban: 1949 665 692 592

- Ban khoa học tự nhiên: 643 248 210 185

- Ban khoa học và xã hội nhân văn:

Số học sinh học lớp chuyên

Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:

Số học sinh học ngoại ngữ: 1949 665 692 592

Số buổi của lớp học /tuần

- Số lớp học 5 buổi / tuần:

- Số lớp học 6 đến 9 buổi / tuần: 43 15 15 13

- Số lớp học 2 buổi / ngày:

Các thông tin khác (nếu có)

(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo,

Các thông tin về xếp loại Học lực, Hạnh kiểm các năm:

Sĩ số bình quân học sinh trên lớp 47,4 46,34 46,0 45,3

Tỷ lệ học sinh trên giáo viên

Tỷ lệ bỏ học, nghỉ học 1,45% 0,6% 0,5% 1,12%

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập dưới trung bình 4,1% 2,6% 1,3% 0,5%

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình 49,8% 45,5% 37,2% 25,9%

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá 42,9% 48,3% 56,2% 66,1 %

Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏi và xuất sắc 3,3% 3,57% 5,4% 7,5%

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu 1,7% 0,6% 0,5% 0,4%

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm TB 9,1% 7,2% 5,6% 3,0%

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá 38,6% 36,6% 33,2% 31,1%

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt 50,6% 55,6% 61,7% 65.7%

Số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi

3 Thông tin về nhân sự

(Tính đến thời điểm 31/5/2010 - năm học 2009-2010)

Nhân sự Tổng sốTổng số Trong đó nữ

Chia theo chế độ lao động

Nữ dân tộc thiểu số

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên 108 72 103 63 5 2

- Đảng viên là giáo viên: 43 16 43 16

- Đảng viên là nhân viên:

Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo 93 58 93 58

Số giáo viên dạy theo môn học

- Tiếng dân tộc thiểu số:

Số giáo viên chuyên trách đoàn:

- Văn phòng (văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế):

Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo 1 0 0 0

Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 83 84 85 86

Số giáo viên trên chuẩn đào tạo 2 4 6 7

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, quận, thị xã, thành phố

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh trong chu kỳ / số GV đã có DH GVDG

Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp quốc gia 0 0 0 0

Số lượng bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài nước

Số lượng sáng kiến, kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên được cấp có thẩm quyền nghiệm thu

Số lượng sách tham khảo mà cán bô, giáo viên viết được các nhà xuất bản ấn hành

Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)

Các thông tin khác (nếu có)

4 Danh sách cán bộ quản lý

Các bộ phận Họ và tên

Chức vụ, chức danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm Điện thoại, Email

Chủ tịch Hội đồng trường

Lương Ngọc Sơn Cử nhân - Hiệu trưởng 0912 527 288

Hiệu trưởng Lương Ngọc Sơn Cử nhân - Hiệu trưởng

Cử nhân – P Hiệu trưởng Thạc sĩ – P Hiệu trưởng

0915 832 964 Các tổ chức Đảng, Đoàn

Lê Hồng Lâm Trần Văn Ánh Nguyễn Hữu Cầu

CT Hội cựu chiến binh TBLL Hội cha mẹ HS

Trần Đức Lâm Nguyễn Thị Xuân Bằng

Cử nhân - PT Tổ Toán Thạc sĩ - TT tổ Lý - Tin

0987 723 124 tổ chuyên môn Lê Văn Bằng

Hồ Thị Tâm Nguyễn Kim Sơn

Nguyễn Ngọc Giá Phan Thị Quế

Cử nhân TT tổ Hoá - Sinh

Cử nhân –TT tổ Ngữ Văn

Cử nhân - PT Tổ Sử - Địa

Cử nhân - TT GDCD-Thể- QP

Cử nhân TT Tiếng Anh

Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính …………………………………… 13 C Giới thiệu khái quát về nhà trường …………………………………… 16 Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Cơ sở vật chất, thư viện

Tổng diện tích đất sử dụng của trường

1 Khối phòng học theo chức năng: 51 51 51 51 a Số phòng học văn hoá: 43 43 43 43 b Số phòng học bộ môn:

- Phòng học bộ môn Vật lý: 1 1 1 1

- Phòng học bộ môn Hoá học: 1 1 1 1

- Phòng học bộ môn Sinh học: 1 1 1 1

- Phòng học bộ môn Tin học: 3 3 3 3

- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: 1 1 1 1

- Phòng học bộ môn khác:

2 Khối phòng phục vụ học tập:

- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng:

- Phòng giáo dục nghệ thuật:

- Phòng thiết bị giáo dục: 3 3 3 3

- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật hoà nhập:

3 Khối phòng hành chính quản trị

- Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường

- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú

- Khu đất làm sân chơi, sân tập: 4800m 2 4800m 2 4800m 2 4800m 2

- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: 3 3 3 3

- Khu vệ sinh học sinh: 3 3 3 3

- Khu để xe học sinh: 3 3 3 3

- Khu để xe giáo viên và nhân viên: 1 1 1 1

- Các hạng mục khác (nếu có):

4 Thư viện: a Diện tích (m 2 ) thư viện (bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh):

74m 2 74m 2 74m 2 b Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường (cuốn):

7 150 9 200 10 650 11 975 c Máy tính của thư viện đã được kết nối internet ? (có hoặc chưa. chưa chưa có có d) Các thông tin khác (nếu có)

5 Tổng số máy tính của trường: 55 79 108 109

- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý: 5 5 5 5

- Số máy tính đang được kết nối internet:

- Dùng phục vụ học tập: 50 75 75 75

6 Số thiết bị nghe nhìn:

7 Các thông tin khác (nếu có)

2 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây

(Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước 3 391 918 4 147 303 4 455 795 4 756 980

Tổng kinh phí được cấp (đối với trường ngoài công lập)

Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân,

Các thông tin khác (nếu có)

C GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ TRƯỜNG

Trường THPT Quỳnh Lưu 1 được thành lập tháng 10 năm 1961 với tên gọi ban đầu là Trường Cấp 3 Quỳnh Lưu

Sau nhiều lần di chuyển địa điểm do chiến tranh, từ năm 1993, trường đã được chuyển về địa bàn thôn 7 - Quỳnh Hồng - Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, tại km 0+350 tỉnh lộ 537B Nghệ An.

Sau nhiều năm nỗ lực và nhận được sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền cũng như Sở GD-ĐT Nghệ An, trường THPT Quỳnh Lưu 1 đã xây dựng cơ sở vật chất khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học.

Trường được thiết kế với 2 khối nhà 3 tầng, bao gồm 4 đơn nguyên và tổng cộng 42 phòng học, mỗi phòng có diện tích 45 m² Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ với 1 bộ bàn ghế giáo viên và từ 12 đến 18 bộ bàn ghế học sinh, đảm bảo tiêu chuẩn cho 45-54 học sinh ngồi học Các phòng học còn có bảng viết chống lóa, 8 bóng đèn chiếu sáng, 2 quạt mát, rèm cửa và giá để mũ nón, tạo điều kiện học tập thoải mái và hiệu quả cho học sinh.

Trường học sở hữu hai khối nhà đa chức năng, bao gồm phòng truyền thống, thư viện, và các phòng thiết bị phục vụ cho thực hành Lý, Hóa, Sinh, cùng với phòng Tin học và phòng máy chiếu Tất cả các phòng này đều được công nhận đạt chuẩn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của giáo viên và học sinh.

Trường có khu nhà Hiệu bộ với phòng Hội đồng sức chứa 120 người, phòng họp cho 50 người, cùng các phòng làm việc của Hiệu trưởng, Hiệu phó, phòng tài vụ, và phòng Trực Ban giám hiệu tiếp dân.

Trường học được trang bị đầy đủ các phòng làm việc cho các tổ chức như Công đoàn, Đoàn trường, Bảo vệ, Văn phòng và y tế học đường, nhằm phục vụ tốt nhất cho các hoạt động của các tổ chức này Ngoài ra, trường còn có các công trình phụ trợ như khu vệ sinh, nhà xe và hệ thống cấp nước sạch, đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt của học sinh.

Nguồn tài chính của nhà trường chủ yếu đến từ ngân sách cấp, bao gồm lương và phụ cấp cho người lao động Việc quản lý tài chính phải tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo chi trả đầy đủ và kịp thời hàng tháng cho cán bộ, giáo viên.

Nguồn kinh phí thu hợp pháp từ xây dựng cơ sở vật chất được nhà trường thu đúng, đủ và sử dụng đúng mục đích, góp phần nâng cao chất lượng trang thiết bị dạy và học Đội ngũ CB-GV-CNV của trường gồm 108 người, trong đó có 4 người trong Ban Giám hiệu, 6 người thuộc tổ Hành chính và 93 giáo viên, đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu giảng dạy các môn học, với 7 thạc sĩ và 3 người đang học cao học, được biên chế thành 7 tổ chuyên môn.

Trong số cán bộ, giáo viên và nhân viên, có 21 người đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 18 người được công nhận là Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 11 người có sáng kiến kinh nghiệm bậc 4 cấp tỉnh, 2 người được trao Giải thưởng Khoa học sáng tạo năm 2009, 3 người nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 4 người được Chủ tịch tỉnh và Bộ trưởng Bộ GD-ĐT tặng Bằng khen, và 1 người được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.

Trong trường có các tổ chức: 1 Chi bộ Đảng với 47 đảng viên, trực thuộc Huyện uỷ Quỳnh Lưu, Công đoàn với 103 đoàn viên thực thuộc Công đoàn Ngành

Trường GD - ĐT Nghệ An thuộc Huyện Đoàn Quỳnh Lưu, gồm 44 chi đoàn, trong đó có 1 chi đoàn giáo viên với 44 đoàn viên và 1 chi hội Cựu chiến binh với 7 thành viên Ngoài ra, trường còn có Hội khuyến học và Hội Cha mẹ học sinh.

Các tổ chức này đều được tổ chức cấp trên công nhận vững mạnh xuất sắc hàng năm.

Năm học 2009-2010 trường có 43 lớp với 1949 học sinh, trong đó 13 lớp 12,

15 lớp 11 và 15 lớp 12 Học sinh được phân bố học 2 ban: ban KHTN và ban Cơ bản. Học sinh Quỳnh Lưu 1 chăm ngoan, cố gắng trong học tập, rèn luyện.

Trường luôn duy trì chất lượng giáo dục vượt trội với số lượng học sinh giỏi, tỷ lệ tốt nghiệp THPT và tỷ lệ đậu vào đại học, cao đẳng ổn định và cao, khẳng định vị thế là một trong những trường hàng đầu của tỉnh và đứng đầu toàn huyện Đặc biệt, trong hai năm 2008 và 2009, trường được xếp hạng trong top 200 trường có điểm thi tuyển vào đại học cao nhất cả nước.

Gần 50 năm qua, trường đã giáo dục, đào tạo được hàng chục ngàn học sinh tốt nghiệp THPT, hàng ngàn học sinh đạt danh hiệu HSG cấp tỉnh, đã phát hiện và bồi dưỡng nhiều học sinh đạt HSG quốc gia Hàng chục ngàn em đậu vào các trường đại học và cao đẳng trong cả nước, 7 học sinh được kết nạp Đảng tại Chi bộ nhà trường Đến nay, nhiều học sinh đã thực sự thành đạt trong nghề nghiệp và có địa vị trong xã hội

Nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng văn hóa và chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, đồng thời thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục Các hoạt động văn hóa, văn nghệ và thể thao được tổ chức thường xuyên, giúp trường đạt nhiều giải cao ở cấp Huyện và Tỉnh Để tạo ra môi trường giáo dục thân thiện và toàn diện, nhà trường đã xây dựng quy ước về Đơn vị văn hóa, quy định về ăn mặc và ứng xử, cùng với việc cải tạo cảnh quan môi trường, hướng tới một không gian Xanh – Sạch - Đẹp Kể từ năm 2005, trường đã được UBND Huyện công nhận là “Đơn vị văn hóa”.

Trường nhiều năm liên tục đạt danh hiệu trường Tiên tiến Xuất sắc cấp tỉnh, nhiều Tổ chuyên môn được công nhận Tổ Lao động Xuất sắc.

Với thành tích dạt được, trường đã được tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba năm 1996, Hạng Nhì năm 2001.

Sau nhiều năm nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục và hoàn thiện các tiêu chí, vào tháng 9 năm 2009, Trường THPT Đạt đã được thẩm định và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG

Đặt vấn đề …………………………………………….…………………… 18 B Tổng quan chung ………………………………………………………… 19 C Tự đánh giá ………………………………………… ……………… 22 1 Tiêu chuẩn 1

Để đảm bảo chất lượng giáo dục bền vững, trường THPT Quỳnh Lưu 1 đã thực hiện tự đánh giá chất lượng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Nghệ An Quá trình này giúp nhà trường xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn giáo dục, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mục tiêu là không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị cho việc đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

Bản báo cáo tự đánh giá là tài liệu quan trọng, thể hiện cam kết của nhà trường trong việc thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng từng tiêu chí đã được đề ra trong kế hoạch.

Tự đánh giá là quá trình phân tích hiện trạng của nhà trường dựa trên các chỉ số tiêu chí, giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu trong việc đáp ứng yêu cầu Qua đó, nhà trường có thể xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục một cách cụ thể và khả thi, phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài và nâng cao chất lượng giáo dục.

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w