Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về sự cần thiết phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm .... Thực trạng nhận thức của giảng viên v
Trang 1NGÔ THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGÔ THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử giáo dục
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Ngô Thị Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên để tôi thực hiện và hoàn thành luận án Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý - Giáo dục, Bộ môn Tâm lí - Giáo dục, cùng các thầy, cô và anh, chị, em đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, chia sẻ công việc cũng như động viên tinh thần giúp tôi có động lực vượt qua khó khăn để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập Cảm ơn các em sinh viên đã nhiệt tình tham gia và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua
Đặc biệt, tôi muốn bày tỏ lời tri ân sâu sắc đến GS.TSKH Thái Duy Tuyên người đã chỉ bảo, tư vấn, định hướng cho tôi về mặt học thuật, giúp tôi thể hiện ý tưởng nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện luận án
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Hoàng Thanh Thúy, người đã đồng hành, hướng dẫn tận tình, động viên, giúp đỡ cũng như truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học để tôi hoàn tất đề tài nghiên cứu này
Lời sau cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người thân trong gia đình và những người bạn đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án Xin trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này
Tác giả luận án
Ngô Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
8 Luận điểm bảo vệ 7
9 Những đóng góp mới của luận án 7
10 Cấu trúc luận án 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 9
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên 9
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 14
1.1.3 Nhận xét chung 19
1.2 Những vấn đề lí luận về năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm 20
1.2.1 Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục 20
Trang 61.2.2 Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại
học Sư phạm 31
1.3 Những vấn đề lí luận về phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 41
1.3.1 Khái niệm phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 41
1.3.2 Sự cần thiết phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm 43
1.3.3 Mục tiêu phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 43
1.3.4 Nguyên tắc phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 43
1.3.5 Nội dung phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 44
1.3.6 Các con đường phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 44
1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 53
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 55
1.4.1 Các yếu tố chủ quan 55
1.4.2 Các yếu tố khách quan 57
Kết luận chương 1 58
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 60
2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 60
2.1.1 Mục đích khảo sát 60
2.1.2 Nội dung khảo sát 60
Trang 72.1.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 61
2.1.4 Thời gian khảo sát 62
2.1.5 Phương pháp khảo sát 62
2.1.6 Xử lý kết quả khảo sát 64
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm 65
2.2.1 Thực trạng lí do sinh viên Đại học Sư phạm tham gia và không tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục 65
2.2.2 Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng của năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục 67
2.2.3 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết của các năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục đối với sinh viên Đại học Sư phạm 68
2.2.4 Thực trạng mức độ năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm 70
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 73
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về sự cần thiết phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 73
2.3.2 Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về bản chất của phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 75
2.3.3 Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về mục tiêu phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 77
2.3.4 Thực trạng việc thực hiện các nội dung phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 79
2.3.5 Thực trạng việc sử dụng các con đường phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 81
Trang 82.3.6 Thực trạng mức độ hiệu quả của các biện pháp phát triển năng
lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 82
2.4.Kết quả khảo sát thực trạng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm thông qua dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 84
2.4.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên, sinh viên về ảnh hưởng của học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 84
2.4.2 Hiệu quả thực hiện mục tiêu dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 86
2.4.3 Hiệu quả thực hiện các nội dung học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 87
2.4.4 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu trong học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 88
2.4.5 Thực trạng mức độ thực hiện bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm trong học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 90
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 94
2.6 Đánh giá chung về thực trạng 96
2.6.1 Những kết quả đạt được 97
2.6.2 Những vấn đề tồn tại 98
Kết luận chương 2 100
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 102
3.1.1 Định hướng đề xuất biện pháp 102
Trang 93.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 103
3.2 Các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 105
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng môi trường học tập theo hướng khuyến khích nhu cầu và tạo động lực nghiên cứu cho sinh viên 105
3.2.2 Biện pháp 2: Áp dụng các chiến lược dạy học theo hướng nghiên cứu cho sinh viên Đại học Sư phạm 108
3.2.3 Biện pháp 3: Thiết kế quy trình dạy học theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm 114
3.2.4 Biện pháp 4: Kết hợp dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục với tổ chức cho sinh viên thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục 126
3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 128
3.3 Thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên đại học sư phạm 130
3.3.1 Khảo nghiệm các biện pháp 130
3.3.2 Thực nghiệm các biện pháp 132
Kết luận chương 3 147
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11KHGD 54Bảng 2.1: Lí do sinh viên ĐHSP tham gia và chưa tham gia nghiên cứu
KHGD 66Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của GV và SV về tầm quan trọng của năng lực
nghiên cứu KHGD 67Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết của năng lực nghiên cứu
KHGD đối với sinh viên ĐHSP 69Bảng 2.4: Thực trạng mức độ năng lực nghiên cứu KHGD của sinh viên
ĐHSP 70Bảng 2.5: Nhận thức của GV và SV về sự cần thiết phát triển năng lực nghiên cứu
KHGD cho sinh viên ĐHSP 74Bảng 2.6: Nhận thức của GV và SV về bản chất củaphát triển năng lực nghiên cứu
KHGD cho sinh viên ĐHSP 75Bảng 2.7: Nhận thức của GV và SV về mục tiêu phát triển năng lực nghiên cứu
KHGD cho sinh viên ĐHSP 77Bảng 2.8: Thực trạng việc thực hiện các nội dung phát triển năng lực nghiên cứu
KHGD cho sinh viên ĐHSP 79Bảng 2.9: Thực trạng việc sử dụng các con đường phát triển năng lực nghiên cứu
KHGD cho sinh viên ĐHSP 81
Trang 12Bảng 2.10: Thực trạng mức độ hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực
nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP 83
Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức của GV, SV về ảnh hưởng của học phần PP nghiên cứu KHGD 85
Bảng 2.12: Hiệu quả thực hiện mục tiêu dạy học học phần PP nghiên cứu KHGD 86
Bảng 2.13: Hiệu quả thực hiện các nội dung học phần PP nghiên cứu KHGD 88
Bảng 2.14: Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu trong học phần PP nghiên cứu KHGD 89
Bảng 2.15: Thực trạng mức độ thực hiện bài tập nghiên cứu KHGD của sinh viên ĐHSP 91
Bảng 2.16: Bảng thống kê điểm học phần Phương pháp nghiên cứu KHGD của sinh viên ĐHSP 93
Bảng 2.17: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP 94
Bảng 3.1: Cấu trúc module PP nghiên cứu KHGD 118
Bảng 3.2: Cấu trúc các hoạt động trong module PP nghiên cứu KHGD 119
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP 131
Bảng 3.4: Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 134
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất mức độ năng lực của lớp TN và lớp ĐC 140
Bảng 3.6: Bảng so sánh kết quả thực nghiệm của lớp TN và lớp ĐC 141
Bảng 3.7: Bảng so sánh mức độ năng lực nghiên cứu KHGD của 4 trường hợp điển hình 143
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh điểm trung bình mức độ năng lực nghiên cứu KHGD
của sinh viên 3 trường ĐHSP 72Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 lớp ĐC và TN 142Biểu đồ 3.2: So sánh điểm trung bình mức độ năng lực trước TN và sau TN
của 4 trường hợp điển hình 143Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ phát triển năng lực nghiên cứu KHGD của 4
trường hợp điển hình 144Biểu đồ 3.4: So sánh điểm trung bình mức độ năng lực sau TN của 4 trường
hợp điển hình thông qua sản phẩm giáo dục 144
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Quy trình dạy học học phần PP nghiên cứu KHGD theo hướng
phát triển năng lực nghiên cứu KHGD 115
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Giáo dục đại học là đào tạo chuyên gia nên phải dạy theo phong cách nghiên cứu”[42] Gần nửa thế kỉ trôi qua, lời dặn ấy càng có ý nghĩa thời sự lớn lao trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo ở nước ta hiện nay
Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đã đặt ra cho giáo dục đại học nói chung và các trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) nói riêng nhiệm vụ quan trọng là phải gắn đào tạo với nghiên cứu (NC) khoa học, đưa hoạt động
NC khoa học giáo dục (KHGD) trở thành hoạt động thường xuyên trong các môn học, điều này không chỉ thúc đẩy hoạt động NC, mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín và vị thế của chính các trường sư phạm
Vai trò của người giáo viên trong xã hội hiện đại được xác định vừa là nhà giáo dục, nhà hoạt động văn hóa xã hội, nhà cung ứng dịch vụ, nhà NC và cũng là người học, do đó họ phải liên tục phát triển năng lực nghề nghiệp của mình bằng NC tác động cải tạo thực tiễn Tuy nhiên trong quá trình đào tạo
ở trường ĐHSP, giảng viên (GV) và sinh viên (SV) thường chú trọng hơn đến việc giáo dục các phẩm chất và năng lực của nhà giáo dục, mà chưa coi trọng đúng mức việc giáo dục các năng lực NC Thực tế này đòi hỏi các trường ĐHSP cần có những thay đổi trong quá trình đào tạo, tập trung phát triển các năng lực nghề nghiệp cho người giáo viên tương lai, đặc biệt là năng lực tự học, tự NC để hoàn thiện bản thân Mỗi GV cần ý thức rõ hơn
về nhiệm vụ phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP và thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình đào tạo, thông qua các hoạt động, các môn học, nhằm khích lệ SV tự giác, tích cực, chủ động phát triển năng lực nghiên cứu KHGD của bản thân
Mặc dù đã có những định hướng đúng đắn nhưng hoạt động NC khoa học của SV các trường ĐHSP chưa được tổ chức thường xuyên, chủ yếu tập
Trang 15trung ở phong trào thường niên, định kì; chưa được thực hiện sâu rộng trong các học phần; chưa tạo được động lực NC mạnh mẽ để khuyến khích nhiều
SV tham gia, do đó chưa thúc đẩy quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD hiệu quả
Với những lý do nêu trên, việc chọn đề tài “Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm” là cấp thiết và hữu
ích Đề tài có ý nghĩa thiết thực trong việc đề xuất các biện pháp khả thi và tin cậy, nhằm tạo điều kiện phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng phát triển năng lực nghiên cứu KHGD, luận án đề xuất các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu KHGD nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đào tạo năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, các trường ĐHSP đã chú trọng đến vấn đề phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV, song hiệu quả của hoạt động này còn nhiều hạn chế
do nhiều nguyên nhân Nếu đề xuất được các biện pháp tạo ra điều kiện, cơ hội cho SV phát triển năng lực nghiên cứu KHGD như xây dựng môi trường học tập theo hướng khuyến khích nhu cầu và tạo động lực NC; áp dụng các chiến lược dạy học theo hướng NC; thiết kế quy trình dạy học học phần PP nghiên cứu KHGD theo hướng phát triển năng lực NC; kết hợp dạy học học phần PP nghiên cứu KHGD với tổ chức các hoạt động NC cho SV thì quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV sẽ đạt kết quả cao
Trang 165 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
5.3 Đề xuất biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP và thực nghiệm (TN) sư phạm các biện pháp đã đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cơ bản và đặc thù cho sinh viên ĐHSP hệ chính quy
Trong đề tài này, quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP theo tiếp cận tạo ra những điều kiện, môi trường để tác động đến sự phát triển ở mỗi cá nhân
6.2 Giới hạn khách thể khảo sát và thực nghiệm
Đề tài khảo sát 660 GV, SV của 03 trường ĐHSP thuộc địa bàn nghiên cứu, bao gồm 60 GV và 600 SV hệ chính quy, năm thứ 2, thuộc các ngành đào tạo khác nhau (Tâm lí giáo dục, Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt, Quản lí giáo dục)
6.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu tại 3 trường ĐHSP khu vực phía Bắc là trường ĐHSP Hà Nội (ĐHSPHN), ĐHSP Hà Nội 2 (ĐHSPHN2), ĐHSP Thái Nguyên (ĐHSPTN)
6.4 Giới hạn địa bàn thực nghiệm
Đề tài tổ chức TN tại trường ĐHSP Hà Nội 2
6.5 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2018
Trang 177 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1 Tiếp cận hoạt động
Dạy học hiện đại là hoạt động được tạo ra bởi sự tương tác trực tiếp và thống nhất giữa người dạy và người học trong môi trường sư phạm nói riêng và môi trường xã hội nói chung Nghiên cứu KHGD là hoạt động thống nhất, dựa trên sự định hướng và điều chỉnh của giáo viên kết hợp với sự tự giác, tích cực, sáng tạo của người học để thực hiện hoạt động NC cụ thể trong chương trình đào tạo
7.1.3 Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực tập trung vào hệ thống các năng lực cần có ở mỗi SV
để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Năng lực nghiên cứu KHGD của SV thể hiện ở quá trình tích lũy hệ thống tri thức về KHGD, quá trình rèn luyện thành thạo các kĩ năng và thái độ NC tương ứng, giúp cá nhân thực hiện thành công
NC thuộc lĩnh vực giáo dục Do đó nhà giáo dục có thể tác động vào bất cứ yếu tố nào, ở bất cứ khâu nào cũng góp phần tạo nên sự thay đổi cho đối tượng và sự tác động tổng thể sẽ thúc đẩy quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV tốt hơn
7.1.4 Tiếp cận phát triển
Phát triển là quá trình vận động nội tại của đối tượng theo khuynh hướng
đi lên, đồng thời quá trình này cũng chịu sự tác động của các điều kiện khách quan Giáo dục và dạy học là những điều kiện khách quan giúp SV phát triển năng lực nghiên cứu KHGD, do đó SV cần được định hướng, chỉ dẫn và tạo môi trường phù hợp, trên cơ sở những điều kiện chủ quan của bản thân Luận
án vận dụng tiếp cận phát triển nhằm tạo ra các điều kiện khi xây dựng các biện pháp tác động, làm cho năng lực nghiên cứu KHGD của sinh viên ĐHSP được phát triển, giúp họ chủ động và sáng tạo hơn trong quá trình tự phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân
Trang 187.1.5 Tiếp cận chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra là kết quả thực tế đạt được của các mục tiêu đặt ra, là sự cam kết của nhà trường với xã hội và với người học về chất lượng đào tạo; đồng thời là sự cam kết của người học với xã hội về mức độ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp tương lai Chuẩn đầu ra của SV sư phạm về năng lực phát triển nghề nghiệp, cụ thể là năng lực nghiên cứu KHGD thể hiện ở việc sinh viên ĐHSP ra trường phải tự học hiệu quả, tự đánh giá, tự rèn luyện, tự NC được quá trình dạy học và giáo dục
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2.1.1 Phương pháp (PP) phân tích và tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài như những văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục liên quan đến hoạt động NC khoa học của SV, những tài liệu chuyên khảo NC khoa học, rèn luyện kĩ năng nghiên cứu KHGD, phát triển năng lực nghiên cứu KHGD
Từ đó có cái nhìn tổng quát, sâu sắc hơn về vấn đề, sắp xếp chúng thành hệ thống lí thuyết liên quan đến đề tài và phát triển trong đề tài của mình
7.2.1.2 Phương pháp khái quát hóa, mô hình hóa: từ những phân tích, tổng hợp đã nêu, rút ra những kết luận khái quát và mô hình hóa về năng lực
NC khoa học của SV sư phạm
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng trong quá trình khảo sát thực trạng
và thực nghiệm sư phạm Quan sát các hoạt động học tập và NC của SV; quan sát các hoạt động dạy học và tổ chức quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV của GV; quan sát những định hướng, mục tiêu và hình thức tổ chức mà các nhà quản lí thực hiện
7.2.2.2 Phương pháp điều tra
Đề tài sử dụng PP điều tra thông qua phiếu hỏi ý kiến các đối tượng khảo sát (GV, SV) nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ và quá trình phát
Trang 19triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV sư phạm; hiệu quả của các con đường phát triển, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực này cho SV ở các trường ĐHSP thuộc địa bàn khảo sát
7.2.2.3 Phương pháp đàm thoại
Đề tài thực hiện trò chuyện và phỏng vấn sâu các đối tượng khảo sát (GV, SV, nhà khoa học, nhà quản lí) nhằm đối chiếu, so sánh những thông tin thu thập qua phiếu khảo sát với những đánh giá trực tiếp về phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV sư phạm Qua đó, tìm hiểu sâu hơn về thực trạng quá trình phát triển năng lực nghiên cứu KHGD; bổ sung và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Đề tài trực tiếp và gián tiếp trao đổi những vấn đề liên quan với các nhà khoa học, các chuyên gia trong các lĩnh vực đào tạo giáo viên Đặc biệt, tham vấn ý kiến chuyên gia khi xây dựng phiếu hỏi ý kiến, xây dựng cấu trúc và các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá hệ thống năng lực nghiên cứu KHGD của SV sư phạm, cũng như các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV sư phạm
7.2.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Đề tài tiến hành thu thập thông tin liên quan đến hồ sơ giảng dạy của GV (các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học) và hồ sơ học tập của SV (kết quả học tập, các bài tiểu luận, bài seminar, bài tập NC, đề tài NC, khóa luận tốt nghiệp) Qua đó, đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động nghiên cứu KHGD, làm cơ sở đề xuất các biện pháp thích hợp để phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV
7.2.2.6 Phương pháp thực nghiệm
Tổ chức TN các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho
SV khoa Giáo dục Tiểu học, trường ĐHSP Hà Nội 2 để kiểm tra tính khả thi
và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất
Trang 207.2.2.7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Đề tài NC trên một số trường hợp điển hình, thông qua các sản phẩm hoạt động giáo dục như kết quả học tập, đề tài NC, bài tập NC, bài tiểu luận
để khẳng định tính khách quan và độ tin cậy của các biện pháp phát triển 7.2.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Sử sụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu thu được thông qua khảo sát và TN, rút ra mối tương quan của các kết quả, từ đó đưa những kết luận phù hợp
8 Luận điểm bảo vệ
8.1 Năng lực nghiên cứu KHGD của sinh viên ĐHSP là năng lực cơ bản, quan trọng và cần thiết trong hệ thống năng lực nghề nghiệp của người giáo viên tương lai, cần được phát triển trong suốt quá trình đào tạo thông qua các con đường khác nhau
8.2 Sinh viên ĐHSP chưa chuẩn bị đầy đủ năng lực nghiên cứu
KHGD để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ học tập và NC, nhằm đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp giáo viên tương lai
8.3 Xác định các biện pháp thích hợp và khả thi như xây dựng môi trường học tập theo hướng khuyến khích nhu cầu và tạo động lực NC cho SV; áp dụng các chiến lược dạy học theo hướng NC; thiết kế quy trình dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu KHGD theo hướng phát triển năng lực NC; kết hợp dạy học môn PP nghiên cứu KHGD với tổ chức các hoạt động NC cho SV sẽ góp phần phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra ngành sư phạm
9 Những đóng góp mới của luận án
9.1 Đóng góp về mặt lí luận
Góp phần làm phong phú thêm hệ thống lí luận về năng lực nghiên cứu KHGD, phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
Trang 21Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
10 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình
NC, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được chia thành 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm và thực nghiệm sư phạm
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Những NC liên quan đến phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP tập trung vào 2 hướng NC cơ bản, đó là nghiên cứu về năng lực
NC khoa học của SV và NC về phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trên thế giới
Nhấn mạnh hiệu quả của năng lực đối với hoạt động học tập của người học, các tác giả Liên Xô như A.N.Lêônchep, A.G Côvaliôp, K.K.Platônôp và G.G.Gôlubev đã đề cập đến năng lực NC như là hệ thống tri thức giúp cho kết quả học tập của học sinh cao hơn Trong tác phẩm “Giáo dục học” của T.A Ilina (1978); và công trình “Làm thế nào để phát huy tính tích cực học tập của học sinh” của I.F Kharlamop (1979) cũng đã đề cập đến yếu tố năng lực góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh Ngoài ra các NC cụ thể hơn về năng lực như NC về năng lực lao động, năng lực sư phạm, năng lực giao tiếp, năng lực ứng xử của Đ.B Enconin, V.V Đavưdop lại nhấn mạnh các kĩ năng, kĩ xảo thực hiện hoạt động sẽ quyết định kết quả học tập Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động, được cá nhân tích cực thực hiện nhiều lần trong các tình huống khác nhau, được kiểm tra và điều chỉnh [Dẫn theo 64, tr 18-20]
Tổ chức UNESCO đề cập đến năng lực thực hiện hoạt động giáo dục
là năng lực giúp nhà giáo dục thành công trong quá trình dạy và học, do đó đào tạo theo năng lực đồng nghĩa với việc đảm bảo kết quả giáo dục, trong
đó chú trọng năng lực NC của người học Năng lực thực hiện NC là tiêu chí
để đánh giá kết quả học tập cũng như lựa chọn lao động trong nghề nghiệp tương lai [113]
Trang 23Tổ chức OECD đã xây dựng một chương trình xác định năng lực trong thế kỉ 21 và khẳng định mỗi học sinh cần có các năng lực cốt lõi như năng lực
tự bồi dưỡng, tự tìm tòi NC để mở rộng hiểu biết của bản thân Do đó các nhà trường, các trường đại học phải thống nhất mục tiêu giáo dục sao cho phù hợp với yêu cầu của xã hội và khả năng của mỗi cá nhân [102]
Một số NC đề cập đến vai trò, ý nghĩa của năng lực NC khoa học đối với
sự thành công trong hoạt động của cá nhân và mang lại lợi ích cho cộng đồng Tại Mĩ, năm 2002, trung tâm NC quốc gia (National Research Center-NRC)
đã thiết kế và xây dựng một chương trình kết nối giữa NC khoa học và cải thiện chất lượng giáo dục của quốc gia nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục Chương trình khẳng định năng lực NC khoa học phải được chú trọng giảng dạy trong mọi bậc học nhằm cải thiện chương trình dạy học lí thuyết, hỗ trợ những cải cách giáo dục và hướng đến giải quyết các tồn tại của thực tiễn Giáo viên và học sinh cần hiểu vai trò của năng lực NC khoa học với việc giải quyết vấn đề giáo dục của bản thân, từ đó phối hợp, hỗ trợ và thúc đẩy chéo giữa các nhà trường trong NC và ứng dụng giáo dục [95] Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục Hoa Kỳ (Institute of Education Science-IES) cũng NC tầm ảnh hưởng của năng lực nghiên cứu KHGD với sự phát triển của xã hội
và khẳng định mỗi nhà giáo dục phải có năng lực NC, có hiểu biết sâu về lĩnh vực giáo dục, có năng lực khai thác thông tin để giải quyết vấn đề, đặc biệt là năng lực tự học, tự NC [89]
Tại Anh và Úc những nghiên cứu khoa học ở các trường đại học được chính phủ coi trọng, được đầu tư kinh phí rất lớn, đặc biệt là những NC của
SV, nhằm hình thành năng lực phát triển nghề nghiệp cho người lao động tương lai, điều này đã khuyến khích nhiều công trình NC có chất lượng của
SV trong những năm gần đây [82], [83]
Nhiều NC khác lại đề cập đến cấu trúc, nội dung, yêu cầu của năng lực nghiên cứu như NC của Coate, K., Barnett, R., & Williams, G [87],
Trang 24Edgar, F., & Geare, A [92], Eraut, M [93], Hameda Suwaed [97], Sandra Jones [106]… Những NC này khẳng định người NC phải có những năng lực phù hợp để đáp ứng yêu cầu hoạt động Các tác giả cũng đề cập đến năng lực cần thiết nhất ở người NC là năng lực PP, năng lực thực hiện NC theo logic chặt chẽ, có phản biện, có đánh giá và được kiểm nghiệm
Theo tác giả John Taylor, năng lực NC của cá nhân thể hiện trong hoạt động cụ thể, bao gồm các kĩ năng, thái độ và giá trị, được phát triển trước hết thông qua luyện tập NC trong các chương trình, các khóa đào tạo phù hợp [109]
Tác giả R.J Shavelson và L Towne đề cập đến các PP nghiên cứu trong giáo dục và cho rằng năng lực NC khoa học là sự gắn kết giữa tri thức, kinh nghiệm với kĩ năng thực hiện để hoàn thiện hệ thống tri thức PP trong lĩnh vực NC, từ đó làm phong phú hơn hệ thống kinh nghiệm của cá nhân [105] Tác giả Gary Anderson và Nancy Arsenault trong cuốn “Fundamentals
of Educational Research” đề cập đến các nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu KHGD, các nguyên tắc này được tác giả nhấn mạnh là đặc biệt có ý nghĩa đối với SV, những người đang tập làm nhà NC [96]
Judith Bell đề cập đến những điều mà người NC lần đầu trong giáo dục cần chú ý như xác định vấn đề, tìm kiếm các biện pháp cải hiện thực tiễn giáo dục không chỉ nhằm phục vụ quá trình NC mà còn phải hướng đến phục vụ lợi ích cộng đồng Do đó các nhà trường phải trang bị kĩ lưỡng cho SV những yêu cầu này để các NC giáo dục có ý nghĩa thiết thực hơn [99]
Các tác giả khác nhau đã đi sâu NC nhiều góc độ, khía cạnh của năng lực nghiên cứu KHGD của SV như vai trò, ý nghĩa, cấu trúc, nội dung năng lực nhưng chưa có NC nào đề cập sâu đến các tiêu chí đánh giá cũng như xây dựng quy trình đánh giá các năng lực này
Trang 25Ở Việt Nam
Các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành
có những NC về năng lực hoạt động, năng lực học tập của cá nhân và cho rằng năng lực vừa là điều kiện của hoạt động, vừa là kết quả của hoạt động
do đó để phát triển năng lực cho con người cần thực hiện thông qua hoạt động [27], [79]
Tác giả Lê Đình Trung và Nguyễn Viết Thịnh nghiên cứu về vai trò của
NC khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, từ đó gợi ý xây dựng các giải pháp có tính định hướng nhằm tăng cường phát triển mối quan
hệ giữa hoạt động NC khoa học gắn liền với nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên ở trường ĐHSP [72]
Đánh giá năng lực trong hoạt động học tập, tác giả Nguyễn Thị Kim Dung cho rằng, năng lực của SV phải gắn với quá trình đào tạo nghề nghiệp,
do đó giảng dạy phải chú ý đến việc định hướng nghề nghiệp Sinh viên được trang bị hệ thống các năng lực cốt lõi để có thể tự học, tự NC và hoàn thiện bản thân; GV phải là người định hướng, tổ chức các hoạt động học tập và NC phù hợp để nâng cao năng lực học tập nói chung và năng lực NC nói riêng Tác giả cũng đề cập đến những yêu cầu về năng lực thực hiện và vận dụng vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn trong đào tạo giáo viên, từ đó đề xuất khung năng lực nghề cần thiết cho SV sư phạm [16]
Tác giả Lê Thị Thanh Chung đã đề cập đến các kĩ năng nghiên cứu KHGD của SV, nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các kĩ năng cũng như kết qủa học tập của SV [13]
Tác giả Đặng Bá Lãm cho rằng thực tế hoạt động NC khoa học ở các trường đại học nước ta chưa được đánh giá đúng với vai trò và vị thế, năng lực NC của GV và SV được coi là yếu so với bối cảnh phát triển xã hội và khu vực hiện nay Để cải thiện thực trạng này, cần chú trọng bồi dưỡng năng lực NC khoa học của SV- những người thầy tương lai; cần đặt năng lực đặc thù này đúng vị trí trọng yếu của nó trong quá trình đào tạo ở các trường ĐHSP [38]
Trang 26Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hồng đề cập đến vai trò của bồi dưỡng năng lực dạy học góp phần tạo ra môi trường tự NC, tự bồi dưỡng thường xuyên cho GV trong các nhà trường, qua đó khẳng định vai trò của năng lực NC đối với quá trình đào tạo [29]
Tác giả Mỵ Giang Sơn đề cập đến các kĩ năng nghiên cứu KHGD đặc thù như chọn đề tài đúng chuyên ngành, xác định cách tiếp cận NC phù hợp sẽ giúp người NC có định hướng tốt trong NC, nhất quán trong phân tích vấn đề, từ đó dần hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu KHGD [57] [58]
Tác giả Trần Thị Tuyết Mai nghiên cứu tính tích cực NC khoa học của
SV và khẳng định, tính chủ động, tính tự giác, tính tự tin và kết quả NC là những biểu hiện của phẩm chất, năng lực NC cần hình thành và rèn luyện cho
SV [41]
Tác giả Nguyễn Hoàng Đoan Huy và Tạ Thị Thu Hiên nghiên cứu vai trò của năng lực nghiên cứu KHGD của người GV và khẳng định vị thế đặc biệt quan trọng của năng lực này Tuy nhiên hiện nay ở các nhà trường, năng lực NC khoa học còn chưa được chú ý, công tác bồi dưỡng năng lực NC đang còn bỏ ngỏ, do đó các nhà quản lí cần chú ý phát triển năng lực NC cho đội ngũ giáo viên [34]
Ngoài ra nhiều tác giả đã đề cập đến thực trạng năng lực NC khoa học của SV như Hoàng Thị Nhị Hà [26], Trần Ngọc Thảo Nguyên [47]; nghiên cứu động cơ, điều kiện nghiên cứu của Nguyễn Văn Bắc [2], Nguyễn Thị Thu Hồng [30], Nguyễn Vĩnh Khương [36]
Các nghiên cứu đã đề cập và lí giải nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng, từ đó đưa ra những yêu cầu để thực hiện hoạt động NC khoa học dưới góc độ của các nhà quản lí, tuy nhiên các tác giả chưa xác định các biện pháp
cụ thể, chưa đưa ra những điều kiện tác động khả thi giúp GV và SV cải thiện thực tiễn giáo dục hiệu quả
Trang 271.1.2 Những nghiên cứu về phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học Sư phạm
SV tích cực tham gia NC để rèn luyện bản thân Tác giả S.I Ackhanghenxki trong cuốn “Những bài giảng về lí luận dạy học ở Đại học” cũng đồng ý việc
tổ chức NC khoa học cần được mỗi người GV ý thức đầy đủ, giúp họ chuẩn
bị và dự kiến được những yêu cầu thực tế của hoạt động nghề nghiệp trong tương lai [Dẫn theo 64, tr 19-21]
Tác giả N Sophia Kargiannis nhấn mạnh đến những kĩ năng mà SV rèn luyện được trong quá trình NC khoa học, sự thành thục những kĩ năng này là nền tảng vững chắc để họ đáp ứng tốt yêu cầu nghề nghiệp, thậm chí còn có thể giúp họ thành công hơn trong nghề nghiệp tương lai [107]
Tác giả G.L Ruzavin khẳng định ý nghĩa và sự cần thiết của việc cung cấp cho SV hệ thống tri thức khoa học, PP luận NC, giúp họ nâng cao năng lực học tập, đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp tương lai Việc cung cấp cơ sở
lí luận khoa học phải gắn liền với dạy học, gắn liền với các PP dạy học tích cực của người GV nhằm làm tăng hiệu quả ứng dụng của tri thức trong thực tiễn [55]
Trang 28Tại Mĩ, bồi dưỡng năng lực NC trong các trường đại học được đặc biệt coi trọng, các khoa giáo dục ở các trường đều có hoạt động NC rất mạnh mẽ
về các chuyên ngành giáo dục khác nhau như Vanderbilt University của Stanford University, Teacher College của Columbia University, School of Education của Harvard Kết quả của quá trình bồi dưỡng những năng lực NC này được dùng làm căn cứ để xây dựng các chính sách giáo dục phù hợp với thực tiễn [Dẫn theo 63]
Ở Trung Quốc, nghiên cứu KHGD nhằm phục vụ định hướng NC ứng dụng, phục vụ cộng đồng và góp phần hình thành năng lực NC cho đội ngũ
Do đó, chương trình giáo dục ở tất cả các bậc học phải nhằm hướng đến mục đích đào tạo và phát triển đội ngũ các nhà giáo dục có trình độ, năng lực NC, đáp ứng chủ trương và chính sách giáo dục của đất nước [Dẫn theo 62]
Ở Châu Âu, mục tiêu phát triển năng lực NC được thực hiện ngay trong cách dạy và cách học, từ những thay đổi định hướng NC, phương pháp NC đến việc rèn luyện thói quen học chủ động, tự giác tìm tòi, tăng cường NC, khuyến khích phản biện cho SV Bên cạnh đó, việc bồi dưỡng năng lực NC được hỗ trợ, hợp tác, thống nhất bởi các lực lượng NC khác nhau; các nhà giáo dục được tin tưởng trao quyền chủ động, điều này không chỉ tạo nên hiệu quả của quá trình phát triển năng lực NC, mà còn góp phần cải thiện chất lượng đào tạo nói chung [110], [114]
Đề cập đến các giải pháp vĩ mô của chính sách giáo dục, góp phần phát triển NC và giảng dạy, đồng thời nâng cao hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn,
có các NC của Eraut, M [93], Steve Garrett [108], Coate, K Barnett, R & Williams, G [87], Brew, A & Boud, D [85]
Mặc dù đã có nhiều tác giả đề cập đến nội dung, vai trò và giải pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD, tuy nhiên các NC này chưa chỉ rõ quy trình cũng như cách thức thực hiện việc phát triển năng lực NC cho SV trong chính quá trình dạy học ở đại học
Trang 29Ở Việt Nam
Nghiên cứu về vai trò, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực NC khoa học của SV, các tác giả Nguyễn Văn Bắc [2], Nguyễn Xuân Qui [54], Lê Thị Xuân Thu [67] đều cho rằng, việc tác động đến nhận thức có ý nghĩa quan trọng đối với SV trong quá trình bồi dưỡng năng lực NC cho họ Các tác giả cũng khẳng định, năng lực NC của GV có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình phát triển năng lực NC của SV, do đó GV phải là tấm gương về NC trong quá trình dạy học, giáo dục
Tác giả Lê Thị Thanh Chung NC về “Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu KHGD của sinh viên ĐHSP” và cho rằng các biện pháp cần được thực hiện đồng bộ, thống nhất theo 3 hướng, tác động vào tâm lí ý thức, tác động vào việc bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng và tác động để đảm bảo điều kiện
NC Tuy nhiên tác giả mới đề cập đến những tác động có tính chất vĩ mô của các cơ quan quản lí giáo dục như Bộ, trường, khoa nhằm thay đổi cơ chế chính sách, chương trình, nội dung và định hướng NC [13]
Tác giả Trần Thanh Ái nhấn mạnh các yếu tố cấu thành năng lực nghiên cứu KHGD như kiến thức, kĩ năng và thái độ, từ đó đề ra các biện pháp như khuyến khích GV đi NC ở nước ngoài để nâng cao trình độ ngoại ngữ, PP nghiên cứu, để làm gương cho hoạt động NC của SV [1]
Một số NC đề cập sâu đến cấu trúc và nội dung của năng lực NC khoa học của SV như NC của tác giả Hoàng Hòa Bình [4], Lê Thị Minh Loan [39], Đào Thị Oanh [49]… Các tác giả đề cập đến đánh giá năng lực NC khoa học thông qua 3 tiêu chí nhận thức, thái độ, hành vi Người NC phải có đủ kiến thức chuyên môn để có thể xác định được những vấn đề khoa học còn bỏ ngỏ; phải có kiến thức về PP để thực hiện NC theo quy trình chặt chẽ, khách quan; phải có thái độ khoa học đúng đắn Tuy đã đề cập đến những thành tố cơ bản hợp thành năng lực nghiên cứu KHGD nhưng các tác giả chưa lí giải mối quan hệ gắn kết, tác động, chi phối giữa các thành tố với các điều kiện NC
Trang 30Tác giả Phạm Hồng Quang chỉ ra rằng nếu tổ chức tốt quá trình học tập có tính chất NC cho SV, làm cho học tập trở thành NC khoa học thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo Năng lực hoạt động thực tế, kĩ năng nghề nghiệp của
SV còn yếu là hệ quả của lối đào tạo tách rời thực tiễn, không tổ chức cho SV nghiên cứu khoa học có hiệu quả Việc tổ chức cho SV nghiên cứu KHGD với các hình thức đa dạng và phong phú trong quá trình đào tạo là một trong những điều kiện đảm bảo cho họ gia nhập vào thực tiễn tốt hơn Cũng theo tác giả, phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho SV là nhiệm vụ quan trọng của công tác đào tạo nói chung và việc giảng dạy của mỗi GV nói riêng Tổ chức thường xuyên các hình thức học tập theo hướng NC có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực NC cho SV [51], [52]
Tác giả Trương Xuân Cừ khẳng định, năng lực NC khoa học của đa số giảng viên ĐHSP hiện nay chưa cao cả về phương diện NC khoa học cũng như ứng dụng kết quả NC vào thực tiễn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động NC của SV, vì vậy cần phải triển khai các biện pháp bồi dưỡng, nâng cao năng lực NC khoa học cho GV nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo theo định hướng phát triển năng lực hiện nay [14]
Tác giả Phan Trọng Ngọ, Lê Minh Nguyệt cho rằng NC khoa học trong đào tạo giáo viên gặp nhiều khó khăn, bắt nguồn từ nhận thức, từ tổ chức bộ máy quản lí, đầu tư NC cũng như ứng dụng các thành tựu NC vào thực tiễn giáo dục của giáo viên Giải pháp tiên quyết là thay đổi nhận thức, đi liền với cấu trúc lại hệ thống sư phạm, chú trọng đầu tư nghiên cứu KHGD giáo viên trên cơ sở xây dựng và phát triển mạnh mẽ các Viện, Trung tâm NC sư phạm trong các trường ĐHSP [45], [48]
Tác giả Trần Nam Tú cho rằng năng lực NC khoa học thể hiện ở hiệu quả chuyển giao và ứng dụng kết quả vào công tác đào tạo, do đó muốn có sản phẩm khoa học được triển khai trong thực tiễn phải phát triển năng lực
NC cho SV [71]
Trang 31Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo NC về dạy học phát triển năng lực và coi đây là một trong những mục tiêu quan trọng của quá trình dạy học, góp phần hình thành và nâng cao năng lực tự học, tự NC cho mỗi cá nhân [61]
Tác giả Nguyễn Công Khanh, Đỗ Thị Hướng đề cập đến năng tự học và
NC của giáo viên giữ vai trò quan trọng trong quá trình dạy học phát triển năng lực NC cho người học Tuy nhiên phần lớn GV hiện nay rất yếu về năng lực NC, do đó tác giả đề xuất những đổi mới trong đào tạo GV nhằm đáp ứng tốt hơn các nhiệm vụ NC trong thực tiễn dạy học và giáo dục [35]
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn chỉ ra thực trạng hoạt động NC khoa học của
GV và những khó khăn mà GV đang gặp phải, từ đó xác định các năng lực cần phát triển và biện pháp để phát triển các năng lực này như khích lệ NC, giảm bớt những áp lực dạy học, tạo cơ hội và điều kiện NC thuận lợi [73]
Tác giả Nguyễn Hoài Nam phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nghiên cứu KHGD dựa trên minh chứng là sự tổng hợp một số bất cập trong việc chọn tên đề tài NC, cũng như vấn đề còn tồn tại khi công bố công trình khoa học, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng của nghiên cứu KHGD thông qua dạy học theo hướng NC [44]
Tác giả Nhữ Thị Việt Hoa cho rằng, phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua NC khoa học là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp học sinh đạt được cả mục tiêu NC và mục tiêu học tập, do đó trong quá trình dạy học,
GV cần tích cực đổi mới PP giải quyết vấn đề bằng những trải nghiệm và dự
Trang 32Các nghiên cứu trên đã khẳng định, năng lực nghiên cứu KHGD của SV được hình thành và phát triển thông qua nhiều hình thức và con đường khác nhau, do đó GV cần tổ chức đa dạng các biện pháp phát triển ở thời gian, không gian và địa điểm khác nhau Một số tác giả cũng đã nêu ra quy trình tổ chức NC, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu KHGD của SV…, nhưng chưa có NC nào đề cập đến các điều kiện, các biện pháp mà GV có thể thực hiện trong suốt quá trình dạy học để phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP
1.1.3 Nhận xét chung
Những NC liên quan đến năng lực nghiên cứu KHGD của SV đã đề cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề như vai trò, ý nghĩa, cấu trúc, các điều kiện cần cho việc phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho GV, SV
Nhiều NC cũng khẳng định kết quả NC là căn cứ tin cậy để xây dựng chính sách giáo dục phù hợp, do đó năng lực nghiên cứu KHGD là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên kết quả này Chất lượng của đề tài NC khoa học của GV
và SV cũng chính là chất lượng đào tạo của các nhà trường, vì vậy chú trọng phát triển năng lực nghiên cứu KHGD phải trở thành nhiệm vụ thường xuyên của mỗi người GV
Một số NC đề cập đến những yếu tố cấu thành của năng lực NC khoa học cũng như các nội dung để phát triển năng lực NC cho SV Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng năng lực, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực NC khoa học, phân tích các chương trình đào tạo, một số tác giả đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực NC khoa học cho GV và SV
Các tác giả khác lại tập trung phân tích các yếu tố cấu thành năng lực
NC bao gồm tri thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, niềm tin, ý chí, tố chất… Tuy vậy, chưa có NC nào đề cập đến các tiêu chí rõ ràng để đánh năng lực, cũng như chưa đưa ra được cách thực hiện các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD trong các môn học cụ thể cho sinh viên ĐHSP
Trang 33Luận án kế thừa kết quả của những NC liên quan đến năng lực nghiên cứu KHGD, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng cũng như các biện pháp nâng cao hiệu quả năng lực nghiên cứu KHGD, từ đó xác định các năng lực nghiên cứu KHGD cơ bản và đặc thù cho sinh viên ĐHSP, xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo cụ thể để đánh giá các năng lực này Đồng thời luận án đã đề xuất và thực nghiệm được các biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu KHGD cho sinh viên ĐHSP trong quá trình dạy học nói chung và dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu KHGD nói riêng
1.2 Những vấn đề lí luận về năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học Sư phạm
1.2.1 Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.1.1 Năng lực
1.2.1.1.1 Khái niệm năng lực
Trong tiếng Anh, thuật ngữ được dùng với nghĩa năng lực phổ biến nhất
là Competence hoặc Competency, nhấn mạnh hiệu quả thực hiện tốt một hoạt động nhất định
Trên thế giới, khái niệm năng lực có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc bối cảnh xã hội, hệ thống giáo dục, môi trường văn hóa, ngôn ngữ và mục đích sử dụng Có thể nhóm các định nghĩa về năng lực như sau:
Năng lực dựa trên đặc điểm cá nhân, phẩm chất hay thuộc tính cá nhân, quy định cá nhân thực hiện được hoạt động
Tác giả Đỗ Ngọc Thống coi năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thành thục một số hoạt động nhất định [65]
Tác giả Lê Thị Xuân Thu cho rằng năng lực là tổng hợp những thuộc tính của cá nhân đảm bảo thực hiện thành công hoạt động nhất định [67]
Năng lực dựa trên kiến thức, kĩ năng và thái độ, quy định cá nhân phải rèn luyện và vận dụng tốt các yếu tố đó
Tremblay Denyse cho rằng năng lực là khả năng thực hiện thành công các hoạt động trong cuộc sống nhờ huy động các nguồn lực cá nhân [111]
Trang 34Coate, K Barnett, R & Williams, G coi năng lực là tổng hợp kiến thức,
kĩ năng và thái độ đảm bảo phù hợp với hoạt động của cá nhân [87]
Marin-Garcia et al cho rằng năng lực thể hiện ở việc sử dụng được kiến thức và kĩ năng trong thực tiễn [101]
Theo F E Weinert, năng lực là tổng hợp các khả năng sẵn có và khả năng được rèn luyện nhằm giải quyết có hiệu quả những vấn đề của thực tiễn [114]
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường năng lực là khả năng thực hiện thành công các vấn đề của cuộc sống trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm của bản thân [3]
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm NL
là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” [102]
Chương trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Quebec xem năng lực
là khả năng thực hiện thành công hoạt động bằng cách huy động nhiều nguồn lực [110]
Tác giả Đặng Thành Hưng nhấn mạnh “yếu tố cốt lõi của năng lực là kĩ năng, còn tri thức, thái độ, tình cảm, tâm vận động, sức khỏe v.v… cũng rất quan trọng, song thiếu kĩ năng thì chúng trở nên kém giá trị” [32] [33]
Năng lực dựa trên sản phẩm, quy định cá nhân cần phải đạt được kết quả hoạt động
N.D Levitop cho rằng, năng lực thể hiện ở kết quả của hoạt động khi áp dụng đúng đắn kiến thức, kinh nghiệm trong những điều kiện nhất định [Dẫn theo 64, tr 19-21]
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng “năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [32]
Trang 35Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể khái quát năng lực được hình thành, phát triển dựa trên những điều kiện tiền đề và quá trình nỗ lực rèn luyện của bản thân nhằm thực hiện thành công các hoạt động nhất định
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [11]
Theo tác giả Hoàng Hòa Bình năng lực là tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân, thể hiện ở 2 đặc điểm quan trọng là: được bộ lộ qua hành động và đảm bảo hoạt động có hiệu quả [4]
Như vậy, các định nghĩa đều cho rằng năng lực được hình thành và phát triển, thể hiện ở việc vận dụng linh hoạt tri thức, kĩ năng, thái độ vào một hoạt động nhất định, giúp cho hoạt động đạt kết quả
Trên cơ sở phân tích và đánh giá các khái niệm liên quan, luận án cho
rằng năng lực là tổ hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ được hình thành, được rèn
luyện cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
1.2.1.1.2 Cấu trúc năng lực
Trên cơ sở phân tích các cách tiếp cận năng lực, luận án sử dụng cấu trúc năng lực của OECD, chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn (năng lực đặc thù) [102]
Năng lực thể hiện ở mối quan hệ giữa trình độ hiện có với kết quả đạt được sau hoạt động của cá nhân, do đó có thể đánh giá và đo lường mức độ đạt được của các hoạt động, qua đó đánh giá và đo lường được năng lực
Mặc dù có những diễn đạt khác nhau về cấu trúc năng lực song hầu hết các NC đều coi năng lực là tổ hợp gồm các yếu tố tri thức, kĩ năng, và sự sẵn sàng trong hành động của cá nhân để đảm bảo cho hoạt động đạt được hiệu
Trang 36quả Để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực, luận án sử dụng cấu trúc của
năng lực bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ Các thành tố có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau và được thể hiện trong điều kiện hoạt động nhất định, dựa trên những tố chất và quá trình rèn luyện của cá nhân, làm cho hoạt động có hiệu quả Cấu trúc này cũng phân chia các năng lực thành các thành tố và bộ phận, đảm bảo cho việc nhìn nhận năng lực cụ thể, rõ ràng hơn và có thể phát triển được từng bước
1.2.1.2 Nghiên cứu khoa học
Theo định nghĩa của OECD và UNESCO, các đặc trưng của hoạt động
NC khoa học bao gồm: tính sáng tạo, tính mới, áp dụng PP khoa học, tạo ra tri thức mới [102], [113]
Theo Earl R Babbie (1986), NC khoa học là cách mà con người tìm hiểu thế giới xung quanh bằng cách vận dụng kinh nghiệm để tìm ra kiến thức mới, để cải tiến thực tiễn Nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của nhà NC nhằm tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đã tích lũy, hướng đến mục đích nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để vận dụng vào cải tạo thế giới [91]
Tác giả Vũ Cao Đàm và Nguyễn Văn Tuấn cho rằng NC khoa học là quá trình khám phá, phát hiện những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng và những quy luật của chúng để tìm ra những giải pháp tác động sáng tạo, phục
vụ mục đích của con người Đây là một hoạt động phức tạp, có mục đích, có
kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ bởi đội ngũ các nhà khoa học với các phẩm chất đặc biệt, được đào tạo ở một trình độ cao [20], [75]
Tác giả Trần Khánh Đức cho rằng NC khoa học là tập hợp các hoạt động sáng tạo của con người nhằm phát triển hoặc hoàn thiện hệ thống tri thức để
áp dụng vào thực tiễn, do đó hoạt động này cần đảm bảo tính sáng tạo, tính mới và có sử dụng các PP khoa học [24]
Trang 37Nghiên cứu khoa học được coi là một giải pháp đáng tin cậy cho việc giải quyết vấn đề thông qua việc thu thập, phân tích dữ liệu; là quá trình quan trọng nhất để tăng khối lượng kiến thức, kích thích sự phát triển, chia sẻ hiệu quả, thậm chí giải quyết mâu thuẫn giữa con người với nhau và với tự nhiên Các NC khoa học là nguồn tài nguyên quý giá để xác định những tiến bộ trong phát triển tri thức, cải tạo thực tiễn và đặc biệt ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục; đồng thời cũng đánh giá được các PP mà nhà NC sử dụng và cho thấy sự phát triển thực
sự của từng cá nhân
1.2.1.3 Nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.1.3.1 Khái niệm nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giản John W Creswell cho rằng nghiên cứu KHGD là quá trình đi tìm câu trả lời cho thực tiễn giáo dục bằng cách sưu tầm tài liệu, phân tích và đánh giá vấn đề giáo dục, giúp cá nhân và xã hội hiểu cũng như có những hỗ trợ trực tiếp về mặt chính sách nhằm cải thiện thực tiễn giáo dục đó [98] Tác giả Bosch, A & Taylor, J nhận định nghiên cứu KHGD xuất phát từ khó khăn trong thực tiễn giáo dục của các lực lượng giáo dục khác nhau, nhằm khám phá ra những tri thức mới của thực tiễn giáo dục [84]
Tác giả Trần Khánh Đức cho rằng nghiên cứu KHGD trước hết phải dựa trên thực tiễn giáo dục và những quan điểm, quy luật chung của giáo dục để tìm ra bản chất và quy luật riêng của quá trình phát triển nhân cách con người,
từ đó thiết kế và tổ chức chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện xã hội
mà con người sống [25]
Tác giả Đào Thị Oanh cho rằng nghiên cứu KHGD là hoạt động xuất phát từ những bất cập cần được giải quyết trong thực tiễn giáo dục, nhằm phát hiện ra những tri thức phục vụ thiết thực cho quá trình giáo dục [49]
Như vậy, nghiên cứu KHGD là hoạt động tìm tòi, phát hiện và vận dụng những quy luật của giáo dục trong đào tạo con người theo yêu cầu của thực tiễn
Trang 381.2.1.3.2 Đặc điểm của nghiên cứu khoa học giáo dục
Nghiên cứu KHGD phải đảm bảo mục đích khám phá, phát hiện và vận dụng trong thực tiễn giáo dục
Sản phẩm của nghiên cứu KHGD là những hiểu biết mới, những tri thức mới, những PP giáo dục mới, những dự báo giáo dục có căn cứ; có giá trị đối với cá nhân hoặc xã hội Kết quả nghiên cứu KHGD mang tính lịch sử
rõ nét, đảm bảo tính mới, tính khách quan, độ tin cậy và được kiểm chứng Hoạt động nghiên cứu KHGD là hoạt động sáng tạo của các chủ thể giáo dục dựa trên kiến thức và kinh nghiệm tích lũy, được vận dụng linh hoạt trong bối cảnh mới
Phương pháp NC đa dạng và khách quan, đảm bảo tính khoa học, do đó kết quả nghiên cứu KHGD phụ thuộc rất lớn vào trình độ của người NC, PP
và những phương tiện hỗ trợ NC
1.2.1.3.3 Xu hướng nghiên cứu khoa học giáo dục
Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực và là nơi kiểm nghiệm, vận dụng kết quả NC giáo dục tốt nhất
Các xu hướng nghiên cứu KHGD hiện nay không chỉ nhấn mạnh đến tính ứng dụng của NC đối với quá trình giáo dục ở trong các nhà trường mà còn chú trọng đến lợi ích cộng đồng mà những NC này mang lại, nghĩa là nghiên cứu KHGD phải góp phần tích cực hơn nữa trong quá trình phát triển
xã hội
Nghiên cứu KHGD cung cấp những dữ liệu cần thiết cho các nhà giáo dục, các nhà quản lí và cộng đồng, nhằm huy động và xây dựng mối quan hệ thống nhất trong quá trình đổi mới giáo dục
Xu hướng nghiên cứu KHGD hiện nay tập trung chủ yếu vào quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh, do đó các vấn đề liên quan đến xu hướng giảng dạy nhóm, hướng dẫn cá nhân, dạy học tích hợp, dạy học dựa trên đặc điểm của não bộ và hệ thần kinh, dạy học phát triển năng lực tư duy phê phán được chú trọng nhiều nhất
Trang 39Theo thống kê của tạp chí hướng dẫn quốc tế, chỉ có 1,1% trong tổng số các NC đã được công bố trên thế giới đề cập đến năng lực của giáo viên; 0,3% các NC đề cập đến NC khoa học Thống kê này minh chứng thêm cho
sự cần thiết phải tăng cường các nghiên cứu KHGD cũng như mở rộng NC quá trình dạy và học, đào tạo giáo viên, chương trình giáo dục và các năng lực cũng như phát triển đội ngũ giai đoạn hiện nay [97]
1.2.1.4 Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.1.4.1 Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục
Năng lực nghiên cứu KHGD là thuật ngữ bao quát cho các yếu tố khác nhau của nhà NC giáo dục như có lập trường và năng lực suy nghĩ, có thể vận dụng kiến thức để thực hành NC, có thể độc lập thiết kế và thực hiện NC trong thực tiễn giáo dục Lập trường NC thể hiện ở thái độ phê phán, cởi mở,
tò mò, muốn hiểu, ủng hộ, biện minh, xây dựng, thừa nhận và đổi mới trong giáo dục Vận dụng NC đòi hỏi sự hiện đại và đổi mới, nhanh nhạy và sáng tạo trong việc liên kết những hiểu biết của cá nhân và nhóm để giải quyết nhiệm vụ giáo dục Độc lập thực hiện NC là quá trình nhà NC đóng góp những PP, kết quả NC vào thực tiễn giáo dục, góp phần làm thay đổi hiểu biết của xã hội và cá nhân về vấn đề giáo dục
Tác giả Sandra Jones định nghĩa năng lực nghiên cứu KHGD là khả năng tạo ra và áp dụng được tính mới có hiệu quả trong giáo dục, mới trong ý tưởng, PP, công cụ hoặc quy trình cải tiến thực tiễn giáo dục, mang lại lợi ích trong giáo dục [106]
Theo tác giả Đào Thị Oanh, năng lực nghiên cứu KHGD thể hiện ở kết quả NC, ở sự vận dụng các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tiễn vào quá trình tổ chức triển khai NC nhằm cải thiện thực tiễn giáo dục và xã hội Năng lực nghiên cứu KHGD của các nhà NC có những đặc điểm chung như sáng tạo, độc lập, hợp tác, trí tưởng tượng, sự tò mò, khả năng phân tích, tư duy giải quyết vấn đề, thái độ tích cực, kiên trì và có các kĩ năng NC thành thạo [49]
Trang 40Ruzavin coi năng lực nghiên cứu KHGD là khả năng vận dụng tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, các PP nghiên cứu KHGD kết hợp với giá trị và thái độ NC phù hợp để khám phá, tìm hiểu, giải thích và vận dụng có hiệu quả các vấn đề giáo dục trong thực tiễn [55]
Các khái niệm về năng lực nghiên cứu KHGD đã phản ánh các thành tố thuộc tính của năng lực được vận dụng để thực hiện thành công một công trình NC khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục, tuy nhiên chưa nhấn mạnh đến quá trình học tập, rèn luyện để phát huy những tố chất của cá nhân
Khái niệm về năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
đã phản ánh rõ các thành tố của năng lực được huy động tổng hợp trong quá trình thực hiện thành công một hoạt động, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Để xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực nghiên cứu KHGD, phù hợp
với tiếp cận năng lực đã trình bày, luận án sử dụng khái niệm: Năng lực
nghiên cứu KHGD là tổ hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ được hình thành, được rèn luyện cho phép cá nhân thực hiện thành công quá trình tổ chức, triển khai NC thực tiễn giáo dục, trong những điều kiện cụ thể
1.2.1.4.2 Cấu trúc của năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục
Năng lực nghiên cứu KHGD gồm các thành tố hợp thành là kiến thức,
kĩ năng và thái độ, các thành tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và được bộc lộ linh hoạt, sáng tạo ở mỗi cá nhân trong những tình huống giáo dục cụ thể
- Kiến thức về nghiên cứu KHGD gồm tri thức khoa học và tri thức PP, trong đó tri thức KHGD là những hiểu biết về hệ thống giáo dục, xu hướng phát triển, chính sách, định hướng giáo dục, quá trình dạy học, người học, người dạy, PP và hình thức tổ chức giáo dục cũng như những ứng dụng của giáo dục đối với con người và đời sống xã hội Qua đó giúp SV có cách nhìn khái quát và đầy đủ về giáo dục, về những tồn tại và khó khăn cần cải thiện