1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông

84 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 899,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

    • 1.1 Lý do thực hiện đề tài

    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

      • 1.2.1 Mục tiêu chung:

      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể

    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.4 Tổng quan học thuật

      • 1.4.1 Lý thuyết liên quan

      • 1.4.2 Các nghiên cứu liên quan

    • 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

      • 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu

    • 1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

      • 1.7.1 Ý nghĩa khoa học

      • 1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn

    • 1.8 Dự kiến cấu trúc đề tài

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 2.1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

      • 2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

      • 2.1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng

      • 2.1.3 Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử

        • 2.1.3.1. Khái niệm

        • 2.1.3.2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến trên thế giới

        • 2.1.3.3. Ưu điểm của ngân hàng điện tử

    • 2.2 Tổng quan về ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng thương mại.

      • 2.2.1 Khái niệm về hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

      • 2.2.2 Những khác biệt hiện nay của hệ thống ngân hàng hợp kênh so với hệ thống ngân hàng đa kênh

      • 2.2.3 Các chí tiêu xác định phát triển dịch vụ

      • 2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

        • 2.2.4.1. Các nhân tố vĩ mô

        • 2.2.4.2. Các nhân tố thuộc về ngân hàng

      • 2.2.5 Rủi ro phát sinh khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

        • 2.2.5.1. Rủi ro an toàn bảo mật

        • 2.2.5.2. Rủi ro thiết kế, lắp đặt, bảo trì hệ thống

        • 2.2.5.3. Rủi ro đối tác

        • 2.2.5.4. Rủi ro công nghệ

        • 2.2.5.5. Rủi ro nhầm lẫn từ khách hàng

        • 2.2.5.6. Rủi ro pháp lý

      • 2.2.6 Ý nghĩa của viêc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

        • 2.2.6.1. Đối với ngân hàng

        • 2.2.6.2. Đối với khách hàng

        • 2.2.6.3. Đối với kinh tế-xã hội

      • 2.2.7 Mô hình chất lượng dịch vụ

        • 2.2.7.1. Các mô hình chất lượng dịch vụ

        • 2.2.7.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

      • 2.2.8 Một số kinh nghiệm ứng dụng mô hình Omni Channel trong ngành ngân hàng trên thế giới

  • Kết luận chương 2

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

    • 3.1 Tổng quan về OCB

      • 3.1.1. Sự ra đời và phát triển của OCB

        • 3.1.1.1. Năm 2015

        • 3.1.1.2. Năm 2016

        • 3.1.1.3. Năm 2017

        • 3.1.1.4. Từ đầu năm 2018 đến nay

      • 3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 06/2015-06/2018

    • 3.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ OMNI tại OCB

      • 3.2.1. Tính năng nổi bật của OCB OMNI

      • 3.2.2. Lợi ích mang OCB OMNI mang lại cho khách hàng

      • 3.2.3. Tình hình kinh doanh dịch vụ OMNI tại OCB

      • 3.2.4. Khảo sát thực tế khách hàng về dịch vụ OMNI tại OCB

        • 3.2.4.1. Thống kê mô tả

        • 3.2.4.2. Phân tích định lượng

    • 3.3 Nhận xét chung

      • 3.3.1. Những kết quả đạt được

      • 3.3.2. Những hạn chế

      • 3.3.3. Phân tích nguyên nhân

  • Kết luận chương 3

  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ THEO CÔNG NGHỆ HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

    • 4.1. Định hướng phát triển OCB đến hết năm 2020

      • 4.1.1 Định hướng phát triển chung đến hết năm 2020 của OCB

      • 4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ OMNI của OCB

    • 4.2. Giải pháp phát triển OCB OMNI tại OCB

      • 4.2.1 Giải pháp từ ngân hàng TMCP Phương Đông

        • 4.2.1.1. Đẩy mạnh các chương trình nhận diện hình ảnh và thương hiệu OCB

        • 4.2.1.2. Tăng cường quảng bá hình ảnh OCB OMNI

        • 4.2.1.3. Nhanh chóng hoàn chỉnh các tính năng chưa được đưa vào vận hành và tiếp tục nghiên cứu, vận hành những tính năng mới

        • 4.2.1.4. Cải tiến công nghệ

        • 4.2.1.5. Bổ sung thêm chức năng hỗ trợ sự cố đối với OCB OMNI cho bộ phận chăm sóc khách hàng

        • 4.2.1.6. Nâng cao nhận thức của khách hàng về rủi ro khi sử dụng hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

        • 4.2.1.7. Nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của nhân viên

      • 4.2.2 Giải pháp hỗ trợ từ ngân hàng nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP HCM

  • Kết luận chương 4

  • Kết luận chung

Nội dung

Qua những thông tin về hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh có thể đưa đến cái nhìn toàn diện về hệ thống mới này, từ đó có thể thấy được những cải tiến của hệ thống mới so với hệ thống ngân hàng điện tử đang được sử dụng phổ biến hiện nay.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do th ực hiện đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đang tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực, bao gồm cả ngành ngân hàng Để duy trì vị thế cạnh tranh, các ngân hàng thương mại buộc phải đổi mới công nghệ và phát triển sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trước đây, quy trình giao dịch ngân hàng thường phức tạp và dễ phát sinh rủi ro do yếu tố con người, đặc biệt khi giao dịch với số lượng lớn Thêm vào đó, thời gian giao dịch hạn chế khiến một số khách hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ và giải quyết nhu cầu phát sinh ngay lập tức.

Sự ra đời của ngân hàng điện tử (E-Banking) đã đáp ứng nhu cầu của khách hàng và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng E-Banking cung cấp cho khách hàng một giải pháp hiệu quả trong việc kiểm soát tài chính mà không tốn nhiều thời gian, cho phép giao dịch 24/7 với tính năng cá nhân hóa và tự động hóa thông qua internet Đối với ngân hàng, E-Banking mở rộng khả năng phục vụ, tăng quy mô khách hàng và giảm chi phí nhân lực Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, không chỉ mang lại tiện ích cho khách hàng mà còn tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng và là công cụ cạnh tranh giữa các ngân hàng Các nghiên cứu cũng đề xuất nhiều giải pháp để phát triển dịch vụ này.

Lưu Thanh Thảo (2008) nhấn mạnh rằng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là phương thức cạnh tranh hàng đầu của các ngân hàng thương mại Để thành công trong việc này, không chỉ cần nỗ lực từ phía ngân hàng mà còn cần sự hỗ trợ và đầu tư từ Chính phủ, các tổ chức kinh tế, và đặc biệt là khách hàng Do đó, mỗi ngân hàng thương mại cần xây dựng sách lược và chiến lược phù hợp nhằm đưa dịch vụ ngân hàng điện tử vào cuộc sống một cách an toàn và hiệu quả.

Nguyễn Hữu Tuấn, 2013 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại

Ngân hàng liên doanh VID Public đã chỉ ra những thực trạng trong nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp cho các hạn chế và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử Tác giả đã đưa ra 4 giải pháp về số lượng và 3 giải pháp về chất lượng, cùng với những giải pháp từ cơ quan quản lý như Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước và 2 ngân hàng mẹ.

Với sự ảnh hưởng từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường ngân hàng, OCB đã phát triển hệ thống OCB OMNI - ngân hàng điện tử đa kênh đầu tiên tại Việt Nam Hệ thống này cho phép khách hàng trải nghiệm giao dịch liền mạch qua tất cả các kênh hiện có và cung cấp nhiều tính năng hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dùng.

Với sự phát triển của công nghệ mới, hệ thống ngân hàng điện tử sẽ có những ưu điểm và khuyết điểm cần được cải thiện Để khẳng định vị thế và thương hiệu, việc tìm ra giải pháp khắc phục những khuyết điểm này là rất quan trọng Chính vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung: Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh tại Ngân hàng TMCP Phương Đông

Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Các yếu tố đánh giá sự phát triển của dịch vụ bao gồm tính tiện lợi, độ bảo mật và khả năng tương tác giữa các kênh Để thành công trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh, các ngân hàng cần rút ra bài học từ những kinh nghiệm thực tiễn, như tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và đảm bảo đồng nhất trong các kênh giao dịch.

Dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) đang được khách hàng đánh giá tích cực, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế trong quá trình vận hành Khách hàng bày tỏ sự hài lòng với các dịch vụ, nhưng cũng chỉ ra những vấn đề cần cải thiện, như tính ổn định của hệ thống và sự đồng bộ giữa các kênh giao dịch Những nguyên nhân này ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng và cần được OCB chú trọng khắc phục để nâng cao chất lượng dịch vụ.

Từ đó hướng đến mục tiêu chung là đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh tại OCB

Câu h ỏi nghiên cứu

Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã nêu, Bài luận văn sẽ nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi:

• Những ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại OCB là gì?

Ngân hàng TMCP Phương Đông đang nỗ lực hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh bằng cách cải thiện trải nghiệm người dùng, tối ưu hóa quy trình giao dịch, nâng cao bảo mật thông tin và tích hợp các dịch vụ đa dạng Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường ngân hàng.

T ổng quan học thuật

Ngân hàng điện tử cung cấp dịch vụ ngân hàng và thanh toán qua hệ thống ngân hàng bằng công nghệ điện tử tiên tiến Khách hàng có thể truy cập từ xa để thu thập thông tin và thực hiện các giao dịch thanh toán một cách tiện lợi.

Hệ thống OCB OMNI là ngân hàng điện tử đa kênh đầu tiên tại Việt Nam, mang đến trải nghiệm giao dịch liền mạch qua tất cả các kênh của Ngân Hàng TMCP Phương Đông Người dùng được hưởng các dịch vụ ngân hàng tiêu chuẩn Châu Âu, với những tính năng nổi bật như quản lý tài chính cá nhân, sử dụng sản phẩm tiết kiệm điện tử, công cụ so sánh lãi suất, tra cứu và tạo mới khoản vay Hệ thống cho phép khách hàng gửi và nhận tin nhắn ngân hàng, tiếp cận dịch vụ hoàn toàn trực tuyến mà không cần đến quầy giao dịch, và cá nhân hóa giao diện theo sở thích riêng.

1.4.2 Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Jun Liu, Vibhanshu Abhishek và Beibei Li (2016) chỉ ra rằng sự phát triển của điện thoại thông minh và máy tính bảng đã biến thiết bị di động thành công cụ quan trọng trong ngân hàng, thanh toán và lập ngân sách Việc sử dụng kênh di động không chỉ làm tăng nhu cầu về dịch vụ kỹ thuật số mà còn bổ sung cho kênh máy tính để bàn, giúp khách hàng có thêm thông tin trong việc ra quyết định tài chính Đặc biệt, người dùng di động có xu hướng ít bị thấu chi và phải trả phí phạt thẻ tín dụng hơn so với những người chỉ sử dụng máy tính.

Theo nghiên cứu của FinTech Futures năm 2013, việc áp dụng mô hình Omni-channel đã trở thành tiêu chuẩn mới cho các ngân hàng bán lẻ Nghiên cứu chỉ ra rằng Omni-channel không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng mà còn cung cấp thông tin quý giá để ngân hàng xây dựng chiến lược giữ chân khách hàng hiệu quả, từ đó gia tăng lợi nhuận.

Jửrgen Ericsson, Philip Farah, Alain Vermeiren và Lauren Buckalew (2012) nhấn mạnh rằng các ngân hàng đang đối mặt với một thế giới đầy thách thức do sự thay đổi công nghệ nhanh chóng và kỳ vọng ngày càng cao từ khách hàng Để phát triển và tạo ra lợi thế cạnh tranh, các ngân hàng cần chuyển mình sang mô hình ngân hàng hợp kênh, khi mà khách hàng toàn cầu đã sẵn sàng cho sự thay đổi mạnh mẽ này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông

• Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Phương Đông

• Về thời gian: từ tháng 06/ 2015 đến tháng 06/2018

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp cả định tính và định lượng, nhằm đánh giá hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giao dịch từ hệ thống OCB OMNI và khảo sát ý kiến khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.

Ý ngh ĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh mang đến cái nhìn toàn diện về sự phát triển của ngân hàng hiện đại So với hệ thống ngân hàng điện tử hiện tại, những cải tiến đáng kể của hệ thống mới này hứa hẹn sẽ nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quy trình giao dịch.

Đề tài này cung cấp thông tin và đề xuất nhằm giúp các Ngân hàng Thương mại, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Phương Đông, hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mục tiêu là nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng điện tử.

D ự kiến cấu trúc đề tài

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về ngân hàng điện tử, ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông

Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ, NGÂN HÀNG ĐIỆN

HỢP KÊNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

"Quản trị ngân hàng thương mại" của Peter S Rose định nghĩa ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt trong các lĩnh vực tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Chúng thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn bất kỳ tổ chức nào khác Cụ thể, mọi ngân hàng hoạt động dựa trên ba hoạt động cơ bản: huy động vốn, cho vay và cung cấp dịch vụ tài chính.

Hoạt động sử dụng vốn; Các hoạt động khác như thanh toán, ngân quỹ”

Tại Việt Nam, thuật ngữ "dịch vụ ngân hàng" chưa được quy định cụ thể, chỉ được đề cập trong khoản 12 điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng ban hành ngày 16/06/2010 Theo đó, "hoạt động ngân hàng" được định nghĩa là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Dịch vụ ngân hàng bao gồm tất cả các hoạt động mà ngân hàng thực hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng.

2.1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngành ngân hàng đã giới thiệu nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại Do đó, dịch vụ ngân hàng hiện nay được chia thành hai nhóm chính.

Nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống bao gồm các dịch vụ lâu đời như nhận tiền gửi, cung cấp tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao đổi ngoại tệ và dịch vụ tín dụng.

Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại bao gồm cả những dịch vụ mới lẫn những dịch vụ truyền thống được nâng cấp bằng công nghệ cao Các dịch vụ này, như thanh toán, thẻ và đặc biệt là ngân hàng điện tử, thể hiện rõ sự cải tiến của ngành ngân hàng dựa trên công nghệ hiện đại.

2.1.3 Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) là một hình thức dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch như chuyển tiền, kiểm tra tài khoản và thanh toán hóa đơn qua internet mà không cần sự hỗ trợ trực tiếp từ nhân viên ngân hàng E-Banking được phát triển trên nền tảng công nghệ thông tin và viễn thông, đồng thời là một phần của thương mại điện tử trong lĩnh vực ngân hàng.

Ngân hàng điện tử cung cấp dịch vụ ngân hàng và thanh toán qua hệ thống ngân hàng bằng công nghệ tiên tiến Khách hàng có thể truy cập từ xa để thu thập thông tin và thực hiện giao dịch thanh toán một cách thuận tiện.

2.1.3.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến trên thế giới

Internet Banking là dịch vụ cho phép người dùng thực hiện giao dịch với ngân hàng qua Internet, truy cập từ bất kỳ đâu và vào bất kỳ thời điểm nào mà không cần đến quầy giao dịch Dịch vụ này mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng như tra cứu thông tin tài khoản, chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng, thực hiện chuyển khoản nhanh 24/7, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm và nạp tiền điện thoại.

Home Banking là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện giao dịch ngân hàng qua mạng nội bộ riêng do ngân hàng xây dựng Khách hàng có thể giao dịch ngay tại nhà thông qua hệ thống máy tính kết nối với hệ thống của ngân hàng.

Do đó, Home Banking có tính báo mật cao

Mobile Banking là dịch vụ trực tuyến không dây giúp khách hàng thực hiện giao dịch ngân hàng an toàn và tiện lợi qua thiết bị di động Các tính năng chính bao gồm truy vấn số dư, lịch sử giao dịch, chuyển tiền và thanh toán hóa đơn Khách hàng sẽ nhận được tin nhắn thông báo khi có sự thay đổi số dư tài khoản Dịch vụ này được chia thành các loại như cuộc gọi tương tác IVR, tin nhắn SMS, giao thức ứng dụng vô tuyến WAP và ứng dụng khách hàng độc lập MCA.

Phone Banking là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại cố định, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mà không cần đến ngân hàng Khách hàng chỉ cần gọi điện và nhấn các phím theo hướng dẫn để yêu cầu thông tin cần thiết Khi đăng ký dịch vụ, khách hàng sẽ nhận mã khách hàng hoặc mã tài khoản, từ đó có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau.

Kios Banking là một bước tiến trong dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm mang đến cho khách hàng trải nghiệm chất lượng cao và tiện lợi Công nghệ màn hình cảm ứng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như bán hàng và cung cấp thông tin, đồng thời phát triển các dịch vụ và tiện ích rút tiền mặt cho ngân hàng.

2.1.3.3 Ưu điểm của ngân hàng điện tử

Giao dịch nhanh chóng giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng, vì họ không cần phải di chuyển đến chi nhánh và chờ đợi tại quầy Chỉ cần nhập đầy đủ và chính xác thông tin trên hệ thống, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch một cách thuận tiện và hiệu quả.

• Thuận tiện: có thể thực hiện các giao dịch vào bất cứ thời gian nào và bất cứ nơi đâu

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của OCB

OCB, thành lập vào ngày 10.06.1996, hiện có gần 200 đơn vị kinh doanh tại 120 điểm giao dịch trên khắp các thành phố và vùng kinh tế trọng điểm Với đội ngũ hơn 5.000 nhân viên trình độ cao và nền tảng công nghệ hiện đại, OCB đang khẳng định vị thế của mình và trở thành thương hiệu được khách hàng yêu mến.

Từ năm 2011 đến 2015, Ngân hàng OCB đã thực hiện tái cơ cấu hoạt động kinh doanh, với mục tiêu củng cố năng lực kinh doanh, nâng cao chất lượng quản trị và cải thiện quản lý rủi ro theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Năm 2015 đánh dấu sự kết thúc của kế hoạch 5 năm (2011-2015) và khởi đầu cho giai đoạn phát triển mới (2016-2020) Kể từ năm 2015, OCB đã có những bước tiến vượt bậc trong các hoạt động và chiến lược phát triển.

3.1.1.1 Năm 2015 Đây là năm nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có những khởi sắc sau thời gian ảm đạm: GDP tăng trưởng vượt mức với 6.68%, lạm phát thấp Ngân hàng TMCP Phương Đông được đánh giá là một trong những TCTD sớm hoàn thành đề án tự tái cấu trúc với hệ thống quản trị, tổ chức hoạt động, kiểm soát và quản lý rủi ro tiên tiến

Với định hướng chiến lược rõ ràng, OCB đã triển khai các sáng kiến chiến lược và đạt nhiều thành tựu trong năm 2015, bao gồm việc đảm bảo an toàn thanh khoản, quản trị rủi ro và hoàn thành tốt các hoạt động kinh doanh trọng tâm Đặc biệt, chiến lược CSR với chủ đề “Vì một tương lai xanh” đã được OCB thực hiện từ năm 2013, thể hiện cam kết của ngân hàng đối với phát triển bền vững.

OCB lọt vào TOP 10 ngân hàng tiêu biểu của ngành, thể hiện ở hầu hết các chỉ số truyền thông trọng yếu:

Fanpage OCB đã vươn lên TOP 4 ngân hàng có hiệu quả tốt nhất trong ngành ngân hàng Đồng thời, website OCB cũng ghi nhận sự tiến bộ ấn tượng khi từ vị trí thứ 29 đã leo lên thứ 14 trong bảng xếp hạng các ngân hàng Việt Nam.

Số lượng và giá trị tin bài của OCB trên phương tiện thông tin đại chúng luôn trong TOP 10 của ngành NHTM

Trên các trang mạng xã hội, OCB trở thành 1 trong 5 ngân hàng được cộng đồng quan tâm nhắc đến nhiều nhất ngành ngân hàng

Thương hiệu OCB lần lược được các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế công nhận và trao tặng nhiều danh hiệu, giải thưởng cao quý như

+ TOP 50 thương hiệu thân thiện với môi trường, trách nhiệm với cộng đồng + TOP 10 thương hiệu nổi tiếng Việt Nam

+ Thương hiệu xuất sắc – Excellent Brand

+ Thương hiệu được khách hàng bình chọn

+ Nhóm Ngân hàng tốt nhất Việt Nam

Năm 2015, OCB đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển ngân hàng điện tử thông qua việc triển khai dự án chiến lược Digital Banking Dự án này nhằm mở rộng các kênh bán hàng mới bên cạnh kênh truyền thống, cung cấp giải pháp hiện đại và gia tăng tiện ích cho khách hàng.

Năm 2015, OCB ghi nhận sự bứt phá ấn tượng trong việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng hợp tác với khách hàng và đối tác, với tổng số khách hàng đạt 433.000, tăng 20% so với năm 2014.

Tình hình hoạt động kinh doanh của OCB trong năm 2015 cũng rất ấn tượng

• Tổng tài sản tăng trưởng 26,5% so với năm cuối 2014

• Tổng huy động tăng trưởng 26,6% so với năm cuối 2014

• Tổng dư nợ tăng trưởng 19,68% so với năm cuối 2014

• Lợi nhuận trước thuế đạt 267 tỷ đồng

• Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 1,94%

Năm 2016, mặc dù nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều rủi ro và bất ổn, tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt 6.2%, thấp hơn năm 2015 Tuy nhiên, Ngân hàng OCB vẫn khẳng định vị thế của mình khi lọt vào TOP 3 ngân hàng có mức tăng trưởng cao nhất trong năm Đồng thời, OCB cũng được xếp hạng chứng nhận Quốc tế của Moody’s ở bậc B2, chỉ sau chứng nhận quốc gia, cho thấy sự phát triển vững mạnh của ngân hàng này trong bối cảnh khó khăn.

Với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, OCB cam kết xây dựng hệ thống quản trị minh bạch và an toàn Là ngân hàng tiên phong trong việc triển khai Basel II, OCB đã hoàn tất giai đoạn dự án quản trị rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

Ngân hàng OCB đang hướng tới việc phát triển một ngân hàng số với các ứng dụng công nghệ tiên tiến Việc ký kết hợp tác chiến lược với Microsoft, một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, khẳng định rõ ràng định hướng của OCB trong việc áp dụng công nghệ tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao quy trình vận hành và tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tình hình kinh doanh tại OCB năm 2016 đạt một số thành tích:

• Tổng tài sản tăng 29% so với cuối năm 2015

• Dư nợ tín dụng tăng 35% so với cuối năm 2015

• Số lượng khách hàng tăng 28,3% so với cuối năm 2015

• Nợ xấu giảm về mức 1,51%

• Lợi nhuận trước thuế đạt 484 tỷ đồng

Cũng trong năm này, OCB đã thành lập nên khối Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

Trong năm 2016, OCB đã giành được nhiều giải thưởng đáng chú ý: Danh hiệu

Năm 2016, danh sách "Top 20 nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam" đã được công bố, cùng với Giải thưởng Tổ chức tín dụng tăng trưởng bền vững và chất lượng dịch vụ uy tín năm 2015 Nhiều tổ chức cũng vinh danh những lãnh đạo xuất sắc trong lĩnh vực tổ chức tín dụng, bên cạnh các giải thưởng cho thương hiệu và sản phẩm thân thiện với môi trường Ngoài ra, giải thưởng Doanh nghiệp tiên phong đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế xanh bền vững cũng được trao tặng, khẳng định cam kết hướng tới sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp Việt Nam.

Năm 2017, thương mại toàn cầu tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo nền kinh tế Việt Nam đạt nhiều thành tựu nổi bật với GDP tăng 6,81%, lạm phát được kiểm soát an toàn, và thị trường chứng khoán phát triển tích cực Đầu tư nước ngoài cũng gia tăng, trong khi ngành ngân hàng ghi nhận lợi nhuận vượt kế hoạch, nợ xấu giảm và tín dụng, đặc biệt là tín dụng tiêu dùng, tăng trưởng mạnh mẽ Tỷ giá và lãi suất thị trường được duy trì ổn định.

Năm 2017, OCB đã khẳng định vị thế của mình với kết quả vượt trội và tăng trưởng mạnh mẽ, duy trì tốc độ phát triển ấn tượng trong các chỉ số kinh doanh, khẳng định OCB là một ngân hàng hàng đầu.

Việt Nam đã hoàn tất triển khai dự án Basel II, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc xây dựng một ngân hàng hiện đại và an toàn Dự án này đáp ứng các yêu cầu về vốn, rà soát, giám sát và đảm bảo tính minh bạch thông tin.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

4.1 Định hướng phát triển OCB đến hết năm 2020

4.1.1 Định hướng phát triển chung đến hết năm 2020 của OCB

Năm 2018, OCB quyết tâm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020, với mục tiêu khẳng định vị thế là ngân hàng hiệu quả và chất lượng hàng đầu trên thị trường ngân hàng Việt Nam.

Năm 2018, các chỉ số kinh doanh tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với chất lượng tài sản được cải thiện Doanh nghiệp đã chuyển dịch cơ cấu cho vay, giảm tỷ lệ cho vay trung và dài hạn, đồng thời giảm mức độ tập trung theo ngành và khách hàng Ngoài ra, doanh số bán hàng được đẩy mạnh và các sản phẩm phi lãi suất được đa dạng hóa, giúp tỷ lệ thu ngoài lãi đạt 15% tổng thu thuần Mục tiêu lợi nhuận kế hoạch đặt ra là 2.000 tỷ đồng.

- Đảm bảo hoạt động quản trị Ngân hàng hiệu quả hướng theo chuẩn mực quốc tế và tuân thủ các quy định của pháp luật và OCB

- Tăng năng lực tài chính của OCB, tích cực thực hiện nghị quyết ĐHĐCĐ về tăng vốn điều lệ

- Tiếp tục tái cấu trúc lại các Khối kinh doanh Bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

Tiếp tục chú trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nhân sự hiện tại, đồng thời thu hút nhân tài từ thị trường Chúng tôi sẽ quyết liệt trong việc bổ sung đủ nhân sự chủ chốt tại Hội sở và đội ngũ kinh doanh.

- Tuân thủ Basel II và các chỉ số an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Năm 2018, OCB tiếp tục áp dụng các công cụ quản lý rủi ro theo Basel II, giao trách nhiệm kiểm soát rủi ro cho từng đơn vị kinh doanh và sản phẩm để đảm bảo tuân thủ các chỉ số an toàn ngân hàng Đồng thời, các dự án phê duyệt tín dụng, kiểm soát giải ngân và thu hồi nợ được duy trì hiệu quả, kết hợp với quy trình số hóa nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và giám sát rủi ro.

Triển khai số hóa quy trình kinh doanh giúp cải thiện thời gian phục vụ khách hàng, đồng thời tăng cường tính minh bạch và linh hoạt trong việc cung ứng dịch vụ tín dụng cho khách hàng tại OCB Sự tiện ích này không chỉ nâng cao trải nghiệm của khách hàng mà còn tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Tối ưu hóa vận hành tín dụng bằng cách tập trung hóa và phân tách rõ ràng các công việc sẽ nâng cao tính minh bạch, khả năng kiểm soát và cải thiện hiệu suất của nhân sự.

Nâng cấp core thẻ là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển ngân hàng số, giúp OCB đồng bộ hóa các dịch vụ và khai thác tối đa nền tảng hợp kênh (OMNI channel) mà ngân hàng đang triển khai.

OCB đang đẩy mạnh hoạt động cho vay và tài chính tiêu dùng, với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam Hiện tại, ngân hàng đã có hơn 1.000 nhân sự trong lĩnh vực bán lẻ Tuy nhiên, do tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động cho vay tiêu dùng chưa đạt được kết quả như mong đợi Trong năm 2018, OCB dự kiến sẽ đầu tư mua lại hoặc xin giấy phép thành lập Công ty Tài chính tiêu dùng để tối ưu hóa nguồn lực và khai thác tiềm năng của thị trường này.

4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ OMNI của OCB

OCB đang không ngừng nâng cao nền tảng cơ sở của một ngân hàng hiện đại thông qua mô hình tổ chức tiên tiến và quản lý tập trung Ngân hàng áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại và sở hữu đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, đồng thời xây dựng thương hiệu OCB thân thiện với khách hàng.

Nâng cao ứng dụng công nghệ trong kinh doanh nhằm tăng hiệu quả và năng suất lao động, hoàn tất giai đoạn 1 và triển khai giai đoạn 2 trong lộ trình ngân hàng Mục tiêu là trở thành ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng số trên nền tảng Omni channel.

Triển khai chiến dịch quảng bá thương hiệu đồng bộ và các chương trình marketing, OCB sẽ tiếp cận cộng đồng tại các điểm giao dịch, nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu và đưa OCB vào top 10 dẫn đầu thị trường.

Phát triển liên tục các tính năng mở rộng về cho vay trực tuyến, mở rộng tiện ích, sản phẩm, đối tác kết nối suốt năm

4.2 Giải pháp phát triển OCB OMNI tại OCB

4.2.1 Giải pháp từ ngân hàng TMCP Phương Đông

4.2.1.1 Đẩy mạnh các chương trình nhận diện hình ảnh và thương hiệu OCB Đối với mỗi ngân hàng, hình ảnh và thương hiệu chính là yếu tố đầu tiên để khách hàng đánh giá một ngân hàng Tuy nhiên, hiện nay một số khách hàng vẫn nhầm lẫn thương hiệu OCB là của một Ngân hàng khác Rõ ràng việc để xảy ra sự nhầm lẫn là việc hoàn toàn không mong muốn không chỉ với OCB mà với bất kỳ ngân hàng nào

Vì vậy, ngân hàng OCB cần tăng cường thêm nhiều chiến dịch quảng bá hình ảnh và thương hiệu của bản thân

Để nâng cao hình ảnh của OCB trong cộng đồng, ngân hàng đã triển khai nhiều chiến dịch như đạp xe tuyên truyền, chạy Việt dã và tham gia các chương trình từ thiện Đồng thời, trước sự quan tâm ngày càng tăng của xã hội đối với vấn đề môi trường, các chiến dịch bảo vệ môi trường cũng đã chứng tỏ hiệu quả trong việc quảng bá thương hiệu.

• Tăng cường công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như

Trong thời đại số hóa hiện nay, OCB cần tăng cường quảng cáo trên TV, radio và mạng xã hội để cải thiện khả năng tiếp cận khách hàng Việc quảng bá hạn chế hiện tại không chỉ làm giảm sự hiện diện của OCB trên thị trường mà còn khiến ngân hàng này gặp bất lợi trong cạnh tranh với các đối thủ Do đó, ban lãnh đạo và bộ phận Marketing của OCB cần nhanh chóng tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả quảng cáo và tăng cường sự nhận diện thương hiệu.

Mỗi nhân viên OCB, không chỉ riêng bộ phận truyền thông, đều có trách nhiệm nâng cao hình ảnh thương hiệu OCB trong mắt khách hàng Việc quảng cáo chỉ là một phần, mà sự tuyên truyền từ mỗi nhân viên về thương hiệu và những phản hồi tích cực có thể tạo ra hiệu ứng tích cực, góp phần tăng cường lòng tin của khách hàng đối với OCB.

Ngày đăng: 06/07/2021, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Minh Hương, 2012. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ACB online dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế TP HCM Khác
2. Lưu Thanh Thảo, 2008. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu, Luận văn thạc sĩ Đại học kinh tế TP HCM Khác
3. Ngân hàng TMCP Ph ương Đông, 2018. Bài học: Hệ thống ngân hàng điện tử theo công ngh ệ hợp kênh OCB OMNI. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2015. Báo cáo thường niên 2015. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2016. Báo cáo thường niên 2016. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2017. Báo cáo thường niên 2017. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
7. Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2018. Bản cáo bạch Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chào bán cổ phiếu ra công chúng. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2018. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ sáu tháng kết thúc 30.06.2018. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010. Luật các tổ chức tín dụng. Hà Nội, tháng 6 năm 2010 Khác
12. Vũ Lê Quỳnh Giao và Nguyễn Thị Hiền Chi, 2005. Quản lý rủi ro đối với hoạt động Ngân hàng điện tử, Tạp chí phát triển kinh tế.Danh m ục tài liệu tiếng Anh Khác
13. FinTech Futures, 2013. Omnichannel: the new normal for retail banks, BankingTech, [online] Available at: <https://www.bankingtech.com/2013/09/omnichannel-the-new-normal-for-retail-banks&gt Khác
14. Jun Liu, Vibhanshu Abhishek, Beibei Li, 2016. The Impact of Mobile Adoption on Customer Omni-Channel Banking Behavior. Available through: ICIS 2016 Proceedings website<https://aisel.aisnet.org/icis2016/EBusiness/Presentations/10&gt Khác
15. Jửrgen Ericsson, Philip Farah, Alain Vermeiren, and Lauren Buckalew, 2012. Winning Strategies for Omnichannel Banking, Nghiên c ứu toàn cầu của nhóm Giải pháp kinh doanh Internet c ủa Cisco Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sự khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng đa kênh và dịch vụ ngân hàng hợp kênh   - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Hình 2.1 Sự khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng đa kênh và dịch vụ ngân hàng hợp kênh (Trang 19)
Bảng 3.1: Tổng tài sản, Tổng huy động và tổng dư nợ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn 06/2015-06/2018  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Bảng 3.1 Tổng tài sản, Tổng huy động và tổng dư nợ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông giai đoạn 06/2015-06/2018 (Trang 38)
Hình 3.1: Danh mục sản phẩm dịch vụ triển khai trên OCB OMNI - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Hình 3.1 Danh mục sản phẩm dịch vụ triển khai trên OCB OMNI (Trang 42)
Bảng 3.2: Bảng mã hóa các biến của mô hình SERVERF - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Bảng 3.2 Bảng mã hóa các biến của mô hình SERVERF (Trang 46)
Sự hữu hình (Tangibility) - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
h ữu hình (Tangibility) (Trang 48)
Bảng 3.3: Bảng các kết quả kiểm định cronbach’s Alpha của các thành phần thang  đo theo mô hình SERVPERF   - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Bảng 3.3 Bảng các kết quả kiểm định cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo theo mô hình SERVPERF (Trang 49)
Ở bảng 3.4, giá trị tổng phương sai trích là 73.760% > 50% nên đã đạt yêu cầu khi  đó có thể nói rằng một nhân tố này giải thích 73.760% biến thiên của dữ liệu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
b ảng 3.4, giá trị tổng phương sai trích là 73.760% > 50% nên đã đạt yêu cầu khi đó có thể nói rằng một nhân tố này giải thích 73.760% biến thiên của dữ liệu (Trang 52)
Ngoài ra, kiểm định KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố ở bảng 3.5 cho thấy hệ số KMO  khá  t ốt 0.887>0.5 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig = 0) nên phân tích nhân tố khám phá  EFA là phù h ợp - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
go ài ra, kiểm định KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố ở bảng 3.5 cho thấy hệ số KMO khá t ốt 0.887>0.5 với mức ý nghĩa bằng 0 (sig = 0) nên phân tích nhân tố khám phá EFA là phù h ợp (Trang 54)
Bảng 3.5: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố (Trang 54)
Từ kết quả ở bảng 3.6 cho thấy mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử theo công ngh ệ hợp kênh tại OCB là phù hợp được thực hiện với mô hình như sau  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
k ết quả ở bảng 3.6 cho thấy mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử theo công ngh ệ hợp kênh tại OCB là phù hợp được thực hiện với mô hình như sau (Trang 55)
Trong bảng Correlation (bảng 2.2) giá trị Sig trong các mối tương quan giữa t ừng biến độc lập với biến phụ thuộc là nhỏ hơn 0.05 chứng tỏ có mối quan hệ tương  quan tuy ến tính giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập, do vậy tất cả các biến đều  được g - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
rong bảng Correlation (bảng 2.2) giá trị Sig trong các mối tương quan giữa t ừng biến độc lập với biến phụ thuộc là nhỏ hơn 0.05 chứng tỏ có mối quan hệ tương quan tuy ến tính giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập, do vậy tất cả các biến đều được g (Trang 56)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng (Trang 56)
Ngoài ra, giá trị sig giữa các cặp biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, vậy mô hình không x ảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
go ài ra, giá trị sig giữa các cặp biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, vậy mô hình không x ảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến (Trang 57)
những biến ngoài mô hình và do ảnh hưởng sai số ngẫu nhiên. Ngoài ra, Hệ số Durbin- Durbin-watson nh ỏ hơn 2 chứng tỏ không có tự tương quan chuẩn bật nhất - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
nh ững biến ngoài mô hình và do ảnh hưởng sai số ngẫu nhiên. Ngoài ra, Hệ số Durbin- Durbin-watson nh ỏ hơn 2 chứng tỏ không có tự tương quan chuẩn bật nhất (Trang 58)
Phân tích mô hình hồi quy bội được thực hiện với 5 biến độc lập: REL, RES, ASS, EMP, TAN và bi ến phụ thuộc Fi với phương thức đưa với một lược, ta được kết  qu ả thể hiện ở bảng 2.4 - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
h ân tích mô hình hồi quy bội được thực hiện với 5 biến độc lập: REL, RES, ASS, EMP, TAN và bi ến phụ thuộc Fi với phương thức đưa với một lược, ta được kết qu ả thể hiện ở bảng 2.4 (Trang 59)
Sự hữu hình (Tangibility) Mức độ đồng ý - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo công nghệ ngân hàng hợp kênh (OMNI) tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
h ữu hình (Tangibility) Mức độ đồng ý (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w