1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾT KIỆM đầu tư VÀ hệ THỐNG TÀI CHÍNH

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 649,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGTiết kiệm, đầu tư trong các tài khoản thu nhập quốc gia Các thể chế tài chính trong nền kinh tế Tác động của các chính sách đối với tiết kiệm, đầu tư và thị trường vốn Phân biệt

Trang 1

KHOA KINH TẾ KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 4 TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ

THỐNG TÀI CHÍNH

Chương 13: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính Kinh tế học vĩ mô, N Gregory Mankiw, Trường ĐHKT HCM dịch

Mục tiêu

1 Phân biệt được giữa tiết kiệm và đầu tư

2 Tính toán được các chỉ tiêu tiết kiệm và đầu tư

3 Giải thích được một số hiện tượng trên thị trường vốn và tác động

của chính sách tài khóa tới nền kinh tế

Trang 2

NỘI DUNG

Tiết kiệm, đầu tư trong các tài khoản thu nhập

quốc gia

Các thể chế tài chính trong nền kinh tế

Tác động của các chính sách đối với tiết kiệm,

đầu tư và thị trường vốn

Phân biệt tiết kiệm và đầu tư

Đầu tư là hành động mua sắm vốn tư bản mới

Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau khi trừ đi các khoản tiêu dùng

Ví dụ của tiết kiệm:

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền mua cổ phiếu

hoặc trái phiếu

Ví dụ của đầu tư:

- Một người xây một ngôi nhà mới

- Công ty HAGL nhập một dây chuyền sản xuất tự động

Trang 3

Tiết kiệm quốc dân và các thành phần

Tiết kiệm tư nhân:

Sp= ( Y – T ) – C

Y: Tổng thu nhập

T = Thuế - Chuyển giao thu nhập

Tiết kiệm công cộng

Sg= T – G

T = Thuế - Chuyển giao thu nhập G: Chi tiêu chính phủ

Phần còn lại của hộ gia đình sau

khi trả thuế và chi tiêu tiêu dung.

(Tiết kiệm của doanh nghiệp?)

Phần còn lại của tổng thu thuế sau khi chi trả cho các khoản mua sắm

của chính phủ Thặng dư ngân sách: T – G =Sg> 0 Thâm hụt ngân sách:T – G = -Sg<0

Tiết kiệm quốc dân và các thành phần

Tiết kiệm tư nhân:

Sg= T – G

Tiết kiệm quốc dân

S = Sp+ Sg

= (Y – T – C) + (T – G)

= Y – C - G

Trang 4

Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư

Y = C + I + G +NX

Đối với nền kinh tế đóng

Y = C + I + G

Y –C –G = I

S = I

Trong nền kinh

tế đóng, tổng tiết

kiệm bằng đầu tư

CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Nguồn vốn từ

những người tiết

kiệm ( tiêu dùng

ít hơn số tiền

kiếm được)

Người đi vay

Các định chế tài chính

- Các thị trường TC ( TT cổ phiếu, TT trái phiếu

- Các trung gian TC ( ngân hàng và quỹ tương hỗ

Trang 5

Thị trường trái phiếu

Thị trường tài

chính

Thị trường cổ phiếu

Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ

Ba đặc điểm:

- Ngày đáo hạn

- Rủi ro tín dụng

- Xử lý thuế

Cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu một phần doanh nghiệp

Trái phiếu

(Tài trợ bằng phát hành nợ)

Kỳ hạn

• Độ dài thời gian trái phiếu đến khi trái phiếu đáo hạn

• Lãi suất của trái phiếu dài hạn thường cao hơn của trái phiếu ngắn hạn để bù đắp cho độ rủi ro cao hơn

Rủi ro tín dụng

Khả năng người vay không thể trả lãi suất hoặc vốn gốc.

Rủi ro tín dụng của trái phiếu càng cao, lãi suất trái phiếu càng cao.

Xử lý thuế

Luật thuế áp dụng lên lãi suất kiếm được từ trái phiếu.

Lãi suất trái phiếu chính phủ thường thấp hơn trái phiếu công ty do ít bị đánh thuế

Trang 6

Cổ phiếu

(Huy động vốn bằng vốn chủ sở hữu)

Sau khi được bán ra công chúng, cổ phiếu được giao dịch trên các thị trường chứng khoán có tổ chức ( các sàn giao

dịch chứng khoán)

Mức giá mà các cổ phiếu được giao dịch trên sàn chứng khoán được quyết định

bởi cung và cầu

Ngân hàng

Các trung gian tài

chính

Quỹ tương hỗ

• Nhận tiền gửi từ người tiết kiệm và sử dụng để cho vay.

• Sự khác biệt giữa mức lãi suất tính cho khoản tiền gửi và thu từ người đi vay gồm chi phí và lợi nhuận của ngân hàng

• Định chế bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số thu nhập này để mua danh mục các cổ phiếu và trái phiếu, lợi nhuận được trả dưới dạng cổ tức

• Cho phép một người với nguồn vốn ít ỏi có thể đa dạng hóa danh mục cổ phiếu

và sử dụng kỹ năng chuyên nghiệp

Trang 7

Thị trường vốn vay

Giả định:

• Nền kinh tế chỉ có một thị trường tài chính, được

gọi là thị trường vốn vay

• Tất cả những người tiết kiệm đến thị trường này để

gửi tiết kiệm, tất cả người vay đến thị trường này để

vay vốn

• Trong thị trường chỉ có một mức lãi suất, vừa là sinh

lợi từ tiết kiệm, vừa là chi phí của việc vay

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

Lãi suất danh nghĩa: lãi suất thường được công bố mà không có sự điều

chỉnh tác động của lạm phát.

Lãi suất thực: lãi suất đã điều chỉnh tác động của lạm phát.

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Lạm phát

Trang 8

Cung vốn vay

Cung Lãi suất

Vốn vay

Cung vốn vay có nguồn gốc

từ tiết kiệm:

• Tiết kiệm tư nhân

• Tiết kiệm chính phủ Lượng cung vốn vay tỉ lệ thuận với lãi suất thực

• Lãi suất thực cao làm tiết kiệm hấp dẫn hơn

Cầu vốn vay

Cầu

Lãi suất

Vốn vay

Cầu vốn vay đến từ những người muốn vay để đầu tư

• Các hộ gia đình

• Doanh nghiệp Lượng cầu vốn vay tỉ lệ nghịch với lãi suất thực

• Lãi suất thực cao làm các khoản vay tốn kém hơn do

đó ít hấp dẫn hơn

Trang 9

Cân bằng cung cầu vốn

vay

Cầu

Lãi suất

Vốn vay ( Tỷ USD)

Lãi suất thực điều chỉnh để cung vốn vay bằng cầu vốn vay trên thị trường

• Lãi suất thực cao hơn mức cb: cung vốn vay > cầu vốn vay, đẩy lãi suất xuống mức cb

• Lãi suất thực thấp hơn mức cb:Cung vốn vay < cầu vốn vay, đẩy lãi suất lên đến mức cb

Cung

NỘI DUNG

Các thể chế tài chính trong nền kinh tế

Tiết kiệm, đầu tư trong các tài khoản thu nhập

quốc gia

Tác động của các chính sách đối với tiết kiệm,

đầu tư và thị trường vốn

Trang 10

Các chính sách khuyến khích tiết kiệm

Tiết kiệm là

yếu tố quan

trọng trong

tăng trưởng

kinh tế

Con người phản ứng trước các động cơ khuyến khích

Sử dụng luật thuế để khuyến khích tiết kiệm

Tác động của chính sách khuyến khích tiết kiệm

Cầu

Lãi suất

Vốn vay (Tỷ USD)

Giả sử luật thuế mới khuyến khích người dân tiết kiệm nhiều hơn

• Đường cung vốn vay sẽ dịch chuyển ra ngoài (từ S1 đến S2)

• Đường cầu vốn vay không đổi

• Cân bằng mới tại điểm B ( lãi suất thấp hơn, đầu tư cao hơn)

Cung S1 Cung S2

A B 5%

4%

1200 1600

Trang 11

Tác động của chính sách khuyến khích đầu tư

Cầu D1

Lãi suất

Vốn vay (Tỷ USD)

Giả sử chính phủ ban hành quy định hoàn thuế đầu tư áp dụng cho các doanh nghiệp

• Đường cung vốn vay không đổi

• Đường cầu vốn vay dịch chuyển ra ngoài ( từ D1 tới D2)

• Cân bằng mới tại điểm C ( lãi suất cao hơn, lượng cung vốn vay cao hơn do phản ứng lại với lãi suất)

Cung Cầu D2

A

C

5%

6%

1200 1400

Thâm hụt và thặng dư ngân sách

Cầu

Lãi suất

Vốn vay (Tỷ USD)

Giả sử chính phủ bắt đầu với ngân sách cân bằng, sau đó do giảm thuế hoặc gia tăng chi tiêu dẫn đến thâm hụt ngân sách

• Đường cung vốn vay sẽ dịch chuyển lên trên (từ S1 đến S3)

• Đường cầu vốn vay không đổi

• Cân bằng mới tại điểm D ( lãi suất cao hơn, đầu tư thấp hơn)

Cung S1 Cung S3

A

D 5%

6%

800 1200

Trang 12

Thâm hụt ngân sách – Hiện tượng lấn át đầu

Thâm hụt ngân

sách khiến

chính phủ phải

đi vay mượn

(bán trái phiếu)

để bù đắp các

khoản chi

Giá trái phiếu giảm và lãi suất trái phiếu tăng, khiến người dân

và các ngân hàng chuyển sang mua trái phiếu chính phủ

Nguồn cung về vốn vay dành cho các doanh nghiệp giảm, dẫn đến lãi suất cao hơn, và đầu

tư tư nhân giảm

Bài tập

Cho nền kinh tế đóng.Giả sử GDP bằng 10 tỷ đồng, tiêu dùng là

6,5 tỷ đồng, chính phủ chi tiêu 2 tỷ, và có thâm hụt ngân sách là

300 triệu đồng

Tính tiết kiệm công cộng, thuế, tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm quốc

gia, và đầu tư

Trang 13

Bài tập

Cho một nền kinh tế đóng có:

Hàm sản xuất Y = AK0.5L0.5 A = 35, K = 100, L =400

Tiêu dùng : C = 4750

Hàm đầu tư : I = 2000 – 50r

Chi tiêu chính phủ G = 1000, Thuế T =1000

1 Giá trị của từng biến số sau là bao nhiêu : Y, S, Sp, Sg, I, r

2 Giả sử tiến bộ công nghệ đem lại hai ảnh hưởng : A tăng từ 35 lên đến 45 và

sản lượng biên của vốn tăng nên hàm đầu tư thay đổi thành I = 4000 – 50r

Giá trị mới của các biến số liệt kê trong phần 1 là bao nhiêu ?

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w