Bài giảng Kiểm tra và phân tích vật liệu dệt - Phần 6: Kiểm tra chất lượng xơ có nội dung trình bày về đặc trưng chất lượng xơ, tính chất của xơ, hình thái hóa học của xơ, độ mảnh của xơ, tính chất quang học của xơ, độ bóng của xơ, hệ số khúc xạ của xơ,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng.
Trang 1Đại học Quốc gia Tp HCM
Trường đại học Bách Khoa Tp HCM
Khoa Cơ Khí
Bộ môn Kỹ thuật Dệt may
Trang 26.1 Đặc trưng chất lượng xơ
Giới thiệu
hình thành
biết đến cả ngàn năm nay
có ảnh hưởng to lớn đến xã hội
có xơ dệt lại không phổ biến, ví dụ: vỏ xe hơi, vải địa chất, các bộphận của xe hơi, tàu lửa, máy báy, xe buýt, tàu thủy…
2
Trang 3Định nghĩa xơ
uốn (flexibility), độ mảnh (fineness) và có tỉ số (ratio) giữa chiềudài và đường kính rất lớn (l/d >>)
500 mm)
xơ là gì?
Trang 4Tỷ lệ giữa chiều dài và đường kính (l/d)
so với đường kính
giới hạn, gọi là xơ ngắn (staple fiber), bông (10 – 50 mm) và len(50 – 200mm)
đường kính là vô hạn, được gọi là filament liên tục Tơ tằm là dạngfilament liên tục tự nhiên duy nhất
được sản xuất với chiều dài liên tục và gồm hàng trăm ngàn xơtrong một bó, gọi là bó xơ (tow)
4
Trang 5Lưu ý Các tính chất của xơ
dụng
Trang 6Độ bền
nên vật liệu dệt tương ứng
Trang 7Phản ứng với hóa chất, nhiệt và ánh nắng
gây phá hủy (axít, kiềm, thuốc tẩy, bột giặt hoặc các dung môi hữu
cơ như dung dịch giặt khô và các ảnh hưởng vật lý như nhiệt, ánhsáng mặt trời)
Phản ứng với thuốc nhuộm
màu cho xơ
Trang 8Hình thái học của xơ
liên quan đến hình dạng của xơ (nhân tạo lẫn thiên nhiên, xơ ngắnlẫn filament)
chất có thể giúp phân biệt được qua việc quan sát bằng mắt thường
Màu sắc
suốt xơ nhân tạo
8
Trang 9Màu sắc
suốt xơ nhân tạo
dương, hồng để tránh xảy ra sự lẫn lộn giữa các loại xơ (triacetate
và diacetate)
Trang 11Chiều dài xơ
Bông Ai Cập 35 – 45 mm
Mỹ 24 – 34 mm
Len Thô > 150 mm
Trung bình 100 – 150 mm Merion mảnh 50 – 80 mm
tương đương
Trang 12Chiều dài xơ
Xơ nhân tạo nếu được dùng chung xơ thiên nhiên sẽ có chiều dài tương đương
Xơ nhân tạo Dùng cho thảm 100 mm
Dùng cho quần áo 50 – 80mm mặc ngoài
Dùng cho quần áo nhẹ32 – 45 mm
12
Trang 13Đường kính xơ
Tiết diện ngang phản ánh độ mịn/thô (fineness/coarseness) của xơ.
Với xơ bông, xơ càng dài thì thông thường càng mảnh, nhưng với xơ len thì xơ càng dài lại càng thô.
Tên xơ Chiều dài (mm) Độ mảnh (decitex)
Ai Cập
Len Merino mảnh
Trung bình Thô
Nhân tạo Xơ ngắn
Trang 14Quan sát bằng kính hiển vi độ phân giải thấp
Quan sát với kính hiển vi có thể quan sát mặt cắt ngang và dọc thân xơ.
14
Xơ lông cừu
Trang 15Quan sát bằng kính hiển vi độ phân giải thấp
Quan sát với kính hiển vi có thể quan sát mặt cắt ngang và dọc thân xơ.
Tơ tằm
Xơ lanh
Polyester
Trang 16Độ mảnh của xơ
hoặc theo độ đều tuyến tính (decitex – dtex)
hoàn tất
nếp/drapeability)
16
Trang 17Độ mảnh của xơ
1 Đường kính xơ (đo bằng micromet – µm) thường dùng cho xơ nhân tạo (xấp xỉ tròn hoặc tròn).
2 Mật độ tuyến tính, thường dùng cho xơ có tiết diện ngang bất kỳ Tiết diện ngang * chiều dài * trọng lượng riêng = khối lượng
Khối lượng/chiều dài = tiết diện ngang * trọng lượng riêng
Nếu trọng lượng riêng là hằng số thì tỉ số khối lượng/chiều dài đơn vị
sẽ n lần (không đổi) tiết diện ngang của xơ.
Trang 18Độ mảnh của xơ
con, màng xơ, cúi
Trang 19Độ mảnh của xơ
xuất
Tex: khối lượng (g) của 1000 mét (m) vật liệu
tex = khối lượng (g)/chiều dài (m) * 1000Decitex: khối lượng của 10000m của vật liệu
dtex = khối lượng (g)/chiều dài (m) * 10000Kilotex: khối lượng theo gram (g) trên mét
ktex = khối lượng (g)/ chiều dài (m)
Trang 20Độ mảnh của xơ
Micronaire
lượng xác định) trong một buồng kín
chiều dài xơ bông
20
Trang 21Phân bố chiều dài xơ
nhiều ý nghĩa bằng mật độ phân phối chiều dài các xơ trong chùmxơ
xử lý
Trang 224.1.6 Phân bố chiều dài xơ
22
Biểu đồ tiêu biểu cho sự phân
bố chiều dài xơ bông
Trang 23Tính chất quang học của xơ
ánh sáng ở bên trong lẫn bên ngoai xơ
tích xung quanh của xơ
Độ bóng của xơ
lại
tia tới bị phản xạ theo nhiều hướng khác nhau)
Trang 24Độ bóng của xơ
24
Trang 25Độ bóng của xơ
gương ở trong/ngoài xơ
Xơ bóng
Trang 26Mối liên hệ giữa độ mảnh và độ bóng của xơ
càng bóng
26
Trang 27Chất làm mờ
5%
độ mờ cao gọi là “matt fiber” và độ mờ thấp hơn thì gọi là dull fiber”
Trang 28“semi-Chất làm mờ
28
Trang 29Hệ số khúc xạ của xơ
tính chất khác không đồng nhất theo mọi hướng
chiếu qua bề mặt một vật liệu
phần hệ số khúc xạ vuông góc và song song với trục xơ
Trang 30Hệ số khúc xạ của xơ
30
Hệ số khúc xạ trong xơ
Trang 31Hệ số khúc xạ của xơ
tách ánh sáng trắng thành các dải màu
fiber) được nhuộm màu tối (xanh dương hay xanh lá)
và ngược lại
không phát hiện được và được gọi là hiện tượng lưỡng sắc
tượng khúc xạ, phản xạ
Trang 32Tính chất về ứng suất/biến dạng của xơ
không có định nghĩa chính thống
các thay đổi về kích thước (biến dạng – strain)
theo hướng bất kỳ
32
Các ứng suất trên xơ
Trang 33Ứng suất kéo
Ứng suất = tải/tiết diện ngang
từ hai xơ trở lên, việc xác định tiết diện ngang từng xơ đơn là khákhó
stress) được dùng thay cho ứng suất kéo
Ứng suất kéo đặc trưng = tải/khối lượng một đơn vị dài
Trang 34Biến dạng kéo
gọi là biến dạng kéo (strain)
xơ (chiều dài sau cùng trừ đi chiều dài ban đầu)
Biến dạng kéo = độ dãn dài/chiều dài ban đầu
phần trăm (% – percentage)
Trang 35Đường cong ứng suất/biến dạng kéo
và biến dạng trên xơ khi tải hoặc độ giãn dài tăng dần đến lúc xơđứt
búi xơ/fiber bundle, sợi/yarn, vải/fabric…), kích thước mẫu, điềukiện môi trường thí nghiệm, nguyên lý vận hành máy (lực khôngđổi hay độ giãn không đổi) và tốc độ máy
tuân theo một biên dạng chính
Trang 36Đường cong ứng suất/biến dạng kéo
36
Đồ thị ứng suất/biến dạng tiêu biểu của xơ Các đường cong ứng suất/biến dạng các xơ
Trang 37Module ban đầu
Trang 38Điểm Yield (Yield point)
X Trong vùng này, tải thay đổi ít nhưng biến dạng khá nhiều
hồi phục lại như ban đầu
38
Điểm Yield
Trang 39Độ đàn hồi/co giãn (elasticity)
vật liệu đó
đầu
thái ban đầu hoàn toàn Nhưng không phải vật liệu nào cũng có khảnăng này và luôn có một thay đổi trong cấu trúc của vật liệu
Trang 4040
Trang 41Tính chất uốn/xoắn của xơ
ốc
(twisting/torsion)
cảm giác tay của vải
Uốn và độ bền uốn (Bending and flexural rigidity)
từng đoạn cong đơn vị trong cấu trúc (xơ)
Trang 4242
Lực uốn xơ
Trang 43Uốn và độ bền uốn (Bending and flexural rigidity)
đặc có hệ số hình dạng lớn hơn tiết diện ngang đặc bất kỳ Xơ rỗng
có hệ số hình dạng cao hơn xơ đặc
dạng
Trang 44Uốn và độ bền uốn (Bending and flexural rigidity)
Giá trị độ bền uốn của một số loại xơ
44
Độ bền uốn đặc trưng (mN mm 2 tex -2 )
Hệ số hình dạng uốn
Bông Len
Tơ tằm Triacetate Nylon Viscose Polyester Acrylic Thủy tinh
0.53 0.24 0.60 0.25 0.20 0.35 0.30 0.40 0.89
_
0.80 0.59 0.70 0.90 0.75 0.90 0.75 1.00
Trang 45Xoắn và độ bền xoắn (Twisting and torsional rigidity)
Tính chất này được định nghĩa là cặp lực cần thiết để tạo ra cácđơn vị uốn trong suốt cấu trúc của một đơn vị dài
Lực xoắn xơ
Trang 4646
Trang 47Xoắn và độ bền xoắn (Twisting and torsional rigidity)
Giá trị độ bền xoắn của một số loại xơ
Độ bền xoắn đặc trưng (mN mm 2 tex -2 )
Hệ số hình dạng xoắn
Bông Len
Tơ tằm Tussah *
Bombyx Triacetate
Nylon Viscose Polyester Acrylic Thủy tinh
0.16 0.12 0.16 0.16 0.06 0.05 0.06 0.07 0.15 0.02
0.71 0.98 0.35 0.84 0.70 1.00 0.95 1.00 0.07 1.00
* Tơ tằm có tiết diện ngang dẹt
Trang 48Xoắn và độ bền xoắn (Twisting and torsional rigidity)
độ ẩm có ảnh hưởng nhiều đến độ bền uốn, bền xoắn
cao sẽ có ảnh hưởng nhất định (xơ nhiệt dẻo – xơ thay đổi hìnhdạng nhưng không thay đổi cấu trúc hóa học)
48
Trang 49Độ ẩm trong xơ
ẩm
trăm lượng hơi nước tối đa mà không khí có thể chứa ở một nhiệt
độ xác định – nhiệt độ càng cao thì không khí càng chứa nhiều hơinước
Trang 5050
Trang 51
Trang 52Tơ tằm Lanh Viscose Nylon Polyester Acrylic Triacetate Polypropylene Thủy tinh
8.5
14 – 19 Tối đa là 12
11 12 13 6 1.5 hoặc 3
1.5 4.0 0 0
Trang 53Ảnh hưởng của độ ẩm lên các tính chất khác của xơ
làm tự xơ
ẩm tăng
Trang 546.2 Thí nghiệm và xác định xơ
Trang 55Độ mảnh của xơ
thuộc tiết diện ngang xơ nhưng lại khó đo đạc cho xơ ngắn
Các phương pháp đo độ mảnh xơ
Trang 5656
Trang 57
Trang 5858
Đo đường kính xơ bằng kính hiển vi
Trang 59Phương pháp dòng khí (Pneumatic method)
sai lệch chuẩn so với áp suất buồng chứa được thổi qua mẫu xơ
bề mặt xơ/thể tích xơ)
lưu lượng dòng khí đi qua một mẫu xơ có khối lượng chuẩn ở điềukiện chuẩn
Trang 60Phương pháp dòng khí (Pneumatic method)
sai lệch chuẩn được đo bằng áp kế (manometer)
bông khó đo đạc chính xác
60
Dòng khí đi qua xơ mảnh và xơ thô
Trang 61Phương pháp sóng âm (Sonic/vibrascopic method)
các nhạc cụ bộ dây (stringed musical instruments)
thuộc lực căng và mật độ tuyến tính
xác định và được làm rung bằng cơ điện
(maximum amplitude)
Trang 62Phương pháp sóng âm (Sonic/vibrascopic method)
được độ mảnh
62
Sơ đồ thiết bị đo độ
mảnh xơ bằng sóng âm
Trang 635.2.2 Chiều dài xơ
để diễn tả “chiều dài làm thẳng” là khoảng cách giữa hai đầu xơ
khi được kéo thẳng mà không kéo giãn
chuyên dụng
Trang 64Đo bằng tay
stapling) thường dùng cho phân loạibông và len để đánh giá độ dài xơ
song, người phân loại sẽ quan sát(chủ quan) để so với xơ dùng làmmẫu và xác định chiều dài xơ thínghiệm
64
Tính chất của xơ bông thô
Trang 65Đo bằng máy
tách ra từ mẫu và đặt lên dĩa
xơ thiên nhiên
nhanh chóng và còn lưu giữ nhiều kết quả dạng bảng
Trang 66Đo bằng máy
66
Máy đo chiều dài xơ WIRA
Trang 67Đo bằng máy
tiêu biểu và xưa nhất là phương pháp lược phân loại (comb sorter)
Trang 68Đo bằng máy
68
Biểu đồ của lược phân loại.
Trang 69Các phương pháp đo gián tiếp
gian, công sức)
1 Chuẩn bị mẫu gồm các xơ song song nhau và vuông góc ngay ngắn trên một đường thẳng.
2 Tiến hành đo các tính chất của các xơ bằng các hệ thống (đo độ dày, quang điện, tụ điện).
Trang 70Các phương pháp đo gián tiếp
Trang 71rồi đo sự thay đổi về chiều dài (độ giãn) và lực tác dụng.
bị mới, phức tạp có thể kiểm soát liên tục lực tác dụng và độ giãndài tương ứng để vẽ đồ thị
Trang 7272
Đường cong ứng suất/biến dạng tiêu
biểu của một xơ
Trang 73Điều kiện cơ học để đo độ giãn
kết quả thu được
(constant rate of loading), độ giãn dài không đổi (constant rate ofextension),
Trang 74Điều kiện cơ học để đo độ giãn
LỰC TÁC DỤNG KHÔNG ĐỔI
đổi tốc độ để thay đổi chiều dài mẫu Phương pháp này khó thựchiện
74
Lực tác dụng tăng đều
Trang 75Điều kiện cơ học để đo độ giãn
ĐỘ GIÃN KHÔNG ĐỔI
hai ngàm kẹp với tốc độ không đổi Thiết bị hiện đại dùng điềukiện này do dễ đạt được
Độ giãn không đổi
Trang 76Điều kiện cơ học để đo độ giãn
CHUYỂN VỊ KHÔNG ĐỔI
ngàm trên cũng chuyển động theo nhưng với gia tốc không đổi Độgiãn là sự khác biệt giữa chuyển vị của ngàm dưới và ngàm trên
76
Chuyển vị không đổi
Trang 77Nguyên lý cơ học đo lực tác dụng
khác
NGUYÊN LÝ CÂN BẰNG
ngang tựa lên một bản lề tại một vị trí bất kỳ giữa hai đầu trục
Đo lực tác dụng theo
nguyên lý cân bằng
Trang 78Nguyên lý cơ học đo lực tác dụng
Trang 79Nguyên lý cơ học đo lực tác dụng
NGUYÊN LÝ ĐÒN BẨY CON LẮC
Trang 80Nguyên lý cơ học đo lực tác dụng
NGUYÊN LÝ MẶT PHẲNG NGHIÊNG
được nghiêng dần với tốc độ không đổi Con chạy sẽ lăn khi xơ dàira
Trang 81Nguyên lý điện tử đo lực tác dụng
học, tiêu biểu là nguyên lý đo độ biến dạng (strain gauge
principle)
một hộp nhựa Thiết bị đo này được gắn lên bề mặt một lò xo đònbẩy
Bộ phận đo độ biến dạng
Trang 82Nguyên lý điện tử đo lực tác dụng
độ dịch chuyển của ngàm dưới (điều kiện độ giãn không đổi)
để lưu trữ dữ liệu, phân tích kết quả và vẽ biểu đồ
82
Đo lực tác dụng theo nguyên lý đo
độ biến dạng
Trang 83Thiết bị đo độ giãn của chùm xơ
về các tính chất giữa các xơ dẫn đến việc phải thực hiện nhiều thínghiệm để đảm bảo tính chính xác
lúc ở dạng chùm xơ (các xơ song song)
bình) của xơ, không thể hiện được sự khác biệt giữa các xơ
Pressley”.
Trang 8484
Trang 85Thiết bị đo độ giãn của chùm xơ
không cho biết giá trị độ giãn đứt của xơ
Sơ đồ thiết bị đo độ
Pressley
Trang 86Phương pháp trọng lực (Gravimetric method)
sẽ là cơ sở cho việc đo đạc
86
Trang 87Phương pháp trọng lực (Gravimetric method)
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN (Standard method)
Quy trình gồm:
xơ)
có nắp), rồi để nguội (có nắp) rồi đem cân
xuống dưới một đại lượng đã xác định trước
(oven-dry mass) Mẫu không được sấy khô hoàn toàn bằng lò
Trang 8888
Trang 89Phương pháp trọng lực (Gravimetric method)
CÁC THIẾT BỊ SẤY NHANH
trong giá (đã cân trước)
cân lại
ngay trên cân điện tử
ban đầu và mẫu khô
Trang 90Phương pháp điện tử (electronic method)
so với giá trị ban đầu dù vẫn còn khá cao
chênh lệch điện trở lớn như vậy
điện cực được tiếp xúc với mẫu, sự thay đổi độ hồi ẩm sẽ làm thayđổi dòng điện giữa hai điện cực
90
Trang 91Phương pháp điện tử (electronic method)
Các điện cực dùng tron các thiết bị đo
độ hồi ẩm điện tử
Trang 925.2.4 Xác định xơ
xơ trong mẫu mà thường cần nhiều thí nghiệm
sự khác biệt về cấu trúc và tính chất
Phản ứng với nhiệt
92
Trang 94Phản ứng với nhiệt
TIẾP CẬN NGỌN LỬA
dẻo (non-thermoplastic)
ngược lại không nhiệt dẻo
PHẢN ỨNG TRONG NGỌN LỬA
94
Trang 95Cháy nhanh Muội than mịn.
Mùi giấy cháy.
Cháy chậm với ngọn lửa khác thường.
Mùi tóc cháy.
Cellulose Protein
Kính hiển vi
Kính hiển vi Nhiệt dẻo Chảy và biến dạng hoặc vừa chảy vừa
cháy.
Cellulose biến tính hoặc tổng hợp
nguyên tố
Trang 96Quan sát bằng kính hiển vi
QUAN SÁT DỌC THÂN XƠ
chuẩn để phân biệt xơ
QUAN SÁT MẶT CẮT NGANG
96
Trang 97Quan sát bằng kính hiển vi
QUAN SÁT MẶT CẮT NGANG
Phương pháp quan sát mặt cắt ngang xơ bằng dĩa thép không rỉ
Trang 98Phân tích nguyên tố
được phân tích nguyên tố để tìm nitơ (nitrogen/N) và clo(chlorine/Cl2)
THÍ NGHIỆM NITƠ
(litmus) đỏ sẽ hóa xanh
98
Trang 99Phân tích nguyên tố
THÍ NGHIỆM NITƠ
Thí nghiệm phát hiện nitơ
Trang 100Phân tích nguyên tố
THÍ NGHIỆM CLO
100
Thí nghiệm phát hiện clo
Trang 101X
X
X
X
Polyamide Polyacrylic Chlorofiber Modacrylic Cellulose Acetates Polyester Polypropylene
Trang 102Phân tích nguyên tố
THÍ NGHIỆM DUNG MÔI
phản ứng (dung môi/solvent) được đưa vào ống nghiệm
khi tìm ra đúng dung môi
thường sẽ nhỏ vài giọt dung dịch vào nước Polymer rắn sẽ kết tủa
Trang 103Phân tích nguyên tố
THÍ NGHIỆM DUNG MÔI
Dung dịch đầu tiên làm xơ hòa tan Loại xơ
90% axit formic hoặc meta creso dimethyl sulphoxide (nóng)
Polyamide Polyacrylic
Dung dịch đầu tiên làm xơ hòa tan Loại xơ
70% v/v aceton lỏng Axit acetic lạnh
Xylene (đang sôi) Chưa tìm ra
Cellulose diacetate Cellulose triacetate Polyolefine
Polyester
Trang 104Phân tích nguyên tố
THÍ NGHIỆM DUNG MÔI
trong nhiều dung môi
khác
104
Trang 105Phân tích nguyên tố
Protein với bề mặt có vảy Protein với bề mặt không vảy Cellulose có xoắn Cellulose có sọc và không bóng Cellulose có sọc và bóng
Len/lông
Tơ tằm Bông
Polyamide Acrylic
Chlorofiber
Modacrylic
Dung môi Hòa tan trong Acetone Axit acetic Triacetate Xylene Polyolefine
Diacetate