Social value : sự ảnh hưởng của cộng động lên hành vi của người tiêu dùng Emotional value là cảm xúc của người tiêu dùng về sản phẩm bảo vệ môi trường Conditional value phản ánh hà
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
NGHIÊN CỨU MARKETING
ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Lớp: 42K15.3 CLC SVTH: GROUP - 1
Lê Chí Thiên Nguyễn Thị Nhung Đinh Thị Kim Ngân
Đà Nẵng, 15/11/2019
Trang 2Page 2
MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
1.Tầm quan trọng của nghiên cứu 4
2.Câu hỏi nghiên cứu 4
3.Mục tiêu nghiên cứu 5
II.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.Nền tảng lý thuyết ( Background theory ) 5
a.Lý thuyết chính 5
b.Định nghĩa các biến số chính 5
2.Phát triển giả thiết nghiên cứu 6
a.Functional value 6
b.Image value 6
c.Emotional value 6
d.Conditional value 6
e.Epistemic value 7
3.Mô hình nghiên cứu 7
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.Phát triển thang đo của các biến số nghiên cứu 8
2.Mẫu nghiên cứu 10
a.Phương pháp 10
b.Mô tả kết quả mẫu 10
3.Thu nhập dữ liệu và phân tích kết quả 11
a.Tiến trình thiết kế bản câu hỏi 11
b.Phân tích kết quả 11
IV.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
Trang 3Page 3
1.Thống kê mô tả 11
2.Đánh giá độ tin cậy băng phương pháp Cronbach alpha 14
3.Mối tương quan ( correlations ) và phương pháp hồi quy bội 20
a.Mối tương quan (Correlations) 20
b.Hồi quy bội: 22
c.Phân tích mối quan hệ giữa các biến định tính-định tính và định tính-định lượng 23
V.KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 26
1.Kết quả 26
2.Đóng góp của nghiên cứu 27
3.Kiến nghị: 27
4.Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 28
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
VII.PHỤ LỤC 30
1.Bản khảo sát 30
a.Đo lường ý định tiêu dùng sản phẩm xanh 33
b.Phần câu hỏi phụ 34
c.Link khảo sát và link dữ liệu 35
VIII.Đánh giá thành viên: 35
Trang 41 Tầm quan trọng của nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất trong thời đại công nghệ hiện
Ngoài ra, rác thải nhựa còn khiến các hệ sinh thái biển thiệt hại mỗi năm 8 tỷ USD
Mỗi ngày có đến 35 tỷ chai nước nhựa được thả©i ra trên trái đất
Theo báo cáo của Liên hợp quốc, mỗi năm lượng rác nhựa thải ra đủ để bao quanh Trái đất 4 lần Mỗi phút có 1.000 túi nhựa được tiêu thụ, nhưng chỉ có 27% trong số chúng được xử lý và tái chế
50% số lượng nhựa chúng ta dùng chỉ 1 lần
Hiểu được sự nghiêm trọng của vấn đề này,chúng tôi thực hiện đề tài này để tìm ra những yếu tố kích thích hành vi tiêu dùng xanh ,từ đó khuyến khích mọi người sử dụng sản phẩm bảo vệ môi trường và đẩy lùi nạn ô nhiễm mỗi trường do hành vi của con người gây nên
2 Câu hỏi nghiên cứu
Người tiêu dùng nhận thức như thế nào về hành vi tiêu dùng những sản phẩm thân thiện với môi trường?
Liệu người tiêu dùng có sẵn sàng bỏ thêm vài nghìn đồng để góp phần bảo vệ môi trường hay không?
Liệu người tiêu dùng có sẵn sàng hạn chế sử dụng những sản phẩm không thân thiện mới môi trường ?
Trang 5Page 5
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng xanh của người tiêu dùng
Đánh giá mức độ quan tâm đến môi trường của người tiêu dùng
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Nền tảng lý thuyết ( Background theory )
a Lý thuyết chính
Bài nghiên cứu này áp dụng lý thuyết giá trị tiêu dùng để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng ( The influence factors on choice behavior regarding green products based on the theory of consumption values Pei-Chun Lin*, Yi-Hsuan Huang –Taiwan in 2011)
Nguyên gốc của Consumption theory : Consumption values: (1) consumer choice is a function of multiple consumption values, (2) consumption values make different contributions in any given choice situation, and (3) consumption values are independent The theory has been employed and tested in more than 200 applications, and has demonstrated consistently good predictive validity (Sheth et al., 1991)
Lý thuyết giá trị tiêu dùng gồm có 5 nhân tố : Functional value,Social value,Emotional value,Conditional value và Epistemic value
b Định nghĩa các biến số chính
Functional value là sự nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm xanh,bao gồm khía cạnh chất lượng và giá cả
Social value : sự ảnh hưởng của cộng động lên hành vi của người tiêu dùng
Emotional value là cảm xúc của người tiêu dùng về sản phẩm bảo vệ môi trường
Conditional value phản ánh hành vi của người tiêu dùng trong những hoàn cảnh cụ thể
Epistemic là sự nhận thức của người tiêu dùng về sự mới lạ,khơi gợi sự tò mò hoặc thỏa mãn mong muốn về một trải nghiệm mới lạ
Lấy bối cảnh từ nước ngoài và nghiên cứu bối cảnh thành phố Đà Nẵng,nhóm 1 đã điều chỉnh Social value thành Image value
Image value : Sự quan tâm đến hình ảnh của bản thân khi tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường
Trang 6 Bei and Simpson (1995) cho rằng sự cân nhắc mua hàng của người tiêu dùng phụ thuộc vào chất lượng và giả cả của sản phẩm
Giá cả chịu sự ảnh hưởng của các loại sản phẩm khác nhau,thân thiện với môi trường và
có hại đến môi trường Laroche et al (2001) đã tiến hành hàng loạt khảo sát và đã khám phá ra người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra từ 5-10% để mua sản phẩm xanh
Vì vậy,trong bài nghiên cứu này đặt giả thuyết :
H1: Functional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
b Image value
Sheth et al., 1991 đã thực hiện 1 cuộc khảo sát và tìm ra hành vi tiêu dùng xanh có sự ảnh hưởng của hình ảnh của bản thân người tiêu dùng xanh đối với những người khác( bạn bè,đồng nghiệp,cộng đồng …)
Tại Thành phố Đà Nẵng,rất nhiều người tiêu dùng muốn thể hiện sự quan tâm đến môi trường bằng cách tiêu dùng eco-products,điển hình có sự xuất hiện của các quán café chỉ
sử dụng nguyên liệu,sản phẩm xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H2: Image value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
c Emotional value
Sheth et al., 1991 đã kết luận rằng sự tiêu dùng sản phẩm xanh chịu sự tác động của cảm xúc
Bei and Simpson (1995) đã tìm ra hơn 81% câu trả lời họ cảm thấy họ có hành động bảo
vệ môi trường khi tiêu dùng sản phẩm xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H3: Emotional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
Trang 7Page 7
Vì vậy, bài nghiên cứu này đặt giả thiết :
H4: Conditional value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
Vì vậy, bài nghiên cứu đặt giả thiết :
H5: Epistemic value có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
3 Mô hình nghiên cứu
Trang 8Page 8
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phát triển thang đo của các biến số nghiên cứu
FACTORS Nguyên gốc thang đo Dịch thang đo gốc Điều chỉnh
Sẽ tạo ấn tượng tốt với người
Trang 9Khi điều kiện môi trường tồi
tệ hơn
When there is a subsidy for green products
Khi có trợ cấp cho việc mua
sản phẩm xanh
When there are discount rates for green products or promotional activity
Khi có giảm giá cho sản phẩm xanh hoặc các hoạt động
quảng cáo
When greenproducts are available Khi sản phẩm xanh có sẵn
EPISTEMIC
VALUE
Finding substantial information about the different makes and models of products
Trước khi mua sản phẩm xanh, thu thập đủ thông tin về
sự khác biệt và mô hình của
sản phẩm Would acquire a great
deal of information about the different makes and models
Thu thập một lượng lớn thông tin về sự khác biệt và
mô hình trước khi mua sản
phẩm
Trang 10Nữ Khác
Trang 11Page 11
Cao đẳng Đại học Sau đại học
3 Thu nhập dữ liệu và phân tích kết quả
a Tiến trình thiết kế bản câu hỏi
Bản câu hỏi dựa vào những items có liên quan chặt chẽ đến các biến số chính,được tham khảo từ bài nghiên cứu trước (The influence factors on choice behavior regarding green products based on the theory of consumption values Pei-Chun Lin*, Yi-Hsuan Huang 2011)
Câu hỏi phụ, câu hỏi gạn lọc, câu hỏi hâm nóng được thiết kế thông qua kĩ năng brainstorming của các thành viên
Bố cục của bản câu hỏi dựa vào lý thuyết trong Textbook Nghiên cứu Marketing
b Phân tích kết quả
Phương pháp phân tích: Bài nghiên cứu này gồm :
Thống kê mô tả
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Phương pháp hồi quy bội để khám phá rằng liệu trong 5 nhân tố có bao nhiêu nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh
Anova, Crosstab cũng được sử dụng để tìm ra mối liên hệ giữa các biến định tính-định tính, định tính định lượng
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thống kê mô tả
Trang 12Valid
nhỏ hơn 20 tuổi 62 31.0 31.0 31.0
20 đến 30 tuổi 136 68.0 68.0 99.0
lớn hơn 30 tuổi 2 1.0 1.0 100.0
Total 200 100.0 100.0
31% người được khảo sát nhỏ hơn 20 tuổi
68% người được khảo sát có độ tuổi từ 20-30 tuổi
Chỉ 1 % người được khảo sát lớn hơn 30 tuổi
Giới tính Nam chiếm 35% tổng số người được khảo sát
Giới tính Nữ chiếm 64% tổng số người được khảo sát
Trang 13Page 13
Valid
Trung học phổ thông 11 5.5 5.5 5.5
Trung cấp 1 5 5 6.0 Cao đẳng 4 2.0 2.0 8.0 Đại học 172 86.0 86.0 94.0 Sau đại học 12 6.0 6.0 100.0 Total 200 100.0 100.0
5.5% tổng số người được phỏng phấn có trình độ học vấn trung học phổ thông
0.5% tổng số người được phỏng vấn có trình độ học vấn trung cấp
2% tổng số người được phỏng vấn có trình độ học vấn cao đẳng
Trình độ đại học chiếm 86% trong tổng số người được phỏng vấn
Trình độ sau đại học chiếm 6% tổng số người được phỏng vấn
Valid
dưới 5 triệu 158 79.0 79.0 79.0
5 - 10 triệu 31 15.5 15.5 94.5
trên 10 triệu 11 5.5 5.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
79% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập dưới 5 triệu
15.5% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập 5-10 triệu
5.5% trên tổng số người được phỏng vấn có thu nhập lớn hơn 10 triệu
Mức độ quan tâm đến môi trường
Trang 14Valid
Đã từng 177 88.5 88.5 88.5 Chưa
từng 23 11.5 11.5 100.0
Total 200 100.0 100.0
88.5% người được khảo sát trả lời rằng họ đã từng có sự quan tâm đến môi trường
Số còn chưa chưa từng quan tâm đến môi trường
Đánh giá tình hình môi trường tại Đà Nẵng
Valid
Chưa tốt 30 15.0 15.0 15.0 Trung
Bình 120 60.0 60.0 75.0
Tốt 50 25.0 25.0 100.0
Total 200 100.0 100.0
15% người được khảo sát trả lời rằng môi trường ở Đà Nẵng chưa tốt
60% người được khảo sát đánh môi trường ở Đà Nẵng ở mức trung bình
Số còn lại cho rằng môi trường tại tp Đà Nẵng là tốt
2 Đánh giá độ tin cậy băng phương pháp Cronbach alpha
Điều kiện:
Cronbach's Alpha > 0.6
Corrected Item-Total Correlation > 0.3
Trang 15Page 15
FACTOR 1 ( Functional value )
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.808 6
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
Kết luận: Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Factor 1 ( Functional value ) đáp ứng độ tin cậy
Trang 16Page 16
FACTOR 2 ( Image value )
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.854 4
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
Deleted
Mua sản phẩm xanh
sẽ giúp tôi cảm thấy
được hoan nghênh
sẽ giúp người sở hữu
nó được xã hội công
Trang 17Page 17
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.843 3
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
sẽ tạo cảm giác như
tôi làm việc có đạo
Factor 3 đáp ứng độ tin cậy
FACTOR 4 ( Conditional value )
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.761 4
Trang 18Page 18
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
Kết luận: Factor 4 có Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Factor 4 đáp ứng độ tin cậy
FACTOR 5 ( EpiValue)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.756 3
Trang 19Page 19
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
Deleted Trước khi mua sản
Kết luận: Factor 5 có Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Factor 5 đảm bảo độ tin cậy
DEPENDENT VARIABLE ( Choice_behaviors)
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.808 4
Trang 20Page 20
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item
Kết luận: Cronbach's Alpha và Corrected Item-Total Correlation đáp ứng đủ tiêu chuẩn
Hành vi mua đáp ứng độ tin cậy
3 Mối tương quan ( correlations ) và phương pháp hồi quy bội
a Mối tương quan (Correlations)
Trang 21Page 21
FACTOR1
FACTOR2
FACTOR3
FACTOR4
FACTOR5
**
.355** 541** 435** 546** 1
Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000
Trang 22Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
Change Statistics
R Square Change
F Change df1 df2
1 435a 189 185 689 189 46.250 1 198 000
Trang 23Page 23
Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả Coefficients, rất rõ ràng Factor 2 ( Image value) có Sig=0.432>0.05
và t<2=> Factor 2 không có ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm xanh
Ngược lại,4 nhân tố còn lại gồm : Functional value,Conditional value,Epi value,Emotional value có
ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng
- Phương trình hồi quy bội :
c Phân tích mối quan hệ giữa các biến định tính -định tính và định tính-định lượng
Phương pháp phân tích phương sai Anova giữa 1 biến định tính và 1 biến định lượng
Giả thiết:
Ho : Trình độ học vấn không có mối quan hệ với Factor 5 ( Epivalue )
H1: Trình độ học vấn có mối quan hệ với Factor 5 ( Epivalue )
a Dependent Variable: Hanhvimua
b Predictors: (Constant), FACTOR5, FACTOR1, FACTOR4, FACTOR2,
FACTOR3
Hanhvimua = 0.713+0.166* Functional value+0.281*Emotional
value+0.137*Conditional value+ 0.296*Epi Value + ε
Trang 24Page 24
ANOVA
FACTOR5
Sum of Squares
df Mean
Square
F Sig
Between Groups 7.776 4 1.944 3.514 .009
Within Groups 107.890 195 .553
Total 115.666 199
Kết luận: Vì Sig=.009 nên : Bác bỏ Ho,chấp nhận H1
Phân tích mối quan hệ giữa 2 biến định tính,sử dụng Crosstab
Ho : Không có mối quan hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập
H1 : Có mối quan hệ giữa học vấn và thu nhập
Case Processing Summary
Cases
Valid Missing Total
N Percent N Percent N Percent Trình độ học vấn *
Thu nhập 200 100.0% 0 0.0% 200 100.0%
Trình độ học vấn * Thu nhập Crosstabulation
dưới 5 triệu
5 - 10 triệu
trên 10 triệu
Trình độ học Trung học phổ Count 11 0 0 11
Trang 25Đại học
Expected Count 135.9 26.7 9.5 172.0
Sau đại học
Expected Count 9.5 1.9 .7 12.0
Total
Expected Count 158.0 31.0 11.0 200.0
N of Valid Cases 200
a 10 cells (66.7%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 06
Trang 26VÌ : Dễ dàng kết luận 2 biến định tính trên có mối quan hệ với nhau,sig=.0000
V KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN
Emotional value là cảm xúc của người tiêu dùng về sản phẩm bảo vệ môi trường
Conditional value phản ánh hành vi của người tiêu dùng trong những hoàn cảnh cụ thể
Epistemic value là sự nhận thức của người tiêu dùng về sự mới lạ,khơi gợi sự tò mò hoặc
thỏa mãn mong muốn về một trải nghiệm mới lạ
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy tất cả 04/5 biến có tác động có ý nghĩa thống kê lên hành vi tiêu dùng xanh Nhân tố tác động mạnh nhất đến hành vi tiêu dùng xanh (Thân thiện với môi trường) là FACTOR 5 Nhận thức (b = 0,296) Nhận thức là một bộ phận của Thái độ, người tiêu dùng nhận thức được quan trọng, có nhiều ý nghĩa, rất đáng thực hiện, cần thiết và thích thú với hành vi tiêu dùng thân thân thiện với môi trường Nhận thức của người tiêu dùng càng cao thì