1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa bàn thành phố huế

95 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù, thành phố Huếkhông phải là điểm nóng của vấn đề trên nhưng với tốc độ phát triễn kinh tế - xã hộimạnh mẽ như hiện nay đi kèm với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao cùng vớiqu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HUỲNH VĂN CHƯƠNG

HUẾ - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về đề tài của mình.

Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2018.

Người thực hiện Luận văn

Võ Anh Tú

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Huế đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành Luận văn.

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Huỳnh Văn Chương đã hết sức tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành Luận văn này.

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo, các anh chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Thành phố,… đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập thông tin, số liệu và bản đồ để hoàn thành Luận văn này.

Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành Luận văn.

Xin chân thành cám ơn!

Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2018.

Người thực hiện Luận văn

Võ Anh Tú

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tranh chấp ,khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được pháp luật quyđịnh Việc giải quyết tốt, kịp thời, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích nhà nước và lợi íchcủa công dân có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hiệnnay, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân về đất đai diễn ra ngày cànggay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước Mặc dù, thành phố Huếkhông phải là điểm nóng của vấn đề trên nhưng với tốc độ phát triễn kinh tế - xã hộimạnh mẽ như hiện nay đi kèm với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao cùng vớiquá trình sử dụng đất đai đã nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn, quyền và lợi ích của ngườidân bị xâm phạm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng

Với ý nghĩa đó, nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải

pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa

bàn thành phố Huế’’ là hết sức cần thiết.

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễncủa vấn đề tranh chấp, khiếu nại, tố cáo để đưa ra những giải pháp nhằm phát huyhiệu quả việc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong xã hội, phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn thành phố Với mục tiêu đó, luận văn này phân tích, tổng hợptình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2014-2017 tại thành phốHuế, đánh giá tình hình giải quyết các vụ việc, đề xuất các giải pháp phát huy hiệuquả việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thời gian tới trên địa bàn thànhphố Huế Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như điều tra thu thập số liệuthứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phân tích và xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo chiếm tỷ lệrất lớn các vụ khiếu nại, tố cáo xảy ra trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là trong công táccấp giấy chứng nhận, đòi lại đất, thu hồi đất Do đó, nhà nước cần ban hành đầy đủcác văn bản quy phạm, nhằm tạo hành lang pháp lý để các cơ quan chuyên môn ápdụng đúng trong việc giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2 Mục tiêu, yêu cầu

2.1 Mục tiêu tổng quát

2.2 Mục tiêu cụ thể

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học:

3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa và thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.2 Những quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 13 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở nước ta

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

1.4.2 Đài Loan

1.4.3 Hoa Kỳ

1.4.4 Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.2 Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.3 Thực trạng về phát triển kinh tế - xã hội

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.2.2 Đánh giá kết quả và những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai 45 3.2.3 Tình hình sử dụng đất

3.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở thành phố Huế giai đoạn 2014-2017

3.3.1 Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

3.3.2 Thống kê các nội dung, nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

3.3.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

3.3.4 Một số trường hợp khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế

3.4 Những hạn chế, tồn tại một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế

3.4.1 Những hạn chế, tồn tại

3.4.2 Những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai của công dân

Trang 7

3.4.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố

cáo, tranh chấp về đất đai. 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận: 85

2 Kiến nghị: 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHIẾU ĐIỀU TRA 81

Trang 8

QLN&TTBĐS : Quản lý nhà và thị trường bất động sản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 phân theo phường

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2017

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2017

Bảng 3.5 Thống kê số vụ việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Huế 25

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, nó được hình thành và phát triển cùngvới quá trình phát triển kinh tế - xã hội, là tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗiquốc gia và mỗi con người trên trái đất Nó là môi trường sống, sinh hoạt và sản xuấtcủa con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở kinh tế,văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng Cùng với quá trình phát triển của xã hội và sựgia tăng không ngừng của dân số khiến cho đất đai ngày càng thu hẹp, trong khi nhucầu của con người ngày càng tăng làm cho đất đai trở nên khan hiếm hơn

Khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiếnpháp, là công cụ pháp lý để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi

bị xâm phạm, là biểu hiện của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Vì vậy, công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo của công dân có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lýNhà nước, luôn được Đảng, Nhà nước và nhân dân đặc biệt quan tâm

Hiện nay, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân về đất đai diễn

ra ngày càng gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước Mặc dù, thànhphố Huế không phải là điểm nóng của vấn đề trên nhưng với tốc độ phát triễn kinh tế

- xã hội mạnh mẽ như hiện nay đi kèm với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng caocùng với quá trình sử dụng đất đai đã nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn, quyền và lợi íchcủa người dân bị xâm phạm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngàycàng gia tăng và diễn biến phức tạp

Thời gian qua, tại thành phố Huế đã xảy ra nhiều vụ việc tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên nổi bật và tập trung nhiều nhất vẫn là tranh chấpkhiếu nại tố cáo về đất đai Mặc dù chính quyền và các ban ngành có liên quan đã nỗlực tập trung xem xét giải quyết, đã giải quyết được phần lớn các phản ánh, thắc mắc,khiếu nại của người dân, hạn chế và giảm thiểu được tình hình khiếu nại, tố cáo

nhưng do một số trường hợp giải quyết chưa dứt điểm, vẫn còn tình trạng giải quyếtchưa đảm bảo thời gian, chưa tổ chức đối thoại với người khiếu nại, chưa đảm bảoquy định của pháp luật…Do vậy, tình trạng đơn thư tố cáo, khiếu nại vượt cấp vẫncòn xảy ra

Nếu tình hình trên không được xử lý kịp thời sẽ gây tâm lý hoang mang, thiếu tintưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và lợi íchquốc gia Vì thế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai Kết quả giải quyết khiếu nại, tốcáo, tranh chấp đất đai góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn tại địa phương, đảm bảopháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật trong quản lý nhà nước, là phương thức để bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,

Trang 11

cơ quan, tổ chức.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, luậtkhiếu nại, tố cáo và xuất phát từ thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranhchấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế Được sự đồng ý của Khoa Tài nguyên đất vàMôi trường nông nghiệp, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TSHuỳnh Văn Chương và được sự quan tâm tạo điều kiện của Phòng Tài nguyên và Môi

trường thành phố Huế, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa bàn thành phố Huế’’.

2 Mục tiêu, yêu cầu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn từ sau ngày 01/7/2014 đến 31/12/2017, từ đó đề xuất ra đượcmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranhchấp đất đai trên địa bàn thành phố trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Huế trong những năm qua

- Nghiên cứu, tìm hiểu các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2014 - 2017

- Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố

- Những nguyên nhân chính gây nên tình trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địabàn thành phố Huế Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu việc

khiếu nại, tranh chấp, tố cáo

3.1 Ý nghĩa khoa học:

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, những vướng mắc, bất cập trong việcgiải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đề xuất những

giải pháp để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho sinh viên và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 12

- Đánh giá được tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Huế.

- Thực trạng công tác thi hành pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Giúp cho các ban ngành liên quan tại thành phố Huế thấy rõ thực trạng về tình hình giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên cơ sở đó có những biện pháp tốt hơn

công tác này trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa và thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1 Khái niệm về khiếu nại

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủtục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xétlại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, củangười có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán

bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình tại Điều 2 Luật khiếu nại 2011 [14]

Khiếu nại là hiện tượng phát sinh trong đời sống xã hội như là một phản ứngcủa con người trước một quyết định, một hành vi nào đó mà người khiếu nại cho rằngquyết định hay hành vi đó là không phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực trong đờisống cộng đồng, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình Dưới góc độ

pháp lý, khiếu nại được hiểu là: "Việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình".

1.1.1.2 Khái niệm về tố cáo

Cùng với khiếu nại, quyền tố cáo của công dân đã được ghi nhận trong Hiếnpháp, Luật Tố cáo và nhiều văn bản pháp luật khác Khái niệm Tố cáo có thể đượchiểu dưới nhiều giác độ khác nhau, dưới góc độ pháp lý, theo Điều 2 của Luật Tố cáo

thì tố cáo được quy định: “là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất

cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức” [15].

1.1.1.3 Khái niệm về tranh chấp đất đai

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai làtranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trongquan hệ đất đai [13]

Trang 14

1.1.1.4 Khái niệm về quan hệ pháp luật đất đai

Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người, được các quy phạmpháp luật đất đai điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của cácbên, được đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước

Trên cơ sở quan niệm như vậy, quan hệ pháp luật đất đai có các đặc điểm sau:

- Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người (các quan hệ xã hội) Quan hệ này

có thể là quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người sử dụng đất, quan hệ giữa những người sửdụng đất với nhau, quan hệ giữa các cơ quan nhà nước khi thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu và quản lý nhànước về đất đai;

- Quan hệ pháp luật đất đai phải là loại quan hệ được các quy phạm pháp luật đất đai điềuchỉnh, quy định cho các bên trong quan hệ có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định;

- Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước

1.1.1.5 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai

- Khái niệm quản lý: Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là

đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngànhkhoa học đều có định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệmchung nhất thì: “Quản lý chính là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào

đó nhằm trật tự hoá và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”

- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạtđộng nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra

giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.1.2 Những quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

1.1.2.1 Hòa giải tranh chấp đất đai

Đối với Luật Đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại điều 202như sau: (1) Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giảiquyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (2) Tranh chấp đất đai mà các bêntranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranhchấp để hòa giải (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòagiải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện

Trang 15

phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thànhviên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủyban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhậnđược đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (4) Việc hòa giải phải được lập thànhbiên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải khôngthành của Ủy ban nhân dân cấp xã Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranhchấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp (5) Đối với trường hợphòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy bannhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối vớitrường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau;

gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác Phòng Tài nguyên

và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyếtđịnh công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [13]

1.1.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 [13], tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại

Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong cácloại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền vớiđất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không cómột trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ đượclựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy địnhtại khoản 3 Điều này;

- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về

tố tụng dân sự;

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp

có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại

Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng

ý với quyết định giải quyết thì

Trang 16

có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4 Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết địnhgiải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnhchấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành

1.1.2.3 Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính

Theo Điều 29 Luật Đất đai 2013 [13], tranh chấp địa giới hành chính giữa cácđơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợpgiải quyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chínhhoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết đốivới trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định; Trường hợp tranhchấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyếtđịnh Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấptài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranhchấp địa giới hành chính

1.1.2.4 Giải quyết khiếu nại về đất đai

Theo Điều 204 Luật Đất đai 2013 [13] quy định:

Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vihành chính về quản lý đất đai

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hànhchính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tụcgiải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiệntheo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

Theo Luật Khiếu nại 2011 [14], quy định thủ trưởng các cơ quan Hành chínhnhà nước (UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND) có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính củamình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; đồng thời giải quyết khiếu nạilần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng cơ quanHành chính nhà nước cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nạihoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Về trình tự thủ tục, theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 thì trong thời hạn

10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết, thông báo bằng văn bản cho người

Trang 17

khiếu nại, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tranhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì nêu rõ lý do Thời hạngiải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việcphức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từngày thụ lý Việc giải quyết khiếu nại lần đầu bao gồm các nội dung: Thẩm tra, xácminh, tổ chức đối thoại, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, gửi quyếtđịnh đó cho người khiếu nại và các bên liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại khôngđồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần haihoặc khởi kiện vụ án hành chính Tại tòa án theo quy định của Luật tố tụng hànhchính Thời gian, trình tự giải quyết khiếu nại lần hai của cơ quan Hành chính nhànước thực hiện tương tự như giải quyết khiếu nại lần đầu

1.1.2.5 Giải quyết tố cáo về đất đai

Theo Điều 205 Luật Đất đai 2013 quy định:

Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thựchiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Theo Luật Tố cáo 2011, việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành

vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được xácđịnh như sau: (1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viênchức do người đứng đầu cơ quan, tổ

chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết Tố cáo hành vi

vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết (2) Tố cáohành vi vi phạm pháp luật trong việc

thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyềnquản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản

lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liênquan giải quyết (3) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành

tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011 thì trình tự giải quyết tố cáo đượcquy định như sau: (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo (2) Xác minh nội dung tố cáo

(3) Kết luận nội dung tố cáo (4) Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo (5) Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Trang 18

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với

vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyếtmột lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở nước ta.

Từ nhiều năm nay, tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp luôn là vấn đề bứcbách được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Đảng và Nhà nước đã có nhiềuChỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này Các văn bản đó đã và đang được triển khai thựchiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp hiện nay Nhờvậy, nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết, góp phần ổn địnhtình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước Tuy nhiên, do nhiềunguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dândiễn ra không bình thường, số lượng gia tăng, tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại,

tố cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tốcáo, tranh chấp trong cả nước, có những tỉnh, thành phố riêng về đất đai chiếm sốlượng rất lớn như: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bắc Giang,

Hà Tây, Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - VũngTàu, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng,

Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn

ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thànhđiểm nóng Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dungthể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyềnđịa phương Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân củacác địa phương, các cơ quan ở Trung ương hàng năm cao Nhiều vụ việc công dân tụtập thành đoàn, đi xe, căng cờ, biểu ngữ kéo đến các cơ quan chính quyền, Đảng,…

nhằm gây áp lực đòi được giải quyết quyền lợi theo yêu cầu Số lượng công dân tậptrung đông chủ yếu ở các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Quốc hội, Đại hội đảng, có nơicông dân tập trung huy động thương binh, phụ nữ, người già, trẻ em bao vây trụ sởchính quyền xã, huyện, tỉnh, doanh nghiệp gây mất trật tự, an toàn xã hội

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong những năm qua có liênquan chặt chẽ đến việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo Tuy nhiên, trong báo cáocủa các cấp, các ngành, các địa phương cũng chưa phân tích rõ bao nhiêu vụ khiếu nại, tốcáo, tranh chấp được giải quyết lần đầu? bao nhiêu vụ việc được giải quyết lần 2 và còntiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án và kết quả xét xử ra sao? đồng thời, chưa làm

rõ được thực trạng giải quyết đơn, thư thì địa phương đã chuyển lên Trung ương baonhiêu vụ và ngược lại? Giải pháp để giải quyết vấn đề này như thế

Trang 19

nào? Đây là những nội dung quan trọng, qua đó đánh giá được đúng chất lượng giảiquyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước Ngoài ra, trong các báo cáocũng chưa phân tích công tác này theo từng giai đoạn, chưa có đánh giá cụ thể kết quảgiải quyết khiếu nại, tố cáo trước và sau khi Luật khiếu nại, Luật tố cáo có hiệu lực thì

có gì chuyển biến; tác động của các quy định mới về trình tự, thủ tục giải quyết khiếunại, tố cáo, tranh chấp như thế nào đến kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; Các báocáo cũng chưa đề cập đến việc chấp hành thời hạn giải quyết đơn, thư khiếu nại, tốcáo thuộc thẩm quyền; Số đơn, thư khiếu nại thuộc thẩm quyền chậm được giải quyết

là bao nhiêu? Đồng thời, các báo cáo cũng chưa đề cập rõ việc người ra quyết địnhhành chính sai mà người dân khiếu nại hoặc có hành vi trái pháp luật mà người dân tốcáo bị xử lý như thế nào? Làm rõ được các vấn đề này mới góp phần đánh giá đúngthực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

chứng minh việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong việcgiải quyết khiếu nại về đất đai Theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai thì quyết định hành chính

về đất đai được hiểu là quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho

phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định gia hạn thờihạn sử dụng đất Đồng thời tác giải cho rằng giải quyết tốt khiếu nại các quyết địnhhành chính trong quản lý đất đai sẽ góp phần làm giải số lượng khiếu nại nói chung vàtăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trên thực tế

của Nguyễn Thắng Lợi, đã phân tích chỉ rõ hoạt động quản lý hành

chính nhà nước trên tất cả các phương tiện của đời sống xã hội sẽ không thể tránhđược những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa chủ thể quản lý nhà nước và đốitượng quản lý Quá trình quản lý và sử dụng đất đai cũng sẽ không thể tránh khỏi việcphát sinh mâu thuẫn, bất đồng giữa cá nhân, tổ chức với tư cách là những người quản

lý, sử dụng đất đai với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai Tácgiả phân tích tình hình tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai và kết quả giảiquyết Bất cập, hạn chế và những thiếu hụt của pháp luật hiện hành về giải quyết tranhchấp hành chính trong lĩnh vực đất đai Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quảgiải quyết tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai

đai” của Thanh tra Chính phủ [16] biên soạn, nội dung của chuyên đề

này gồm 2 phần Trong đó, phần 2 tập trung đánh giá, phân tích nội dung về pháp luật

Trang 20

về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tranhchấp tố cáo về đất đai; Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của các quy định phápluật hiện hành về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Đề xuất kiến nghịhoàn thiện hệ thống pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

- “Quyền khiếu kiện khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư” của Phan Trung Hiền [10] Bài viết này đã cho thấy số vụ việc khiếu

nại, khiếu kiện liên quan đến các nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhànước tiến hành thu hồi đất và các tài sản gắn liền với đất luôn chiếm một tỷ lệ caotrong những năm gần đây Trong khi đó, những quy định của pháp luật về khiếu nại,khiếu kiện liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có nhiều chỗbất cập và không thống nhất

Nguyễn Mạnh Hùng [9] Trong đó đã phân tích những bất cập trong pháp luật về đất đai hiện hành đã ảnh hưởng tới

hoạt động giải quyết các khiếu nại về đất đai của công dân trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, quản lýpháp luật nhằm góp phần vào việc giải quyết khiếu nại về đất đai ở Việt Nam hiện nay

giúp cán bộ và nhân dân hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ khi thực hiện việc khiếunại và giải quyết khiếu nại, nâng cao ý thức, trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ của cán bộ,công chức các cấp trong việc giải quyết khiếu nại và tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềkhiếu nại Cuốn sách gồm 02 phần: Phần 1: Nêu bật được sự cần thiết và nguyên tắc xâydựng Luật Khiếu nại Phần 2: Phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật về khiếunại Cuốn sách được trình bày dưới dạng tài liệu tuyên truyền, nội dung ngắn gọn, súctích, dễ hiểu, thể hiện đầy đủ những quy định của pháp luật hiện hành về khiếu nại, đápứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân

- Sách “Hiệu quả pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ở Việt

Nam” của Nguyễn Thế Thuấn Nội dung cuốn sách phân tích cơ sở lý luận và pháp lý

về quyền khếu nại; hiệu quả giải quyết khiếu nại; nguyên nhân của những hạn chế vàkhó khăn trong việc giải quyết khiếu nại là nhiều chính sách, pháp luật lạc hậu, thiếuhoàn chỉnh, không phù hợp; trình độ, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, côngchức chưa cao; lãnh đạo các ngành, các cấp chưa thấy hết trách nhiệm của mình trongviệc giải quyết khiếu nại; một số quy định về thẩm quyền, thủ tục, cơ chế phối hợpgiải quyết khiếu nại còn bất cập, chồng chéo; đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quảcủa pháp luật về giải quyết khiếu nại

- “Những mặt được và hạn chế, bất cập trong quy định về khiếu nại quyết định hành chính, hành

vi hành chính” của Trịnh Thu Thủy Theo tác giải các quy định pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đã tạo cơ sở

pháp lý để người dân bảo vệ

Trang 21

các quyền, lợi ích hợp pháp của mình Các cơ quan nhà nước kịp thờ pháp hiện, xử lýnghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần tăng cường pháp chế ổn định

an ninh, trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên, quá trình triển khai thưc hiện Luật Khiếunại và các văn bản hướng dẫn thi hành để giải quyết các khiếu nại hành chính chongười dân cho thấy pháp luật về khiếu nại còn bộc lộ môt số hạn chế như: trình tự thủtục giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính nhà nước còn chưa đảm bảo tínhkhách quan, dân chủ, công khai, minh bạch; Các quy định pháp luật hiện hành cũngchưa phân biệt rõ thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai, giữa khiếu nại đòihủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính với thủ tục giải quyếtkhiếu nại đòi bồi thường thiệt hại

của Ngô Trường Lộc, đã chỉ rõ việc nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động giảiquyết khiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp cho nhân dân và Nhà nướctiết kiệm được thời gian, tiền bạc và công sức; củng cố lòng tin của nhân dân đối vớiĐảng và Nhà nước Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Vì thế,việc đưa ra các giải pháp, kiến nghị khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn sẽ gópphần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước và hoàn thiện Nhà nước phápquyền Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.

Theo một số tài liệu nghiên cứu thì ở nhiều nước trên thế giới, mặc dù việc giảiquyết các khiếu kiện hành chính đã có từ lâu và hiện nay đã đi vào nề nếp, song ngoàiviệc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính của Tòa án thì nhiều nướcvẫn duy trì và coi trọng việc giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính Một sốnước còn coi việc giải quyết khiếu nại qua cấp hành chính là thủ tục bắt buộc trướckhi người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính hoặc Tòa án tưpháp

Đa số các nước vẫn cho phép công dân có quyền lựa chọn khiếu nại đến cơquan hành chính - cơ quan đã ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vihành chính để thực hiện việc khiếu nại Điểm đáng lưu ý là hầu hết các nước đều xácđịnh khiếu nại hành chính dù đã được giải quyết bởi cơ quan hành chính hoặc cơ quanchuyên trách giải quyết khiếu nại hành chính thì đương sự vẫn có quyền khởi kiện vụ

án hành chính tại Tòa án Xem xét cách tổ chức thực hiện hoạt động giải quyết khiếunại hành chính một số nước trên thế giới để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này

1.4.1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là nước thành lập hệ thống Tòa hành chính từnhững năm 1990 Luật Tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên

Trang 22

quan đến khiếu nại hành chính Khiếu nại hành chính không phải là một trình tự bắtbuộc Người khiếu nại không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính trước khikhởi kiện ra Tòa án Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có quy định thì nó trởthành điều kiện bắt buộc Cơ quan hành chính phải giải quyết khiếu nại trong thờigian hai tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại Trường hợp không có sự thống nhấtquá trình khiếu nại hành chính, người khiếu nại có thể kiện ra Tòa án hành chínhtrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trả lời của cơ quan hànhchính.

1.4.2 Đài Loan

Đối với Đài Loan, theo Luật xét xử của Tòa hành chính ban hành năm 1932,được sửa đổi, bổ sung năm 1975 thì khi công dân cho rằng quyền lợi của mình bị xâmhại bởi một quyết định hành chính của cơ quan nhà nước Trung ương hoặc cơ quanhành chính địa phương, họ có quyền khởi kiện lên Tòa hành chính nếu không đồng ývới việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong thời hạn hai tháng mà họkhông được giải quyết Như vậy, muốn khởi kiện vụ án hành chính thì vụ việc phảiđược giải quyết qua giai đoạn tiền tố tụng hành chính

1.4.3 Hoa Kỳ

Hoa kỳ là nhà nước liên bang, do vậy việc tổ chức thực hiện hoạt động giảiquyết khiếu nại hành chính cũng có những nét đặc thù so với các quốc gia khác, việc

tổ chức các cơ quan giải quyết khiếu kiện hành chính ở Hoa Kỳ chia làm ba loại:

Thứ nhất, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính độc lập và chúng ta vẫnthường gọi là cơ quan Tài phán hành chính Hiện nay có 26 trên tổng số 53 bang củaHoa Kỳ có cơ quan này

Thứ hai, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính được tổ chức trong chính

cơ quan hành chính, nhưng chuyên trách hóa - tức là những người trong cơ quan nàychỉ có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chínhtrong lĩnh vực quản lý của cơ quan mình Chẳng hạn như cơ quan giải quyết khiếukiện về phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nằm trong Ủy ban phátminh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Trong trường hợp bị từ chối thì đương

sự có thể gửi đơn đến Tòa án tư pháp để giải quyết khiếu kiện

Thứ ba, trong một số lĩnh vực quản lý không có cơ quan chuyên trách giảiquyết khiếu nại hành chính mà chí có một bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận và giảiquyết các khiếu nại trong ngành và lĩnh vực đó - điển hình là Hải quan Hoa kỳ Tronglĩnh vực hải quan, pháp luật Hoa kỳ cho phép đương sự có thể kiện ra Tòa án hoặckhiếu nại bằng con đường hành chính Trên thực tế, 90% vụ việc đương sự chọn conđường khiếu nại hành chính vì vụ việc sẽ được giải quyết nhanh hơn, đồng thời đỡ tốn

Trang 23

kém hơn nếu khiếu kiện ra Tòa án Ngoài ra, ở Hoa Kỳ còn có cơ quan độc lậpchuyên giải quyết khiếu nại quyết định kỹ luật công chức, có tên gọi là Merit systemsprotection board.

Pháp luật Hoa kỳ quy định trường hợp tranh chấp hành chính đã được cơ quanhành chính hoặc cơ quan tài phán hành chính giải quyết mà đương sự vẫn tiếp tụckhiếu kiện tới Tòa án thì Tòa án không xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ xem xétviệc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách giải quyếtkhiếu nại hành chính trong quá trình giải quyết trước đó

1.4.4 Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức

Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bangĐức được giao cho một cơ quan xét xử đặt biệt là các Tòa án hành chính độc lập hoàntoàn với các Tòa án tư pháp Cộng hòa Pháp là nước có lịch sử hơn 200 năm về tổchức, thực hiện hoạt động tài phán hành chính; Cộng hòa Liên bang Đức có Tòa ánhành chính từ nửa sau thế kỷ 19 Đến nay, cả hai nước này đều có hệ thống cơ quantài phán hành chính được tổ chức và hoạt động rất chặt chẽ, song việc giải quyếtkhiếu nại hành chính vẫn được coi trọng Nguyên nhân là do các nước này quan niệmrằng Tòa án hành chính chỉ giải quyết tính hợp pháp của các quyết định hành chính

mà không thể giải quyết được các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá trình quản lý,điều hành kinh tế xã hội như các cơ quan hành chính

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật về đất đai

- Các văn bản pháp luật liên quan đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Từ sau ngày 01/7/2014 đến tháng 31/12/2017.

- Phạm vi số liệu: Các số liệu, tài liệu được thu thập từ UBND thành phố Huế,

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố và các Phòng ban liên quan

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế Trên

cơ sở đó đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế trong nhữngnăm qua

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế

- Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ở thành phố

Huế giai đoạn 2014-2017

- Những hạn chế, tồn tại một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến đất đai và khiếu nại, tố cáo: Luật Đất đai 2013,Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo… và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan

- Các báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình và công tác giải quyết khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp đất đai tại UBND thành phố Huế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014-2017

- Các tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 25

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu này có được từ việc áp dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ

và hộ gia đình, cá nhân có liên quan trực tiếp đến các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

- Phỏng vấn 4 đến 5 cán bộ là chuyên viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thanh trathành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố trực tiếp tham

gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố bằng các phiếu phỏng vấn Nội dung chính để phỏng vấn bao gồm:

+ Tình hình phân loại, thụ lý đơn thư khiếu nại, tranh chấp, tố cáo trên địa bàn thành phố thờigian qua Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình giải quyết và do các quy định của pháp luật; thuận lợi, khó khănphát sinh trong thực tế; kết quả giải quyết; đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân có đơn thư tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo Nội dung chính để phỏng vấn bao gồm:

+ Nguyên nhân, lý do phát sinh đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Quá trình giải

quyết, kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước có đảm bảo tính khách quan, đúngthời gian, và đúng quy định pháp luật không; những khó khăn, phiền hà trong quátrình tham gia vụ việc, thời gian thực hiện; năng lực và thái độ phục vụ của các cơquan liên quan như thế nào;các kiến nghị, đề xuất

2.4.2 Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được qua đó thiết

kế các bảng biểu, biểu đồ để phân tích, so sánh trên cơ sở đó để tiến hành đánh giá và

có những đề xuất phù hợp

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành Phố Huế

Thành phố Huế nằm ở trung độ của cả nước, trên trục Bắc - Nam các tuyếnđường bộ, đường sắt Thành phố nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung kếtnối với các trung tâm kinh tế lớn đang phát triển nhanh như Khu Kinh tế Chân Mây -Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, Khu Kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội

Trang 27

Thành phố Huế có vị trí địa lý thuận lợi và có vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội trên quy mô toàn tỉnh cũng như ở khu vực miền Trung.

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Huế thuộc vùng ven biển miền Trung có dạng địa hình chuyển tiếp từthềm núi xuống đồng bằng ven biển bao gồm hai dạng địa hình chính:

* Vùng đồi thấp: bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm caonhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến cao nhất là30% (sườn núi Ngự Bình)

* Vùng đồng bằng: dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích đất của thành phố, bao gồm cáckhu vực phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông Nam Độ dốc địa

hình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Huế là vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khíhậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao Chế độ khí hậu, thuỷ văn ởđây có đặc tính biến động và hay xảy ra thiên tai bão lũ

Nhiệt độ trung bình hàng năm thành phố Huế khoảng 25,2°C

+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độcao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C -40°C

+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưanhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng

bằng là 20°C - 22°C

Về chế độ mưa, lượng mưa trung bình khoảng 2.500 mm/năm Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30%

lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình trong năm là 85% - 86% Đặc điểm mưa ở Huế

là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tậptrung vào một số tháng với cường độ mưa lớn, do đó dễ gây lũ lụt, xói lở

Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (bắt đầu từtháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và gió mùaĐông Bắc (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm chokhí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt) Bão xuất hiện hàng năm, trực tiếp đổ bộ gây ảnhhưởng tới thành phố từ tháng 8 đến tháng 9 - 10

3.1.1.4 Hệ thống thủy văn và nguồn nước

Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của hệ thống sông

Trang 28

Hương Hệ thống sông Hương chảy qua địa bàn thành phố Huế là lưu vực đồng bằngthấp trũng, về mùa mưa lũ nước sông dâng cao từ 2 - 4m (riêng đỉnh lụt năm 1999mực nước dâng cao 6m) làm ngập tràn các khu dân cư, các vùng sản xuất và gây thiệthại các hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố, sau đó nước chảy ra biển qua cửaThuận An.

Điều kiện thuỷ văn sông Hương:

- Lưu lượng dòng chảy: Qmax = 1.600m3/s và Qmin = 5 - 6m3/s

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá granitiod Đất có thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ, cấu trúcviên - hạt, ít hơn có cục tảng Đất tương đối chua (pHKCl = 3,7 - 5), hàm lượng mùn khá (0,5 – 3%)

+ Đất đỏ vàng phát sinh từ phiến đá sét Do loại đất này được đưa vào khai thác, sử dụng lâu đờinên xảy ra hiện tượng xói mòn, tầng đất mỏng Hiện nay nhiều vùng là đồi trọc và bị kết von, đá ong hoá hoặc trơ sỏi

đá Đất chua (pHKCl = 4 – 4,5), nghèo mùn (0,7 – 1%)

+ Đất vàng nhạt trên cát kết, cát - bột kết, cuội kết Tầng đất phổ biến là mỏng

(30 – 50m), chỉ ở vùng có thảm thực vật dày che phủ tầng dày mới đạt tới 70 – 100 cm

Đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc vừa, cấu trúc hạt - viên, cục Đất chua (pHKCl

= 4,5 - 5), nghèo mùn (0,8 - 1%)

+ Đất đỏ vàng hình thành trên sa phiến thạch Tầng đất phần lớn rất mỏng (<30 cm) Thành phần cơ giới bao gồm cát, limon, sét, mãnh, von kết

+ Đất đỏ phát triển trên đá phiến thạch mica và các đá phiến khác Đất có tầng dày khá (70 100cm), thành phần cơ giới nặng, cấu trúc hạt - viên, chua (pHKCl = 4 -

-5), tương đối nghèo mùn (1 - 1,5%)

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: loại đất này được hình thành trên sản phẩm lắng đọng của phù sasông nhưng do sự biến động địa chất được nâng lên thành dạng địa

Trang 29

hình lượn sóng nhẹ Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì tự nhiên nghèo.

- Đất phù sa: là sản phẩm được hình thành từ nguồn vật liệu bùn cát, được sông Hương bồi đắp nên, đất phù sa được chia ra 02 loại:

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm: phân bổ chủ yếu các bậc thềm cao ven sông Hương.Đặc điểm hình thái phẫu diện là có sự phân hoá rõ giữa các tầng phát sinh theo màu sắc và tính chất lý hoá đất Đất cóthành phần cơ giới nặng, chua

(pHKCl = 4,5 - 4,7), hàm lượng mùn trung bình (1 - 2,3%)

+ Đất phù sa glây hoá được bồi: trong phẫu diện đất tầng glây biểu hiện rõ và do quá trình khửchiếm ưu thế nên đất có màu xám xanh điển hình Đất có thành phần cơ

giới nặng, chua (pHKCl = 4 - 4,4), nghèo mùn (1 - 1,3%)

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủyếu từ nguồn nước sông Hương Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa, không đềutrong năm, vào mùa khô mức nước thấp nhưng lượng sử dụng lớn cho tưới tiêu, mùa

lũ lượng nước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời sốngcủa nhân dân

Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm có độ sâu 5 - 10m ở các khu vực gò đồi

Các khu vực khác mực nước ngầm có độ sâu 1,5 - 2m

Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạttrên địa bàn Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công nghiệptăng mạnh thì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòihỏi thành phố cần có những biện pháp bảo vệ, tránh những tác động xấu đến cácnguồn cung cấp nước

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê diện tích đất Lâm nghiệp của thành phố là 387,85 hachiếm 5,41% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là đất trồngrừng đặc dụng với diện tích 380,26 ha; đất rừng sản xuất 7,59 ha Diện tích đất lâmnghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các công trình di tích, văn hóa, tạocảnh quan và góp phần cải thiện môi trường sinh thái khu vực

Trang 30

Huế là thành phố Cố Đô và hiện có hai Di sản văn hoá Thế giới cùng với nhiềucông trình văn hoá Phi vật thể mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam.

Quần thể kiến trúc Cố Đô Huế là nơi tập trung nhiều giá trị văn hoá vật thể, phivật thể, cảnh quan thiên nhiên quý báu, đặc sắc và tiêu biểu của dân tộc Việt Nam đãđược UNESCO công nhận là di sản văn hoá Thế giới như: Quần thể kiến trúc kinhthành Huế, Nhã nhạc cung đình Huế Trên địa bàn thành phố và các vùng phụ cận cónhiều hệ thống các lăng tẩm, phủ đệ, nhà vườn truyền thống, chùa chiền và rất nhiềugiá trị văn hoá nghệ thuật bác học và dân gian khác liên quan đến Cố Đô và con ngườivùng đất Thuận Hoá - Phú Xuân - Huế

Có trong mình hai di sản văn hoá Thế giới, trên một khoảng cách không xa lànhững di sản thiên nhiên và văn hoá Thế giới như: Phong Nha - Kẻ Bàng, đô thị cổ Hội

An, đền tháp Mỹ Sơn và những danh thắng, điểm nghỉ dưỡng nổi tiếng cả ở trên núi vàdưới biển như: rừng quốc gia Bạch Mã, bãi biển Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô,

thành phố Huế là điểm đến lý tưởng cho các tour du lịch tổng hợp và chủ đề, kết hợpgiữa nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá và nghỉ dưỡng, thể thao

3.1.3 Thực trạng về phát triển kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Tình hình gây hại của sâu, bệnh ít xảy ra, công tác phòng trừ của bà con nôngdân có hiệu quả đã làm tăng năng suất trong vụ Tình hình chăn nuôi diễn ra thuận lợi,công tác tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm thực hiện đầy đủ Hiện chưa cóhiện tượng dịch bệnh xảy ra trên địa bàn thành phố Tổng diện tích gieo trồng trêntoàn thành phố là: 1.758,96 ha, năng suất bình quân: 61 tạ/ha

* Khu vực kinh tế Du lịch, dịch vụ, thương mại - công nghiệp

- Về du lịch: Hoạt động du lịch tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng khá Các sản phẩm dulịch tiếp tục được đa dạng hóa và nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu phục vụ du khách Đặc biệt, sự kiện Festivalnghề truyền thống Huế 2017; đưa vào hoạt động tuyến phố đi bộ Phạm Ngũ Lão - Chu Văn An - Võ Thị Sáu, tuần lễvàng của trung tâm bảo tồn Di tích Cố đô Huế, mở cửa Đại nội về đêm,… góp phần thu hút lượng khách du lịch đếnHuế Tổng lượt khách du lịch đến Huế ước đạt 2.350 nghìn lượt khách, tăng 7,4%; khách lưu trú đến Huế năm 2017ước đạt 1.851 nghìn lượt khách, tăng 3,9% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch năm 2017 ước đạt 2.321 tỷ đồng, tăng15,7 % so với cùng kỳ, trong đó doanh thu lưu trú ước đạt 1.341,7 tỷ đồng, tăng

8,3% so với cùng kỳ

Trang 31

- Thương mại - dịch vụ: Tình hình hoạt động của ngành thương mại, dịch vụ năm 2017 trên địa bànthành phố Huế tăng trưởng khá, công tác chỉ đạo kinh doanh và quản lý thị trường tiếp tục được tăng cường, tình hình thịtrường hàng hóa đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân, hệ thống thương mại phong phú, giá cả của một số mặthàng thiết yếu được bình ổn, sức mua của người dân ổn định Tổng mức bán lẻ

hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 26.613 tỷ đồng, tăng 14 % so cùng kỳ

- Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vẫn duy trì ở mức ổn định Giá trị sảnxuất CN-TTCN trên địa bàn ước đạt 7.351,14 tỷ đồng (giá hiện hành) tăng 13,01% so với cùng kỳ Các mặt hàng xuấtkhẩu và tiêu dùng nội tỉnh như dệt may, da giày, chế biến thực phẩm đặc sản, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ tiếp tụcduy trì mức tiêu thụ ổn định

- Tiếp tục triển khai kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các dự án trên địa bàn và cụm côngnghiệp An Hòa; rà soát các cơ sản xuất kinh doanh gây ô nhiểm môi trường ra khỏi nội đô thành phố, để thông báotriển khai kế hoạch cho thuê gian nhà xưởng tại cụm công nghiệp An Hòa

3.1.3.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, thành phố Huế đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xâymới, nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thuỷ lợi, giao thông, bưu chínhviễn thông, trường học, trạm y tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nên nhìn chungvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó, trong những năm tới cần tiếp tụcđầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ

- Đường bộ: trong những năm qua nhiều công trình giao thông quan trọng đã

hoàn thành đi vào hoạt động, làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra cơ sở vật chất đồng

bộ cho các vùng phát triển, nhất là vùng Thủy Biều, Hương Long, Thủy Xuân, AnTây, An Đông Các công trình mang tầm cỡ quốc gia và khu vực đã được xây dựngnhư: đường phía Tây thành phố Huế, đường Tự Đức - Thuỷ Dương, cửa ngõ BắcNam, các cầu Chợ Dinh, Gia Hội, cầu An Cựu, cầu Kho rèn, cầu Phú Cam, thựchiện nhựa và bê tông hoá đường giao thông liên tổ, nâng cấp mở rộng các đường kiệtthuộc các phường trên địa bàn thành phố Hệ thống bến bãi được đầu tư xây dựngnằm về 2 phía của cửa ngõ Bắc - Nam Thành phố

- Đường sắt: đường sắt đóng vai trò quan trọng không chỉ trong vận chuyển hàng hoá mà còn hànhkhách, đặc biệt là khách du lịch đến thành phố Tuyến đường sắt xuyên Việt qua địa bàn thành phố dài gần 10 km Ga đườngsắt Huế là một trong những ga

Trang 32

trung tâm trên tuyến đường sắt xuyên Việt hiện nay và xuyên Á sau này Hiện nay gaHuế có 10 đường đón gửi, diện tích nhà ga 1.728 m2, diện tích sân ga 1.084 m2.Ngoài ra, còn có các Trạm An Cựu, Trạm An Hòa (là ga dọc đường) Vấn đề làtín hiệu an toàn ở các điểm giao cắt với đường bộ còn thiếu Một số điểm giao cắtđường sắt và đường bộ trong thành phố đang cản trở tốc độ giao thông và làm giảm

an toàn cho người và phương tiện

- Đường thuỷ: Tuyến đường thủy chính của thành phố là sông Hương phục vụ

vận chuyển hàng hoá, hành khách giữa thành phố, các huyện và phục vụ du lịch Tàuthuyền trọng tải 50 - 60 tấn có thể đi lại quanh năm Trên địa bàn thành phố có cáccảng sông và bến thuyền sông Hương sau:

+ Bến Bãi Dâu: diện tích rộng 0,9 ha có chức năng phục vụ vận chuyển hàng hoá và hànhkhách giữa thành phố và các huyện Bến có 1 cầu tàu, bãi chứa hàng và nhà kho

+ Bến thuyền du lịch: có 4 bến là bến Phú Cát (diện tích 0,6 ha), bến Thiên Mụ

(diện tích 0,4 ha) và 2 bến nằm ở đường Lê Lợi

+ Bến Long Thọ (chủ yếu phục vụ vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm cho nhà máy xi măng Long Thọ)

+ Bến đò ngang Đông Ba phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân

- Hệ thống thủy lợi của thành phố phát triển tương đối mạnh trong những năm qua Trong đótập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu của các hệ thống thủy nông, xây dựng hệ thống thủy lợinội đồng đảm bảo tưới tiêu cho toàn bộ

diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố

- Cấp nước: hiện tại hệ thống cấp nước của thành phố bao gồm: Nhà máy nước Dã Viên,Quảng Tế, trạm bơm Vạn Niên có chức năng bơm nước sông Hương cho nhà máy nước Quảng Tế Hệ thống đườngống dẫn chính và ống phân phối dài hơn 200 km Đảm bảo cung cấp bình quân khoảng gần 100 lít/người/ngày đêm(mới đạt 85% tiêu chuẩn quy định đối với đô thị cấp I - tiêu chuẩn là 120 lít/người/ngày đêm)

Tỷ lệ dân được cấp nước sạch là trên 95%, vượt tiêu chuẩn quy định đối vớithành phố cấp I (là 80%) Đến nay, với việc đưa đập Thảo Long vào hoạt động, tìnhtrạng nhiễm mặn nước sông Hương đã cơ bản được giải quyết, góp phần quan trọngvào việc đảm bảo nguồn nước sạch ổn định cho thành phố

- Thoát nước: tổng chiều dài đường ống thoát nước chính là 125,8 km (khu vực

phía Bắc sông Hương 65,5 km, khu vực phía Nam sông Hương 60,33 km), đảm bảo tiêu thoát lượng nước thải của thành phố hiện vào khoảng 45.000 - 50.000m3/ngày

Trang 33

đêm, trong đó nước thải đô thị và sinh hoạt chiếm 80%, nước thải công nghiệp 20%.

Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý mới đạt 60 - 70%, còn lại là không thông qua hệthống thoát nước Nhìn chung, thành phố chưa có hệ thống thoát nước riêng cho nướcmưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Chỉ có khoảng 13% tải lượngnước thải đi vào các nguồn thải điểm (cống rãnh), còn lại đi vào các nguồn khôngđiểm, gây nhiều khó khăn cho việc kiểm soát ô nhiễm Thoát nước mưa chủ yếu dựavào địa thế tự nhiên và các sông, kênh mương sẵn có

Hầu hết các nguồn nước thải chưa được xử lý đều đổ vào hệ thống ao, hồ,sông, thành phố chưa có các công trình xử lý nước thải, hầu hết nuớc thải xả trực tiếpvào các kênh mương, các sông Kim Long, Bạch Yến, Ngự Hà, An Cựu và sôngHương ra biển đang đe doạ gây ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là nguồn nướcsông Hương…

Hệ thống thoát nước chủ yếu dựa vào độ dốc tự nhiên, bao gồm 2 hệ thốngriêng biệt như sau:

- Khu vực phía Bắc thành phố: sử dụng các tuyến mương, cống ngầm đổ vào sông Ngự Hà, sau

đó thoát ra sông Hương

- Khu vực phía Nam thành phố: sử dụng hệ thống cống ngầm và sông An Cựu

Thời gian qua, thành phố đã đầu tư xây dựng và nạo vét, khơi thông cácmương, cống, lòng sông trên địa bàn, nên việc thoát nước của thành phố từng bướcđược cải thiện Tuy nhiên, tình trạng ngập lụt vẫn chưa được giải quyết triệt để, một

số điểm trong thành phố còn bị ngập khi mưa lớn kéo dài Tổng diện tích vùng thường

bị ngập lụt khoảng 400 ha ở các khu vực: các phường Thuận Thành, Thuận Lộc, PhúCát, Phú Hiệp, Phú Hậu, Xuân Phú Do hệ thống cống thoát nước hư hỏng và khôngđồng bộ nên tình trạng ngập lụt khi mưa lớn thường xảy ra ở các đường Đống Đa, LýThường Kiệt, Hùng Vương, Nguyễn Tri Phương, Bến Nghé

Hiện nay thành phố Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc gia qua cáctuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km dây dẫn 2xACSR-185),tuyến Đồng Hới - Huế (mạch đơn ACSR-185) và đường dây mạch đơn 220 kV HòaKhánh - Huế (chiều dài 80 km, dây dẫn ACSR-400) thông qua các trạm biến áp sau:

- Trạm 220 kV Huế có công suất 1x125 MVA điện áp 220/110 kV Trạm 220 kV

Huế nhận điện từ trạm biến áp 500 kV qua đường dây 220 kV Đà Nẵng - Huế

- Trạm 110 kV Huế 1 (E6) có công suất 2x40 MVA điện áp 110/35/22 kV,

trạm Huế 1 nhận điện từ trạm 220 kV Huế

Trang 34

- Trạm 110 kV Huế 2 (E7), công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV, nằm trên địa bàn phường Hương Sơ cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Huế.

- Trạm 110 kV dệt Huế (E8), công suất 1x16 MVA, điện áp 110/35/6 kV

Ngoài ra trên địa bàn thành phố Huế còn có trạm phát điện Diezel Ngự Bình

có công suất đạt 2x4.000 kVA đang vận hành và phát điện bổ sung vào những giờ caođiểm

* Giáo dục đào tạo

Quy mô phát triển số lượng trường lớp, học sinh ở các ngành học, cấp họcđược củng cố duy trì và phát triển Chất lượng chăm sóc giáo dục cháu ngày một tốthơn, chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm đẩy mạnh Số lượng học sinh yếukém giảm, tỉ lệ học sinh giỏi và khá ở THCS tăng, học sinh bỏ học giảm hẳn ở tiểuhọc Học sinh giỏi cấp Thành phố, cấp Tỉnh, cấp Quốc gia và Quốc tế tiếp tục đượcgiữ vững

Thành phố đã kiểm tra và công nhận đạt chuẩn về công tác phổ cập giáo dụcmầm non 5 tuổi (27/27 phường); phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 (27/27 phường);

phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 (trong đó 26/27 phường đạt mức độ 2 và mức độ3); 20/27 phường đạt tỉ lệ 80% thanh niên trong độ tuổi từ 18 tuổi đến 21 tuổi đạttrình độ giáo dục THPT và tương đương

- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phẩm chất đạo đức tốt, vững vàng vềchính trị, tay nghề khá tốt, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp; tỷ lệ đạt trên chuẩn cao, nhiều đơn vị được xếp loại xuất sắctrong việc thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc được tăng cường; tỷ lệ trường học 2 buổi/ngày tăng (tiểu học đạt 87,3%, THCS 60.04%), cảnh quang môi trườnghọc đường xanh- sạch- đẹp- an toàn

* Y tế - Dân số

Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được tích cực triển khai theo kế hoạchgiao Công tác giám sát, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh có tính chất nguy hiểmđối với cộng đồng luôn được quan tâm và chú trọng, phát hiện sớm và điều trị kịpthời; chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ nhân lực, phương tiện, hoá chất, vật tư, thuốc phục vụcho công tác phòng chống dịch bệnh

Tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm đượcđẩy mạnh trên địa bàn toàn thành phố Công tác tiêm chủng được triển khai đầy đủ, sửdụng vắc xin rõ nguồn gốc, bảo đảm tiêm chủng an toàn, không xảy ra tai biến Công táckhám chữa bệnh được thực hiện tốt ở các tuyến Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở tuyếntỉnh, tuyến huyện, cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập được đầu tư và phát triển đáp

Trang 35

ứng yêu cầu nhiệm vụ Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được quan tâm, đặc biệt là bảohiểm người nghèo, cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Các đơn vị y tế công lập đảm bảocung ứng đủ thuốc phục vụ cho nhân dân.

* Hệ thống bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình

Mạng lưới bưu điện và bưu chính phát triển nhanh phục vụ yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội dân sinh và liên lạc quốc tế Hệ thống bưu điện, bưu chính viễn thôngtrên địa bàn thành phố gồm Bưu điện trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế, bưu điện thànhphố và 27 chi cục phường, các chi cục và bưu cục tại các điểm dân cư Toàn bộ hệthống cáp thông tin trên địa bàn thành phố đã được ngầm hoá, đảm bảo vận hành antoàn và mỹ quan đường phố Các cơ sở hoạt động bưu chính viễn thông được đầu tưhiện đại hoá về công nghệ, mở rộng về quy mô và diện phục vụ với nhiều loại hìnhdịch vụ mới

Mạng bưu chính phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá, hệ thống thiết bịcủa ngành được nâng cấp, hiện đại hoá sử dụng kỹ thuật số cho phép liên lạc nhanhchóng, thuận tiện đến tất cả các nước trên thế giới Hệ thống còn kết hợp với kỹ thuậttruyền hình thực hiện thu phát các chương trình trực tiếp, cầu truyền hình qua vệ tinhtruyền phát cả nước và quốc tế Mạng Internet phát triển mạnh, số thuê bao tăngnhanh, số điểm Internet công cộng tăng và phổ biến rộng khắp trên địa bàn thành phố

Đến nay có trên 500 điểm kinh doanh dịch vụ Internet trên toàn địa bàn, cung cấpdịch vụ thuận tiện cho người dân thành phố và khách du lịch

- Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao trong dịp Tết nguyên đán, kỷ niệm các

sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, Festival nghề truyền thống Huế 2017, 72 năm Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh2/9 được tổ chức tốt, phong phú và đa dạng Festival 2017 đã có sự đầu tư tổ chức ngày càng hướng tới tính chuyênnghiệp và đổi mới; các chương trình nghệ thuật, các không gian trưng bày giới thiệu sản phẩm nghề truyền thống đượcdiễn ra phong phú, đa dạng, để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp trong lòng của công chúng Huế và du khách

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án bảo vệ nhà vườn Đã triển khai công tác tu bổ, tôntạo 6 nhà vườn, trong đó đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, khai thác 2 nhà vườn (Hoàng Xuân Bậc, Hồ Xuân Doanh), tiếptục triển khai tu bổ, phấn đấu hoàn thành công tác trùng tu và nghiệm thu, đưa vào khai thác đối với 4 nhà vườn trong năm

2017 (Phủ thờ Công chúa Ngọc Sơn, Nhà vườn Lê Lương, Nhà vườn Hồ Văn Bình, Nhà vườn Đoàn Kim Khánh) Hiện nay,thành phố có 5 nhà vườn đang khai

thác các dịch vụ du lịch Hoàn thành công tác xây dựng và ra mắt Trang Thông tin điện tử giới thiệu về nhà vườn Huế

Trang 36

- Hoàn thành quy hoạch mạng lưới nhà văn hóa cộng đồng trên địa bàn thành phố.

b Về an ninh, quốc gia - trật tự an toàn xã hội:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,Chính phủ về bảo vệ an ninh quốc gia, bảm đảm trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới, cụ thể: Chỉ thị 05-CT/TW về

“Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới”; Nghị quyết 08 khóa IX và Nghị quyết

28 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ thị46-CT/TW của Bộ Chính trị về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật trự trong tình hìnhmới”; Chỉ thị 48-CT/BCT của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống

tội phạm trong tình hình mới”; Chỉ thị 21-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cườnglãnh, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới”; Chỉ thị18-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngđối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủynội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”

- Triển khai đảm bảo an toàn tuyệt đối các hội nghị, hội thảo, lễ hội, các đoàn lãnh đạo cấp cao củaĐảng, Nhà nước và quốc tế đến trên địa bàn, các sự kiện chính trị văn hóa xã hội, thể dục thể thao, trọng tâm là các hoạtđộng mừng Đảng mừng Xuân, Hội nghị Á - Âu (ASEM), các hoạt động Lễ hội Festival nghề truyền thống Huế 2017,

APEC 2017

- Tình hình an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, các sự kiện chínhtrị, xã hội, văn hóa quan trọng được đảm bảo an toàn tuyệt đối, hoạt động tội phạm được kiềm chế, không để tội phạmhoạt động theo băng, nhóm lộng hành; không phát sinh phức tạp, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được

củng cố, không để xảy ra khủng bố, phá hoại, xảy ra đột biến xấu, hình thành “điểmnóng”; các mục tiêu, công trình trọng điểm được bảo vệ tuyệt đối an toàn” Phối hợpCảnh sát PCCC Tỉnh tổ chức diễn tập PCCC tại các chợ trên địa bàn, các khu dân cư

Trang 37

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

3.1.4.1 Lợi thế

- Thành phố Huế có vị trí địa kinh tế và địa chính trị rất thuận lợi để phát triển

kinh tế, xã hội thành phố; là trung tâm chính trị của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trêncác tuyến trục giao thông quan trọng của quốc gia và quốc tế (quốc lộ 1A, gần sân bayquốc tế Phú Bài và gần cảng nước sâu Chân Mây, cảng biển Thuận An); là Cố đôkhắc sâu trong tâm khảm nhiều người dân Việt Nam và nổi tiếng trên thế giới

- Là trung tâm văn hoá lớn với hệ thống những tài nguyên văn hoá vật thể và phi vật thể phongphú, đa dạng và đặc sắc, cảnh quan thiên nhiên đẹp có thể khai thác,

phát huy phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Mặc dù quy mô dân số thành phố chỉ cóhơn 30 vạn người, song nhiều nét văn hoá Huế lan toả khắp nơi trên cả nước, có sứchấp dẫn lớn, lôi cuốn và tác động đến cuộc sống thường ngày của nhiều người dân

- Thành phố là trung tâm đào tạo đại học, trung tâm y tế lớn thứ ba của cả nước, là nơi tập trung độingũ trí thức đông đảo có tiềm năng lớn về nghiên cứu trong các

lĩnh vực khoa học - công nghệ, y học, văn học, nghệ thuật, lịch sử, cung cấp dịch vụđào tạo, y tế chất lượng cao cho cả nước và quốc tế

- Nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ học vấn cao, đào tạo tốt về chuyên môn nghiệp vụ,quy tụ nhiều đặc tính quý (văn minh, lịch thiệp, cần cù và khéo tay, ham học và thông minh) rất cần thiết cho sự pháttriển, thực hiện CNH, HĐH trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện và liên tục tăng trưởng với nhịp độ cao Cơ cấu kinh tế

có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng nhanh hơn so với mục tiêu quy hoạch đề ra, đặc biệt cơcấu trong nội bộ các ngành cũng có bước thay đổi đáng kể theo hướng phát huy các lợi thế so sánh của tỉnh

- Cơ sở hạ tầng đô thị đã được xây dựng và tích luỹ qua nhiều năm, mặc dù còn

chưa đồng bộ, có phần thiếu và bị xuống cấp, song cũng là những tiền đề cơ bản quan trọng phục vụ cho sự phát triển của thành phố

- Diện tích thành phố không lớn (7.168,49 ha), tạo ra những hạn chế nhất định

cho sự phát triển Kết cấu hạ tầng đô thị của thành phố tuy đã được cải thiện đáng kể trong thời gian qua nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, không ít những tuyến đường đang

Trang 38

xuống cấp, hệ thống quy hoạch mạng lưới giao thông, điện, nước thiếu sự đồng bộ chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

- Quy mô của nền kinh tế nói chung và của từng ngành kinh tế, từng doanh nghiệp còn nhỏ,trình độ phát triển, chất lượng tăng trưởng chưa cao, năng lực cạnh tranh của toàn nền kinh tế, của từng doanh nghiệp

và sản phẩm còn thấp so nhiều địa phương trong nước Sức mua bán, giao dịch chưa cao, sản xuất kinh doanh mangtính

nhỏ lẻ, tính chất tự cung tự cấp chưa cao (sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chủ yếu tiêuthụ trong thành phố), thị trường hàng hoá phát triển chưa đủ mạnh Các quan hệ liêndoanh, liên kết trong và ngoài nước để phát triển còn hạn chế, khả năng vươn ra thịtrường trong khu vực và quốc tế còn quá yếu trong khi hội nhập kinh tế đã bước sanggiai đoạn mới với nhiều thời cơ và thách thức cao hơn

- Kinh tế phát triển chưa đều, thiếu bền vững, vốn đầu tư còn thấp, sản xuất hàng hoá quy mônhỏ, công nghệ chưa cao, chưa tạo được bước đột phá để tăng trưởng nhanh Khu vực dịch vụ - du lịch là nền tảng kinh

tế thành phố, song đang ở

dạng tiềm năng, chưa khai thác được nhiều, hoạt động dịch vụ mang tính nhỏ lẻ, phântán, tự phát Kinh tế quốc doanh, HTX đã được sắp xếp, đổi mới nhưng còn chậm

Kinh tế tư nhân phát triển chậm, chưa sôi động cả về số lượng, quy mô doanh nghiệp

và chất lượng sản phẩm Năng lực, điều kiện để xây dựng thương hiệu, chất lượng sảnphẩm tham gia vào hội nhập khu vực và quốc tế còn hạn chế; giá trị xuất nhập khẩuthấp và tăng chậm, thu hút vốn đầu tư từ các địa phương khác ở trong nước và từngoài nước thấp

- Quản lý và đầu tư đô thị: việc lập các quy hoạch còn chậm, thiếu, chưa đồng bộ và chất lượngchưa cao Quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng đô thị còn nhiều

bất cập và không đồng bộ Triển khai đầu tư, quản lý đầu tư và khai thác công trìnhchưa phát huy hết hiệu quả; công tác đền bù giải toả gặp nhiều khó khăn do thiếu quỹđất để tái định cư; chất lượng tư vấn trong các dự án xây dựng đầu tư chưa cao ảnhhưởng xấu đến hiệu quả đầu tư

- Chưa khơi dậy ý thức tự giác và chủ động của cộng đồng dân cư tham gia vào

hoạt động văn hóa, bảo tồn, môi trường, trật tự đô thị; thiết chế văn hóa chưa đủ nên chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân

- Khoa học - công nghệ, môi trường: chưa được quan tâm đúng mức, rất ít đề tài nghiên cứuđược đăng ký; ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn còn hạn chế, chưa di chuyển được hết các cơ sở gây ônhiễm ra khỏi vùng dân cư tập trung và khu vực nội thị Chưa có những giải pháp hữu hiệu để thu hút các nhà khoa họctại địa phương tham gia tích cực vào việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Trang 39

- Người dân Huế có trình độ học vấn và kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cao,

cần cù, khéo tay, tuy nhiên tâm lý cẩn trọng, thiếu năng động trong làm ăn, dè dặttrong đầu tư cũng là yếu tố không thuận lợi trong tình hình phát triển hiện nay củathành phố Huế

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.2.1.1 Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đã được ban hành

Kể từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014, UBNDthành phố đã chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội nghịtriển khai, phổ biến về Luật Đất đai năm 2013, tập huấn cho cán bộ làm công tác Tàinguyên và Môi trường ở cấp huyện UBND thành phố cũng đã tổ chức các hội nghịquán triệt, phổ biến Luật đất đai 2013 tới các phường trên địa bàn thành phố

Đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh các vănbản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn hiện hành liên quan đến quản lý nhànước về lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 quy định về trình tự, thủ tục thuhồi đất trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 quy định về cấp Giấy chứngnhận trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 quy định về diện tích tốithiểu được tách thửa đất ở trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 quy định trình tự, thủ tục xácđịnh giá đất cụ thể trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 25/02/2015 về hệ số điều chỉnh giá đấtnăm 2015 trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 quy định hạn mức giao đất,công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp;

Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 về thu tiền sử dụng đất tái định

cư đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền trước 31/12/2014

Trang 40

Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 về việc ban hành quy định về tiếpnhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế.

Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 về việc ban hành quy định

về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế

3.2.1.2 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày03/01/2014 về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Huế; Các Quyết định số 657/QĐ-UBNDngày 09/4/2015, Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 17/3/2016, Quyết định số91/QĐ-UBND ngày 17/01/2017, Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 vềviệc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất các năm 2015, 2016, 2017 và 2018 của thànhphố Huế

Hiện nay, UBND thành phố đang lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 của thành phố theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số2574/UBND-ĐC ngày 25/8/2015

3.2.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thực tế, để hoàn thành tất cả các công đoạn liên quan đến thủ tục về đất đai khi thực hiệncác công trình, dự án như: thỏa thuận địa điểm để lập dự án; trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; xây dựng phương

án bồi thường; triển khai thực

hiện bồi thường, giải tỏa, thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất cần phải có thời gian khá dài, nhất là đối với những dự án códiện tích lớn

- Vì vậy việc tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 sẽ căn cứvào tổng số lượng, diện tích các dự án đã thực hiện hoàn

thành và đang triển khai thực hiện các thủ tục đất đai là phù hợp Căn cứ Quyết định

số 91/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việcphê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Huế, Các Công văn số 102/

HĐND-THKT ngày 29/05/2017, Công văn số 177/HĐND-THKT ngày 25/8/2017,Công văn số 208/HĐND-THKT ngày 24/10/2017 của Hội đồng nhân dân về việc bổsung danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đấtnăm 2017; các Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 16/6/2017, Quyết định số 1678/

QĐ-UBND ngày 28/7/2017, Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 09/8/2017, Quyếtđịnh số 2090/QĐ-UBND ngày

Ngày đăng: 06/07/2021, 05:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thái Toàn (2015), Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai Khác
2. Báo cáo Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017, UBND Thành phố Huế Khác
3. Bùi Thị Thuận Ánh (2010), Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn Thạc sĩ Luật học. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2013), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, Hà Nội Khác
6. Chỉnh phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Mạnh Hùng (2010), Những vấn đề bất cập của pháp luật trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
10. Phan Trung Hiền (2011), Quyền khiếu kiện khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế, Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế từ năm 2014 đến năm 2017 Khác
13. Quốc hội, Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Quốc hội, Luật Khiếu nại 2011, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật - Hà Nội 2013 Khác
15. Quốc hội, Luật Tố cáo năm 2011 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật - Hà Nội 2013 Khác
16. Thanh tra Chính phủ (2012), Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và giải quyết tranh, khiếu nại, tố cáo về đất đai Khác
17. Trần Ngân Hà (2013), Pháp luật về giải quyết khiếu nại tố cáo ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w