Trả lời: - DT liên kết là hiện tượng các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh - Hiện tượng náy bổ sung cho định luật [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 9
Bài 1
1 Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiển của Di truyền học
Trả lời:
- Đối tượng DTH nghiên cứu bản chất và qui luật của hiện tượng DT và BD
- Nội dung của DTH : Đề cặp tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng DT và BD
- Ý nghĩa thực tiển của DTH: DTH đã trở thành cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đối với y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại
2 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những
điểm nào?
Trả lời:
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc 1 số cặp TT, rồi theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp TT đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, Từ đó rút ra định luật
DT các TT đó của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
3 Hãy lấy các ví dụ về các TT ở người để minh họa cho khái niệm “cặp TT tương
phản”?
Trả lời:
- Tính trang về tóc thẳng và tóc quăn
- Tính trang về da trắng và da đen
- Tính trang về môi dày và môi mỏng
Bài 2
1 Nêu khái niệm kiểu hình,kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp và cho ví dụ minh họa? Trả lời:
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các TT của cơ thể VD: thân lùn, hoa trắng, quả vàng…
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong TB cơ thể VD: AA, BB, AABB…
- Thể đồng hợp: Có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau VD: AA thể đồng hợp trội, aa thể đồng hợp lặn
- Thể dị hợp: Có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau VD:Aa, Bb
2 Phát biểu nội dung của quy luật phân li?
Trả lời:
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 2 phân li TT theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
3 Menđen giải thích kết quả TN trên đậu Hà Lan như thế nào?
Trả lời:
- Bằng sự phân li và tổ hợp cùa cặp nhân tố DT (gen) qui định cặp TT tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
4 Bài tập hướng dẫn thêm: Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần
chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm đen Khi cho các con cá F1 giao phối với
Trang 2nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố DT qui định
Trả lời:
- Qui ước: A qui định mắt đen
a qui định mắt đỏ
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa
( mắt đen) ( mắt đỏ)
G p : A a
F 1: Aa
F 1 xF 1 Aa x Aa
G F1 : A , a A, a
Vậy: KH: 3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ
Bài 3
1 Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
Trả lời:
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải dùng phép lai phân tích
2 Tương quan trội- lặn của các TT có ý nghĩa gì trong thực tiển sản xuất?
Trả lời:
- Tương quan trội- lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đo TT trội thường có lợi Vì vậy trong chọn giống cần phát hiện TT trội để tập trung các gen trội quí về cùng một kiểu gen nhầm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
3 Không yêu cầu HS trả lời
4 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
a) Toàn quả vàng
b) Toàn quả đỏ
c) Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d) Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Hãy lựa chọn ý trả lời đúng
Trả lời: a , c
Bài 4
1 Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các TT màu sắc và hình dạng của hạt đậu
trong TNo của mình DT độc lập với nhau?
Trả lời:
- Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F 2 bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành nó, Menđen đã xác định các TT màu sắc và hình dạng hạt DT độc lập với nhau
2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
Trả lời:
- Những kiểu hình khác P
- Nó xuất hiện với hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
3 Thực chất của sự DT độc lập các TT là nhất thiết F2 phải có:
Trang 3- a) Tỉ lệ phân li của mỗi cặp TT là 3 trội : 1 lặn
- b) Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các TT hợp thành nó
- c) 4 kiểu hình khác nhau
- d) Các biến dị tổ hợp
Hãy chọn câu trả lời đúng
Trả lời: b)
Bài 5
1 Menđen đã giải thích kết quả TNo lai hai cặp TT của minh như thế nào?
Trả lời:
- Menđen cho rằng mỗi cặp TT do 1 cặp nhân tố DT (gen) qui định Qua hình
5, cơ thể bố , mẹ qua giảm phân cho 2 loại giao tử AB và ab sự thụ tinh của 2 loại gt này tạo ra cơ thể lai F 1 có kiểu gen AaBb
- Khi cơ thể lai F 1 giảm phân do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen tương ứng A và a tổ hợp tự do với B và b là như nhau, đã tạo ra 4 loại gt với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB và ab
Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập?
Trả lời:
- “ Các cặp nhân tố DT đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
3 Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh
sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài ss vô tính?
Trả lời:
- Biến dị tổ hợp là 1 trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
- Ở các loài ss giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính vì ở loài ss giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp TT trong quá trình phát sinh giao từ và thụ tinh
4 Ở người gen A qui định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B qui định mắt đen,
gen b qui định mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau Bố có tóc thẳng, mắt xanh Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn?
a) AaBb
b) AaBB
c) AABb
d) AABB
Trả lời:
Kiểm chứng:
Vì : Bố tóc thẳng,mắt xanh có KG aabb, để có con đều có mắt đen, tóc xoăn thì mẹ có KG AABB
P: ♀ AABB x ♂ aabb
G P AB ab
F 1 AaBb 100% tóc đen, mắt xanh
Bài 6 Thực hành
Bài 7 Bài tập chương I
Trang 4Bài 8
1 Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST
lưỡng bội và bộ NST đơn bội?
Trả lời:
- Cho ví dụ ở 1 số loài ở Bảng 8 SGK trang 24 ( cho 4 5 loài)
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
+ Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa cặp NST tương đồng
+ Bộ NST đơn bội là bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
2 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiển rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế
bào? Mô tả cấu trúc đó
Trả lời:
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiển rõ nhất ở kì giữa cuả nguyên phân
- Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (Crômatit) gắn với nhau ở tâm động Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và loại prôtêin histôn
3 Nêu vai trò của NST đối với sự DT các tính trạng?
Trả lời:
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định TT được DT qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Bài 9
2 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
a) Kì đầu
b) Kì giữa
c) Kì sau
d) Kì trung gian
Trả lời:
- Đáp án: d
3 Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Nguyên phân là
gì?
Trả lời:
* Những diễn biến cơ bản của NST xãy ra ở 4 kì
+ Kì đầu:
NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt.
Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
+ Kì giữa:
Các NST kép đóng xoắn cực đại
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo cùa thoi phân bào
Kì sau:
Từng NST kép chẽ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của tế bào
+ KÌ cuối:
Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất
Trang 5* Nguyên Phân là phương thức sinh sản của TB và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào ( ở những loài ss
vô tính)
4 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
a) Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c) Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
d) Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Trả lời:
Đáp án: b
5 Ở ruồi giấm 2n= 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST
trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
a) 4 ; b) 8; c) 16 ; d) 32
Trả lời:
Đáp án : c
Bài 10
1 Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
Trả lời:
Nội dung ở bảng 10
3 Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân? Trả lời:
- Giống nhau:
+ Đều thực hiện quá trình phân bào
+ Đều trải qua các kì : kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
+NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian
- Khác nhau:
Nguyên phân: Giảm phân:
+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng + Xảy ra ở TB sinh dục
+ Một lần phân bào + Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
+ Có sự phân li đồng đều của các cặp + Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do NST kép tương đồng về 2 cực của TB của các cặp NST kép tương đồng
( kì sau) về 2 cực TB (ở kì sau của giảm phân I)
+ Từ 1 TB mẹ (2n) nguyên phân tạo 2 + Từ 1 TB mẹ (2n) giảm phân tạo 4
TB con, mỗi TB con có bộ NST lưỡng TB con,mỗi TB con có bộ NST đơn bội (2n) bội (n)
4 Hãy đánh dấu x vào ô cho câu trả lời đúng trong các câu sau:Một TB ruồi giấm ( 2n= 8) đang ở kì sau của phân bào II,tế bào đó có số lượng NST là bao nhiêu?
a) 2, b) 4 , c) 8, d) 16
Trả lời:
Đáp án: c
Bài 11
1 Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
Trả lời:
* Nội dung SGK trang 35 Từ các TB mầm nguyên phân liên tiếp trứng thụ tinh với tinh trùng
Trang 62 Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì
ổn địnhqua các thế hệ cơ thể?
Trả lời:
* Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
3 Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích
trên cơ sở TB học nào?
Trả lời:
- Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
4 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?
a) Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
b) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và cái
d) Sự tạo thành hợp tử
Trả lời:
Đáp án: c
5 Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương
đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?
Trả lời:
- Khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
- Khi thụ tinh tạo ra 9 kiểu tổ hợp các NST, 16 hợp tử ( kẻ bảng sơ đồ lai )
Bài 12
1 Nêu những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường?
Trả lời:
* Những đặc điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường:
- Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng
bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng
(XX) hoặc không tương đồng (XY)
- Chủ yếu mang gen qui định tính
trạng giới tính của cơ thể
- Thường tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB lưỡng bội
- Thường chỉ có các cặp NST tương đồng
- Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể
2 Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết
địnhviệc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
Trả lời:
- Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:
+ Ờ nam sinh ra 2 loại gt đực( tinh trùng) là tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y
+ Ở Nữ chỉ sinh ra 1 loại gt cái( trứng) mang NST X
Hai loại tinh trùng X, Y kết hợp ngẫu nhiên với 1 loại trứng X
Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XX con gái
Trang 7 Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY con trai
- Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là không đúng Vì sinh con trai hay con gái là do đàn ông
3 Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1 : 1?
Trả lời:
- Do hai loại tinh trùng X và Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau
- Tinh trung X và Y tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau
- Hợp tử XX và XY với số lượng ngang nhau
4 Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì
trong thực tiễn?
Trả lời:
- Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
- Điều này giúp tăng năng suất trong chăn nuôi
5 Ở những loài mà giới đực là dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường hợp
sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xắp xỉ 1:1 ?
a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái
b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương
c) Số cá thể đực và cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau
d) Xác suất thụ tinh của 2 loại giao tử đực mang NST X và NST Y với giao tử cái ( trứng) tương đương
Trả lời:
Đáp án: b và d
Bài 13
1 Thế nào là DT liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập cù
Menđen như thế nào?
Trả lời:
- DT liên kết là hiện tượng các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh
- Hiện tượng náy bổ sung cho định luật phân li độc lập của Menđen là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp, nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau
2 (không yêu cầu TL)
3 So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp DTĐL và DTLK của 2 cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của DTLK trong chọn giống?
Trả lời:
- So sánh kết quả lai phân tích trong 2 trường hợp:
P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
AaBb x aabb
G: AB, Ab, aB, ab ab
F1: AaBb: Aabb: aaBb:aabb
1 vàng trơn:1 vàng nhăn: 1 xanh trơn: 1
P: Thân xám,cánh dài x Thân đen, cánh cụt
BV/bv bv/bv G: 1BV: 1bv bv
F1: 1BV/bv : 1bv/bv
Trang 8x n
+ Tỉ lệ KG và KH đều 1:1:1:1
+ Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng nhăn
và xanh trơn
1 Thân xám,cánh dài :1 Thân đen, cánh cụt
+ Tỉ lệ KG và KH 1:1 + Không xuất hiện biến dị tổ hợp
- Ý nghĩa của DTLK trong chọn giống: Dựa vào sự DTLK, người ta có thể chọn những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
4 (không yêu cầu TL)
Bài 14 thực hành
Bài 15
1 Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN ?
Trả lời:
+ Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
+ ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit, gồm 4 loại: A, T, G, X.
2 Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
Trả lời:
+ ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do: Số lượng thành phần,trình tự sắp xếp của các Nu, do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu
3 Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở
điểm nào?
Trả lời:
* Mô tả cấu trúc không gian:
+ ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A –T ,
G –X
+ Mỗi chu kì xoắn cao 34A 0 gồm 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn 20A 0
* Hệ quả:
+ Tính chất bổ sung của 2 mạch đơn: Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trong mạch đơn này trình tự của mạch đơn kia
+ Về số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân ADN : A= T, G= X => A+ G= T + X
4 Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xắp như sau:
– A –T – G –X –T –A –G –T –X
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
Trả lời:
– T –A – X –G –A –T –X –A –G
5,6 (không yêu cầu TL)
Bài 16
1 Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ?
Trả lời:
- Phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách dần nhờ các enzim
Trang 9- Saukhi được tách ra, các Nu trên mạch đơn lần lược liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS : A –T , G –X để tạo mạch mới
- Kho quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn, có cấu tạo giống nhau và giống ADN mẹ ban đầu.
2 Giải thích vì sau 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ ? Trả lời:
* Hai ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống ADN mẹ vì sự tự nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc : khuôn mẫu, bổ sung và bán bảo toàn.
3 Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen ?
Trả lời:
- Bản chất hóa học của gen là ADN
- Chức năng của gen : gen có chức năng di truyền xác định
4 Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau :
Mạch 1 : –A –G –T –X –X –T –
Mạch 2 : –T –X –A –G –G –A –
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhạn đôi
Trả lời:
- ADN con 1: mạch 1 (củ): –A –G –T –X –X –T –
mạch mới: –T – X–A –G –G –A –
- ADN con 2: mạch mới: –A –G – T –X –X –T –
mạch 2 (củ): –T – X –A –G –G –A –
Bài 17
1 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AD N?
Trả lời:
* Điểm khác nhau :
- Có 1 mạch đơn - Có 2 mạch đơn
- Có 4 loại đơn phân A, U, G, X - Có 4 loại đơn phân A, T, G, X
2 ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ
theo sơ đồ gen ARN ?
Trả lời:
* ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc khuôn mẫu ( 1 mạch đơn của gen)và nguyên tắc bổ sung Do đó trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
3 Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau :
Mạch 1 : –A –T –G –X –T –X –G –
Mạch 2 : –T –A –X –G –A –G –X –
Trang 10Xác định trình tự đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
Trả lời:
* Mạch ARN có trình tự các đơn phân như sau :
–A –U –G –X –U –X –G –
4 Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau :
–A –U –G –X –U – U –G –A –X –
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên
Trả lời:
Mạch khuôn : –T –A –X –G –A –A –X –T –G – Gen
Mạch bổ sung : –A –T –G –X –T – T –G –A –X –
5 Loại ARN sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?
a) tARN
b) mARN
c) rARN
c) Cả 3 loại ARN trên
Trả lời:
Đáp án: b
Bài 18
1 Tính đa dạng và dặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?
Trả lời:
- Tính đa dạng và dặc thù của prôtêin do prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại axit amin khác nhau và do cấu trúc không gian.
2 Vì sau nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Trả lời:
- Vì prôtêin có chức năng quan trọng như:
+ Là thành phần cấu trúc của tế bào
+ Xúc tác (enzim)
+ Điều hòa các quá trình trao đổi chất (hoocmôn)
+ Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
+Vận chuyển
+ Cung cấp năng lượng …liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
Bài 19
1 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?
Trả lời:
- Trình tự các nuclêôtit trên ADN (gen) qui định trình tự các nuclêôtít trên ARN
- Trình tự các nuclêôtít trên ARN qui định trình tự các axit amin trong prôtêin
2 NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?
Gen (1 đoạn ADN ) 1 mARN 2 Prôtêin
Trả lời:
- Gen (ADN ) ARN : A –U , T –A , G –X , X –G