Lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó vào quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam do bản thân mình tìm kiếm thu thập nhiều kiến thức để tạo ra được bài tiểu luận này . Bài tiểu luận dành đến cho các bạn tham khảo hay sử dụng nó làm bài của mình , bài tiểu luận ngắn gọn , súc tích dễ hiểu sẽ giúp các bạn đạt được kết quả cao nhé
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ
Bộ môn : Lý luận chính trị
TIỂU LUẬN
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề tài : Lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về thực tiễn và s
ự vận dụng quan điểm đó vào quá trình phát triển kinh tế
ở Việt Nam
SINH VIÊN : Trần Thị Ánh
LỚP : K14DCKT01 MSSV : 2002110009 GVHD : TS Nguyễn Thị Thúy Cường
TP HCM , 6 - 2021
MỤC LỤC
Trang 2A MỞ ĐẦU ……….
B NỘI DUNG………
I LÝ LUẬN CHỦ NGHĨA MẮC VỀ THỰC TIỄN ………
1.1 Thực tiễn……….
1.1.1 Khái niệm về thực tiễn………
1.1.2 Vai trò thực tiễn………
1.2 Lý luận……….
1.2.1 Khái niệm về lý luận………
1.2.2 Vai trò của lý luận………
1.3 Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn………
1.3.1 Thực tiễn quyết định lý luận………
1.3.2Sự tách động của lý luận đối với nhận thức………
II SỰ VẬN DỤNG CHỦ NGHĨA MÁC LÊNINI VÀO QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM ………
2.1 Thời kỳ đổi mới kinh tế xã hội (trước năm 1987)………
2.2 Nền kinh tế thị trường theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin………
2.3 Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về phát triển trong nhận diện sự phát triển của lực lượng sản xuất thế giới hiện nay………
C KẾT LUẬN………
D TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
A MỞ ĐẦU
Trang 4những cũng có những điều kiện thuận lợi nhất định Trong từng giai đoạn phát
triển, Đảng và Nhà nước có những đường lối chiến lược phát triể
Trang 5lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Hoạt
động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương ti
Trang 6liền với sự biến đổi tiến bộ của tự nhiên xã hội loài người nhằm c
triển các quan hệ xã hội, chế độ xã hội
– Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn
Trang 7cố định, luôn luôn vận động, phát triển, nhưng vẫn đủ để kiếm nghiệm
nhận thức và lý luận, vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương
đối Từ thực tiễn mà con người sáng tạo ra các phương pháp để cải tạo
hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi l
ý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do tính độc lập tươn
Trang 8kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên
Lý luận có các vai trò sau đây:
- Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tổng kết thực tiễn – Vạch ra những qui luật vận động phát triển của thực tiễn
– Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tổ chức th
ực
hiện
– Chỉ đạo và cải tạo cuộc sống
1.3.Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
Lý luận và thực tiễn thống nhất với nhau, không chia cắt, khôngtách
rời, không được coi trọng mặt nào Lý luận được hình thành khô
Trang 9lẫn nhau trong đó thực tiễn giữ vai trò quyết định lý luận
1.3.1.Thực tiễn quyết định lý luận:
Vai trò của thực tiễn được biểu hiện trước hết ở chỗ thực tiễn là
Trang 10đi sâu vào nhận thức thế giới, khám phá những bí mật của thế giới làm phong phú sâu sắc tri thức của mình về thế giới Thực tiễ
Trang 11điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu lý luận phải xuất phát t
động trở lại của lý luận đối với thực tiễn:
Triết học Mác - xít chỉ ra rằng coi trọng thực tiễn không có nghĩa
với thực tiễn được thể hiện ở các điểm sau:
- Lý luận khái quát những kinh nghiệm thực tiễn Do đó lý luận d
Trang 12nhưng không được cường điệu hoá vài trò của lý luận mà coi thường
thực tiễn và tách rời lý luận với thực tiễn Điều đó cũng có nghĩa
Trang 13mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” Tóm lại sự tác động
trở lại của Nhận thức đối với thực tiễn theo hai hướng: nếu nhậnthức
phù hợp với thực tiễn thì nó thúc đẩy thực tiễn phát triển, nếu nhận
thức phản ánh sai thực tiễn thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển thựctiễn
1.4 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức:
Trang 14quan niệm tình cảm giác là hoạt động thực tiễn, Hương kế được
tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ
Từ quan niệm trên về thực tiễn có thể thấy thực tiễn gồm nhữngđặc
Trang 15Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên
và xã hội phục vụ con người Các gói hoạt động có tính Bản năn
bằng và thông qua hoạt động thực tiễn
Thực tiễn tồn tại dưới hình thức khác nhau, ở những lĩnh vực khá
c
Trang 16nhau, nhưng gồm những hình thức cơ bản : hoạt động sản xuất vật
chất; hoạt động chính trị-xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất,
người và xã hội loài người
Hoạt động chính trị-xã hội là hoạt động thực tiễn thể hiện tính t
Trang 17chính trị-xã hội, nhằm tạo ra môi trường xã hội dân chủ, lành mạnh,
thuận lợi cho con người phát triển
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt của hoạt động
thực tiễn Bởi lẻ, trong hoạt động thực nghiệm khoa học , con người
chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên cũ
ng như xã hội để tiến hành thực nghiệm khoa học theo mục đíc
có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất vật chất
Như vậy, thực tiễn là cầu nối con người với tự nhiên, xã hội, như
Trang 18với tự nhiên, nhưng muốn “ tách” con người khỏi tự nhiên đi trư
ớc hết
phải “ nối” con người với tự nhiên đã đã.Cầu nối này chính là ho
ạt
động thực tiễn
*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
-Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:
Bằng và thông qua hoạt động thực tiễn con người tác động vào thế
giới khách quan, bộ chú phải bộc lộ những thuộc tính, những qu
Trang 19Hoạt động thực tiễn và cơ sở chế tạo ra các công cụ, phương tiệ
tạo tự nhiên và xã hội Nhận thức của con người là nhằm phục v
ụ thực tiễn, soi đường, chỉ đạo thực tiễn chứ không phải để tran
một cách trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người
-Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:
Tùy thức của con người là kết quả của quá trình nhận thức, trí thức đó
Trang 20có thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực khách quan Không
thể lấy tri thức để kiểm tra trí thức, cũng không thể lấy sự hiển nhiên,
thời sự cấm Thành của số đông thực sự có lợi, có ích để kiểm tra
Trang 21tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính
tương đối Tính tuyệt đối của thực tiễn với tư cấp tiêu chuẩn châ
niệm tri thức của mình, của khoa học, của mình
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức chúng ta rút ra nguyê
n tắc
thực tiễn trong nhận thức và hoạt động Nguyên tắc này yêu cầ
u xem
Trang 22xét sự vật luôn phải gắn với nhu cầu thực tiễn Coi trọng tổng kế
t thực tiễn, để bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luậncũng như
chủ trương, đường lối, chính sách Do vậy, nguyên tắc này có ý nghĩa
to lớn trong việc chống bệnh giáo điều, chủ quan, duy triị ý chí
rời cuộc sống, rơi vào sách vở
-Giáo điều kinh nghiệm biểu hiện ở việc áp dụng dập khuôn, má
Trang 23quá trình phát triển kinh tế Việt Nam
2.1 Thời kì đổi mới kinh tế ở xã hội.( Trước năm 1987)
Hợp tác xã hoá ở miền Bắc bắt đầu thực hiện từ năm 1958, đến năm
1960 cơ bản hoàn thành Khi đó chúng ta cho rằng làm ăn tập t
Trang 24công trình thuỷ lợi, kiến thiết đồng ruộng, đường giao thông, trường
học Bộ mặt miền Bắc cũng có những thay đổi đáng kể
Song tổ chức hợp tác xã ấy vốn chứa đựng những khuyết tật:
- Chế độ công hữu dưới hình thức tập thể dường như không có ai
thuộc, bị động, thiếu chủ động, sáng tạo
- Của cải làm ra dùng để bao cấp cho phúc lợi xã hội nông thôn,chi
dùng phung phí, phân chia cho người lao động quá ít, không khuyến
kích người lao động hăng say sản xuất
- Các hợp tác xã lại tồn tại tương đối biệt lập với nhau, trao đổi s
thống còn có hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp
Những khuyết tật trên của hợp tác xã nông nghiệp đã phát sinh những
Trang 25tiêu cực ngay từ giai đoạn đầu Nhưng chúng ta lại cho rằng nhữ
hai, vận động dân chủ áp dụng điều lệ mẫu vào các hợp tác xã Các
cuộc vận động ấy, một mặt thực hiện khoán nhóm, ba khoán ch
Trang 26tranh phá hoại của giặc Mỹ Do tác động của chiến tranh và có nguồn
viện trợ không hoàn lại từ các nước XHCN, các hợp tác xã lại có thêm
sức mạnh tư tưởng, tâm lý và vật chất để củng cố, những tiêu c
đội Lênin nói khuyết điểm chính là ưu điểm đã được kéo dài Đú
ng vậy, trong kháng chiến chống Mỹ, mô hình hợp tác xã ở Miềnbắc khá
phù hợp, với quyết tâm tất cả cho tiền tuyến, cho thống nhất đấ
Trang 27miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cả dân tộc
bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh cuộc chiến tranh
lạnh và cấm vận kinh tế, điều kiện thực tiễn đã thay đổi, mô hìn
Trang 28lượng sản xuất Trên mặt trận nông nghiệp, mặc dù tỷ lệ nông d
Trang 29- Phát triển tràn lan các xí nghiệp quốc doanh trong hầu hết cácngành
của nền kinh tế quốc dân, vượt quá khả năng của Nhà nước về nhiều
phương diện Mặc dù tăng mạnh các cơ sở quốc doanh trong nề
n kinh
tế như vậy nhưng tổng sản phẩm xã hội được tạo ra từ thành ph
ần kinh
tế quốc doanh trong giai đoạn này chỉ tăng 1,5 lần
- Không thừa nhận địa vị pháp lý của một lực lượng sản xuất to l
ớn
trong xã hội thuộc các loại hình sở hữu gọi là phi xã hội chủ ngh
ĩa, lực lượng này bao gồm các hộ nông dân chưa vào hợp tác xã,những
người làm ăn có thể trong các ngành nghề tiểu thủ công, nhữngngười
kinh doanh cá thể trong các ngành thương mại dịch vụ
- Phát triển nền kinh tế theo phương thức tự cung tự cấp, phươn
Trang 30lực lượng sản xuất từ hợp tác quốc tế đem lại Trong giai đoạn 1976-
1985 , mặc dù đã xây dựng được 1307 xí nghiệp nhà nước nhưn
Trang 31kinh tế tập thể, kinh tế gia đình, kinh tế hộ với nhau Tuy chưa c
tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Phát triển tràn lan các xí nghiệp quốc doanh trong hầu hết cá
phần kinh tế quốc doanh trong giai đoạn này chỉ tăng 1,5 lần
- Không thừa nhận địa vị pháp lý của một lực lượng sản xuất to l
kinh doanh cá thể trong các ngành thương mại dịch vụ.- Phát tri
ển nền kinh tế theo phương thức tự cung tự cấp, phương thức
Trang 32đổi hàng trong khuôn khổ Hội đồng tương trợ kinh tế, chấp nhậncấm
vận và bao vây kinh tế của các thế lực thù địch Một nền kinh tếkhép
kín và bị khép kín như vậy đã làm mất đi những khả năng tiềm tàng,
những khả năng trong tầm tay của việc sử dụng và phát triển những
lực lượng sản xuất từ hợp tác quốc tế đem lại Trong giai đoạn 1976-
1985 , mặc dù đã xây dựng được 1307 xí nghiệp nhà nước nhưn
Trang 33đầu tư vào những xí nghiệp quốc doanh yếu kém Năm 1979 là năm
kết thúc chiến tranh biên giới Tây Nam và sau đó là kết thúc chi
đời nhằm đáp ứng nhu cầu tháo gỡ cho sản xuất và đời sống
2.2 Nền kinh tế thị trường theo quan điểm của chủ nghĩa mác-lênin
Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định, xã hội tồn tại và phát triển được
là nhờ sản xuất vật chất, lịch sử của xã hội trước hết là lịch sử phát
triển của sản xuất vật chất
C Mác khẳng định, sự phát triển của xã hội tương lai, xã hội cộn
Trang 34nghiệp cơ khí Và nếu “không có kỹ thuật tư bản chủ nghĩa quy
nước Nga Khi Cách mạng tháng Mười (Nga) thành công, ngay b
ản thân Lênin, trong giai đoạn đầu cũng triển khai chính sách cộ
Trang 35sản xuất trong điều kiện mới hình thành còn nhiều khó khăn, cầ
n phải
duy trì nền kinh tế nhiều thành phần…
Phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tham khảokinh
nghiệm phát triển của các quốc gia trên thế giới và từ thực tiễn phát
triển Việt Nam, Đảng ta đã đề ra đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCH Đây là bước phát triển mới về tư duy l
Trang 36năng suất lao động thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế rất thấp, lự
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Ở Việt Nam, mặc dù đã có quan điểm manh nha về kinh tế thị trường
từ Đại hội VI khi xác định xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, tuy nhiên đến Đại hội IX, thuật ngữ “phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN” mới chính thức được sử dụng trong V
Trang 37vực; mở rộng trên nhiều lĩnh vực, cả chính trị, ngoại giao, kinh t
an ninh phi truyền thống
2.3 Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa mác-lênin về phá
Trang 38triết học và khoa học tự nhiên” Một trong những biểu hiện của
kinh tế và chính trị, dân tộc và thời đại…
Về mối liên hệ khăng khít giữa con người và xã hội với giới tự nhiên,
V I Lê-nin đã viện dẫn quan niệm của Peri: “Cơ thể phù hợp vớimôi
trường, nó phát triển lên từ trong môi trường và tác động vào m
Trang 39khi mà cả thực tiễn và lý luận đã có những biến đổi to lớn như hi
ện nay Từ mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn ta có thể rút ramột số
Trang 40tiễn, phải quán triệt sâu sắc tư tưởng Của Lênin, quan điểm về đ
thực tiễn mà xem thường lý luận, dẫn tới mắc bệnh chủ nghĩa
Trên đây là toàn bộ nội dung mà em đã tìm hiểu và nghiên cứu
về lý
luận và thực tiễn
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 411 PH.Ăngghen: "Biện chứng của tự nhiên" NXB Chính trị quốc gia Hà Nội – 20
05
2 V.I Lênin: "Lênin toàn tập" - Tập 23 NXB Chính trị quốc gia Hà Nội – 2003
3 C Mác : "Lời nói đầu trong phên phán triết học pháp quyền của Hêghen" "C.
Mác - PH.Ăngghen tuyển tập"
4 Giáo trình triết học Mác - Lênin NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - 2003 6 P
H.Ăngghen "Chống Đuy-rinh"