Mục tiêu
Nghiên cứu thực trạng giáo dục học sinh khuyết tật tại các trường tiểu học ở TP Hải Dương cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc phát triển năng lực giáo dục cho giáo viên tiểu học Việc nâng cao kỹ năng và kiến thức của giáo viên sẽ góp phần cải thiện chất lượng giáo dục cho học sinh khuyết tật, từ đó tạo ra môi trường học tập inclusivity và hiệu quả hơn.
Xây dựng bộ công cụ khảo sát thực trạng dạy học và hỗ trợ giáo dục học sinh KTHT đặc thù;
Đánh giá thực trạng dạy học và hỗ trợ giáo dục học sinh KTHT và nhu cầu xây dựng năng lực cho giáo viên tiểu học;
Đề xuất chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên dạy học học sinh KTHT học hòa nhập
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Học sinh KTHT ở tiểu học và nhu cầu học hòa nhập trong trường
Xác định học sinh KTHT ở tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Dương
Đề tài "Đánh giá xác định học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán trên địa bàn thành phố Hải Dương" sẽ cung cấp các dữ liệu lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu về khuyết tật học tập tại Việt Nam, đặc biệt là ở TP Hải Dương Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với các học sinh khuyết tật học tập, vì việc can thiệp và hỗ trợ kịp thời sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc học tập tại các lớp học hòa nhập và trong cuộc sống hàng ngày.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận
Những vấn đề lí luận cơ bản liên quan đến đánh giá xác định HSKT và nhu cầu nâng cao năng lực giáo dục học sinh KTHT của GVTH
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
Xây dựng và thử nghiệm bộ công cụ đánh giá xác định học sinh KTHT ở tiểu học;
Đánh giá thực trạng giáo dục học sinh KTHT của GVTH
5.3 Đề xuất Đề xuất nội dung nâng cao năng lực giáo dục học sinh khuyết tật học tập học hòa nhập
Phương pháp luận trong giáo dục nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa người dạy và người học, cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình phát triển Các biện pháp giáo dục cần được áp dụng một cách linh hoạt để đạt được kết quả giáo dục tốt nhất, từ đó tạo ra môi trường học tập hiệu quả và bền vững.
Giáo dục đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập vào môi trường giáo dục tiểu học Việc tiếp cận tổng thể giúp tạo ra một môi trường học tập thân thiện và phù hợp cho tất cả học sinh, đặc biệt là những em có nhu cầu giáo dục đặc biệt Sự hòa nhập này không chỉ nâng cao khả năng học tập mà còn phát triển kỹ năng xã hội cho học sinh KTHT.
Mỗi học sinh trong chương trình KTHT là một cá nhân độc đáo, với quá trình phát triển, kinh nghiệm và những khó khăn riêng biệt Do đó, việc tiếp cận giáo dục cần phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng em.
Học sinh có chỉ số trí tuệ hoàn toàn bình thường có thể tham gia giáo dục hòa nhập tại trường tiểu học Việc này không chỉ cần thiết mà còn hoàn toàn khả thi, giúp các em phát triển tốt trong môi trường học tập chung.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Bài viết này tổng quan lí luận về các kết quả nghiên cứu liên quan đến lí luận kinh tế học tài chính (KTHT) nói chung và học sinh KTHT nói riêng Nó phân tích và khái quát hóa các khái niệm khoa học cũng như khung lí thuyết nghiên cứu, nhằm xác định rõ ràng các vấn đề cốt lõi trong lĩnh vực này.
6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng test cá nhân : Sử dụng Bộ công cụ Đánh giá nhận diện học sinh KTHT (dành cho GV);
- Phỏng vấn : Phỏng vấn GV tiểu học có học sinh KTHT;
- Phương pháp quan sát : Quan sát hoạt động dạy của GV; Hoạt động học trên lớp của HS; Những can thiệp, hỗ trợ cá nhân HS của GV;
Trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt và phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao năng lực cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật hòa nhập Các phương pháp luận và biện pháp cải tiến sẽ giúp giáo viên phát triển kỹ năng giảng dạy hiệu quả hơn, từ đó hỗ trợ học sinh khuyết tật trong quá trình học tập.
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mền SPSS phiên bản 20.0 để phân tích kết quả khảo sát thực tiễn và kết quả thực nghiệm
7 Giới hạn của đề tài
- Mẫu GV và cán bộ quản lí (CBQL) các cấp: 125 GVTH có học sinh KTHT học hòa nhập, 17 CBQL giáo dục các cấp;
- Mẫu học sinh có nghi ngờ KKHT: 369 HS lớp 2, 5;
STT Cơ quan/ Trường CBQL GV HS
Nghiên cứu được thực hiện tại 5 trường tiểu học trên địa bàn TP Hải Dương, bao gồm: Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, Trường Tiểu học Bình Hàn, Trường Tiểu học Thanh Bình, Trường Tiểu học Thạch Khôi và Trường Tiểu học Nam Đồng.
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận liên quan đến việc đánh giá và xác định học sinh gặp khó khăn trong học tập, đặc biệt là về đọc, viết và toán học, tại thành phố Hải Dương Nghiên cứu này nhằm mục tiêu hiểu rõ hơn về các vấn đề học tập đặc thù của học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả hơn trong quá trình giáo dục Việc xác định đúng các khó khăn sẽ giúp giáo viên và phụ huynh có biện pháp can thiệp kịp thời, nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
Chương 2 trình bày việc xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh gặp khó khăn trong học tập, đặc biệt là trong các môn đọc, viết và toán tại các trường tiểu học ở Thành phố Hải Dương Bộ công cụ này nhằm xác định và hỗ trợ những học sinh có nhu cầu đặc biệt, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục và giúp các em vượt qua những thách thức trong việc học.
Chương 3 : Thực trạng học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán ở các trường tiều học trên địa bàn Thành phố Hải Dương
Đánh giá xác định học sinh có khó khăn học tập đặc thù về đọc, viết và toán là một vấn đề quan trọng tại thành phố Hải Dương Việc này giúp phát hiện sớm những học sinh gặp khó khăn, từ đó có biện pháp hỗ trợ kịp thời nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Cơ sở lý luận cho việc đánh giá bao gồm các tiêu chí rõ ràng, phương pháp đánh giá hiệu quả và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng Thực hiện đánh giá đúng đắn không chỉ giúp cải thiện kết quả học tập của học sinh mà còn góp phần tạo ra một môi trường học tập tích cực và phát triển toàn diện.
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về học sinh khuyết tật học tập
Trong nhiều thập kỷ, giáo dục đã đối mặt với thách thức trong việc hiểu tại sao một số học sinh thành công trong học tập, trong khi những học sinh khác gặp khó khăn Một số học sinh cảm thấy bài tập dễ dàng, trong khi những người khác lại trải qua cảm giác thất bại Mặc dù nhiều nghiên cứu đã được thực hiện, khuyết tật học tập (Learning Disabilities - LD) được xem là nguyên nhân chính gây ra khó khăn cho học sinh trong môi trường học đường Các hình thức phổ biến của LD bao gồm khó khăn về đọc (dyslexia), viết (dysgraphia) và tính toán (dyscalculia).
Trường hợp LD được công nhận sớm nhất vào năm 1802 do Franz Joseph Gall, một nhà giải phẫu học và nhà sinh lý học thần kinh, phát hiện ra mối liên hệ giữa chấn thương não và rối loạn ngôn ngữ ở binh sĩ Năm 1822, Gall xuất bản cuốn sách Sur les Fonctions, trong đó ông cho rằng não bộ được chia thành hai mươi bảy "cơ quan" riêng biệt, mỗi phần đảm nhiệm một chức năng cụ thể Ông khẳng định rằng mọi sự không hoàn hảo trong hoạt động của con người đều xuất phát từ sự hoạt động không hoàn hảo của não bộ.
Năm 1877, Adolph Kassmaul - một bác sĩ người Đức - đã đặt ra cụm từ
―word blindness‖ - mù từ vì mất khả năng đọc
Alexia, hay còn gọi là "word blindness," là một rối loạn thần kinh dẫn đến mất khả năng đọc hoặc hiểu từ viết Người mắc chứng này có thể nhận ra các chữ cái, nhưng chỉ có thể đọc được một số loại từ hoặc cụm từ nhất định (Miller, 2002).