Đề tài nghiên cứu nhằm 3 mục tiêu: Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn TPHCM; phân tích mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân trên địa bàn TPHCM; một số ý kiến đóng góp cho các ngân hàng thương mại để giúp các ngân hàng thương mại có chiến lược nhằm nâng cao khả năng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.
Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại
Khái niệm
Tiền gửi là một khái niệm quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đề cập đến các khoản tiền được gửi tại các tổ chức tín dụng (TCTD) dưới nhiều hình thức khác nhau từ nhiều đối tượng khác nhau.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác nhận qua thẻ tiết kiệm Khoản tiền này sẽ được hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận gửi và được bảo hiểm theo luật pháp về bảo hiểm tiền gửi.
“Nguồn: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, 2008”.
Đặc điểm
Nguồn vốn từ bộ phận dân cư chiếm tỷ trọng cao và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM), mang lại sự ổn định và tiềm năng phát triển lớn.
- Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, được mua bảo hiểm tiền gửi
- Là nguồn vốn tương đối ổn định, phát triển với tiềm năng lớn từ bộ phận dân cư
- Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: trong suốt thời gian gửi tiền, khách hàng không được nộp thêm tiền vào sổ tiết kiệm đã gửi
- Là khoản tiền gửi có nhạy cảm với lãi suất đặc biệt là đối với các khoản gửi tiết kiệm có thời gian ngắn
- Đa dạng về kỳ hạn gửi (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), đa dạng về loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng…)
Vai trò của tiền gửi tiết kiệm
1.1.3.1 Đối với Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn huy động đóng vai trò quyết định trong quy mô và định hướng hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), với tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn Việc huy động vốn dồi dào với chi phí thấp giúp NHTM mở rộng tín dụng và gia tăng lợi nhuận, trong khi chi phí cao và quy mô hạn chế có thể gây khó khăn trong kinh doanh Chi phí huy động vốn liên quan mật thiết đến lãi suất tiền gửi và các công cụ nợ do NHTM phát hành Hơn nữa, nguồn vốn huy động không chỉ bù đắp thiếu hụt thanh toán mà còn giúp NHTM đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, từ đó xác định mức vốn cho vay và phát hiện kịp thời các hành vi gian lận trong kinh doanh.
Hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi tiết kiệm, là yếu tố thiết yếu giúp ngân hàng thương mại (NHTM) có đủ nguồn lực tài chính để hỗ trợ các hoạt động của mình Đồng thời, việc thu hút tiền gửi từ khách hàng cá nhân cũng cho phép NHTM đánh giá uy tín và sự tin cậy của mình trong mắt khách hàng Từ đó, NHTM không ngừng cải tiến chính sách và công cụ nhằm tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm và mở rộng mối quan hệ với khách hàng.
Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại không chỉ quan trọng đối với ngân hàng mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng Hoạt động này cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư an toàn, giúp tiền của họ sinh lời và tạo cơ hội gia tăng tiêu dùng trong tương lai Đồng thời, đây là nơi an toàn để khách hàng cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Hơn nữa, hoạt động này còn giúp khách hàng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng khác như thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ cấp tín dụng khi cần vốn cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng đóng vai trò trung gian tín dụng và thanh toán, góp phần quan trọng vào việc điều tiết lượng tiền tệ trong nền kinh tế, hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm soát chính sách tiền tệ và lạm phát Qua việc huy động tiền gửi tiết kiệm từ cá nhân, ngân hàng hiệu quả thu hút nguồn tiền nhàn rỗi, bổ sung vốn cho nền kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân, phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, nguồn vốn này cũng được sử dụng để tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra việc làm cho người lao động.
Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
1.1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn cho phép khách hàng gửi và rút tiền nhiều lần mà không bị giới hạn, giúp linh hoạt trong việc quản lý tài chính mà không cần tất toán sổ tiết kiệm sau mỗi giao dịch.
Căn cứ vào loại tiền: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND, Tiết kiệm không kỳ hạn bằngngoại tệ, vàng…
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là sản phẩm dành cho khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng với mục tiêu an toàn và sinh lợi Đối tượng sử dụng sản phẩm này thường có nhu cầu bảo toàn vốn cao hơn so với mong muốn sinh lời Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền, nhưng mỗi lần rút tiền cần xuất trình sổ tiết kiệm và không thể sử dụng để thanh toán như tiền gửi thanh toán.
1.1.4.2 Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà khách hàng và ngân hàng cam kết thực hiện trong một khoảng thời gian xác định Mỗi tài khoản tiết kiệm sẽ tương ứng với một kỳ hạn cụ thể, giúp người gửi nhận lãi suất cao hơn so với hình thức gửi không kỳ hạn.
Khách hàng thực hiện 1 giao dịch gửi tiền và 1 giao dịch rút tiền khi mở và tất toán tài khoản tiết kiệm Nếu muốn gửi thêm tiền, khách hàng cần lập sổ tiết kiệm mới, và ngân hàng sẽ mở tài khoản tiết kiệm khác cho khách Khi có nhu cầu rút tiền, khách hàng phải rút toàn bộ số tiền gửi và tất toán sổ tiết kiệm theo quy định của từng sản phẩm.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là lựa chọn lý tưởng cho cá nhân muốn đảm bảo an toàn và sinh lợi cho khoản tiền của mình, với nhu cầu sinh lời là yếu tố quan trọng Đối tượng chính của loại hình này là những người cần thu nhập ổn định để chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Khách hàng chỉ có thể rút tiền khi đến kỳ hạn đã cam kết, không được rút trước hạn Tuy nhiên, ngân hàng cũng cho phép rút tiền trước hạn nếu khách hàng có nhu cầu, nhưng lãi suất sẽ áp dụng theo mức lãi suất không kỳ hạn hoặc lãi suất theo thời gian gửi thực tế.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được phân loại dựa trên các tiêu chí như loại tiền (VND, ngoại tệ, vàng), kỳ hạn gửi (1 tuần, 3 tháng, 36 tháng), và phương thức trả lãi (đầu kỳ, cuối kỳ, định kỳ).
1.1.4.3 Các loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khác
Ngoài tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn, các ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tiện ích và quay số trúng thưởng, mỗi loại đều có những đặc điểm riêng Việc đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng và nâng cao hiệu quả triển khai sản phẩm.
Các rủi ro ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
1.1.5.1 Rủi ro từ nhân tố môi trường vĩ mô
Tình hình kinh tế ổn định và chính trị xã hội không biến động lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Ngược lại, nếu xảy ra suy thoái kinh tế, biến động phức tạp trong chính trị xã hội và lạm phát gia tăng, sẽ gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của cá nhân vào các ngân hàng thương mại.
Các chính sách quản lý Nhà nước, bao gồm chính sách thuế, lãi suất, tiết kiệm và đầu tư, có tác động trực tiếp đến thu nhập cá nhân, từ đó ảnh hưởng đến số tiền tiết kiệm mà người dân gửi vào ngân hàng thương mại.
1.1.5.2 Rủi ro từ nhân tố thuộc về ngân hàng
Nhân tố thuộc về ngân hàng là yếu tố quan trọng mà các ngân hàng cần chú trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân Các yếu tố này bao gồm địa điểm trụ sở giao dịch, cơ sở vật chất và kỹ thuật, đặc điểm nguồn nhân lực, cũng như chính sách lãi suất linh hoạt và các tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng khi gửi tiền.
1.1.5.3 Rủi ro từ nhân tố thuộc về khách hàng
Nhân tố này bao gồm các nhân tố như sau: tâm lý khách hàng, thu nhập của khách hàng, thói quen của khách hàng
Tâm lý khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm và tin tưởng vào ngân hàng, họ có xu hướng gửi tiền nhiều hơn Tuy nhiên, các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị xã hội, lạm phát và lãi suất có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý này Nếu khách hàng mất niềm tin vào ngân hàng hoặc lo ngại về lạm phát và chiến tranh, họ sẽ ngần ngại trong việc gửi tiền tiết kiệm.
Thu nhập của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định gửi tiết kiệm Khi thu nhập cao, nhu cầu gửi tiết kiệm cũng tăng lên, dẫn đến số tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân sẽ cao hơn.
Thói quen gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân có ảnh hưởng lớn đến số lượng tiền gửi Khi khách hàng duy trì thói quen này, họ sẽ tiêu dùng có kế hoạch và luôn để dành một khoản tiền để tiết kiệm.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các NHTM và mô hình nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng có sự khác biệt giữa các quốc gia Theo Blankson et al., điều này cho thấy rằng sự hiểu biết về thị trường địa phương là rất quan trọng để các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
(2007) ở Mỹ, nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng là sự thuận tiện, còn ở Taiwan và Ghana là năng lực cạnh tranh Theo Almossawi
Theo nghiên cứu năm 2001 tại Bahrain, uy tín của ngân hàng, chỗ đậu xe gần ngân hàng, sự thân thiện của nhân viên và các yếu tố liên quan đến máy ATM là những yếu tố quan trọng Kennington et al (1996) cũng chỉ ra rằng uy tín, giá cả và dịch vụ là những nhân tố quyết định Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2011) tại các ngân hàng thương mại ở Đồng bằng Sông Cửu Long nhấn mạnh sự tin cậy, phương tiện hữu hình và khả năng đáp ứng là những yếu tố then chốt.
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm Những phát hiện này giúp Ngân hàng phát triển các giải pháp thu hút khách hàng mới, đồng thời duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ.
Tác giả đã xác định các yếu tố quan trọng trong mô hình nghiên cứu, bao gồm độ tin cậy, phương tiện hữu hình, giá trị thương hiệu, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi tiết kiệm và sự thuận tiện Độ tin cậy của ngân hàng là yếu tố then chốt, quyết định niềm tin của khách hàng khi tiếp cận dịch vụ Khách hàng lựa chọn ngân hàng dựa vào sự tin tưởng, và việc duy trì niềm tin này là điều mà các ngân hàng cần chú trọng, đặc biệt trong thời điểm khủng hoảng tài chính Niềm tin của người gửi tiền được hình thành từ uy tín, năng lực, sức cạnh tranh và chính sách phục vụ khách hàng của ngân hàng.
NHTM cần phối hợp với cơ sở để xây dựng một khung pháp luật hiệu lực và hiệu quả, nhằm triển khai các kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh Điều này bao gồm việc xây dựng cấu trúc hành chính kỹ thuật và nâng cao khả năng giám sát, kiểm soát của Nhà nước, đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho người gửi tiền.
Phương tiện hữu hình của ngân hàng bao gồm tài sản vật chất, trang thiết bị, và công cụ truyền thông, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh và niềm tin của khách hàng Những yếu tố này không chỉ thể hiện quy mô và uy tín của ngân hàng mà còn giúp tăng cường khả năng thu hút khách hàng và nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Giá trị thương hiệu của ngân hàng được định nghĩa bởi Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) là một dấu hiệu đặc biệt, bao gồm cả hình thức hữu hình và vô hình, dùng để nhận diện sản phẩm hoặc dịch vụ do cá nhân hoặc tổ chức cung cấp.
Thương hiệu được coi là tài sản phi vật chất quan trọng, đơn giản là cái tên liên kết với sản phẩm hoặc nhà sản xuất Ngày nay, thương hiệu đóng vai trò ngày càng lớn trong văn hóa và nền kinh tế.
Thương hiệu ngân hàng là tài sản vô hình quý giá, được xây dựng từ các giá trị cốt lõi trong mọi hoạt động của ngân hàng Mối quan hệ giữa thương hiệu và uy tín kinh doanh là biện chứng; một thương hiệu mạnh cần có uy tín về chất lượng sản phẩm, trách nhiệm với khách hàng, và cam kết với môi trường, xã hội Ngược lại, uy tín kinh doanh chính là yếu tố quyết định sức mạnh của thương hiệu ngân hàng.
Khái niệm
Theo từ điển tiếng Việt thì tăng cường là làm cho mạnh thêm, nhiều thêm…
Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân là giải pháp quan trọng nhằm gia tăng số lượng khách hàng và lượng tiền gửi, giúp ngân hàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh Điều này không chỉ tối ưu hóa chi phí mà còn khai thác hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư Nguồn vốn huy động này sẽ được sử dụng cho các hoạt động đầu tư và cho vay, góp phần sinh lời Các nhà quản trị ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng về lượng tiền cần huy động để đảm bảo hiệu quả hoạt động, tránh tình trạng huy động quá nhiều mà không được sử dụng.
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải đối mặt với nhiều biến động có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Do đó, việc tăng cường huy động vốn từ khách hàng cá nhân không chỉ thể hiện hiệu quả trong việc thu hút tiền gửi tiết kiệm mà còn phản ánh khả năng thích nghi và chiến lược phát triển của ngân hàng trên thị trường.
Các chỉ tiêu xác định tăng cường khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
1.3.2.1 Tăng trưởng về số dư huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu về số lượng tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân phản ánh quy mô huy động vốn và mức tăng trưởng của ngân hàng Mức tăng trưởng ổn định không chỉ khẳng định vị thế và uy tín của ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn trong hoạt động Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm góp phần nâng cao tính thanh khoản và giúp ngân hàng xây dựng các chiến lược đúng đắn để gia tăng lợi nhuận.
1.3.2.2 Quy mô huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng
Ngân hàng sẽ xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp dựa trên kế hoạch sử dụng và chiến lược huy động vốn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về loại tiền, lượng tiền, thời hạn và lãi suất Cơ cấu nguồn vốn và quy mô huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cần phải tương thích với nhu cầu sử dụng Quy mô huy động từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân sẽ được xác định cụ thể theo từng giai đoạn, phù hợp với định hướng phát triển chung của Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại (NHTM) có mục đích huy động vốn để cho vay, đầu tư và cấp tín dụng, do đó, việc khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn là rất quan trọng Nếu quy mô huy động vốn không tương thích với nhu cầu sử dụng, hoạt động của ngân hàng sẽ trở nên kém hiệu quả Cụ thể, nếu ngân hàng huy động quá nhiều tiền nhưng nhu cầu sử dụng ít, họ vẫn phải trả lãi cho số vốn huy động, dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động Ngược lại, nếu nhu cầu sử dụng cao mà nguồn vốn không đủ, ngân hàng sẽ bỏ lỡ cơ hội lợi nhuận tiềm năng.
1.3.2.3 Tỷ trọng huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân so với tiền gửi từ khách hàng
Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy số dư huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân chia cho tổng số dư huy động tiền gửi của ngân hàng.
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân so với tổng tiền gửi từ khách hàng Việc so sánh chỉ tiêu này qua các năm giúp nhận diện sự thay đổi trong cơ cấu huy động vốn từ tiền gửi khách hàng, đồng thời phản ánh chiến lược huy động vốn của ngân hàng qua các giai đoạn, với mục tiêu tối ưu hóa chi phí huy động vốn.
Ý nghĩa của việc tăng cường khả năng huy động vốn
Việc nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) không chỉ mang lại lợi ích cho nền kinh tế mà còn hỗ trợ sự phát triển của chính các NHTM Hơn nữa, điều này còn có ý nghĩa quan trọng đối với người dân, đặc biệt là những người gửi tiền tiết kiệm, giúp họ bảo vệ tài sản và gia tăng nguồn lực tài chính.
1.3.3.1 Đối với nền kinh tế
Việc tăng cường huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các NHTMCP đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết tiền tệ lưu thông hiệu quả hơn Điều này giúp phân bổ nguồn vốn nhàn rỗi đến những nơi cần thiết, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời Hơn nữa, nó còn góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao mức sống cho người dân, thúc đẩy an sinh xã hội và phúc lợi xã hội.
1.3.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại
Tăng cường khả năng huy động vốn giúp Ngân hàng có nguồn lực dồi dào để mở rộng kinh doanh, tăng trưởng tín dụng và đầu tư, từ đó nâng cao vị thế, uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường tài chính Để đạt được điều này, các Ngân hàng không ngừng cải thiện cơ chế và chính sách nhằm thu hút khách hàng, mở rộng quan hệ và tạo sự tin tưởng với khách hàng.
1.3.3.3 Đối với cá nhân, dân cƣ, tổ chức kinh tế Đáp ứng được nhu cầu bảo đảm tài sản có sinh lời, hưởng lợi tức và tích lũy tài sản, mở ra cho khách hàng kênh hoạt động ngoại giao giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với Ngân hàng cũng như với các sản phẩm, dịch vụ khác như vay vốn để tiêu dùng, để sản xuất kinh doanh, được hưởng các tiện ích Ngân hàng
1.3.4 Kinh nghiệm tăng cường khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân của một số Ngân hàng thương mại nước ngoài, Ngân hàng thương mại trong nước và bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Để nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân, các ngân hàng thương mại nước ngoài cần áp dụng những hình thức huy động vốn phong phú và đa dạng Tại Mỹ, các sản phẩm như tài khoản tiết kiệm, chứng chỉ tiết kiệm và tài khoản hưu trí cá nhân được ưa chuộng Ở Anh, khách hàng có thể lựa chọn giữa tài khoản tiết kiệm và sổ tiết kiệm, trong khi tại Pháp, các loại hình như phiếu tiết kiệm và sổ tiết kiệm miễn thuế cũng rất phổ biến Hàn Quốc cung cấp nhiều lựa chọn như gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, cùng với các sản phẩm tiết kiệm ưu đãi cho người lao động.
Kinh nghiệm tăng cường khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại trong nước:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chú trọng vào quảng cáo và mở rộng các điểm giao dịch thuận lợi Đơn vị này triển khai hiệu quả chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, đồng thời duy trì thái độ lịch sự với khách hàng Nhờ đó, nguồn vốn huy động tại các sở giao dịch liên tục tăng trưởng nhanh và ổn định qua các năm.
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) luôn dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng vốn và tỷ lệ tiền gửi từ nền kinh tế cũng như dân cư cao Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Vietcombank đã triển khai mạng thanh toán điện tử hiện đại, đồng thời củng cố các nghiệp vụ truyền thống Ngân hàng không ngừng mở rộng và nâng cấp dịch vụ cũng như sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân.
Ngân hàng thương mại Việt Nam nên nghiên cứu và tham khảo các bài học kinh nghiệm từ hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng trong và ngoài nước Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, các ngân hàng cần chú trọng đến một số vấn đề quan trọng trong thời gian tới.
Để nâng cao hiệu quả thanh toán và giảm rủi ro trong thị trường tài chính Việt Nam, cần tiến hành nghiên cứu và cơ cấu lại cơ sở hạ tầng cũng như triển khai hệ thống thanh toán điện tử Các ngân hàng thương mại nên thiết lập mức lãi suất ổn định và cạnh tranh, nhằm thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng.
Các ngân hàng thương mại cần thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn Điều này sẽ giúp họ phát triển các biện pháp và chiến lược huy động tiền gửi tiết kiệm hiệu quả hơn.
Ngân hàng cần có vốn để hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, dẫn đến nhu cầu vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) rất lớn Việc tạo lập vốn trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của NHTM, trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân đóng vai trò then chốt.
Các ngân hàng thương mại cần xây dựng chiến lược khai thác hợp lý dựa trên việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng Mỗi ngân hàng cần tạo dựng hình ảnh và thương hiệu riêng để thu hút khách hàng Những ngân hàng lớn, uy tín và có cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ có lợi thế trong việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm Sự tin tưởng của khách hàng là yếu tố then chốt giúp ngân hàng ổn định khối lượng vốn huy động và giảm chi phí, từ đó nâng cao khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh.
Kinh nghiệm tăng cường khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân của một số Ngân hàng thương mại nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh, tọa lạc tại vĩ độ Bắc 10°10' - 10°38' và kinh độ Đông 106°22' - 106°54', tiếp giáp với nhiều tỉnh như Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang Với diện tích hơn 2.095 km², thành phố được chia thành 19 quận và 5 huyện, bao gồm 322 phường, xã và thị trấn Theo điều tra dân số ngày 1/4/2009, thành phố có dân số 7.123.340 người, trong đó có 1.812.086 hộ dân với bình quân 3,93 người/hộ; nam giới chiếm 48,1% và nữ giới chiếm 51,9%.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và dịch vụ hàng đầu của Việt Nam, đóng vai trò hạt nhân trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Mặc dù chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,3% dân số cả nước, thành phố này đã đóng góp 20,2% tổng sản phẩm quốc gia, 26,1% giá trị sản xuất công nghiệp và 44% dự án đầu tư nước ngoài, thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng.
Thành phố Hồ Chí Minh đã vượt qua giai đoạn khó khăn và duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, khẳng định vai trò đầu tàu trong phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh đang có sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế, với 57/72 chương trình và đề án chuyển đổi mô hình tăng trưởng đã được triển khai Điều này góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đồng thời nâng cao hàm lượng khoa học trong sản xuất.
THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI MỘT SỐ NHTMCP TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại vĩ độ Bắc 10°10' – 10°38' và kinh độ Đông 106°22' – 106°54', giáp ranh với các tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang Với diện tích hơn 2.095 km², thành phố được chia thành 19 quận và 5 huyện, bao gồm 322 phường-xã và thị trấn Theo điều tra dân số ngày 1/4/2009, thành phố có 7.123.340 người, trong đó có 1.812.086 hộ dân, với bình quân 3,93 người/hộ; tỷ lệ nam giới chiếm 48,1% (3.425.925 người) và nữ giới chiếm 51,9% (3.697.415 người).
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính và thương mại của Việt Nam, đóng góp 20,2% tổng sản phẩm quốc gia, 26,1% giá trị sản xuất công nghiệp và 44% dự án đầu tư nước ngoài Mặc dù chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,3% dân số cả nước, thành phố vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, khẳng định vị thế hạt nhân của mình trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Thành phố Hồ Chí Minh đã vượt qua giai đoạn khó khăn về mặt kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, khẳng định vai trò đầu tàu và động lực phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh đang có sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế, với 57/72 chương trình và đề án đã được triển khai Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có giá trị gia tăng cao cùng với hàm lượng khoa học lớn.
Giá trị gia tăng của khu vực dịch vụ tại Thành phố không ngừng tăng trưởng qua các năm, đóng góp một tỷ trọng đáng kể vào nền kinh tế Đặc biệt, 9 nhóm ngành thế mạnh như tài chính-ngân hàng, du lịch, bưu chính viễn thông, khoa học công nghệ và giáo dục đã thể hiện sự phát triển nổi bật Đến năm 2013, khu vực dịch vụ đã chiếm tới 58,4% tổng GDP của Thành phố, khẳng định vai trò quan trọng của nó trong cơ cấu kinh tế.
2.2 Tổng quan về các NHTM trên địa bàn TPHCM
2.2.1 Tổng quan về các NHTM trên địa bàn TPHCM
Đến cuối năm 2013, Thành phố Hồ Chí Minh có 15 ngân hàng thương mại cổ phần trong nước, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 2 ngân hàng liên doanh Ngoài ra, còn có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng khác hoạt động tại thành phố này.
Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại TPHCM đang phát triển mạnh mẽ với hệ thống chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp Đặc biệt, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có mạng lưới phân phối bao phủ đến các vùng sâu, vùng xa Sự hiện diện gần gũi của các NHTM tại các khu dân cư và khu sản xuất đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn và cấp tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ phản ánh sự phát triển về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị mà còn giúp các ngân hàng xây dựng thương hiệu và tạo mối quan hệ gần gũi với khách hàng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh khốc liệt, hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh đã gặp nhiều khó khăn, với tình trạng kinh doanh kém hiệu quả và nợ xấu gia tăng, đặc biệt trong cho vay bất động sản Tuy nhiên, các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại cổ phần đã góp phần cải thiện tình hình, đặc biệt là trong 4 lĩnh vực ưu tiên thông qua chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp Năm 2013, tổng vốn huy động của các ngân hàng tăng 11% so với năm trước, trong khi tăng trưởng tín dụng đạt 9% và tỷ lệ nợ xấu ở mức 5,49% Mặc dù có nhiều dấu hiệu khởi sắc trong kết quả kinh doanh, nhưng ngành ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của các NHTM
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm các thành phần chính như Ban quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát, cùng với các phòng ban và mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch.
Ban quản trị là cơ quan quyền lực tối cao của ngân hàng thương mại (NHTM), chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của ngân hàng Hội đồng quản trị (HĐQT) của ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) được bầu ra bởi Đại hội cổ đông, với số lượng thành viên từ 3 đến 11 người và nhiệm kỳ kéo dài từ 2 đến 5 năm.
Ban Điều hành của Ngân hàng hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc hoặc giám đốc, người này chịu trách nhiệm trước Ban quản trị và pháp luật về việc điều hành các hoạt động hàng ngày của Ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định.
- Ban kiểm soát: thực thi chức năng kiểm toán và kiểm soát nội bộ
Các ngân hàng xây dựng mạng lưới hoạt động từ Hội sở đến Chi nhánh và Phòng giao dịch để thuận tiện cho người dân Điều này không chỉ thể hiện quy mô của ngân hàng mà còn tăng cường niềm tin và sự gần gũi với khách hàng.
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn TPHCM (giai đoạn 2010-2013)
2.2.3.1 Kết quả huy động từ tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
Các NHTM đều tăng trưởng, quy mô hoạt động tăng đáng kể, tuy nhiên các năm
Trong giai đoạn 2012-2013, các ngân hàng thương mại tại TPHCM đã phải đối mặt với nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, dẫn đến lợi nhuận giảm sút và tỷ lệ nợ xấu gia tăng Nhiều ngân hàng thậm chí đã ghi nhận thua lỗ, buộc phải thực hiện các thương vụ mua bán và sáp nhập Cạnh tranh trên thị trường ngân hàng trở nên ngày càng khốc liệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Bảng 2.1: Bảng thống kê tiền gửi tiết kiệm của một số NHTMCP trên địa bàn TPHCM Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn: BCTC hợp nhất các năm 2010 đến 2013 của các Ngân hàng)
Một số ngân hàng thương mại tại TPHCM có quy mô huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm lớn, bao gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
Số dư tiền gửi tiết kiệm tại ACB đã tăng từ 85.490 tỷ đồng vào năm 2010 lên 106.696 tỷ đồng vào năm 2013, trong khi Sacombank cũng ghi nhận sự gia tăng từ 54.802 tỷ đồng năm 2010 đến 101.219 tỷ đồng năm 2013 Xu hướng này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các khoản tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng.
Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại một số NHTMCP trên địa bàn
2.3.1 Khảo sát mô hình các nhân tố tác động
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ đã tiến hành phỏng vấn sâu với các trưởng phòng giao dịch, nhân viên và khách hàng của ngân hàng thương mại, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng của khách hàng Kết quả cho thấy khách hàng rất tin tưởng vào ngân hàng mà họ chọn để giao dịch, và thường chú ý đến địa điểm, cơ sở vật chất, trang phục nhân viên, lãi suất, uy tín và thương hiệu của ngân hàng Tác giả đã điều chỉnh các phát biểu thành các biến quan sát phù hợp, chẳng hạn như gộp các ý kiến về sự hiện đại của trụ sở và thiết bị thành "Trụ sở cơ quan, trang thiết bị làm việc của Ngân hàng hiện đại, đẹp, hoành tráng" Ngoài ra, các phát biểu về sự an toàn và bảo mật của ngân hàng cũng được tổng hợp thành "Tôi gửi tiền tiết kiệm ở Ngân hàng này vì tôi tin rằng nó rất an toàn" Cuối cùng, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi gồm 26 biến cho nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức đã được tiến hành thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, được gửi đến các khách hàng có tài khoản tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại cổ phần ở TPHCM, tác giả đã xác định ba nhân tố chính: độ tin cậy (dtc), phương tiện hữu hình (pthh) và giá trị thương hiệu của ngân hàng.
(viết tắt là gtth), Chất lượng dịch vụ (viết tắt là cldv), Lãi suất tiền gửi tiết kiệm (viết tắt là ls), Sự thuận tiện (viết tắt là stht)
Bảng 2.4 Bảng tóm tắt các biến quan sát:
Tôi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng này vì tôi tin tưởng vào sự an toàn của nó và tin rằng ngân hàng tính lãi suất chính xác Thông tin về khách hàng và tài khoản được bảo mật tuyệt đối, và tôi cũng tin tưởng vào những thông tin mà ngân hàng truyền đạt.
Ngân hàng hiện đại với trụ sở hoành tráng và trang thiết bị làm việc tiên tiến là lý do tôi gửi tiền tiết kiệm tại đây Cơ sở vật chất tốt và công nghệ hiện đại tạo ra sự tin cậy cho khách hàng Đội ngũ nhân viên mặc trang phục đẹp, gọn gàng và thanh lịch, góp phần tạo nên ấn tượng tích cực Không gian làm việc của Ngân hàng thoáng mát và tiện nghi, mang lại cảm giác thoải mái cho cả nhân viên và khách hàng.
Tôi gửi tiết kiệm tại ngân hàng này vì thương hiệu nổi tiếng và uy tín mà nó mang lại Nhiều người cũng tin tưởng gửi tiền tại đây, điều này càng khẳng định thêm sự tin cậy của ngân hàng.
Tôi chọn gửi tiết kiệm ở ngân hàng này vì thời gian giao dịch nhanh chóng và thái độ phục vụ tận tình, chu đáo của nhân viên Họ luôn niềm nở, hòa nhã với khách hàng và thể hiện sự chuyên nghiệp trong công việc.
Tôi chọn gửi tiết kiệm ở đây vì lãi suất cao, điều này là yếu tố quyết định duy nhất cho quyết định của tôi Tôi tin rằng mức lãi suất càng cao thì càng thu hút Ngoài ra, tôi luôn theo dõi và so sánh lãi suất của ngân hàng mình với các ngân hàng khác để đảm bảo chọn lựa tốt nhất.
Việc chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự thuận tiện trong việc gửi và rút tiền, khoảng cách từ nhà đến ngân hàng, thời gian giao dịch linh hoạt, sự hỗ trợ từ nhân viên ngân hàng và các tiện ích mà ngân hàng cung cấp Để phân tích các yếu tố này, cần áp dụng mô hình phân tích yếu tố (EFA) và mô hình hồi quy để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chọn ngân hàng, đảm bảo tính chính xác thống kê thông qua công cụ SPSS 16.0.
Trong nghiên cứu này, có tổng cộng 26 biến quan sát, do đó, số mẫu tối thiểu cần thiết để thực hiện nghiên cứu là 1.300 mẫu, dựa theo quy định của Hair và cộng sự (2006).
Trong nghiên cứu này, tổng số bảng câu hỏi phát ra là 300, trong đó 246 bảng câu hỏi được thu về, đạt tỷ lệ hồi đáp 82%, đủ điều kiện kích cỡ mẫu Đối tượng khảo sát chủ yếu tập trung tại các quận 1, 3, 6, 8, 10, 11, Bình Tân, Bình Chánh, Tân Phú, Tân Bình, được chọn ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm, sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5 (1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Bình thường, 4-Đồng ý, 5-Hoàn toàn đồng ý) Sau khi thu thập thông tin, tác giả xử lý số liệu bằng công cụ SPSS 16.0.
Kiểm định thang đo là quá trình đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua kiểm định Cronbach Alpha, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân với 26 biến quan sát Các biến quan sát có hệ số Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.6, độ giá trị hội tụ dưới 0.4, hoặc độ giá trị phân biệt nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ Kết quả cho thấy có 8 biến bị loại, trong khi 18 biến còn lại đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 Tất cả các biến này đều có độ giá trị hội tụ lớn hơn 0.4 và độ giá trị phân biệt lớn hơn 0.3, đảm bảo giá trị phân biệt Hệ số Cronbach Alpha của 18 biến quan sát này đạt 0.836, nằm trong khoảng từ 0.8 đến 1.0, với các hệ số tương quan biến – tổng đều lớn hơn 0.3, chứng minh rằng thang đo lường này là tốt.
Bảng 2.5: Bảng phân tích EFA của các biến
1 2 3 4 5 6 cldv2 0.87557 cldv1 0.83108 cldv3 0.77758 stht4 0.76517 0.41021 pthh2 0.89628 pthh3 0.81998 pthh4 0.76836 pthh1 0.65774 dtc2 0.88077 dtc1 0.87733 dtc3 0.83936 gtth2 0.8609 gtth3 0.82072 gtth1 0.76425 stht3 0.83225 stht2 0.3632 0.7888 ls3 0.84183 ls4 0.81686
(Nguồn: Theo phân tích của tác giả)
Kết quả phân tích cho thấy đã rút ra 6 nhân tố từ 18 biến quan sát, với các nhân tố hội tụ và đảm bảo giá trị phân biệt khi hệ số tải lớn hơn 0.3 Các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0.4 cũng được chấp nhận.
Như vậy ta rút trích ra được 6 nhân tố từ 18 biến quan sát:
Nhân tố đầu tiên bao gồm bốn biến quan sát: cldv1 (Tôi chọn gửi tiết kiệm ở Ngân hàng này vì thời gian giao dịch nhanh chóng), cldv2 (Thái độ của nhân viên Ngân hàng phục vụ tận tình, chu đáo), cldv3 (Nhân viên Ngân hàng có thái độ niềm nở, hòa nhã với khách hàng), và cldv4 (Nhân viên Ngân hàng giúp đỡ anh chị giao dịch nên rất thuận tiện trong giao dịch) Nhân tố này được gọi chung là cldv, biểu thị cho "Chất lượng dịch vụ" Đây là một khía cạnh khác biệt so với khái niệm "Chất lượng dịch vụ" ban đầu.
Nhân tố thứ hai, được gọi là "Phương tiện hữu hình", bao gồm bốn biến quan sát quan trọng Đầu tiên, trụ sở và trang thiết bị làm việc của ngân hàng hiện đại, đẹp và hoành tráng, tạo ấn tượng tốt cho khách hàng Thứ hai, khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng này vì cơ sở vật chất tốt và công nghệ hiện đại Thứ ba, trang phục của nhân viên ngân hàng được thiết kế đẹp, gọn gàng và thanh lịch, góp phần nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp Cuối cùng, môi trường làm việc của ngân hàng thoáng mát và tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho cả nhân viên và khách hàng.
Định hướng phát triển các NHTM trên địa bàn TPHCM đến 2015 và tầm nhìn đến 2020
3.1.1 Định hướng phát triển TPHCM đến 2015 và tầm nhìn đến 2020
Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị đặc biệt, hiện đại và văn minh, đóng vai trò tiên phong trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, tài chính và thương mại của khu vực và toàn quốc Thành phố sẽ từng bước trở thành trung tâm khoa học - công nghệ hàng đầu Đông Nam Á, hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020 Đồng thời, phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, thể thao và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả vùng và cả nước.
Trong giai đoạn 2011- 2015, TP phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10-10,5% mỗi năm; giai đoạn 2016-2020 đạt từ 9,5 -10% mỗi năm và giai đoạn
Từ năm 2012 đến 2025, TPHCM dự kiến đạt tăng trưởng kinh tế 8,5 - 9% mỗi năm, với quy mô dân số đạt 10 triệu người vào năm 2025 Thành phố sẽ phát triển theo mô hình tập trung - đa cực, tập trung vào khu vực nội thành và bốn cực phát triển chính, bao gồm hai hướng chính là Đông và Nam Khu vực phía Đông, bao gồm Quận 2, Quận 9 và Thủ Đức, sẽ có hành lang phát triển dọc theo tuyến cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây Về cơ cấu kinh tế, dịch vụ sẽ chiếm 58-60%, công nghiệp - xây dựng 39-41%, và nông nghiệp 0,61-0,66% vào năm 2025 Để tăng cường liên kết cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 15 đô thị vệ tinh sẽ được phát triển đến năm 2030 Ngoài ra, đến năm 2020, vùng kinh tế trọng điểm sẽ hoàn thành khoảng 580 km đường bộ cao tốc và nâng cấp 80% đường giao thông nông thôn, nhằm giảm áp lực cho khu vực trung tâm TPHCM.
3.1.2 Định hướng phát triển các NHTM trên địa bàn TPHCM đến 2015 và tầm nhìn đến 2020
3.1.2.1 Định hướng phát triển chung
Cải cách toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) theo hướng hiện đại và đa năng nhằm đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu vực ASEAN Hệ thống TCTD sẽ có cấu trúc đa dạng về sở hữu và loại hình, với quy mô hoạt động lớn hơn và tài chính lành mạnh, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển sau năm 2030.
Đến năm 2015, hệ thống các TCTD tại Việt Nam đã được xây dựng hiện đại và tiên tiến, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế và có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và toàn cầu Các TCTD, bao gồm cả TCTD nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc thị trường với mục tiêu lợi nhuận, đồng thời phát triển an toàn và hiệu quả dựa trên công nghệ và quản lý tiên tiến Hệ thống tài chính được đa dạng hóa với sự phát triển của các TCTD phi ngân hàng, cùng với việc mở rộng và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, đặc biệt trong huy động vốn, cấp tín dụng và thanh toán Thị trường dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là tín dụng, được hình thành với sự cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện cho mọi cá nhân và tổ chức hợp pháp dễ dàng tiếp cận dịch vụ ngân hàng, đồng thời ngăn chặn các tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
Tiếp tục cải cách hệ thống ngân hàng bằng cách tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại, đảm bảo quyền tự chủ của tổ chức tín dụng (TCTD) Tạo điều kiện cho các TCTD nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh, đồng thời bảo đảm quyền kinh doanh của ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài theo cam kết quốc tế Liên kết cải cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, và củng cố phát triển ngân hàng cổ phần Ngăn ngừa và xử lý kịp thời các ngân hàng yếu kém, đồng thời định hướng và phát triển quỹ tín dụng nhân dân một cách an toàn và hiệu quả.
Phương châm hành động của các TCTD là “An toàn - Hiệu quả - Phát triển bền vững - Hội nhập quốc tế”
3.1.2.2 Định hướng phát triển khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các NHTM
Theo Chỉ thị Số 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng phải xác định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dựa trên cung – cầu thị trường và quy định về lãi suất cơ bản Ngoài ra, chênh lệch lãi suất cần ở mức hợp lý và việc áp dụng khuyến mãi trong huy động vốn phải tuân thủ pháp luật.
Ngân hàng đang chuyển đổi chiến lược từ lượng sang chất, tập trung nâng cao chất lượng và quy mô cho từng điểm giao dịch hiện hữu để tạo ra hiệu quả bền vững Chiến lược "tập trung hóa" sẽ được triển khai tại các địa bàn trọng điểm, đồng thời mở rộng mạng lưới đến các khu vực có tiềm năng kinh tế để chiếm lĩnh thị phần Ngân hàng cũng chú trọng phát triển các kênh giao dịch hiện đại như ATM, Internet Banking và Mobile Banking nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng và tạo thêm nguồn thu Để tăng cường nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, ngân hàng sẽ đẩy mạnh huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân, nghiên cứu và triển khai các sản phẩm, giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút thêm vốn Đồng thời, ngân hàng sẽ đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn và điều chỉnh cơ cấu huy động theo hướng ưu tiên các khoản gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài.
Cải tiến mô hình tổ chức chuyên nghiệp và hiệu quả, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, thiết lập quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền rõ ràng và tăng cường phối hợp giữa các đơn vị nhằm phục vụ sản phẩm và khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế tốt nhất.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một cách nhanh chóng thông qua việc sử dụng và phát triển đội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.
Nâng cao năng lực khai thác và ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là yếu tố then chốt để tạo ra bước đột phá, giải phóng sức lao động và gia tăng tính lan tỏa của khoa học công nghệ trong mọi lĩnh vực của ngân hàng.
BIDV đang xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị nhằm nâng cao năng lực điều hành ở mọi cấp độ, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển thành Tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam.
Chúng tôi tập trung vào việc tái cơ cấu toàn diện các hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng Đồng thời, chúng tôi chủ động kiểm soát rủi ro nhằm đạt được sự tăng trưởng bền vững.
Ngân hàng cần duy trì và phát triển vị thế cùng tầm ảnh hưởng trên thị trường tài chính, đồng thời nỗ lực thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.
Nâng cao năng lực quản trị rủi ro là điều cần thiết, đồng thời chủ động áp dụng và quản lý các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam.
Phát triển hoạt động Ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ
Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động
Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia, nâng cao năng suất lao động
Phấn đấu trở thành Ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nam bởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế
Cải tổ hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của các công ty con và công ty liên kết, đồng thời tái cấu trúc danh mục đầu tư để tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu Ngân hàng
Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại các
3.2.1 Nhóm giải pháp do các NHTMCP trên địa bàn TPHCM tổ chức thực hiện
3.2.1.1 Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ
Mỗi ngân hàng cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ, dựa trên chiến lược phát triển chung của ngành và hệ thống NHTM Tùy thuộc vào điều kiện khách quan và chủ quan, các chi nhánh sẽ phát triển chiến lược cụ thể cho việc huy động và sử dụng vốn, cũng như các hoạt động khác Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp cụ thể để tổ chức, chỉ đạo và điều hành thực hiện chiến lược, đồng thời thường xuyên cập nhật thông tin để đưa ra chỉ đạo kịp thời.
3.2.1.2 Mở rộng mạng lưới hoạt động và chỉnh trang trụ sở khang trang
Để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, ngân hàng cần mở rộng mạng lưới huy động, chủ động phát triển các điểm giao dịch mới và cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật Việc tạo dựng phong cách phục vụ riêng biệt sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Mở rộng mạng lưới không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi tiền mà còn khẳng định vị thế và uy tín của ngân hàng, từ đó tăng cường sự tin tưởng của khách hàng Bên cạnh đó, việc này còn mang lại nhiều tiện ích như tăng thu từ dịch vụ chuyển tiền và bảo lãnh, góp phần thu hút khách hàng tham gia giao dịch, đặc biệt là trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm.
Chỉnh trang trụ sở ngân hàng không chỉ tạo ấn tượng đầu tiên về sự an toàn và khả năng tài chính cho khách hàng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân người gửi tiền Một trụ sở kiên cố, sạch sẽ và tiện nghi, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại, giúp ngân hàng nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động Việc đầu tư vào công nghệ và phần mềm hiện đại không chỉ cải thiện độ chính xác và an toàn trong giao dịch mà còn cung cấp thông tin kịp thời, hỗ trợ công tác điều hành Mặc dù môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ngân hàng vẫn duy trì được nguồn vốn ổn định, cho thấy tiềm năng vốn trong dân rất lớn, và khả năng khai thác hiệu quả nguồn vốn này phụ thuộc vào từng ngân hàng.
Mỗi ngân hàng cần phát triển và áp dụng những giải pháp riêng biệt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Khi các yếu tố khác không thay đổi, lợi thế này sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.
3.2.1.3 Phát triển công nghệ hiện đại nhằm tối đa hóa tiện ích cho khách hàng
Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ Các sản phẩm ngân hàng hiện đại như ATM, internet banking, home banking, mobile banking và SMS banking đã mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Nhờ đó, khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến ngân hàng, đồng thời dễ dàng kiểm tra thông tin tài khoản qua internet hoặc điện thoại.
Trình độ công nghệ cao trong ngân hàng không chỉ nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo sự yên tâm khi gửi tiền Điều này là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh phi lãi suất, vì khách hàng ngày càng chú trọng đến chất lượng dịch vụ bên cạnh lãi suất Ngân hàng nào cung cấp dịch vụ tốt hơn với lãi suất tương đương sẽ có lợi thế cạnh tranh Dịch vụ ngân hàng thể hiện tính tiện ích và hiện tại, bên cạnh việc thu hút tiền gửi tiết kiệm qua lãi suất, còn có nhiều tiện ích cho cá nhân chưa được khai thác đầy đủ.
3.2.1.4 Xây dựng hình ảnh và thương hiệu Ngân hàng
Một ngân hàng thương mại (NHTM) có hình ảnh và thương hiệu mạnh sẽ thu hút khách hàng gửi tiền nhờ vào niềm tin của công chúng Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NHTM ở Việt Nam đã chú trọng xây dựng hình ảnh và thương hiệu thông qua các hoạt động như tài trợ học bổng, hỗ trợ người nghèo, và tài trợ cho thể thao Nhiều ngân hàng còn tuyển dụng nhân sự được đào tạo bài bản từ nước ngoài để phụ trách lĩnh vực này Tuy nhiên, việc xây dựng thương hiệu cần chú ý đến những chi tiết nhỏ, vì chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh và giá trị thương hiệu mà ngân hàng đã đầu tư công sức để phát triển.
3.2.1.5 Tăng cường công tác Marketing trong tất cả các mảng hoạt động của Ngân hàng Để hoạt động kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục thì Ngân hàng phải có một số lượng khách hàng đủ lớn có quan hệ giao dịch với mình
Việc thu hút khách hàng đến với sản phẩm ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện tốt công tác marketing Hiện tại, các sản phẩm ngân hàng chưa được quảng cáo mạnh mẽ như các sản phẩm khác, chủ yếu chỉ là những dịch vụ truyền thống như tiết kiệm và cho vay, thường chỉ được quảng bá khi cần vốn cho dự án cụ thể Các sản phẩm dịch vụ mới hầu như chưa được giới thiệu đầy đủ, dẫn đến việc người tiêu dùng thiếu thông tin và có tâm lý e ngại khi tìm kiếm ngân hàng để giao dịch, đặc biệt là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Do đó, ngân hàng cần hợp tác với các phương tiện truyền thông để xây dựng hình ảnh tích cực trong lòng thị trường.
Để thực hiện hiệu quả công tác tiếp thị ngân hàng, cần thiết lập bộ phận tiếp thị tại chi nhánh nhằm hỗ trợ triển khai sản phẩm huy động vốn mới đến khách hàng Bộ phận này cũng nên thường xuyên thâm nhập thị trường để tìm hiểu nhu cầu khách hàng thông qua khảo sát và tiếp xúc trực tiếp Việc ghi nhận nhu cầu này sẽ giúp ngân hàng đề xuất sản phẩm mới phù hợp hơn, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai Hơn nữa, mỗi địa bàn hoạt động có đặc trưng riêng, vì vậy ngân hàng cần phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng tại từng khu vực, nhằm tối ưu hóa tiềm năng và nâng cao chất lượng phục vụ.
Hầu hết các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong việc xác định lãi suất huy động tiền gửi phù hợp Việc trả lãi suất cao có thể thu hút khách hàng nhưng cũng làm tăng chi phí và giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác, tổ chức tiết kiệm và thị trường vốn buộc ngân hàng phải duy trì lãi suất cạnh tranh để thu hút tiền gửi mới và giữ vững lượng tiền gửi hiện có.
Ngân hàng cần áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt để đáp ứng biến động thị trường và đảm bảo hiệu quả kinh doanh Lãi suất là công cụ thiết yếu giúp ngân hàng huy động vốn từ dân cư và điều chỉnh cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn, với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận cho khách hàng Chính sách lãi suất hợp lý không chỉ thu hút nguồn vốn nhàn rỗi mà còn khuyến khích khách hàng vay vốn hiệu quả cho đầu tư sản xuất Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và tổ chức tài chính khác cũng ảnh hưởng lớn đến lãi suất, do đó ngân hàng cần xây dựng chính sách lãi suất dựa trên nhu cầu khách hàng và mức độ rủi ro Lãi suất huy động phải linh hoạt, đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh doanh Việc xác định lãi suất cần căn cứ vào quan hệ cung cầu trên thị trường, và ngân hàng nên điều chỉnh khung lãi suất cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể Lãi suất huy động có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng gửi tiền, vì vậy ngân hàng cần theo dõi và dự đoán xu hướng biến động lãi suất để đưa ra mức lãi suất cạnh tranh và hấp dẫn Giải pháp này giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời và hiệu quả.
3.2.1.7 Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm Đa dạng hóa các hình thức tiền gửi tiết kiệm, thường xuyên bám sát tình hình biến động lãi suất thị trường, dự báo xu hướng biến động để đưa ra các mức lãi suất hợp lý, linh hoạt có tính cạnh tranh cao Làm như vậy thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người gửi tiền, nhờ đó Ngân hàng có thể khai thác triệt để hơn các nguồn vốn tiềm năng, nhàn rỗi trong xã hội Bên cạnh đa dạng về kỳ hạn gửi tiền, đa dạng về loại gửi thì cần nghiên cứu và áp dụng nhiều loại hình tiết kiệm mới như tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm an sinh học đường, tiết kiệm hôn nhân, tiết kiệm báo hiếu, tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm gửi một nơi có thể rút ở nhiều nơi khác nhau… Hoặc các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo số dư huy động, theo đó Ngân hàng trả lãi suất khác nhau tùy theo từng bậc thang số dư, hình thức này còn được gọi là tiền gửi bậc thang Hiện nay, các NHTM đều có triển khai tiền gửi bậc thang này nhưng hầu hết là bậc thang theo kỳ hạn, còn bậc thang theo số dư tiền gửi thì chưa được triển khai nhiều Ngân hàng thường xuyên nghiên cứu về mặt pháp lý cũng như ưu, nhược điểm của các sản phẩm để triển khai đến khách hàng sao cho có hiệu quả nhất giúp cho Ngân hàng tiết kiệm được chi phí đồng thời mang lại tiện ích cho khách hàng Ví dụ như sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm có số dư tăng dần, theo đó khách hàng có thể gửi gộp lại nhiều lần vô tài khoản tiền gửi tiết kiệm của mình mà không phải tất toán sổ tiết kiệm đã mở trước đó, nhờ đó số lượng tài khoản của một khách hàng có khuynh hướng giảm đi, trong khi số dư của tài khoản tăng lên Nhờ vậy, Ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch
Phát triển tài khoản hỗn hợp là giải pháp tài chính linh hoạt, cho phép khách hàng kết hợp dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, đầu tư và tín dụng Khách hàng ủy thác quản lý tài khoản cho nhân viên ngân hàng, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng Đặc điểm nổi bật của tài khoản này là tốc độ giao dịch và các tiện ích dịch vụ hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng.
3.2.1.8 Các chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, khái niệm Ngân hàng khuyến mãi đã trở nên quen thuộc Nhiều ngân hàng thương mại không ngừng triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như tặng lãi suất, tiền mặt, quà tặng, phiếu mua hàng, và các hoạt động quay số trúng thưởng để thu hút khách hàng gửi tiền Kết quả cho thấy, bên cạnh lãi suất, chương trình khuyến mãi cũng là yếu tố quan trọng mà khách hàng quan tâm Khi các ngân hàng có lãi suất huy động tương đương, ngân hàng nào có chương trình khuyến mãi hấp dẫn sẽ có lợi thế lớn trong việc thu hút khách hàng Do đó, khi thực hiện khuyến mãi, ngân hàng cần chú ý đến sở thích của khách hàng để đưa ra chương trình phù hợp.
3.2.1.9 Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
3.3.1 Hạn chế của đề tài
Bài luận văn này dựa trên các nghiên cứu trước, nhưng do thời gian nghiên cứu hạn chế và mẫu khảo sát nhỏ, nên chưa đạt tính đại diện cao, dẫn đến việc xây dựng mô hình còn nhiều thiếu sót.
Kết quả chạy hồi quy cho thấy mức độ tác động của các nhân tố dao động từ 20,7% đến 29,3%, với không có sự chênh lệch rõ rệt về mức độ tác động của từng nhân tố Theo tác giả, chỉ những nhân tố có mức độ tác động từ 35% trở lên mới được coi là quyết định và quan trọng trong việc lựa chọn Ngân hàng.
Mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định chọn Ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân cho thấy độ tin cậy là yếu tố quan trọng nhất với 29,3%, tiếp theo là phương tiện hữu hình 28,5%, giá trị thương hiệu 27,8%, chất lượng dịch vụ 25,7%, lãi suất 23,6% và sự thuận tiện 20,7% Nghiên cứu của Almossawi (2001) ở Bahrain chỉ ra rằng uy tín và giá trị thương hiệu của Ngân hàng là yếu tố quyết định hàng đầu trong việc lựa chọn Ngân hàng Một ngân hàng thương mại cổ phần có thương hiệu mạnh và uy tín cao sẽ thu hút nhiều khách hàng cá nhân gửi tiền, do đó giá trị thương hiệu có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Thứ ba: Các giải pháp đưa ra mang tính định hướng, chưa cụ thể hóa cho từng
Ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc xác định chi phí huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân và tìm cách giảm thiểu chi phí này để tối đa hóa lợi nhuận.
3.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Bài Luận văn đã xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại một số NHTMCP ở TPHCM, mặc dù vẫn còn một số hạn chế trong việc xây dựng mô hình Điều này mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo.
“ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn TPHCM”
“Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm tại NHTM trên cả nước”
Trong chương 3, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng của khách hàng cá nhân và định hướng hoạt động của các NHTM Đề tài đã đề xuất giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại các NHTM ở TPHCM Đồng thời, để hỗ trợ triển khai các giải pháp này, bài viết cũng kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân.
Vốn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ở Việt Nam khi nguồn vốn đang thiếu hụt Đối với ngân hàng, việc huy động vốn từ thị trường dân cư là thiết yếu cho hoạt động kinh doanh, giúp cung cấp sản phẩm tín dụng và đa dạng hóa dịch vụ Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, ngân hàng nào có nguồn vốn huy động lớn sẽ có lợi thế hơn, đồng thời khẳng định vị thế trong hệ thống tài chính Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ở TPHCM, phân tích các nhân tố tác động đến quyết định và lượng tiền gửi Dữ liệu khảo sát gồm 246 mẫu thu thập từ tháng 12/2013 đến 07/2014, cho thấy sự tin cậy của ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất đến quyết định gửi tiền của cá nhân.
Khi cá nhân gửi tiền tại ngân hàng thương mại, họ chú trọng đến nhiều yếu tố quan trọng như phương tiện hữu hình, giá trị thương hiệu của ngân hàng, chất lượng dịch vụ, lãi suất và sự thuận tiện trong quá trình lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm.
Hội nhập kinh tế sâu rộng đã tạo ra áp lực lớn đối với tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế và hệ thống Ngân hàng Do đó, các tổ chức tín dụng cần tiếp tục đổi mới, tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng Cần có những giải pháp hiệu quả để hệ thống Ngân hàng duy trì sự phát triển bền vững và phát huy vai trò là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế.
Bài luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân để gửi tiền tiết kiệm, đã hoàn thành một số nhiệm vụ quan trọng nhằm làm rõ các nhân tố này.
Bài viết này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm, đồng thời phân tích đặc điểm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân Ngoài ra, nó cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TPHCM.
Bài viết phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân khi gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại (NHTM) ở TPHCM Đồng thời, bài viết cũng xem xét thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm và kết quả hoạt động của một số NHTM tại TPHCM trong giai đoạn 2010-2013.
Đề tài này đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mại tại TPHCM.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Đức đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành bài Luận văn này
1 Báo cáo thường niên của NH Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long, NH Sài Gòn Thương Tín, NH Đông Á (EAB), NH Xuất Nhập Khẩu (Eximbank), NH Nam Á (NAMA BANK), NH Á Châu (ACB), NH Sài Gòn Công Thương, NH Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBank), NH Bản Việt (trước đây là Gia Định), NH Phương Đông (OCB), NH Việt Á (VIETA Bank), NH An Bình (ABB) các năm từ 2010-2013
2 Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007 Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội NXB Thống kê
3 Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 1 NXB Hồng Đức
4 Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2 NXB Hồng Đức
5 Nguyễn Đăng Dờn, 2009 Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại NXB Đại học quốc gia TPHCM
6 Nguyễn Đăng Dờn, 2006 Tiền tệ Ngân hàng NXB Thống kê
7 Nguyễn Minh Kiều, 2007 Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại NXB Thống kê
8 Nguyễn Quốc Nghi, 2011 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn Ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Tạp chí TT Tài chính tiền tệ, số 339-2011, trang 28-29
9 Phan Thị Cúc (chủ biên), 2008, Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại,
10 Trần Huy Hoàng, 2007 Quản trị Ngân hàng thương mại Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội
11 Thủ tướng Chính Phủ, 2006 Đề án Phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số
112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 của Thủ tướng Chính Phủ), Hà Nội
II, Tài liệu Tiếng Anh
1 Almossawi, Mohammed (2001), "Bank selection criteria employed by college students in Bahrain: an empirical analysis",International Journal of Bank
2 Blankson, Charles, Julian Ming-Sung Cheng, and Nancy Spears (2007),
"Determinants of banks selection in USA, Taiwan and Ghana", International
3 Kennington, Carolyn, Jeanne Hill, and Anna Rakowska (1996), "Consumer selection criteria for banks in Poland", International Journal of Bank