1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hinh hoc trong de thi HSG toan 8 giai chi tiet

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng qua O và song song với đáy AB cắt các cạnh bên AD, BC theo thứ tự ở M và N.. Vẽ AH vuông góc với BF H thuộc BF, AH cắt DC và BC lần lượt tại hai điểm M, N.. Từ C vẽ một đường

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG KỲ THI

HỌC SINH GIỎI TOÁN 8 Tham gia Nhóm: Chuyên đề Toán THCS để cập nhật nhiều hơn Tại: https://www.facebook.com/groups/chuyen.de.toan.thcs/

Hướng dẫn giải

H' 1

1

3 2 1 E

N H

M O

D

C

B A

a Xét ∆OEB và ∆OMC

Vì ABCD là hình vuông nên ta có OB = OC

Và B1C1450 Mặt khác: BE = CM ( gt )

Suy ra ∆OEB = ∆OMC ( c g.c)

 OE = OM và O1 O 3

Lại có O O  BOC 900 vì tứ giác ABCD là hình vuông

Câu 1 : Cho hình vuông ABCD có AC cắt BD tại O M là điểm bất kỳ

thuộc cạnh BC (M khác B, C).Tia AM cắt đường thẳng CD tại N Trên

cạnh AB lấy điểm E sao cho BE = CM

Chứng minh : ∆OEM vuông cân

Chứng minh : ME // BN

Từ C kẻ CH BN ( H BN) Chứng minh rằng ba điểm O, M, H thẳng hàng

Trang 2

 

2 1

b Từ (gt) tứ giác ABCD là hình vuông  AB = CD và AB // Chọn đáp án D

+ AB // CD  AB // CN  AM BM

MNMC ( Theo ĐL Ta- lét) (*)

Mà BE = CM (gt) và AB = CD  AE = BM thay vào (*)

Ta có : MN AMAE EB  ME // BN ( theo ĐL đảo của đl Ta-lét)

c Gọi H’ là giao điểm của OM và BN

Từ ME // BN  OME OH E  ' ( cặp góc so le trong)

1

 ∆OMC  ∆BMH’ (g.g)

'

  ,kết hợp OMB CMH  '( hai góc đối đỉnh)

 ∆OMB ∆CMH’ (c.g.c)  OBM MH C ' 450

Mà CH  BN ( H  BN)  H  H’ hay 3 điểm O, M, H thẳng hàng ( đpcm)

Hướng dẫn giải

a Ta có : BEAC (gt); DFAC (gt) => BE // DF

Chứng minh : BEODFO g c g(   )

Suy ra: BE = DF

Câu 2: Cho hình bình hành ABCD có đường chéo AC lớn hơn đường chéo

BD Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC Gọi

H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD

Tứ giác BEDF là hình gì ? Hãy chứng minh điều đó ?

Chứng minh rằng : CH.CD = CB.CK

Chứng minh rằng : AB.AH + AD.AK = AC2

Trang 3

Do đó : Tứ giác BEDF là hình bình hành.

b Ta có: ABCADC HBC KDC

Chứng minh : CBH CDK g g(  )

CH CD CK CB

E

K

H

C

A

D B

c Chứng minh : AFDAKC g g(  ) AF

AK

Chứng minh : CFDAHC g g(  ) CF AH

Mà : CD = AB  CF ABAH ACAB AH CF AC.  .

Suy ra : AB.AH + AB.AH = CF.AC + AF.AC = (CF + AF)AC = AC2 (đfcm)

Hướng dẫn giải

a Chứng minh: AEFMDF

 AEDDFC  đpcm

Câu 3 Cho hình vuông ABCD, M là một điểm tuỳ ý trên đường chéo BD

Kẻ MEAB, MFAD

a Chứng minh:

b Chứng minh ba đường thẳng: DE, BF, CM đồng quy

c Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác AEMF lớn nhất

Trang 4

b DE, BF, CM là ba đường cao của EFC đpcm

c Có Chu vi hình chữ nhật AEMF = 2a không đổi

   không đổi

AEMF

  lớn nhất  ME MF (AEMF là hình vuông)

M

 là trung điểm của BD

Hướng dẫn giải

a Lập luận để có OM ABOD BD , ON ABOC AC

Lập luận để có OD DBOC AC

OM ABON AB  OM = ON

Câu 4: Hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau tại O

Đường thẳng qua O và song song với đáy AB cắt các cạnh bên AD, BC

theo thứ tự ở M và N

a, Chứng minh rằng OM = ON

b, Chứng minh rằng

c, Biết SAOB= 20082 (đơn vị diện tích); SCOD= 20092 (đơn vị diện tích) Tính

SABCD

Trang 5

b, Xét ABDđể có OM ABDM AD (1), xét ADCđể có OM DCAM AD (2)

Từ (1) và (2)  OM.( AB1 CD1 )   1

AD

AD AD

DM AM

từ đó có (OM + ON).( 1  1 )2

CD

ABAB1 CD1 MN2

C S S OD OB

AOD

AOB

 , S S OD OB

DOC

BOC

AOD

AOB

S

S

DOC

BOC

S

S

S AOB.S DOCS BOC.S AOD

Chứng minh được S AODS BOC

S AOB.S DOC  (S AOD) 2

Thay số để có 20082.20092 = (SAOD)2  SAOD = 2008.2009

Do đó SABCD= 20082

+ 2.2008.2009 + 20092

= (2008 + 2009)2

= 40172

(đơn vị DT)

Hướng dẫn giải

1 + Hai tam giác ADC và BEC có:

Góc C chung

+ CD CECA CB (CDE ∽  CAB đồng dạng)

Câu 5:Cho tam giác ABC vuông tại A (AC > AB), đờng cao AH (HBC)

Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HA Đờng vuông góc với BC tại D

cắt AC tại E

Chứng minh rằng hai tam giác BEC và ADC đồng dạng Tính độ dài đoạn

BE theo

Gọi M là trung điểm của đoạn BE Chứng minh rằng hai tam giác BHM và BEC đồng dạng Tính số đo của góc AHM

Tia AM cắt BC tại G Chứng minh:

Trang 6

Do đó, chúng dồng dạng (c.g.c)

Suy ra: BECADC1350(vì tam giác AHD vuông cân tại H theo giả thiết)

2 Ta có: BM BC  12 BC BE  12 AD AC (do BEC ∽ ADC)

BC  AC   ACABBE (do ABH CBA)

Do đó BHM BEC (c.g.c), suy ra: BHM BEC1350  AHM 450

3 Tam giác ABE vuông cân tại A, nên tia AM còn là phân giác góc BAC

Suy ra: GC GBAB AC , mà AB EDABC DECAHED AH//  HD

ACDC   HCHC

Do đó: GC GBHD HCGB GC GBHD HC HDGB BCAH HC HD

Hướng dẫn giải

a Tứ giác ABCK có:

Câu 6: Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) Qua A vẽ đường

thẳng song song với BC cắt BD ở E và cắt CD ở K Qua B kẻ đường thẳng

song song với AD cắt AC ở F và cắt CD ở I Chứng minh rằng:

a) DK = CI

b) EF // CD

c) AB2 = CD.EF

Trang 7

AB // CK (AB // CD, K CD)

AK // BC (gt)

 ABCK là hình bình hành

 CK = AB

 DK = CD – CK = CD – AB (1)

Chứng minh tương tự, ta có DI = AB

 IC = CD – DI = CD – AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: DK = IC

I

F

K

E

B A

b DEK có AB // DK, theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

EK DKAE AB= (3)

FIC có AB // IC, theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

AF ABFC= IC (4) Mà: DK = IC (câu a) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra: AE AFEK FC=

AKC có EK FCAE AF=  EF // KC (định lý Ta-lét đảo)

 EF // CD

c Ta có: AB CKCD CD= (vì AB = CK) (6)

BCD có EK // BC, theo định lý Ta-lét ta có:

Trang 8

CK BECD BD= (7)

BDI có EF // DI, theo định lý Ta-let ta có:

BD DIBE EF=

Mà DI = AB

Suy ra: BEBD AB= EF (8)

Từ (6), (7), (8) suy ra: CD CDAB CK= =BDBE =ABEF

 AB

CD

EF

=

AB  AB

2

= CD EE

Hướng dẫn giải

1 Ta có DAM = ABF  (cùng phụ BAH)

AB = AD ( gt)

BAF = ADM = 90  0 (ABCD là hình vuông)

 ΔADM=ΔBAFADM = ΔADM=ΔBAFBAF(g.c.g)

=> DM=AF, mà AF = AE (gt)

Nên AE = DM

Lại có AE // DM ( vì AB // DC )

Câu 7: Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm E và trên cạnh AD

lấy điểm F sao cho AE = AF Vẽ AH vuông góc với BF (H thuộc BF), AH cắt DC và BC lần lượt tại hai điểm M, N

1 Chứng minh rằng tứ giác AEMD là hình chữ nhật

2 Biết diện tích tam giác BCH gấp bốn lần diện tích tam giác AEH Chứng minh rằng: AC = 2EF

3 Chứng minh rằng:

Trang 9

Suy ra tứ giác AEMD là hình bình hành

Mặt khác.DAE = 90 0 (gt)

Vậy tứ giác AEMD là hình chữ nhật

b Ta có ΔADM=ΔBAFABH ΔADM=ΔBAFFAH (g.g)

=

 hay BCAE = BHAH ( AB=BC, AE=AF)

Lại có HAB = HBC  (cùng phụ ABH)

ΔADM=ΔBAFCBH ΔADM=ΔBAFEAH

  (c.g.c)

2 ΔADM=ΔBAFCBH

ΔADM=ΔBAFEAH

=

  , mà ΔADM=ΔBAFCBH

ΔADM=ΔBAFEAH

S

= 4

S (gt)

2

BC

= 4 AE

  nên BC2 = (2AE)2

 BC = 2AE  E là trung điểm của AB, F là trung điểm của AD

Do đó: BD = 2EF hay AC = 2EF (đpcm)

3 Do AD // CN (gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

Trang 10

 AD AM

=

=

 Lại có: MC // AB ( gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

 MNAN = MCAB  ANAB= MNMC hay ADAN= MNMC

        (Pytago)

   (đpcm)

Hướng dẫn giải

a) Chứng minh EA.EB = ED.EC Chứng minh EBD đồng dạng với ECA (g-g)

- Từ đó suy ra EB ECED EAEA EB ED EC.  .

b) Kẻ MI vuông góc với BC (I BC ) Ta có BIM đồng dạng với BDC (g-g)

BM BD BI BC

Tương tự: ACB đồng dạng với ICM (g-g) CM BCCA CICM CA CI BC.  . (2)

Từ (1) và (2) suy ra BM BD CM CA BI BC CI BC BC BI CI.  .  .  .  (  )BC2(không đổi)

Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A Lấy một điểm M bất kỳ trên cạnh

AC Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này

cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E

a) Chứng minh: EA.EB = ED.EC

b) Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh AC thì tổng

BM.BD+CM.CA có giá trị không đổi

c) Kẻ Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng BH, DH

Chứng minh

Trang 11

I P

Q

H

E

D

A

M

c) Chứng minh BHD đồng dạng với DHC (g-g)

2 2

- Chứng minh DPB đồng dạng với CQD (c-g-c) BDP DCQ 

Hướng dẫn giải

a/ Ta có OA ACBD OB Do MN//DC  OM DCON DC  OM=ON

b/ Do MN//AB và CD  OM CDAM ADOM ABDM AD

Do đó: OM DCOM ABAM MD AD 1 (1)

Câu 9:Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình thang ABCD

(AB//CD) Đường thẳng qua O song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại

M và N

a) Chứng minh OM=ON

b) Chứng minh

c) Biết Tính ?

d) Nếu Chứng minh BD > AC

Trang 12

Tương tự:  1

AB

ON DC

ON

(2)

Từ (1);(2)   2

AB

MN DC

MN

MN AB DC

2 1 1

c/ Hai tam giác có cùng đường cao thì tỉ số diện tích 2 tam giác bằng tỉ số giữa 2 cạnh đáy tương ứng

Do vậy : S S OD OB

AOD

AOB

 và S S OC OA

COD

AOD

Nhưng OD OBOC OA

COD

AOD AOD

AOB

S

S S

S

S2AODSAOB SCODa2 b2 nên S AODab

Tương tự S BOCab.Vậy S ABCD ab2

d/ Hạ AH, BK vuông góc với CD tại H và K

Do Dˆ Cˆ 90 0 nên H, K nằm trong đoạn CD

Ta có A EˆDB CˆDCˆ Dˆ  ADAE

Tứ giác BCEA là hình bình hành nên BC=AE Vậy AD>BC  DH>KC  DK > CH

Theo định lý pitago cho tam giác vuông BKD ta có :

ĐẶT BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 8-NH-2020-2021

Trang 13

Bộ phận bán hàng: 0918.972.605(Zalo)

Đặt mua tại: https://xuctu.com/

FB: facebook.com/xuctu.book/

Email: sach.toan.online@gmail.com

Đặt online tại biểu mẫu:

https://forms.gle/ypBi385DGRFhgvF89

Trang 14

Hướng dẫn giải

a Trước hết chứng minh: HD AD = S HBC S ABC(( ))

Tương tự có: HE BES HCA S ABC(( )); HF CFS HAB S ABC(( ))

b Trước hêt chứng minh BDH BEC  BH.BE = BD.BC

Và CDH CFB  CH.CF = CD.CB

 BH.BE + CH.CF = BC.(BD + CD) = BC2

(đpcm)

O

K I

N

M

E

H F

A

D B

C

Câu 10: Cho tam giác ABC nhọn có các đường cao AD,BE,CF cắt nhau

tại H

Tính tổng:

Chứng minh: BH.BE + CH.CF = BC

Chứng minh: H cách đều ba cạnh tam giác DEF

Trên các đoạn HB,HC lấy các điểm M,N tùy ý sao cho HM = CN

Chứng minh đường trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định

Trang 15

c Trước hết chứng minh: AEF  ABC  AEFABC

Và CDE CAB  CED CBA 

Tương tự: DA, FC là phân giác của các góc EDF và DFE

Vậy H là giao điểm các đường phân giác của tam giác DEF

nên H cách đều ba cạnh của tam giác DEF (đpcm)

d Gọi O là giao điểm của các đường trung trực của hai đoạn MN và HC, ta có 

OMH = ONC (c.c.c) OHM OCN (1)

Mặt khác ta cũng có OCH cân tại O nên:OHC OCH  (2)

Từ (1) và (2) ta có: OHC OHB   HO là phân giác của góc BHC

Vậy O là giao điểm của trung trực đoạn HC và p/giác của góc BHC nên O là điểm

cố định

Hay trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định là O

Hướng dẫn giải

1 + Từ MN // AB // CD và MI = IK áp dụng định lý Ta let ta có NI = IE

+ Chỉ ra tam giác AMK vuông cân tại A để có AE  KM

+ Tứ giác MNKE là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau nên MNKE là hình thoi

Câu 11: Cho hình vuông ABCD ( AB = a ), M là một điểm bất kỳ trên cạnh

BC Tia Ax vuông góc với AM cắt đường thẳng CD tại K Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MK Tia AI cắt đường thẳng CD tại E Đường thẳng qua M song song với AB cắt AI tại N

1/ Tứ giác MNKE là hình gì ? Chứng minh

2/ Chứng minh: AK2 = KC KE

3/ Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì tam giác CME luôn có chu vi không đổi

4/ Tia AM cắt đường thẳng CD ở G Chứng minh rằng không phụ thuộc vào vị trí của điểm M

Trang 16

E

I

G K

B A

M

2: + Từ tính chất hình vuông có ACK = 45 0.

+ Chứng minh hai tam giác AKE và CKA đồng dạng, suy ra ĐPCM

3: + Từ hai tam giác ABM và ADK bằng nhau ta có MB = DK

nên EK = MB + ED

+ Tam giác AMK vuông cân tại A có MI = IK

Nên AI là trung trực của MK

Do đó ME = EK

+ Từ đó ME = MB + ED, suy ra ME + CM + CE = 2a

4: + Tam giác AMK vuông cân tại A nên AM = AK; do đó

2 2

1 1

AG

1 1

AG

+ Tam giác AKG vuông tại A nên AK AG = KG AD = 2 dt AKG, do đó AK2 AG2

= KG2

AD2

+ Mặt khác lại có KG2 = AK2 + AG2 và AD = a nên ta có

AK2 AG2 = a2( AK2 + AG2 ), hay 2 2 2

2

AK

AG AK

, suy ra 2 2

1 1

AG

1

a

Câu 12: Cho hình vuông ABCD, độ dài các cạnh bằng a Một điểm M

chuyển động trên cạnh DC (MD, MC) chọn điểm N trên cạnh BC sao cho

MAN = 45o, DB thứ tự cắt AM, AN tại E và F

1 Chứng minh:  ABF  AMC

2.Chứng minh AFM = AEN = 90o

Trang 17

Hướng dẫn giải

I H

F

E

N

M

B A

1 Chứng minh:  ABF ∽  AMC

-Ta cm: ABF ACM 45 0

- BAF MAC ( vì cùng cộng với góc CAN 450bằng 450

) suy ra :  ABF ∽  AMC

2 Chứng minh: AFM AEN 90 o

Từ ABF ∽  AMC (g.g)

=> AM AFAC ABAF ABAM AC (1)

Có MAFBAC 450(2)

Từ 1 và 2 =>  AFM ∽  ABC

=> AFM ABC 90 o

C/M hoàn toàn tơng tự có: AEN  900

vì vậy: AFM  AEN 90 o

3 Chứng minh SAEF = SAMN

4 Chứng minh chu vi  CMN không đổi khi M chuyển động trên DC

5 Gọi H là giao điểm của MF và NE Chứng Minh: MH.MF + NH.NE =

CN2 + CM2

Trang 18

3 S  AEF = 1/2 S  AMN

Có  AFM ∽  AEN => AM AFAN AE

=>  AEF =  AMN (c.g.c) => SAMN SAEF (AM AF )2(1)

Có: FAM 45 ,  0 AFM 90 0

=>  AFM Vuông cân đỉnh F nên AM2 = AF2 + FM2 = 2AF2

=> (AM AF )2 = 21

Thay vào (1) ta đợc SAMN SAEF = 21 hay: S  AEF = 1/2 S  AMN

4 C/M chu vi  CMN không đổi

Trên tia đối của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BN

 ADK =  ABN => AK = AN và BAN  DAK

do đó  AMN =  AKM (c.gc) => MN=KM

Vì vậy: Chu vi  CMN = MN + CN +CM = CM + KM + CN

= CD + KD + CN = CD + NB + CN

= CD + CB = 2a không đổi

Tức là: Chu vi  CMN không thay đổi khi M chuyển động trên cạnh DC

5 Chứng Minh: MH.MF + NH.NE = CN2 + CM2

Kẻ HI  MN tại I

- Cm:  MHI ∽  MNF => MH.MF =MI.MN

- Cm:  NHI ∽  NME => NH.NE =NI.NM

- suy ra: MH.MF + NH.NE =MI.MN + NI.NM = MN( MI+NI ) = MN2

- áp dụng định lí Pitago vào  CMN ta có: MN2 = MC2 +CN2

Vậy: MH.MF + NH.NE = MC2 +CN2

Trang 19

Hướng dẫn giải

G

N

D

K

I

M

H

F

E

A

a Ta có AEC BFC (g-g) nên suy ra CE CFCA CB

Xét ABC và EFC có CE CFCA CBvà góc C chung nên suy ra ABC EFC ( c-g-c)

b Vì CN //IK nên HM CN  M là trực tâm HNC

 MN CH mà CH  AD (H là trực tâm tam giác ABC) nên MN // AD

Câu 13: Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) Các đường cao AE, BF cắt nhau

tại H Gọi M trung điểm của BC, qua H vẽ đường thẳng a vuông góc với

HM, a cắt AB, AC lần lượt tại I và K

a Chứng minh ABC đồng dạng EFC

b Qua C kẻ đường thẳng b song song với đường thẳng IK, b cắt

AH, AB theo thứ tự tại N và D Chứng minh NC = ND và HI = HK

c Gọi G là giao điểm của CH và AB Chứng minh:

Trang 20

 IH = IK ( theo Ta let)

AH

Tương tự ta có BHC BHA

AHC

S S BH

BF S

BHA

S S CH

CG S

AH BH CH

HEHFHG

BHC

S S S

BHC BHA

AHC

S S S

BHC AHC

BHA

S S S

= AHC ABH

S S

SS

S S

SS +

S S

SS 6

Dấu ‘=’ khi tam giác ABC đều, mà theo gt thì AB < AC nên không xảy ra dấu bằng

***************

https://www.facebook.com/quoctuansp

(Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn)

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w